1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

KHẢO sát hệ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ ĐỘNG cơ SA6D140E 3 lắp TRÊN máy ủi KOMATSU d275a 5

112 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 20 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 1.3 Đặc điểm kết cấu và nguyên lý làm việc của các dạng cơ cấu phân phối khí trong động cơ đốt trong………... Vì tính phổ biến của động cơ đốt trong nên đã từ lâu, tất cả các sinh viên cơ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐĂ NẴNG CỘNG HÒA XÊ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÂCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

NHIỆM VỤ

THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ vă tín sinh viín: Nguyễn Văn Việt

Ngănh: Động lực

I Tín đề tăi:

KHẢO SÂT HỆ THỐNG PHĐN PHỐI KHÍ ĐỘNG CƠ SA6D140E - 3 LẮP

TRÍN MÂY ỦI KOMATSU D275A - 5

II Câc số liệu ban đầu:

Tăi liệu mây ủi KOMATSU của NHẬT BẢN

III Nội dung phần thuyết minh:

1 Tổng quan về cơ cấu phđn phối khí trong động cơ đốt trong

2 Khảo sât cơ cấu phđn phối khí động cơ SA6D140E-3

3 Giới thiệu chung về động cơ SA6D140E-3

4 Câc thông số kỷ thuật của động cơ SA6D140E-3

5 Đặc điểm kết cấu câc cụm chi tiết hệ thống chính trong động cơSA6D140E-3

6 Đặc điểm kết cấu câc chi tiết cụm chi tiết chính của cơ cấu phđn phối khíđộng cơ SA6D140E-3

7 Tính toân động học động lực học của động cơ

8 Tính kiểm nghiệm cơ cấu phđn phối khí động cơ SA6D140E-3

9 Bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa câc dạng hư hỏng câc chi tiết phđn phối khíđộng cơ SA6D140E-3

IV Câc bản vẽ vă đồ thị:

1 Bản vẽ mặt cắt động cơ SA6D140E-3

2 Bản vẽ cong, động học, động lực học

3 Bản vẽ câc dạng cơ cấu phđn phối khí động cơ đốt trong (2Ao)

4 Bản vẽ kết cấu câc chi tiết phđn phối khí động cơ SA6D140E-3

5 Bản vẽ câc dạng dẫn động

6 Bản vẽ sơ đồ dẫn động phđn phối khí động cơ SA6D140E-3

5 Cân bộ hướng dẫn:

Trang 2

Phần Họ và tên cán bộ

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

6 Ngày giao nhiệm vụ: Ngày 4 tháng 9 năm 2006 7 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 22 tháng 12 năm 2006 Thông qua bộ môn Ngày….tháng… năm…… CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Kết quả điểm đánh giá Sinh viên đã hoàn thành và nộp toàn bộ bản báo cáo cho bộ môn Ngày….tháng….năm… Ngày….tháng….năm…

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 3

MỤC LỤC

Lời nói đầu……… 0

Phần I: Tổng quan về cơ cấu phân phối khí trong động cơ đốt trong………… 1

1.1 Giới thiệu sơ lược về cơ cấu phân phối khí trong động cơ đốt trong….… 1 1.2 Phân loại và yêu cầu……… 1

1.2.1 Phân loại ……… 1

1.2.2 Yêu cầu……… 1

1.3 Đặc điểm kết cấu và nguyên lý làm việc của các dạng cơ cấu phân phối khí trong động cơ đốt trong……… 1

1.3.1Phương án bố trí Xupáp và các bộ phận truyền động Xupáp………… 1

1.3.2 Phương án dẫn động trục cam……… 3

1.4 Kết cấu các chi tiết chính trong cơ cấu phân phối khí……… 4

1.4.1 Xu páp………4

1.4.2 Nấm Xupáp……… 4

1.4.3 Thân Xupáp……… 5

1.4.4 Đuôi Xupáp……… 5

1.4.5 Đế Xupáp……… 6

1.4.6 Ống dẫn hướng……… 7

1.4.7 Lò xo Xupáp……… 7

1.4.8 Trục cam……… 8

1.4.9 Con đội……… 10

1.4.10 Đủa bẩy……… 12

1.4.11 Đòn đẩy……… 13

Phần II: Khảo sát cơ cấu phân phối khí động cơ SA6D140E-3……… 14

2.1 Giới thiệu chung về động cơ SA6D140E-3 ……….… 14

2.1.1 Các thông số của động cơ……… 16

2.1.2 Đặc điểm kết cấu các cụm chi tiết hệ thống chính trong động cơ SA6D140E-3 ……… 17

1 Hệ thống nạp, thải………17

2 Nhón pít tong, khuỷu trục thanh truyền……… 19

Trang 4

2.1 Trục khuỷu……… 19

2.2 Thanh truyền……… 20

2.3 Pít tong……… 22

2.4 Xy lanh……… 23

3 Hệ thống làm mát……… 23

4 Hệ thống bôi trơn……… 24

5 Hệ thống nhiên liệu……… 27

2.2 Đặc điểm kết cấu các chi tiết, cụm chi tiết của cơ cấu phân phối khí động cơ SA6D140E-3 ……… 30

2.2.1 Xupáp……… 31

2.2.2 Đế Xupáp……… 33

2.2.3 Ống dẫn hướng……… 34

2.2.4 Lò xo Xu páp……… 35

2.2.5 Trục cam……… .37

2.2.6 Con đội……… 37

2.2.7 Đủa bẩy……… 38

2.2.8 Đòn đẩy……… 39

Phần III Tính toán động học, động lực học cơ cấu khuỷu trục thanh truyền và tính kiểm nghiệm trục cam……… 41

3.1 Tính toán động học và động lực học……… 41

3.1.1 Vẽ đồ thị ……… 42

3.1.2 Giải vận tốc công của pít tong bằng phương pháp đồ thị……… 47

3.1.3 Giải gia tốc J bằng đồ thị To Lê……… 49

3.1.4 Động lực học cơ cấu trục khuỷu thanh truyền……… 51

3.1.5 Khai triển đồ thị P trên thành P ……… 53

3.1.6 Đồ thị T - Z - N……… 55

3.1.7 Đồ thị  T……… 58

3.1.8 Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu……… 60

3.1.9 Khai triển đồ thị phụ tải trong hệ toạ độ cực thành đồ thị Q - … 61

3.1.10 Đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền……… 65

3.1.11 Đồ thị mài mòn chốt khuỷu……… 67

3.2 Tính kiểm nghiệm các chi tiết chính trong cơ cấu phối khí động cơ SA6D140E-3 ……… 70

3.2.1 Xác định tỷ số truyền của cơ cấu phối khí……… 71

Trang 5

3.2.2 Xác định tiết diện lưu thông……… 72

3.2.3 Cam tiếp tuyến và động học của con động con lăn……… 74

3.2.4 Tính bền các chi tiết của cơ cấu phân phối khí……… 78

Phần IV Bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa các dạng hư hỏng của các chi tiết phân phối khí động cơ SA6D140E-3 ……… 89

