BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 CẤN XUÂN THẮNG QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
CẤN XUÂN THẮNG
QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
CẤN XUÂN THẮNG
QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Sơn
Hà Nội - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phòng Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II, Quý thầy cô giáo đã dạy bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Vũ Thị Sơn đã tận
tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, Chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện Thạch Thất – Hà Nội, Lãnh đạo và các thầy cô giáo của các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Thạch Thất đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do một số hạn chế về điều kiện nghiên cứu, do đó luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Quý thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Cấn Xuân Thắng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Cấn Xuân Thắng
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước 5
1.1.2 Nhìn chung 8
1.2 Quan điểm của Đảng và nhà nước về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 9
1.3 Người giáo viên trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay 11
1.3.1 Vai trò giáo viên THCS 11
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người giáo viên trung học (bao gồm cả giáo viên THCS và THPT) 12
1.3.3.Yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THCS 15
1.3.4.Yêu cầu về năng lực dạy học của giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 18
1.4 Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 24
Trang 61.4.1.Xác định nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung
học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 24
1.4.2 Thực hiện chức năng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là hoạt động quản lý của Hiệu trưởng nhà trường 25
1.4.3.Xây dựng chuẩn đánh giá năng lực dạy học của giáo viên 27
1.5 Xây dựng quan hệ quản lý giữa hiệu trưởng nhà trường và tổ trưởngchuyên môn trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 29
1.5.1 Xác định chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 29
1.5.2 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn 29
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giá viên 30
1.6.1 Những yếu tố trong nhà trường 30
1.6.2 Những yếu tố ngoài nhà trường 30
Kết luận chương 1 31
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 32
2.1 Khái quát về tổ chức khảo sát điều tra thực tiễn 32
2.2 Khái quát tình hình kinh tế xã hôi, giáo dục huyện Thạch Thất, thành phố hà Nội 33
2.2.1 Khái quát về đặc điểm KT-XH 33
2.2.2 Khái quát tình hình giáo dục THCS trên địa bàn huyện 35
2.2.3 Về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học các trường THCS huyện Thạch Thất 38
2.2.4 Đánh giá chung về giáo dục và đào tạo các trường THCS huyện Thạch Thất 39
Trang 72.3 Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên huyện Thạch
Thất, thành phố Hà Nội 42
2.3.1 Thực trạng nội dung bồi dưỡng cho giáo viên được mô tả cụ thể trong bảng 42
2.3.2 Thực trạng hình thức tổ chức bồi dưỡng giáo viên thể hiện trong bảng sau 43
2.3.3 Kết quả bồi dưỡng giáo viên 43
2.4 Thực trạng quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên các trường THCS Huyện Thạch Thất - Thành phố Hà Nội 45
2.4.1 Thực trạng thực hiện chức năng kế hoạch hoá trong quản lý bồi dưỡng 45
2.4.2.Thực trạng thực hiện chức năng tổ chức trong bồi dưỡng 49
2.4.3 Thực trạng thực hiện chức năng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học 50
2.4.4.Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng 52
2.5 Thực trạng tác động của các yếu tố ảnh hưởng trong và ngoài nhà trường trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 53
2.5.1.Các yếu tố liên quan đến nhà trường 53
2.5.2 Các yếu tố ngoài nhà trường 55
Kết luận chương 2 56
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THẠCH THẤT – HÀ NỘI 57
3.1 Yêu cầu của việc đề xuất biện pháp 57
3.1.1 Bảo đảm tính thực tiễn 57
3.1.2 Bảo đảm tính kế thừa 57
3.1.3 Bảo đảm tính đồng bộ 57
Trang 83.1.4 Bảo đảm tính hiệu quả 57
3.2 Biện pháp cụ thể 58
3.2.1 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức của giáo viên về tầm quan trong của việc bồi dưỡng năng lực dạy học 58
3.2.2 Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu thấm nhuần “Chương trình giáo dục phổ thông mới”, yêu cầu của Chương trình đối với việc phát triển năng lực của học sinh 59
3.2.3 Xác định chức năng, nhiệm vụ các chủ thể, các bộ phận và cơ chế phối hợp trong quản lý bồi dưỡng năng lực giáo viên 61
3.2.4 Chỉ đạo nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn 63
3.2.5 Tổ chức bồi dưỡng tại chỗ kết hợp tận dụng các hình thức bồi dưỡng giáo viên trong dạy học luôn luôn được thực hiện thường xuyên 64 3.2.6 Chỉ đạo giáo viên xây dựng và thực hiện Chuẩn giờ dạy, giờ học tốt, Chuẩn đánh giá năng lực dạy học của giáo viên 66
3.2.7 Sử dụng kết hợp các kênh trong kiểm tra, đánh giá trình độ, năng lực dạy học của giáo viên 68
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 69
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 70
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 70
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 70
3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm 70
Kết luận chương 3 74
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Cụ thể hoá năng lực dạy học 23
Bảng 1.2: Chuẩn đánh giá năng lực dạy học của giáo viên 28
Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, HS THCS huyện Thạch Thất: 35
Bảng 2.2: Đánh giá về chất lượng học tập của HS cấp THCS: 36
Bảng 2.3: Đánh giá về kết quả rèn luyện đạo đức (hạnh kiểm) của HS cấp THCS: 36
Bảng 2.4 Học sinh giỏi các cấp 38
Bảng 2.5 Nội dung bồi dưỡng năng lực giáo dục, dạy học cho giáo viên 42
Bảng 2.6: Thực trạng tổ chức hình thức bồi dưỡng 43
Bảng 2.7 Thực trạng trình độ đào tạo của giáo viên 44
Bảng 2.8: Trình độ đào tạo của CBQL 44
Bảng 2.9: Mức độ thực hiện chức năng lập kế hoạch bồi dưỡng 45
Bảng 2.10 46
Bảng 2.11: Kết quả thực hiện chức năng lập kế hoạch bồi dưỡng 47
Bảng 2.11a 48
Bảng 2.12: Mức độ thực hiện chức năng tổ chức bồi dưỡng 49
Bảng 2.13: Kết quả thực hiện chức năng tổ chức bồi dưỡng 50
Bảng 2.14: Mức độ thực hiện chức năng chỉ đạo bồi dưỡng 51
Bảng 2.15: Kết quả thực hiện chức năng chỉ đạo bồi dưỡng 51
Bảng 2.16: Mức độ thực hiện chức năng kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng 52
Bảng 2.17: Kết quả thực hiện chức năng kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng 53
Bảng 3.1: Tính cần thiết của các biện pháp 71
Bảng 3.2: Tính khả thi của các biện pháp 72
Bảng 3.3: Thứ bậc tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 73
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Cấu trúc năng lực 20Hình 1.2: Các cấp độ của năng lực 23
Sơ đồ 1.1: Bốn trụ cột tương ứng năng lực 21
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đang được đẩy mạnh, việc đặt ra những yêu cầu đổi mới về vai trò của đội ngũ nhà giáo ngày càng trở nên cấp thiết, đặc biệt khi mục tiêu giáo dục là hình thành nhân cách và phát triển các năng lực cá nhân cho người học
Có thể khẳng định rằng chất lượng đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục và sự tiến bộ của học sinh (HS) Muốn phát triển sự nghiệp giáo dục thì việc đầu tiên cần làm là xây dựng đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo yêu cầu về chất lượng Vì thế, bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên là trách nhiệm của các nhà quản lí đặc biệt là ban giám hiệu nhà trường
Theo Nghị quyết của Quốc hội, chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa mới áp dụng chậm nhất là từ năm học 2020-2021 với cấp tiểu học, từ năm học 2021-2022 với cấp trung học cơ sở và từ năm học 2022-2023 với cấp trung học phổ thông
Theo dự kiến, chương trình giáo dục phổ thông mới các môn học kĩ thuật, công nghệ và các môn học tự chọn nhiều hơn Hơn nữa, chương trình các môn phải tích hợp Vậy để thực hiện tốt chương trình và sách giáo khoa mới cần rà soát lại đội ngũ giáo viên để có kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho họ Nếu không thực hiện việc bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên để đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới thì chương trình và sách giáo khoa mới có rồi mà đội ngũ giáo viên chưa có, việc đổi mới sẽ rất khó thành công, không đạt được mục đích đã đề ra
Hiện nay, đội ngũ giáo viên THCS thiếu về số lượng, cơ cấu không đồng bộ, chất lượng thấp Đội ngũ giáo viên hiện nay hầu hết được đào tạo chính quy song chất lượng không đồng đều, một số giáo viên mới ra trường
Trang 12năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm còn non, kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều, phương pháp chưa phù hợp nên dẫn đến chất lượng giảng dạy chưa cao Một số môn giáo viên còn thiếu: ngoại ngữ, tin học, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, … Giáo viên chưa đáp ứng được việc dạy tích hợp trong một số môn học khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới trong giai đoạn tới
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Quản
lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thất
- Hà Nội
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường trung học cơ sở huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lí bồi dưỡng giáo viên trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các
trường trung học cơ sở huyện Thạch Thất - Hà Nội
4 Giả thuyết khoa học
Chất lượng đội ngũ giáo viên nhà trường sẽ được nâng cao nếu các biện pháp quản lí được thực hiện theo hướng: triển khai thực hiện các chức năng quản lý quá trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trong nhà trường trung học cơ sở
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lí luận quản lí, bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên của trường THCS theo tiếp cận năng lực
Trang 135.2 Nghiên cứu thực trạng quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên THCS Huyện Thạch Thất - Thành phố Hà Nội
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên THCS Huyện Thạch Thất - Thành phố Hà Nội theo tiếp cận năng lực
5.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp đề xuất
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu dành cho Hiệu trưởng trường trung học cơ sở
- Trong chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở, đề tài tập trung vào năng lực dạy học
- Đề xuất các biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
- Đối tượng khảo sát là CBQL (gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và giáo viên
- Đề tài chỉ khảo sát thực trạng 10 trường THCS Đó là các trường: Bình Phú, Chàng Sơn, Phú Kim, Liên Quan, Tiến Xuân, Yên Trung, Đại Đồng, Đồng Trúc, Thạch Hòa và Yên Bình Đây là những trường đại diện cho các vùng miền khác nhau thuộc huyện Thạch Thất Thành phố Hà Nội
- Thời gian lấy số liệu thống kê trong 3 năm học gần đây
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, hệ thống hóa quan điểm, quan niệm, khái niệm, những vấn