4.1 Xupáp và đế Xupáp……… 89

4.2 Lò xo Xupáp……… 90

4.3 Ống dẫn hướng……… 91

4.4 Con đội……… 93

4.5 Đủa đẩy và đòn gánh……… 94 4.6 Trục cam……… 94

KẾT LUẬN……… 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 98

LỜI NÓI ĐẦU Động cơ đốt trong ngày nay đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là nguồn động lực cho các phương tiện vận tải như ôtô, máy kéo, tàu thuỷ, máy bay và các máy động cơ cở nhỏ v.v

Trang 6

Vì tính phổ biến của động cơ đốt trong nên đã từ lâu, tất cả các sinh viên cơ khí đều được học động cơ đốt trong nhằm trang bị các kiến thức cơ bản về nguyên

lý hoạt động và kết cấu của động cơ đốt trong Học và hiểu một phần nào đó về động cơ đốt trong là rất cần thiết cho mỗi sinh viên nghành cơ khí nói chung cũng như nghành động lực nói riêng để làm tiền đề cho việc đi sâu vào nghiên cứu, khảo sát động cơ đốt trong sau này

Là một sinh viên nghành động lực, em được giao đề tài :Nghiên cứu kết cấu ,

cơ cấu phân phối khí động cơ SA6D140E-3

Được sự giúp đỡ và hướng dẫn của thầy Dương Việt Dũng cùng với việc tìm hiểu, tham khảo các tài liệu liên quan và vận dụng các kiến thức đã học, em cố gắn tổng hợp các kiến thức đi vào hoàn thành bài thuyết minh này Trong một kiến thức chừng mực nào đó, em cũng có những điều sai sót Em kính mong quí thầy cô giáo thông cảm và góp ý để em có thể rút ra những kinh nghiệm cho bản thân

Em xin chân thành cám ơn thầy hướng dẫn đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em hoàn thành bài thuyết minh này.

Đà Nẵng: 22/12/2006

Sinh viên

Nguyễn Văn Việt

Trang 7

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG.

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CƠ CẤU PHỐI KHÍ TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT

1.2 PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU CỦA CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ:

1.2.1 Phân loại:

Cơ cấu phân phối khí bao gồm các loại sau:

Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp (đối với động cơ 4 kỳ) Cơ cấu phân phối khídùng van trượt ( động cơ 2 kỳ) Cơ cấu phân phối khí phối hợp(hỗn hợp) Động

cơ 2 kỳ dùng cửa quét và xupáp thải

1.2.2 Yêu cầu:

Đóng mở xupáp đúng thời gian qui định tiết diện lưu thông lớn, các cửa dòngnạp xupap lớn để cho dòng khí lưu thông dài, đóng kín và không được hở

1.3 ĐẶC ĐIÊM KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA CÁC DẠNG

CƠ CẤU PHỐI KHÍ TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG.

1.3.1 Phương án bố trí xupáp và các bộ phận truyền động xupáp

Có một vài cách bố trí khác nhau của xupáp và các bộ truyền động xupáp.Chúngđược phân biệt theo, vị trí trục cam, các dẩn động trục cam, kiểu của bộ truyềnđộng, số xu páp của mổi xilanh,

Trong động cơ đốt trong có 2 phương án bố trí xupáp cơ bản:

Trang 8

+ Xupáp đặt:

Được bố trí trên thân máy:

Ưu điểm: kết cấu gọn, làm việc tin cậy, giảm chiều cao đọng cơ

Nhược điểm: Buồng cháy không gọn (vc tăng) làm cho tỉ số nén giảm dẫn đếnviệc động cơ có tỉ số nén thấp

Hình 1.1:Cơ cấu phối khí xupáp đặt

a phương án bố trí xu páp cùng tên kề nhau.

+ Phương án bố trí xupáp treo:

Ưu điểm: Tăng tỉ số nén, giảm tổn thất khí động

Trang 9

Hình 1.2: Cơ cấu phân phối khí xupáp treo

Trang 10

Hình 1.3: Các phương án dẫn động trục cam

a cặp bánh răng, b bánh mrăng trung giam,.c xích răng, d bánh rămng cơn.

1.4 KẾT CẤU CÁC CHI TIẾT CHÍNH TRONG CƠ CẤU PHỐI KHÍ

1.4.1 Xupạp:

Các xupáp cĩ nhiệm vụ đĩng mở các đường nạp và thải để thực hiện thay đổi mơichất trong xilanh động cơ Xupáp làm việc trong điều kiện chịu tác động bởi tảitrọng cơ học và nhiệt rất lớn Vận tốc lưu động của dịng mơi chất qua xupáp lớn

nên dễ gây ăn mịn cơ học bề mặt nấm và đế.Vật liệu chế tạo Sử dụng các thép hợp

kim chịu nhiệt như Si, Cr, Mn

Trang 11

Hình 1.4 Kết cấu các phần của xupáp

1.4.2 Nấm Xupáp :

Phần làm việc quan trọng nhất của nấm xupáp là mặt côn, có góc vát α = 150

-450 Góc của mặt côn trên nấm xupáp làm nhỏ hơn góc của mặt côn trên đế xupáp,khoảng 0,5-10 để xupáp tiếp xúc với đế theo vòng tròn ở mép ngoài của mặt côn.Chiều rộng b của mặt côn trên nấm xupáp bằng :(0,05-0,12)dn Chiều dày của nấmxupáp (0,08-0,12)dn

Trong đó : dn : đường kính nấm xupap

Theo kết cấu:

a) Nấm bằng (hình 1.5a ) đơn giản, dễ chế tạo và có diện tích chịu nhiệt nhỏ

b) Nấm lõm :( hình 1.5b) Có bán kính chuyển tiếp giữa nấm và thân rất lớn

c) Nấm lồi ( hình 1.5c ) được dùng cho xupáp thải nhằm cải thiện quá trình thải

Hình 1.5: Kết cấu của nấm xupáp.

a nấm bằng, b nấm lổm , c và e nấm lồi.

1.4.3 Thân Xupáp:

Thân xupáp ( hình 1.6 ) có nhiệm vụ dẫn hướng và tản nhiệtcho nấm xupáp

Trang 12

Hình1.6: Thân xupáp 1.4.4 Đuôi xupáp

Kết cấu của phần đuôi xupáp có nhiều kiểu khác nhau nhưng tất cả đều cónhiệm vụ là định vị đĩa lò xo xupáp sau khi lắp ráp định vị đĩa lò xo hình 1.6a.đĩa lò xo lắp với đuôi xupáp bằng hai móng hãm hình côn Chỗ đường kính thuhẹp trên là hình trụ, hình côn, làm một bậc hoặc nhiều bậc (hình 1.6d) chốt hãm

để định vị đĩa lò xo (hình 1.6e) Đuôi xupáp có kết cấu để lắp đĩa lò xo xupáp.Đuôi xupáp có mặt côn ( hình:1.7b) để lắp móng hãm Để tăng khả năng chịumòn, bề mặt đuôi xupáp chụp vào phần đuôi một nắp bằng thép hợp kim cứng(như hình 1.7.c,d)

Hình 1.7: Kết cấu phần đuôi xupáp

Trang 13

1.4.5 Đế xupáp.

Để tránh hao mòn thân máy người ta dùng đế xupáp ép vào họng của đường ốngnạp và đường ống thải Trên hình 1.8 giới thiệu kết cấu và cách lắp ghép các kiểu đếxupáp thường dùng Đế có mặt ngoài là mặt trụ có tiện rãnh để khi ép kim loại biếndạng vào rãnh giữ chắc đế xupáp ( hình 1.8a) Có khi mặt ngoài là mặt côn(hình1.8b) Loại này có khi không ép sát đáy mà để khe hở nhỏ hơn 0,04mm để còn

ép tiếp khi bị lỏng ra (hình 1.8d) Có loại đế lắp vào thân máy hoặc nắp xilanh bằngren (hình 1.8c) Loại đế như hình 1.8e, 1.8 g sau khi lắp phải cán bề mặt nắp máy đểkim loại biến dạng giữ chặt đế Loại này ít dùng

Hình 1.8: Đế xupáp

a)

b)c)

e)

l 1

Trang 14

a đế có mặt ngoài ,b đế mặt ngoài mặt côn ,c đế có nắp xylanh bằng ren, d đế épkhi bị lỏng ra,e đế có ren

1.4.6 Ống dẫn hướng xupáp.

Để dễ sửa chữa và tránh hao mòn cho nắp máy ở chổ lắp xupáp, ta lắp ống dẫnhướng xupáp trên các chi tiết máy này Xupáp lắp vào ống dẫn hướng theo chế độlắp lỏng Ống dẫn hướng thường chế tạo bằng gang hợp kim có tổ chức peclit

Hình1.9: Kết cấu ống dẫn hướng.

a loại hình trụ, b loại có vai.

1.47 Lò xo xupáp: Lò xo xupáp dùng để đóng kín xupáp song để tránh xảy ra hiện

tượng cộng hưởng người ta có thể dùng các cách sau đây Làm lò xo hình trụ cóbước xoắn thay đổi (hình 1.10b) Làm lò xo hình côn Dùng vành giảm rung (hình1.10a) Dùng cốc trươt (hình 1.10c) Lò xo làm việc trong điều kiện tải trọng độngthay đổi rất đột ngột

Trang 15

1.4.8 Trục cam.

+Nhiệm vụ: Trục cam dùng để dẫn động xupáp, điều khiển xupáp đóng mở theo

quy luật nhất định.Trục cam mang các cam dẫn động của cơ cấu phân phối khí.(hình 1.11)

+ Điều kiện làm việc: các mặt ma sát của trục cam đều thấm than và tôi cứng

Về tải trọng, trục cam không chịu điều kiện nặng nhọc

Hình 1.11: Trục cam.

1 Đầu trục cam, 2 Cổ trục cam, 3 Các cam nạp, và cam thải,

4 Cam lệch tâm bơm xăng, 5 Bánh răng dẫn động bơm dầu bôi trơn

+ Vật liệu chế tạo trục cam:

Vật liệu chế tạo trục cam thường là thép hợp kim Kết cấu Khi phân tích kết cấutrục cam, có một số vấn đề Cam nạp và cam thải Các dạng cam gồm có cam lồi,cam tiếp tuyến và cam lõm Phổ biến là cam lồi gồm các cung tròn như cam haicung a và cam ba cung b Góc giữa hai cam cùng tên của hai xilanh làm việc Đốivới động cơ bốn kỳ: φ1 = δk/2 Đối với động cơ hai kỳ : φ1 = φ1 = δkTrong đó : φ1 =

δk góc công tác của động cơ tính theo góc quay của trục khuỷu

Hình 1.12: Các dạng cam thường gặp

a và b Cam lồi , c Cam tiếp tuyến, d Cam lõm

Trang 16

Khi bố trí xupáp thành hai dãy và dẫn động chúng bằng một trục cam bố trí ở trêncon lăn, nếu con lăn của đòn bẩy dẫn động xupáp thải đặt trước con lăn của đònbẩy dẫn động Sử dụng các thép hợp kim chịu nhiệt như Si, Cr, Mn

xupáp nạp thì góc được xác định theo công thức sau :

φ = θ - γ Ngược lại nếu con lăn dẫn dùng xupáp thải được bố trí sau con lăn dẫnđộng xupáp nạp như thì góc giữa hai đỉnh cam khác tên được xác định theo côngthức sau :φ = θ + γ Cổ trục cam và ổ trục cam.Cổ trục cam số trục cam z thườngphụ thuộc theo số xilanh z = +1 hoặ z = i +1

+ Ổ trục cam :Vì trục cam đảm nhận công việc mang các cam dẫn động của cơ cấu

phân phối khí và các cổ trục cam có kích thước nhỏ dần từ đầu đến cuối trục cam

+ Ổ chắn dọc trục cam: Ổ chắn dọc trục cam sử dụng với mục đích giữ không cho

trục cam dịch chuyển theo chiều dọc trục Hình 1.3 là sơ đồ kết cấu ổ chặn dọc trụccam của một số động cơ xăng cỡ nhỏ và trung bình Trị số khe hở dọc trục này đượcquyết định do chiều dày của vòng chắn.( hình 1.13b và d ) Loại này ổ chắn dọc trụccam được điều chỉnh Bulông hãm bánh răng cam hình 1.12b có tác dụng như mộtbích chắn Hình 1.13c là sơ đồ kết cấu của loại ổ chắn lợi dụng vành tựa làm vànhchắn Khoảng cách này phải lớn hơn chiều rộng của ổ đỡ từ 0,1-0,2mm Vật liệuchế tạo trục cam thường là thép hợp kim

Hình1.13: Ổ chắn di động dọc trục của trục cam

a)1.Trục cam, 2 Bích chắn, 3 Bánh răng dẫn động, 4 Vòng chắn, 5 Thân máy.b) 2 Nắp hộp bánh răng, 4 Vít chắn

Trang 17

c) 2 Nắp ổ trục cam , 3 Vành tựa trên trục cam.