đề lí luận của các nhà khoa học từ trong sách, báo, tạp chí khoa học đến quản
lí, bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên trường THCS
Nghiên cứu những văn kiện của Đảng và nhà nước, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư, quy chế của Bộ giáo dục và Đào tạo, có liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu
Trang 147.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát sinh hoạt tổ chuyên môn ở các trường THCS huyện Thạch Thất
7.2.2 Điều tra bảng hỏi
Sử dụng bảng hỏi để điều tra những nội dung có liên quan đến quản lí, bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Thạch Thất
7.3 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến của các chuyên gia về các biện pháp quản lí, bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu, chương trình giáo dục phổ thông mới đã đề xuất
7.4 Phương pháp toán thống kê
Dùng một số công thức toán thống kê để xử lí kết quả nghiên cứu nhằm rút ra kết luận khoa học
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội
ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ
giáo viên các trường THCS Huyện Thạch Thất - Thành phố Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ
giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường
trung học cơ sở huyện Thạch Thất - Hà Nội
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦUCHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở TRƯỜNGTRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
Để nghiên cứu vấn đề này, tác giả luận văn sẽ điểm một số thành tựu nghiên cứu trong và ngoài nước Do điều kiện hạn chế, tác giả chỉ đề cập đến thành tựu bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viên ở một số nước trong khu vực ASEAN, một số nước châu Á và một số nước tiên tiến
Trong sự phát triển xã hội, hầu hết các nước đều coi trọng phát triển giáo dục Phát triển giáo dục được coi là phát triển con người Nhưng nhân tố góp phần quyết định phát triển giáo dục là đội ngũ thầy giáo Do đó, việc nâng cao chất lượng, năng lực giáo dục và dạy học của đội ngũ này luôn luôn là mục tiêu hàng đầu của nền giáo dục các quốc gia
Ở Philipin, việc bồi dưỡng giáo viên được thực hiện trong hè Hè thứ nhất bồi dưỡng nội dung các môn học, các nguyên tắc dạy học, tâm lý học và đánh giá trong giáo dục; hè thứ hai bồi dưỡng triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục, v.v… ; hè thứ ba bồi dưỡng về cách nghiên cứu trong giáo dục, viết tài liệu giám sát trong giáo dục, v.v…; hè thứ tư bồi dưỡng kiến thức nâng cao kỹ năng nhận xét, lập kế hoạch giảng dạy, viết kinh nghiệm giảng dạy, v.v…
Malaysia có 3 hình thức bồi dưỡng: bồi dưỡng tập trung trong hè về nghiệp vụ sư phạm; lớp bồi dưỡng từ 6 tháng đến 1 năm dành cho dạy 5 năm học để trở thành cốt cán; chương trình bồi dưỡng từ xa có sự giúp đỡ của truyền thông
Trang 16Thái Lan chủ trương xác định tỷ lệ phần trăm dành cho bồi dưỡng giáo viên các cấp Chính phủ chủ trương dành kinh phí cho các khoa đào tạo chuyên ngành (toán, văn,khoa học, thể dục, v.v… ) để tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Về quản lý bồi dưỡng, Thái Lan có 3 phương thức:
- Lấy chuyên gia làm trung tâm: Chuyên gia cung cấp kiến thức, kinh nhiệm còn giáo viên tiếp nhận và vận dụng
- Lấy phương tiện làm trung tâm: sử dụng phương tiện thông tin chuyển tải nội dung huấn luyện đến giáo viên
- Lấy học viên làm trung tâm: nhấn mạnh việc giáo viên tự học, tự thực hiện bồi dưỡng, tự quản lý bồi dưỡng, với sự giúp đỡ của hướng dẫn viên
Nhật Bản: Ban giáo dục tổ chức các lớp tập huấn cho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên tư vấn bộ môn rồi về mở lớp bồi dưỡng giáo viên
Ban Giáo dục các tỉnh chỉ đạo các lớp bồi dưỡng theo chu kỳ cho giáo viên sau 5 năm, 10, 20 năm công tác Một loại bồi dưỡng khác là mở lớp bồi dưỡng theo nhu cầu giáo viên Ở những cương vị khác nhau như Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Giáo viên
Trung quốc: trong 10 năm qua việc bồi dưỡng giáo viên tập trung vào nâng cao trình độ chính trị, văn hóa chuyên môn Gần đây chú ý bồi dưỡng năng lực giáo dục và dạy học
Hoa Kỳ: quốc gia tiên phong trong việc xây dựng Chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên phổ thông Uỷ ban quốc gia Chuẩn nghề dạy học được thành lập năm 1987 đã đề xuất 5 điểm cốt lõi để các bang vận dụng:
- Giáo viên phải tận tâm với học sinh và việc học của họ
- Giáo viên phải làm chủ môn học, biết cách dạy môn học của mình
- Giáo viên phải có trách nhiện quản lý và hướng dẫn học sinh học tập
- Giáo viên phải suy nghĩ một cách có hệ thống về thực tế hành nghề của họ
- Giáo viên phải là thành viên của cộng đồng học tập
Trang 17Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng đã rất quan tâm đến vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo Hầu hết các tác giả đều khẳng định, chất lượng của đội ngũ giáo viên là điều kiện quyết định chất lượng, hiệu quả giáo dục
Những năm gần đây đội ngũ nhà giáo được các cấp các ngành đặc biệt quan tâm nhằm nâng cao năng lực quản lý giáo dụ và đào tạo Nghị quyết TW2 khoá VIII đã khẳng định: “Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là: Xây dựng những con người tha thiết gắn bó với độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, CNH-HĐH đất nước giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có khả năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật, có sức khoẻ là những người thừa kế, xây dựng chủ nghĩa xã hội “Vừa hồng vừa chuyên” (Trích NQ TW2 khoá VIII ngày 24/12/1996)