1.4.9 Con đội.

+ Nhiệm vụ:

Con đội là một chi tiết trung gian, có nhiệm vụ truyền chuyển động từ camphân phối khí đến xupap

+ Điều kiện làm việc:

Con đội chịu lực nghiêng do cam phân phối gây ra

+Vật liệu chế tạo:

Con đội thường chế tạo bằng thép ít cacbon

+Kết cấu con đội :

Kết cấu gồm hai phần:phần dẫn hướng(thân con đội) và phần mặt tiếp xúc với camphối khí Con đội có thể chia làm ba loại chính sa Con đội hình nấm và con độihình trụ, Con đội con lăn.Con đội thuỷ lực

+ Con đội hình nấm và con đội hình trụ:

Kết cấu: Kiểu kết cấu con đội hình nấm và hình trụ là loại kết cấu được dùng rất

nhiều dạng cam phân phối phải dùng cam lồi ( hình1.14) Loại con đội hình nấm(hình 1.14a) con đội hình nấm thường làm rỗng (hình 1.14) Phần lõm tiếp xúc vớiđũa đẩy thường có bán kính lớn hơn bán kính cầu của đũa đẩy khoảng từ 0,2-0,3mm

Hình 1.14: Con đội hình nấm a) và con đội hình trụ b)

Trang 18

Bề mặt tiếp xúc với cam thường không phẳng mà có dạng chỏm cầu ( hình1.15a) Bán kính cầu thường nằm trong khoảng 500-1000mm tâm của cam lệch vớitâm con đội khoảng e= 1-3mm (hình1.15b ).

Hình 1.15: Một số đặc điểm kết cấu của con đội hình nấm a và con đội hình trụ b Con đội con lăn.

Hình 1.16: Con đội con lăn

Để giảm ma sát giữa cam và con đội, người ta dùng con đội con lăn (hình1.16),cam lồi, cam lõm và cam tiếp tuyế Trên thân máy lắp một vít hãm trên thân con đội.Con đội thuỷ lực Các loại con đội như con đội hình nấm, hình trụ và con đội conlăn trình bày ở trên đều phải có khe hở cho giãn nở nhiệt nên khi động cơ làm việcgây ra va đập và ồn Con đội thuỷ lực khắc phục được nhược điểm này Con độithuỷ lực( hình 1.17)

Trang 19

Hình 1 17: Nguyên lý làm việc con đội thuỷ lực

1 Thân con đội, 2 Đường dẫn dầu trên thân máy,

3 Piston con đội, 4 Đuôi xupáp, 5 Lò xo, 6 Van bi

1.4.10 Đủa đẩy.

+ Nhiệm vụ: Đủa đẩy là một chi tiết trung gian trong cơ cấu phân phối khí dẫn

động gián tiếp Nó có nhiệm vụ truyền dẫn động và truyền lực từ con dội đến đònbẩy

+ Vật liệu chế tạo: Đủa đẩy chế tạo bằng thép cacbon có thành phần trung bình +.Kết cấu: Đũa đẩy dùng trong cơ cấu xupáp treo thường là một thanh thép

nhỏ, dài, đặc hoặc rỗng Để giảm nhẹ trọng lượng, đũa đẩy thường được làmbằng thép rỗ

Hình 1.18: Đũa đẩy

Trang 20

1.4.11 Đòn bẩy:

+Nhiệm vụ:

Đòn bẩy là chi tiết truyền lực trung gian, nhiệm vụ của đòn bẩy là tiếp nhận lựctruyền đến từ đũa đẩy và tác dụng làm đóng mở xupáp theo đúng pha phân phối khí.+.Vật liệu chế tạo: Đòn bẩy được dập bằng thép có thành phần cacbon trung bình

Hình 1.19: Đòn bẩy

b dùng khi mòn thay thế dễm, c dùng dập tấm rồi hàn lại với nhau.

+ Kết cấu :

Đầu tiếp xúc với đủa đẩy thường có vít điều chỉnh Sau khi điều chỉnh khe

hở nhiệt, Đầu tiếp xúc với đuôi xupap có mặt tiếp xúc hình trụ được tôi cứng Chiềudài của hai cánh tay đòn của đòn bẩy khác nhau, cánh tay đòn phía bên trục cam lc ngắn hơn

Trang 21

PHẦN II: KHẢO SÁT CƠ CẤU PHỐI KHÍ ĐỘNG CƠ SA6D140E-3 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG ĐỘNG CƠ SA6D140E-3 :

Động cơ SA6D140E- 3 là động cơ được kiểm tra chặt chẽ về qui trình khíthải Động cơ này là sự kế thừa của động cơ 140E- 2 là động cơ 6 xylanh thẳnghàng, làm mát bằng nước, sử dụng nhiên liệu Diezel 4 kỳ áp dụng công nghệ mớinhất Hệ thống phun nhiên liệu ở áp suất cao điều khiển bằng điện tử.Với khốixylanh, chiều dài, rộng, cao, thường là giống những động cơ khác nhưng bề mặtphía trên thì độ dầy được gia tăng để ngăn cản sự biến dạng sau quá trình hoạt độnglâu và dễ dàng cho quá trình thay thế và sửa chữa Công suất của bơm dầu đã tăngđược hơn 15% so với bơm của động cơ thông thường bằng cách đó tăng được độbền và tính tin cậy của động cơ Bộ lọc khí được thay đổi từ động cơ thông thường

là phía cuối bộ lọc có phớt dầu ngăn bụi bẩn Hệ thống lọc nhiên liệu có hiệu suấtđặc biệt cao có thể lọc tất cả các hạt bụi nhỏ và to, hệ thống lọc này được bảo vệ bởi

hệ thống phun nhiên liệu áp suất cao điều khiển bằng điện tử

Những đặc điểm của thiết bị động cơ điều khiển phun nhiên liệu bằng điện tửđược sử dụng ở giới hạn lớn nhất và đảm bảo được yêu cầu:

Độ nhạy mang lại cho những đặc điểm của động cơ (nhiệt độ nước, áp suấtdầu, lượng phun nhiên liệu, áp suất phun nhiên liệu )

Sơ đồ mặt bên của động cơ

Trang 22

Hình 2.1 Sơ đồ mặt bên của đ cơ SA6D140E-3.

4 Buly quạt gió 5 Bầu lọc nhiên liệu 6 Ống hút 7 Bơm cao áp 8 Ống xã9.Lộc tinh 10 Lọc thô 11 Nút xã dầu 12 Cắcte 13 Bơm dầu 14 Buly trục khuỷu 15 Buly bơm dầu 16

Trang 23

Sơ đồ mặt trước của động cơ:

S- Turbo tăng áp; A- Làm mát khí nạp; D- Diesel; 6- Số xylanh động cơ;

140- Ðường kính xy lanh; E- Có lắp cảm biến nồng độ khí thải

1 Buly căng dây đai 2 Quạt gió 3 Que thăm dầu

Trang 24

Bảng 2.1 Bảng thông số kỹ thuật của động cơ.

2.1.2 Đặc điểm kết cấu các cụm chi tiết, hệ thống chính trong động cơ

SA6D140E-3:

1 Hệ thống nạp, thải của động cơ SA6D140E-3:

a Hệ thống nạp:

+ Nhiệm vụ và điều kiện làm việc:

Trước khi đi vào máy nén, không khí được lọc sạch ở bầu lọc Khí nạp khi rakhỏi bầu lọc có (Po, To, Co), trước khi đi vào máy nén Qua máy nén, không khí

được nén lên (P2, T2, C2) Sau đó không khí nén được đưa vào khoang nạp chung của động cơ, để cấp vào mỗi xylanh động cơ với áp suất (Pk, Tk, Ck)

+ Ðặc điểm kết cấu hệ thống nạp:

Kết cấu của hệ thống nạp ảnh hưởng rất lớn đến hệ số nạp của động cơ

Công suất tại bánh đà 306 ; 2000 [kW/];[V]

Trang 25

Vì thế, kết cấu hệ thống nạp đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đếncông suất động cơ.

+ Nguyên lý hoạt động:

Khi áp suất khí nạp thấp thì dưới tác dụng của lực lò xo màng bị đẩy lên phíatrên thông qua thanh đòn điều khiển tới thanh răng bơm cao áp giảm nhiên liệucung cấp cho vòi phun Do đó, lượng nhiên liệu phun được điều khiển giống nhưđộng cơ không tăng áp

Tuabin tăng áp:

Hình 2.3: Sơ đồ kết cấu tuabin tăng áp kiểu làm mát bằng nước.

1-Cánh dẩn hướng; 2 - Vòng đai; 3- Cánh khuếch tán; 4- Võ bọc; 5- Vành che đỡ; 6- Võ che tua bin; 7- Bánh công tác; 8- Vòng làm kín; 9- Ðệm; 10- Ðệm trục chính; 11; 12- Bánh công tác của buồng thổi; A- Ðường vào; B- Ðường ra; C- Khí vào; D- Khí ra; E- Dầu vào; F- Dầu ra; G- Nước làm mát.

Tuabin tăng áp đã cải thiện với đặc điểm có độ tin cậy cao và hiệu suất cao.Đặc điểm của quá trình cải tiến này là quá trình cung cấp không khí một cách tuầnhoàn được điều khiển bằng quá trình phun tràn tại thời điểm cuối của quá trình nén

và góp phần tăng hiệu suất của tuabin, được cung cấp khí tại vùng rộng cụ thể là từvùng có tốc độ thấp và vùng có tốc độ cao để đạt được hiệu suất tốt nhất và tiêu tốn

nhiên liệu thấp nhất.Bộ tuabin tăng áp động cơ SA6D140E-3 sử dụng máy nén ly

Trang 26

tâm, bánh công tác của máy nén được lắp đồng trục với trục bánh công tác của

tuabin khí xả và được tuabin khí xả dẫn động Các nhánh ống nạp đến xylanh.Gồmhai phần nối liên kết nhau Không khí từ môi trường ngoài đi vào bầu lọc có chứa

dầu để giữ lại những chất bẩn có trọng lượng lớn Trên động cơ SA6D140E-3 dùng

tăng áp tuabin khí xả có bộ làm mát trung gian, năng lượng khí xả của động cơ đượcdùng để dẫn động bộ TuaBin tăng áp cho động cơ Trong hệ thống thải, xupáp thải

là nơi có tiết diện nhỏ nhất nên trở lực cản khí thải rất lớn Tận dụng năng lượngcủa khí xả để làm quay tuabin dẫn động máy nén ly tâm làm tăng lượng khí nạpcung cấp cho động cơ Nhờ vậy, làm tăng được công suất có ích của động cơm.Luôn tiếp xúc với sản vật cháy có nhiệt độ rất cao (500 600)0C nên phụ tải nhiệt

của ống thải rất lớn Ðể hạn chế tiếng ồn của động cơ, bộ tiêu âm được lắp trên

đường ra của tuabin khí, vì vậy gây thêm lực cản trên đường thải Ðộng cơSA6D140E-3 sử dụng TB- MN tăng áp, nhằm giảm thành phần độc hại trong khí xả

và tăng công suất động cơ

2 Pittông, khuỷu trục thanh truyền:

2.1 khuỷu trục:

+ Chức năng, nhiệm vụ và điều kiện làm việc:

Trục khuỷu là bộ phận quay chính của động cơ với một hay nhiều tay quay

có cường độ làm việc lớn nhất và giá thành cao nhất của động cơ.

+ Đặc điểm kết cấu của trục khuỷu:

Trục khuỷu của động cơ được chế tạo gồm một khối liền, vật liệu chế tạo bằng thép, các bề mặt gia công đạt độ bóng cao

Kết cấu của trục khuỷu phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Bảo đảm động cơ làm việc đồng đều, biên độ dao động của mômem xoắn tương đối nhỏ

Trang 27

Hình 2.4: Sơ đồ kết cấu khuỷu trục.

Bảng 2.2 Bảng thông số kỹ thuật

trục khuỷu.

Độ lỏng dọc trục 0,140 0,135 [mm]Mặt ngoài đường kính của gối đỡ 120,00 [mm]Mặt ngoài đường kính của khuỷu trục gối đỡ 90,00 [mm]

2.2.2 thanh truyền:

Hình2.5: Sơ đồ kết cấu thanh truyền

1- Đường kính bên trong đầu nhỏ thanh truyền; 2- Đường kính bên trong của lổ đầu nhỏ thanh truyền; 3- Đường kính bên trong của đầu to thanh truyền; 4- Ðường kính của chốt khuỷu lắp đầu to thanh truyền; 5- Đường tâm thanh truyền 6- Bulông xiết chặt đầu to thanh truyền; 7- Thân thanh truyền.

Trang 28

a Nhiệm vụ và điều kiện làm việc:

Thanh truyền của động cơ là chi tiết nối píttông hoặc guốc trượt của cán píttông với trục khuỷu Nó có tác dụng truyền lực tác dụng trên píttông xuống trục

khuỷu để làm quay trục khuỷu Trên đầu to thanh truyền có khoan lỗ dầu để bôi

trơn xylanh , bạc đầu to thanh truyền được chế tạo thành hai nữa và lắp ghép lại với nhau nắp đầu to thanh truyền lắp với thanh truyền vào chốt khuỷu bằng hai bulông, Tiết diện của thanh truyền có hình dạng chữ I Và được chế tạo bằng thép hợp kim đặc biệt gồm có các thành phần như Mn, Ni, Vônfram,

Kết cấu của thanh truyền gồm 3 phần: Đầu nhỏ thanh tryuền Đầu lắp ghép thanh truyền với chốt píttông Đầu to thanh truyền

Đầu lắp ghép thanh tryền với chốt khuỷu Thân thanh truyền Phần thân thanh truyền nối đầu nhỏ với đầu to

Trang 29

Bảng 2.3 Bảng thông số kỹ thuật thanh truyền

Đường kính bên trong đầu nhỏ thanh truyền 52 [mm]

Đường kính bên trong của lổ đầu nhỏ thanh truyền 57,4 [mm]

Đường kính bên trong của đầu to thanh truyền 90 [mm]

Ðường kính của chốt khuỷu lắp đầu to thanh truyền 42,9 [mm]

Đường kính bên trong của lổ đầu to thanh truyền 95 [mm]

3 píttông:

HHình 2.6: Sơ đồ kết cấu píttông.