Ngày 15 tháng 6 năm 2004, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Chỉ thị số 40 - CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Chỉ thị có nêu một số trọng tâm: Tiến hành
rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục; Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011- 2020 đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược"
Trang 18Cũng có nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viên Xin kể ra đây 2 công trình tiêu biểu:
Thứ nhất: “Một số vấn đề đào tạo giáo viên” của Michel Develay
(Nxb Giáo dục, 1999) Với cách trình bày sáng sủa, khúc triết tác giả đã tập trung trình bày 3 phần: Học, Dạy và Đào tạo giáo viên Đây là cách tiếp cận mới vì tác giả đã xuất phát từ Học, nêu bật bản chất của Học để từ đó Dạy như thế nào cho phù hợp với bản chất Học Quan điểm này giúp người đọc gạt bỏ quan niệm cũ: dạy học hướng vào người dạy, học sinh hoàn toàn thụ động Để triển khai quan điểm này, công tác đào tạo (bao hàm bồi dưỡng) phải thay đổi sao cho đào tạo hướng vào hình thành năng lực dạy học cho giáo viên Người thày giáo có đủ năng lực dạy học mới phát triển năng lực của học sinh
Thứ hai, “Vấn đề giáo viên: Những nghiên cứu lý luận và thực tiễn”
của Trần Bá Hoành (Nxb Đại học Sư phạm, 2006) Với 5 phần nội dung, tác giả đã khái quát sâu sắc những vấn đề lý luận về giáo viên và đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Nội dung lý luận và thực tiễn khá phong phú đã giúp người đọc hình dung cụ thể, hiện đại về người thày giáo và đào tạo họ đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội
Ngoài hai công trình tiêu biểu vừa kể còn rất nhiều tác giả trong và ngoài nước, nhiều Hội tháo, nhiều đề tài nghiên cứu khoa học các cấp đề cập đến vấn đề bồi dưỡng giáo viên và quản lý bồi dưỡng giáo viên do hạn chế về năng lực và thời gian, tác giả luận văn không kể hết
1.1.2 Nhìn chung
Các công trình nghiên cứu về giáo viên và quản lý bồi dưỡng giáo viên đều khẳng định giáo viên có vai trò rất quan trọng trong giáo dục Chất lượng giáo dục phụ thuộc quyết định vào chất lượng đội ngũ giáo viên
Trang 19Quản lý bồi dưỡng giáo viên cũng được Chính phủ các nước quan tâm
và đã có những chương trình, chính sách bồi dưỡng giáo viên cụ thể
Tuy nhiên, vấn đề quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên, đặc biệt năng lực dạy học đáp ứng yêu cầu chương trình phổ thông mới thì chưa có nhiều Đó là căn cứ để nghiên cứu đề tài này với hy vọng góp tiếng nói nhỏ bé nhằm nâng cao chất lượng quản lý dạy học của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
1.2 Quan điểm của Đảng và nhà nước về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
Từ ngày thành lập Đảng (3.2.1930) và thành lập nước (2.9.1045), Đảng
và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm đến phát triển giáo dục nói chung và người giáo viên nói riêng Xin kể một số chủ trương gần đây
+ Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: “
Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của người Việt Nam; phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng và đào tạo sư phạm, cải thiện chế độ đãi ngộ Bảo đảm về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia và
tỷ lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu từng cấp học” [27]
+ Luật giáo dục 2005 (Đã được sửa đổi và ban hành ngày 25 tháng 11 năm
2009): Ở điều 72 khoản 4 Nhiệm vụ của nhà giáo được ghi rõ: “Không ngừng học
tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học” Ở điều
73 khoản 2: Quyền hạn của nhà giáo được xác định: “Được đào tạo nâng cao trình
độ, bồi dưỡng chuyên môn , nghiệp vụ” Điều 80 của Luật giáo dục đã đề cập tới
chuyên môn nghiệp vụ: “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên
môn, nghiệp vụ, để nâng cao trình độ và chuẩn hoá nhà giáo Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của chính phủ”
Trang 20+ Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ:
“Đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, phương pháp quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá” Coi trọng hàng đầu việc bảo đảm nâng cao chất lượng dạy và học, học và hành [28]
+ Đại hội đại biểu toàn quốc thứ XI của Đảngđã khẳng định: "Thực
hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ Tiếp tục phát triển và nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đào tạo Đầu tư hợp lý, có hiệu quả xây dựng một số cơ sở giáo dục, đào tạo đạt trình
độ quốc tế”[25]
+ Chỉ thị số 18/2001-CT-TTG của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 27
tháng 8 năm 2001 về “Một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của
hệ thống giáo dục quốc dân”
+ Chiến lược phát triển giáo dục 2011 –2020
+ Chỉ thị số 40/CT/TW Ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục [43]
Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục, trong những năm qua cùng với việc đầu tư về cơ sở vật chất, nhà nước, địa phương và ngành đã quan tâm đến việc tăng cường chất lượng đội ngũ GV, Chính phủ và Bộ GD&ĐT đã có các văn bản ban hành quy định về đối tượng, chế độ ưu đãi, thời gian phục vụ và trách nhiệm của các cấp các ngành liên
Trang 21quan Đến nay, các quận, huyện ở Thành phố Hồ Chí Minh đã cơ bản đủ GV chỉ còn thiếu rất ít GV đặc thù Tuy nhiên, các biện pháp của thành phố, của ngành về đội ngũ giáo viên THCS cho các quận, huyện trong thời gian qua là giải pháp tình thế: đảm bảo đủ số lượng chứ chưa quan tâm đúng mức tới cơ cấu bộ môn và chất lượng dạy học
Như vậy, việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nói chung, giáo viên THCS nói riêng là yêu cầu mang tính khách quan, cấp thiết mà các cấp, các ngành trong toàn quốc cần quan tâm và chỉ đạo thực hiện