1- Mặt ngoài đường kính của píttông; 2- Chiều dày các vòng xécmăng dầuđỉnh píttông; 3- Chiều dày các vòng xécmăng thứ 2 píttông; 4- Chiều dày các vòng

xécmăng thứ 2 píttông; 5- Đinh chốt

Bảng 2.4: Bảng thống số kỹ thuật của píttông

Mặt ngoài đường kính của píttông 140 [mm]

Chiều dày vòng găng xécmăng dầu đỉnh píttông 2,9 [mm]

Chiều dày vòng găng xécmăng thứ 2 píttông 2,41 [mm]

Chiều dày các vòng găng xécmăng thứ 2 píttông 4 [mm]

Chiều cao rãnh để lắp sécmăng khí 1,5 [mm]

Chiều cao từ đỉnh píttông đến tâm chốt 32,5 [mm]

a Nhiệm vụ của píttông:

Trang 30

Píttông là một chi tiết máy quan trọng của động cơ Trong quá trình làm việccủa động cơ, píttông chịu lực rất lớn, nhiệt độ cao và ma sát mài mòn lớn.

b Đặc điểm kết cấu píttông:

Píttông gồm ba phần chính:

Đỉnh píttông Là phần trên cùng của píttông cùng với xylanh và nắp quy lát(nắp xylanh) tạo thành buồng cháy, và vùng đai lắp các xécmăng dầu và xécmăngkhí, nhiệm vụ bao kín, códạng lõm đã được sử dụng trong động cơ 140E-3 và quá trình giãn nở nhiệt, làm sạch khí thải và tiêu hao nhiên liệu thấp nhất mà còn đảm bảo được độ bền và tính tin cậy cao nhất của động cơ

Thân píttông Phần dưới rãnh xécmăng dầu cuối cùng ở đầu píttông, làm nhiệm vụ dẫn hướng píttông

Píttông của động cơ được chế tạo bằng hợp kim nhôm chất lượng cao, trên píttông được bố trí 2 sécmăng khí và một sécmăng dầu Trên píttông được khoét rãnh để lắp sécmăng

2.4 xylanh:

Hình 2.7: Sơ đồ kết cấu xylanh.

1- Mặt đầu vỏ hộp; 2- Khối xylanh; 3- Ống lót xylanh; 4- kẹp gắn

chặt; 5- Ống lót xylanh ; 6- Ống lót xylanh có vòng đệm hình 0; 7- Bạc lót; 8- Các

ổ lăn trục chính; 9- Nón chụp bạc lót đường trục chính; 10- Bulông nón chụp ổ lăn trục chính; 11- Mặt phới dầu.

Trang 31

a Nhiệm vụ và điều kiện làm việc:

Khối xylanh: Với chiều dài, rộng, cao, thường là giống những động cơ khác nhưng bề mặt phía trên thì độ dầy được gia tăng để ngăn cản sự biến dạng sau quátrình hoạt động lâu và dễ dàng cho quá trình thay thế và sửa chữa

b Đặc điểm kết cấu xylanh:

Đặc điểm kết cấu của xylanh phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

Buồng cháy phải tạo thành xoắy lóc mạnh để cải thiện quá trình hình thành khí hỗn hợp

Kết cấu buồng cháy phải gọn, hợp lý, để tránh tổn thất nhiệt và tổn thất lưu

động của dòng khí trong quá trình cháy Vị trí vòi phun, xupáp nạp, xupáp thải và

đường thải đường nạp phải hợp lý, có lợi cho quá trình hình thành hỗn hợp và quá

trình thay khí.Nắp xylanh, dùng để che và ngăn bụi không cho dầu nhờn vung ra

ngoài

3 Hệ thống làm mát:

+ Chức năng, nhiệm vụ và điều kiện làm việc của hệ thống làm mát:

Hệ thống làm mát động cơ thực hiện hai chức năng:

1 Ngăn chặn sự quá nhiệt

2 Điều hoà nhiệt độ

Sự quá nhiệt có thể làm cháy động cơ Một số nhiệt cần thiết cho động cơ,nhưng động cơ lại phát quá nhiều nhiệt nên hệ thống làm mát phải thải nhiệt dư

Hệ thống làm mát của động cơ là hệ thống làm mát bằng nước kiểu kín tuần hoàn cưỡng bức

+ Đặc điểm kết cấu của hệ thống:

Trang 32

Hình 2.8 Sơ đồ hệ thống làm mát.

1- Bộ tản nhiệt và nắp áp suất; 2- Bộ điều nhiệt; 3- Bọng nước làm mát sau

khi làm lạnh; 4- Bộ làm mát dầu của động cơ; 5- Bơm nước; 6- Máy nén không khí;7- Bình lọc chứa điện trở chống ăn mòn; 8- Quạt làm mát; A- Đường dầu vào; B- Đường dầu ra

+ Nguyên lý làm việc:

Nước tuần hoàn nhờ bơm ly tâm 5 qua ống phân phối vào các khoang chứacủa các xylanh Nước chứa dung dịch làm mát sau khi làm mát từ thân động cơ lênnắp xylanh đi qua các ống đến van hằng nhiệt 2 rồi về lại két nước 3 Nước từ vanhằng nhiệt được chia làm hai dòng, một dòng qua két làm mát qua bơm ly tâm vàmột tuần hoàn trở lại động cơ, sự phân chia lưu lượng cho các dòng phụ thuộc vàonhiệt độ nước làm mát và do van điều nhiệt tự động điều chỉnh Hệ thống này cứtiếp tục hoạt động theo chu trình

4 Hệ thống bôi trơn:

+ nhiệm vụ và điều kiện làm việc:

Hệ thống bôi trơn thực hiện các chức năng sau đây cho động cơ:

Giảm ma sát giữa các bộ phận chuyển động Hấp thụ và giải nhiệt Làm kíncác bạc píttông và các thành xylanh Làm sạch và tràn ngập các bộ phận chuyểnđộng Giúp giảm tiếng ồn của động cơ

Trang 33

Hệ thống bôi trơn gồm có: Bơm dầu Lọc dầu Cạc te dầu Đường ống dẫndầu.

+ Đặc điểm kết cấu của hệ thống bôi trơn:

Hình 2.9 Sơ đồ hệ thống bôi trơn.

1- Hộp cạc te; 2- Lưới lọc; 3- Bơm dầu; 4- Van an toàn; 5- Bộ làm mát dầu nhờn; 6- Van hằng nhiệt; 7- Lọc dầu; 8- Van an toàn; 9- Trục khuỷu; 10- Ống phun dầu làm mát píston; 11- Píston; 12- Trục cam; 13- Con đội; 14- Dàn mò mổ; 15- Xupap; 16- Hệ bánh răng phân phối; 17- Tuabin tăng áp; 18- Bơm cao áp

+ Nguyên lý làm việc:

Hệ thống bôi trơn có đường dầu tuần hoàn như sau:

Bơm dầu 3 hút dầu từ hộp cạc te 1 sau khi đã được lọc sơ bộ tại lưới lọc 2 đặttrước cổ hút bơm dầu nhờn trong hộp cạc te, đưa dầu đến bộ làm mát dầu bôi trơn 5.Dầu bôi trơn sau khi được làm mát (nếu nhiệt độ của dầu quá lớn) qua bầu lọc dầu 7

đi đến các đường dầu chính Bôi trơn các cổ trục khuỷu, cổ trục đầu to thanh truyền.Ống phun dầu lên phía dưới píston để bôi trơn thành xylanh và làm mát đỉnh píston.Bôi trơn các chi tiết của cơ cấu phân phối khí: Trục cam, con đội, cò mổ, Bôi trơntuabin tăng áp Bôi trơn hệ bánh răng phối khí Bôi trơn bơm cao áp Sau đó dầu bôitrơn từ trục khuỷu, hệ bánh răng phối khí, dầu từ cơ cấu phân phối khí sẽ tự rơi vềhộp cạc te Còn dầu bôi trơn từ bơm cao áp và tuabin tăng áp sẽ theo các ống dẫn về

Trang 34

hộp cạc te Trong trường hợp bơm dầu 3 làm việc với áp suất quá cao (có hiệntượng bị tắc đường ống) đề phòng ống dầu bị vỡ, van an toàn 4 mở (áp suất mở vancao hơn 6,0 kg/c ) dầu bôi trơn sẽ thoát trở về thùng cạc te Trong trường hợp bầulọc 7 bị bẩn, tắc, dầu đi bôi trơn sẽ bị thiếu Để đảm bảo đủ dầu bôi trơn cho hệthống thì van 8 sẽ mở (khi áp suất lớn hơn 2,5kg/ ) cho dầu đi thẳng vào cácđường dầu chính Trước bộ làm mát có van 6 khi động cơ mới khởi động, dầu bịlạnh đặc lại thì van 6 đóng đường dầu không cho đi qua bộ làm mát và chạy trựctiếp đến bầu lọc Còn khi động cơ hoạt động, khi nhiệt độ dầu bôi trơn cao hơn

5 Hệ thống nhiên liệu.

Hình 2.13 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu.

1-Thùng dầu; 2- Bơm cao áp; 2A- Nhánh 1 bơm cao áp; 2B- Vỏ bơm cao áp;2C- Bơm tay; 2D- Bơm chuyển; 2E- Van một chiều; 2F- Cảm biến; 3- Lọc dầu; 4- Van an toàn; 5- Van phân phối nhiên liệu; 6- Ống dầu hồi + van áp suất; 7- Đường ống cao áp; 8- Vòi phun; 9- Bộ phận làm mát dầu; 10- Hệ thống điều khiển; 11-

Cảm biến

a Nhiệm vụ của hệ thống nhiên liệu:

Hệ thống nhiên liệu của động cơ có nhiệm vụ Chứa nhiên liệu dự trữ, đảm bảo cho động cơ hoạt động liên tục trong một khoảng thời gian quy định Lọc sạch nước và các tạp chất cơ học có lẫn trong nhiên liệu Cung cấp lượng nhiên liệu cần

Trang 35

thiết cho mỗi chu trình ứng với chế độ làm việc quy định của động cơ Cung cấpnhiên liệu đồng đều vào các xylanh theo trình tự làm việc quy định của động cơ.Cung cấp nhiên liệu vào xylanh động cơ đúng lúc theo đúng quy luật Phun tơi vàphân bố đều nhiên liệu trong thể tích môi chất trong buồng cháy, bằng cách phốihợp chặt chẽ hình dạng kích thước và phương hướng của các tia nhiên liệu với hìnhdạng buồng cháy và cường độ vận động của môi chất trong buồng cháy.

Hệ thống phun nhiên liệu ở áp suất cao điều khiển bằng điện tử Toàn bộ sêrinày quá trình phun nhiên liệu ở áp suất cao điều khiển bằng điện tử thông thường là

hệ thống phun sương với hệ thống này nhiên liệu được phun ở áp suất 118Mpa(1200 kg) có thể phun được ở vùng tốc độ thấp hoặc vùng có tốc độ cao, hơn nữaquá trình điều khiển này có những đặc trưng điều chỉnh quá trình phun ở nhiệt độtốt nhất kết hợp được đồng thời tốc độ và khả năng phun, kết quả đó là động cơ đãcải thiện được lượng khí thải ra là sạch và tiêu hao nhiên liệu một cách thấp nhất và

ít độ ồn nhất

Tỷ số nén được tiến hành ở quá trình bình thường để xác định được hiệu suấtcủa động cơ bằng cách đó đã xác định được quá trình tiêu thụ thấp nhất và sự giảmkhói trắng khi động cơ khởi động

Bơm cao áp tạo được áp suất cao trong hệ thống phun sương thì kích cỡ bằng1/3 kích cỡ của hệ thống phun thông thường, mặt bích thường được thay thế bằngmặt bích có dạng yên ngựa nên sẽ làm quá trình lắp ráp được khít hơn và độ ồn sẽgiảm Công suất của bơm dầu đã tăng được hơn 15% so với bơm của động cơ thôngthường bằng cách đó tăng được độ bền và tính tin cậy của động có Hệ thống lọcdầu có hiệu suất cao, hiệu suất lọc cao vì vậy không những hạt bụi lớn mà cả nhữnghạt bụi nhỏ cũng được lọc sạch Hệ thống này được sử dụng với tất cả tính năng của

nó Hệ thống lọc nhiên liệu có hiệu suất đặc biệt cao có thể lọc tất cả các hạt bụinhỏ và to, hệ thống lọc này được bảo vệ bởi hệ thống phun nhiên liệu áp suất caođiều khiển bằng điện tử Những đặc điểm của thiết bị động cơ điều khiển phunnhiên liệu bằng điện tử được sử dụng ở giới hạn lớn nhất và đảm bảo được yêu cầu:

b Đặc điểm kết cấu của hệ thống nhiên liệu:

Trang 36

Ðể đảm bảo được chức năng trên, bầu lọc, bơm cung cấp nhiên liệu, thùngchứa phải đảm bảo tốt, đóng vai trò quan trọng hơn đó là bơm cao áp phân phối VE.Bơm cao áp phân phối được thiết kế nhằm cung cấp nhiên liệu cho động cơ điêzenôtô chở khách, nhưng kích thước bơm gọn nhỏ hơn kích thước của bơm PE Trang

bị cho loại xe tải động cơ 6 xylanh

2.2.11 Bơm phân phối.

Hình 2.15 Sơ đồ kết cấu đầu vòi phun.