1.3 Người giáo viên trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay
1.3.1 Vai trò giáo viên THCS
Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, giáo viên THCS phải có những vai trò chủ yếu sau:
- Giáo viên là nhà giáo dục: Giáo viên trước hết phải là nhà giáo dục với hai nhiệm vụ cốt lõi: Giáo dục và giáo dưỡng Điều này, nhấn mạnh giáo viên có trách nhiệm trang bị cho học sinh kiến thức, cách học để không ngừng phát triển kiến thức, trí tuệ, có thế giới quan khoa học và tạo ra những cơ hội học tập và giao lưu trong lớp học, nhà trường, cộng đồng để xây dựng sức khỏe thể chất và tinh thần, những xúc cảm và kĩ năng cần thiết, cơ bản cho nhân sinh quan và thế giới quan của học sinh
- Giáo viên là người học suốt đời: Giáo viên phải là người học suốt đời
để nâng cao hiểu biết, phát triển tiềm năng cá nhân, năng lực nghề nghiệp để nâng cao chất lượng giáo dục Sự phát triển năng lực nghề sẽ mang lại cho giáo viên sự hài lòng, thỏa mãn, vui vẻ, tự tin và được tín nhiệm Việc học nghề trong đào tạo chỉ là chuẩn bị ban đầu cho giáo viên tham gia cộng đồng nghề, hành nghề Năng lực tự học của giáo viên như một chuyên gia trong lĩnh vực học để tự bồi dưỡng và hướng dẫn học sinh, người khác học tập
- Giáo viên là một người nghiên cứu: Giáo viên là người sáng tạo, xây
Trang 22dựng những kiến thức mới về nghề trên cơ sở quan sát, phân tích, suy ngẫm
và tổng kết những kinh nghiệm từ thực tiễn giáo dục và hoạt động nghề nghiệp của bản thân và tập thể sư phạm của nhà trường
- Giáo viên là nhà văn hóa – xã hội: Giáo viên là một công dân có trách nhiệm xây dựng môi trường văn hóa và có nếp sống văn hóa: Gương mẫu trong tác phong, lối sống lành mạnh, giản dị và thiện chí Giáo viên tự giác tham gia vào các phong trào văn hóa của địa phương và động viên gia đình, hàng xóm tham gia
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người giáo viên trung học (bao gồm cả giáo viên THCS và THPT)
Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn) đối với trường trung học có cấp THPT, giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS)
Chức năng của người GV THCS: Trong nhà trường XHCN, GV có những chức năng sau đây:
- Chức năng của một nhà sư phạm: đây là chức năng cơ bản, thể hiện ở phương pháp dạy học và giáo dục HS của người GV Để thực hiện tốt chức năng này, người GV phải biết tổ chức đúng đắn quá trình nhận thức, quá trình hình thành những phẩm chất và năng lực cần thiết cho HS
- Chức năng của một nhà khoa học: người GV nghiên cứu về nội dung chương trình, nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học, tổng kết kinh nghiệm, đề xuất những sáng kiến hay nói cách khác là tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học để giải quyết được những vấn đề thường xuyên nẩy sinh nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học - giáo dục
Trang 23- Chức năng của nhà hoạt động xã hội: ngoài việc tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội, người GV còn phải biết tổ chức, hướng dẫn cho HS tham gia các hoạt động xã hội
Theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học theo Quyết định số 07/2007/QĐ- BGDĐT ngày
02 tháng 04 năm 2007:
Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học
- Đối với giáo viên bộ môn:
+ Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài; dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;
+ Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
+ Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
+ Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
+ Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;
+ Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
- Đối với giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có những nhiệm vụ sau đây:
Trang 24+ Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp
tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;
+ Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm;
+ Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ
hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;
+ Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng
Quyền của giáo viên
- Theo Điều lệ trường trung học, giáo viên trung học có các quyền sau: + Được nhà trường tạo điều kiện để giảng dạy và giáo dục học sinh; + Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;
+ Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường; + Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;
+ Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường và
cơ sở giáo dục khác nếu được sự đồng ý của Hiệu trưởng và thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tại Điều 31 của Điều lệ này;
+ Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;
+ Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật
- Giáo viên chủ nhiệm ngoài các quyền quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có những quyền sau đây:
+ Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình;
Trang 25+ Được dự các cuộc họp của Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình;
+ Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm; + Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3 ngày; + Được giảm giờ lên lớp hàng tuần theo quy định khi làm chủ nhiệ
1.3.3.Yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THCS
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị -
xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh
Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp
Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Trang 26Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu
và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có
hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học
Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu
về thái độ được quy định trong chương trình môn học
Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh
Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập
Trang 27Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh
Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng
Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng
Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục
Trang 28Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường
Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục
Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục
1.3.4.Yêu cầu về năng lực dạy học của giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới
1.3.4.1.Chương trình giáo dục phổ thông mới đặt ra yêu cầu đối với giáo viên
Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành chương trình giáo dục phổ thông mới, được phép của Quốc hội, năm học 2019-2020 sẽ thực hiện đại trà theo hình thức cuốn chiếu
Trang 29Chương trình giáo dục phổ thông mới có 8 điểm đáng chú ý sau:
1/ Một chương trình, nhiều bộ sách giáo khoa
2/ 9 năm học cơ bản, 3 năm giáo dục nghề nghiệp
3/ Trung học phổ thông có 5 môn bắt buộc
4/ Xuất hiện môn học mới đó là môn Trải nghiệm ở tiểu học, từ trung học cơ sở và trung học phổ thông là trải nghiệm hướng nghiệp
5/ Bậc tiểu học học 2 buổi/ngày
6/ Ngữ văn chỉ còn 6 tác phẩm bắt buộc
7/ Môn toán cắt giảm kiến thức đánh đố, lắt léo
8/ Tin học là môn quan trọng
Về lý thuyết cũng như thực tiễn, khi chương trình thay đổi tất yếu đòi hỏi năng lực giáo viên cũng thay đổi theo để đảm nhận một cách hiệu quả chức năng giáo dục của mình
1.3.4.2 Năng lực và năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
Về “năng lực”, có nhiều quan niệm khác nhau Song xin nêu một số
quan niệm đơn giản và dễ hiểu sau đây
- Theo quan điểm tâm lý học, năng lực là tổng hợp những đặc điểm,
thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm bảo đảm cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao
- Các nhà tâm lý thuộc trường phái Anh cho rằng năng lực được giới
hạn trong 3 yếu tố: kiến thức (Knowledge), kỹ năng (Skills) và thái độ (Attitude)
- Trong khi đó, các nhà tâm lý thuộc trường phái Mỹ lại cho rằng Bất
kỳ yếu tố nào dẫn đến thành công, đạt hiệu quả cao để hoàn thành một công việc đều xem là năng lực
- Một cách dễ hiểu: năng lực chỉ những yếu tố đầu vào cần đối với với
một công việc/lĩnh vực cụ thể, hứa hẹn chủ thể làm tốt công việc/lĩnh vực đó
Trang 30- Năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân phù
hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó nhanh chóng đạt hiệu quả
Năng lực có 3 đặc điểm sau:
Liên quan đến năng lực, năng lực thực hiện (NLTH) là khả năng thực
hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt
ra đối với từng nhiệm vụ và công việc đó
NLTH là các kĩ năng, kiến thức, thái độ đòi hỏi đối với một người để thực hiện hoạt động có kết quả các công việc trong một nghề
Như vậy NLTH bao gồm: Các kĩ năng thực hành, giao tiếp, giải quyết vấn đề và các kĩ năng trí tuệ; thể hiện đạo đức nghề nghiệp; khả năng thích
Thái
độ
Kỹ năng
Kiến thức
Năng lực
Trang 31ứng để thay đổi; khả năng áp dụng kiến thức của mình vào thực hiện công việc; khả năng làm việc cùng với người khác trong tổ, nhóm v.v
Khái niệm NLTH bao gồm tất cả các khía cạnh của sự thực hiện công việc và bao gồm: Sự thực hiện ở một trình độ chấp nhận được của kỹ năng; Tổ chức việc hoàn thành các công việc; Tuân thủ và phản ứng lại một cách thích hợp khi có vấn đề sai hỏng; Hoàn thành đầy đủ vai trò của mình theo tiến độ công việc; Vận dụng các kiến thức và kỹ năng vào các tình huống (dẫn theo Phan Chính Thức)
UNESCO – tổ chức văn hóa, khoa học, giáo dục của Liên Hợp Quốc – trước thềm thế kỷ XXI đã coi giáo dục là kho báu tiềm ẩn trong xã hội và với mỗi con người với 4 trụ cột: học để biết (to know), học để làm (to do), học để cùng chung sống (to together) và học để tự khẳng định (to be) Điều này tương ứng với hệ năng lực cần phải có để cống hiến cho bản thân và xã hội
Sơ đồ dưới đây chỉ ra một cách cụ thể 4 trụ cột vừa nêu tương ứng với 4 năng lực (dẫn theo tác giả Trần Kiểm)
Sơ đồ 1.1: Bốn trụ cột tương ứng năng lực
NL chuyên môn Professional Competence
To Be Individual CompetenceNL cá thể
NL xã hội Social Competence
NL phương pháp Method Competence
To Know
To Together
To Do
Trang 32Về năng lực, người ta còn phân biệt năng lực cốt lõi cần cho tất cả các hoạt động khác nhau, giống như năng lực chung đã nêu ở trên; năng lực theo
vai trò ví dụ vai trò lãnh đạo, vai trò quản lý, v.v… Loại năng lực thứ ba có thể
kể đó là năng lực chuyên môn/kỹ thuật.Năng lực dạy học thuộc loại thứ ba này
Về năng lực dạy học theo chương trình phổ thông mới,theo cấu trúc trên
cũng có ba yếu tố: kiến thức về dạy học, kỹ năng dạy học và thái độ trong dạy học
Kiến thức trong dạy học có được do người thầy giáo học ở trường (sư
phạm), học qua các lớp bồi dưỡng hoặc tự học, v.v… đó là kiến thức môn
học, kiến thức chuyên môn, những kiến thức về chương trình giáo dục phổ
thông mới, v.v…
Kỹ năng trong dạy học chính là kỹ năng sư phạm, hẹp hơn là kỹ năng
dạy học Trong chương trình mới dạy học là hướng vào hình thành và phát triển ở học sinh 5 phẩm chất (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và 10 năng lực bao gồm năng lực chung và năng lực chuyên môn Cụ thể: năng lực chung gồm: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực chuyên môn (chủ yếu qua môn học) gồm: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên, năng lực tìm hiểu xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng
lực thể chất Đương nhiên, muốn hình thành 5 phẩm chất và 10 kỹ năng trên ở
học sinh thì bản thân người thày giáo phải thành thạo các kỹ năng đó Đây là
yêu cầu có tính khách quan, bắt buộc đối với giáo viên
Thái độ của giáo viên chính là lòng yêu nghề, quyết tâm nắm chắc chương trình phổ thông mới, thấm nhuần sâu sắc yêu cầu và sự biến đổi trong chương trình, khắc phục khó khăn để giảng dạy tốt, tất cả vì học sinh thân
yêu, chịu khó, kiên trì học hỏi ở bạn bè, đồng nghiệp, học mọi nơi,mọi lúc; tâm huyết với nghề dạy học, v.v…
Những điều trình bày trên về năng lực dạy học có thể tóm tắt trong bảng 1.1 dưới đây
Trang 33Bảng 1.1: Cụ thể hoá năng lực dạy học
Năng lực dạy học Kiến thức Bảo đảm tính cơ bản, hiện đại kiến thức môn học,
chương trình giáo dục phổ thông mới, kiến thức sư phạm được tiếp nhận qua tập huấn, tự học; kinh nghiệm thực tiễn học hỏi qua đồng nghiệp, v.v…
Kỹ năng Kỹ năng dạy học, vận dụng linh hoạt phương pháp
dạy học, sử dụng thành thạo phương tiện dạy học,
kỹ năng phát triển trí tuệ, tạo điều kiện cho học sinh tự học, tự làm chủ hoạt động của mình, v.v…
Thái độ Tạo không khí dân chủ, thân thiện trong lớp học, hào
hứng đổi mới phương pháp dạy học, tự giác bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực dạy học, v.v…
Năng lực dạy học nằm trong năng lực chuyên môn Mới đây một số tác giả nghiên cứu và rút ra nhận xét: một người có năng lực chuyên môn (trong
đó có năng lực dạy học) cần phải thực hiện thành thạo đầy đủ các cấp độ của năng lực Các cấp độ này thể hiện trong hình dưới đây
Hình 1.2: Các cấp độ của năng lực
Biết Know
Biết cách làm Know how
Thể hiện Show how Làm Does
Trang 34Người giáo viên có năng lực dạy học phải thể hiện cả 4 mức độ như trên hình vẽ Ta thấy kiến thức và kỹ năng, nhận thức và hành động hoà quyện với nhau Trong dạy học, người thầy giáo có năng lực dạy học là người nói và làm đi đôi Nói được, làm được, làm thật và làm tốt
1.4 Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
Trước hết, để quản lý bồi dưỡng có kết quả, phải xác định đúng và trúng nội dung bồi dưỡng giáo viên đắp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới là gì Trên cơ sở đó sẽ đi sâu vào nội dung quản lý bồi dưỡng
1.4.1.Xác định nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ững yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
Ta hãy bàn quan niệm “bồi dưỡng” là gì? Theo Từ điển tiếng Việt do
GS Hoàng Phê chủ biên (Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội, 2010), Bồi dưỡng
- đó là làm cho - 1) tăng thêm sức của cơ thể bằng chất bổ và – 2) tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất
Bồi dưỡng có thể được thực hiện qua một tổ chức, ví như Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc nhà trường, tổ chuyên môn đứng ra tổ chức, cũng có thể
là hoạt động của bản thân giáo viên (tự bồi dưỡng)
Bồi dưỡng cũng có nhiều loại: bồi dưỡng theo chu kỳ, bồi dưỡng chuyên đề hoặc bồi dưỡng thường xuyên
Trong đề tài này, tác giả luận văn muốn nghiên cứu bồi dưỡng theo chuyên đề (đổi mới chương trình, sách giáo khoa theo chương trình giáo dục phổ thông mới); về loại hình bồi dưỡng, đi sâu vào bồi dưỡng thường xuyên, hình thức bồi dưỡng hàng ngày qua việc thực (qua giảng dạy, dự giờ, qua sinh hoạt tổ chuyên môn, v.v… )
Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên cũng phải quan tâm đầy đủ
ba yếu tố liên quan: kiến thức, kỹ năng, thái độ như kể trên
Trang 35Vì vậy hoạt động bồi dưỡng này bao gồm những mảng sau đây:
Thứ nhất, bồi dưỡng nhận thức của giáo viên về bối cảnh tất yếu của
đổi mới, về yêu cầu đổi mới, về phẩm chất và năng lực của học sinh, v.v… nhằm thu hút sự đồng thuận cao của đội ngũ giáo viên
Thứ hai, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn liên quan đến những môn
học và hoạt động mới trong chương trình nhằm cung cấp hiểu biết sâu sắc của đội ngũ giáo viên về chương trình nói chung và những điểm mới trong chương trình nói riêng
Thứ ba, thực hành rèn luyện kỹ năng dạy học và tổ chức hoạt động đáp
ứng yêu cầu chương trình mới nhằm giúp giáo viên thành thạo thực hiện chương trình một cách có hiệu quả
Những điều trên đây được triển khai trong công tác quản lý như trình bày dưới đây
1.4.2 Thực hiện chức năng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là hoạt động quản lý của Hiệu trưởng nhà trường
Trong đề tài này,hợp lý nhất là sử dụng tiếp cận chức năng quản lý vào công tác quản lý của Hiệu trưởng
Như ta biết, chủ thể quản lý (hiệu trưởng) thực hiện 4 chức năng trong quản lý, đó là: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Vận dụng 4 chức năng này vào quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới, cụ thể như sau:
Chức năng kế hoạch hoá có thể kể:
- Lập kế hoạch tập huấn giáo viên về chương trình mới
- Chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng kế hoạch bộ phận và kế hoạch cá nhân về quản lý bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của tổ mình và cá nhân khi tham gia bồi dưỡng đổi mới chương trình mới
- Tổ chức học tập những kiến thức, kỹ năng liên quan đến chương trình giáo dục phổ thông mới, chẳng hạn môn học trải nghiệm, hoạt động hướng nghiệp, v.v…
Trang 36- Xác định và đặt kế hoạch tìm kiếm nguồn lực phục vụ đổi mới chương trình giáo dục phổ thông mới
- Xây dựng kế hoạch riêng cho Ban Giám hiệu chỉ đạo thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Ban Giám hiệu với Tổ trưởng chuyên môn trong việc quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học nói riêng và bồi dưỡng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới nói chung