1- Píttông nước; 2- Ziclơ 1; 3- Van; 4- Van trong; 5- Van ngoài; 6- Ziclơ 2;7- Buồng điều chỉnh; 8- Miệng vào; A- Thanh chia; B- Lổ thông

Trong động cơ, khi mở điện hệ thống quản lý động cơ sẽ chuyển năng lượng(tín hiệu) qua DEC và rơ-le Trong khi động cơ tắt khoá điện thì EDC đóng và dừngđộng cơ, bởi van đóng ngắt điện lúc này bị mất năng lượng điện (tín hiệu) sẽ cắt rơ-

le điện từ nhờ EDC Trong khi động cơ chạy thì EDC tiếp tục nhận những tín hiệu

về trạng thái thực tế của động cơ và bơm từ các cảm biến và khoá điện Các tần sốtượng tự và tín hiệu từ khóa cho biết quá trình tiến triển của động cơ và EDC sẽ sosánh đối chiếu với lập trình cho sẵn, và những tín hiệu riêng biệt để đưa ra sự chênhlệch Từ những giá trị này để đưa ra những giá trị thích hợp để điều khiển động cơ.Bơm chỉ có một píttông bơm cho dù động cơ có nhiều xylanh Píttông bơm vừa

Trang 37

chuyển động lín xuống, vừa xoay tròn để tạo ra âp suất cao vă phđn phối nhiín liệu.Trong một vòng quay số lần píttông đi lín xuống bằng số xylanh động cơ (bằng 6).

đy lă một loại bơm hoăn toăn được điều khiển bằng điện tử, của bơm phđnphối vòi phun Bơm đảm bảo những chức năng sau: Ðiều khiển vòi khởi động văthời gian phun Ðiều khiển chế độ không tải Ðiều khiển chế độ chạy ổn định Ðiềukhiển chế độ toăn tải Chẩn đoân trạng thâi của bản thđn Truyền thông tin chínhxâc, rõ răng

2.2 Đặc điểm kết cấu câc chi tiết, cụm chi tiết chính của cơ cấu phđn phối khí động cơ SA6D14E-3:

Sơ đồ kết cấu và nguyên lý hoạt động cơ cấu phân phối khí động cơ SA6D140E-3

Hình 2.10: Sơ đồ kết cấu phân phối khí

1.Cam, 2.Con đội , 3 Đủa đẩy ,4 Trục cam., 5 Vít điều chỉnh

6 Cò mổ, 7.Vít điều chỉnh khe hở nhiệt, 8 Chén chặn, 9 Xupáp;10 Ống dẫn hướng.

Khi động cơ làm việc, trục khuỷu quay nó truyền chuyển

động cho trục cam quay 1, trục cam mang các vấu camquay, vấu cam tác động lên con đội 2, con đội 2 chuyểnđộng tịnh tiến lên xuống tác dụng vào đũa đẩy 3, cò mổ

6 Cò mổ tác dụng vào đuôi xupáp 9 thắng lực cản của lò

xo , xupáp 9 mở cửa thông Khi trục cam 1 quay, vấu camthôi không tác dụng vào con đội 2, thì đũa đẩy 3, cần bẩy ,

Trang 38

con đội 2, lò xo trở lại vị trí ban đầu và đóng kín xupáp.Quá trình cứ lặp đi lặp lại theo thứ tự nổ củaxilanh.Trục cam quay một vòng thì trục khuỷu quay haivòng, các xupáp xả, xupáp nạp mở,đóng một lần trong chutrình.

Nhược điểm:

Đóng mở xupâp phức tạp, tăng chiều cao động cơ, việc bố trí vă lăm nắp đậyphức tạp, khó đúc.Xupâp nạp, xupâp thải thì đường nạp vă đường thải được bố trí ở

2 phía của thđn mây

+ Nhiệm vụ của xupâp:

Đóng mở đúng lúc để chất lượng dòng khí nạp đầy vă dòng khí thải sạch tốtnhất, trânh không cho khí thải trín đường thải trở về xilanh, lăm việc ít mòn, ím dịu,

ít va đập

+ Điều kiện lăm việc:

Trong quâ trình lăm việc, xupâp chịu tâc dụng của.Tải trọng cơ học vă tải trọngnhiệt lớn

Lực khí thể trín bề mặt lớn Lực va đập Lực quân tính Chịu nhiệt: ( xupâpthải: 500( 6000C động cơ diezel).Chịu mòn: đuôi, thđn, nấm Chịu ăn mòn hoâ học

Do đó vật liệu chế tạo xupâp lă vật liệu chịu nhiệt cao.Xupâp nạp: dùng thĩp CrômNiken:40Cr;40CrNi

Xupâp thải: 40Cr9Si2, 40Cr10Si2Mo

Trang 39

Hình 2.11 : Xupáp nạp và xupáp thải.

Chiều dày của nấm: h= 6,3 mm

Đường kính trong của nấm xupáp nạp: d= 40,38 mm

Đường kính trong của nấm xupáp thải: d= 34,27mm

Góc nghiêng phụ thuộc vào tổn thất lưu động của dòng khí qua mặt nghiêng và

Trang 40

Chiều dài thân xupáp: lth= (2,5- 3,5) dn Nó phụ thuộc vào kiểu động cơ, ốngdẫn hướng, lò xo xupáp,:

Đường kính thân xupáp nạp: dt= 8,98 mm

Đường kính thân xupáp thải: dt =8,96 mm

Để thân xupáp không bị kẹt trong ống dẫn hướng thì đường kính thân ở phầnchuyển tiếp với ống phải nhỏ hơn hoặc khoét ống dẫn hướng

Thân xupáp có dạng trụ dài, bề mặt được tôi cứng để tăng khả năng chịu mòn

2.2.2 : Đế xupáp:

Để tránh hao mòn thân máy hoặc nắp xilanh, ta dùng đế xupáp ép vào họngđường ống nạp và đường ống thải Để mặt ngoài là hình trụ có tiện rãnh để khi épkim loại biến dạng và rãnh giữ chắc đế xupáp, mặt ngoài đế là mặt côn

Các kích thước chủ yếu của đế xupáp:

Đường kính trong của đế: d= 40,28 mm

Đường kính ngoài của đế: D= 54,53 mm

Chiều dày thành nấm: = 3,2 mm

Chiều cao của đế: h= 6,3 mm

Vật liệu chế tạo đế xupáp bằng thép hợp kim

Ngày đăng: 25/04/2019, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w