- Phân công cụ thể công việc cũng như trách nhiệm từng thành viên trong Ban Giám hiệu nhà trường
- Đặt chế độ giao ban trong Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn trong quá trình quản lý bồi dưỡng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới
- V.v…
Chức năng lãnh đạo, chỉ đạo có thể kể:
- Chỉ đạo nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, chỉ đạo tổ chuyên môn nghiên cứu bài học, xây dựng kế hoạch lên lớp dự giờ, v.v…
- Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch, soạn giảng môn học mới (ví dụ môn trải nghiệm hướng nghiệp) hoặc hoạt động giáo dục mới (ví dụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống)
Trang 37- Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn, trước hết là tổ chuyên môn sinh hoạt nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông mới, trao đổi về những điểm thay đổi, những điểm mới trong chương trình
- Chỉ đạo tổ chuyên môn nghiên cứu bài học, vạch kế hoạch lên lớp,
dự giờ, trao đổi kinh nghiệm soạn bài đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
- Lập kế hoạch và thực hiện bồi dưỡng nội bộ về môn học mới, hoặc hoạt động giáo dục mới theo chương trình giáo dục phổ thông mới
- Xây dựng quan hệ liên kết với các trường bạn giao lưu, trao đổi kinh nghiệm thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới
- V.v…
Chức năng kiểm tra, đánh giá bao gồm:
- Xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy tốt đáp ứng yêu cầu chương trình mới
- Xây dựng tiêu chí giờ học tốt của học sinh
- Cụ thể hoá tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
- Xây dựng lịch kiểm tra, dự giờ của Ban Giám hiệu nhà trường
- Quan tâm thu thập nhiều kênh khác nhau trong kiểm tra, đánh giá năng lực dạy học của giáo viên
- v.v…
1.4.3.Xây dựng chuẩn đánh giá năng lực dạy học của giáo viên
Hiệu trưởng xây dựng, bàn bạc thống nhất trong Ban Giám hiệu và tập
thể giáo viên về Chuẩn bao gồm các tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của
giáo viên trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới
Quan điểm của tác giả luận văn là cần mạnh dạn đề ra Chuẩn đánh giá năng lực dạy học của giáo viên Trong quá trình thực hiện sẽ hoàn thiện dần dần Chuẩn này cần dựa vào cấu trúc năng lực dạy học để xác định Dưới đây
là nội dung cụ thể
Trang 38Bảng 1.2: Chuẩn đánh giá năng lực dạy học của giáo viên
2.4 Có kỹ năng phát huy tính chủ động, tự giác của học sinh trong giờ học
2.5 Có kỹ năng rèn năng lực tự học cho học sinh 2.6 Có kỹ năng tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khoá, giáo dục kỹ năng sống, v.v…
2.7 Thành thạo trong việc sử dụng công nghệ thông tin phục vụ bài giảng
3.4 Tích cực tham gia hoạt động thực tiễn,hoạt động ngoài giờ lên lớp vừa trau dòi bản thân, vừa giúp học sinh học tập
Trang 39Cuối học kỳ I và cuối năm học chỉ đạo các tổ nhóm tổ chức cho giáo viên căn cứ Chuẩn nêu trên tự đánh giá xếp loại rồi đưa ra tổ xếp loại Ban Giám hiệu tổ chức hội nghị mở rộng gồm Chi uỷ Đảng, BCH Công đoàn, Đoàn Thanh niên, các Tổ trưởng chuyên môn thống nhất xếp loại giáo viên
Điều cần khắc phục là những nhận xét đánh giá của Hôi nghị mở rộng cần phản ánh cho giáo viên biết để họ phát huy ưu điểm, khắc phục thiếu sót phấn đấu trở thành giáo viên có năng lực dạy học, thực sự góp phần thực hiện thành công chương trình giáo dục phổ thông mới trong nhà trường
1.5 Xây dựng quan hệ quản lý giữa hiệu trưởng nhà trường và tổ trưởng chuyên môn trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
1.5.1 Xác định chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
- Ban Giám hiệu có chức năng và nhiệm vụ gì
- Tổ trưởng chuyên môn có chức năng nhiệm vụ gì
Vai trò Hiệu trưởng trong quản lý bồi dưỡng là người quản lý, chỉ đạo chung Ông ta là người “ra lệnh” cho mọi thành viên trong nhà trường thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện
Vai trò của Tổ trưởng chuyên môn là người thừa hành, có trách nhiệm tiếp nhận chủ trương của Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu để cụ thể hoá việc triển khai, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra tổ viên thực hiện Mặt khác, phản ảnh lên Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu ý kiến đóng góp của Giáo viên để Hiệu trưởng điều chỉnh chỉ đạo phù hợp
1.5.2 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn
Cụ thể:
- Trong tập huấn
Trang 40- Trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
- Trong tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn
- Trong dạy học trên lớp
- Trong kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng của giáo viên
Nói ngắn gọn, cơ chế hoạt động giữa Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho Giáo viên là: Hiệu trưởng phổ biến chủ trương, kế hoạch bồi dưỡng đến các tổ chuyên môn Hàng tuần giao ban Tổ trưởng chuyên môn báo cáo tình hình thực hiện, khó khăn và kiến nghị, v.v… Đồng thời Hiệu trưởng kiểm tra việc thực hiện của các tổ qua dự sinh hoạt tổ, qua dự giờ, trao đổi với Tổ trưởng và Giáo viên
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giá viên
1.6.1 Những yếu tố trong nhà trường
- Phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng
- Trình độ giáo viên
- Cơ sở vật chất nhà trường phục vụ dạy học và bồi dưỡng dạy học
- v.v…
1.6.2 Những yếu tố ngoài nhà trường
- Sự quan tâm của địa phương và các cấp quản lý giáo dục
- Sự đồng thuận của Hội cha mẹ học sinh
- Sự ủng hộ của các lực lượng xã hội
- v.v…