NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DẠY HỌC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC H
Trang 1NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
DẠY HỌC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2018
Trang 2NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
DẠY HỌC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số : 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Kim Thành
Hà Nội, 2018
Trang 3Sau một thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài “Dạy học chương Oxi – Lưu huỳnh hóa học 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông ận n đư h n h nh ới ự ố g ng n ự
ủ n h n ng ới ự gi đ nhiệ nh ủ hầ gi đ nh n
họ inh
Em xin bày tỏ lòng biế ơn c nhấ đến TS Nguyễn Thị Ki Th nh đã hướng dẫn tận nh đầy tâm huyết trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện đề tài
in g i ời ơn h n h nh đến n i hiệ rường Đ i họ Sư
ph m Hà Nội 2 hòng S đ i học, khoa Hóa học, quý thầ đã ận tình gi ng
d y và t o mọi điều kiện thuận l i để em học tập, nghiên cứ r ng r nh hự hiện ận n
Sau cùng tôi xin chân thành g i lời c ơn đến gi đ nh người thân và b n
đã n ủng hộ động i n để tôi hoàn thành luận n
Hà Nội, tháng 8 năm 2018
Tác gi luận n
Nguyễn Thị Phương
Trang 6MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mụ đí h nghi n ứu 2
3 Khách thể đối ư ng nghiên cứu và ph m vi nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Câu hỏi nghiên cứu 3
6 Gi thuyết khoa học 3
7 Phương h nghi n ứu 3
8 Đ ng g ới củ đề tài 3
9 Cấu trúc củ đề tài 4
ƯƠN 1 Ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂNNĂN ỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THPT 5
1.1 Lịch s vấn đề nghiên cứu 5
1 2 Định hướng đổi mới giáo dục hiện nay 7
1.2.1 Định hướng chung 7
1.2.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 8
1 3 N ng ự n ng ực gi i quyết vấn đề và sáng t o 9
1.3.1 Khái niệm về năng lực 9
1.3.2 Các năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Hóa học cần hình thành và phát triển cho học sinh THPT 10
1.3.3 Phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông 11
1.3.4 Các phương pháp đánh giá năng lực 12
1.3.5 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 13
1.4 Một số hương h ĩ h ật d y học tích cực hiện nay 18
1.4.1 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề 18
1.4.2 Dạy học dự án 21
Trang 7học sinh THPT hiện nay 26
1.5.1 Mục đích và nội dung điều tra 26
1.5.2 Đối tượng điều tra 26
1.5.3 Phương pháp điều tra 26
1.5.4 Đánh giá kết quả điều tra 27
Tiểu kế hương 1 32
ƯƠN 2 PHÁT TRIỂN NĂN ỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠOTHÔNG QUA DẠY HỌ ƯƠN OXI – ƯU UỲNH HÓA HỌC 10 33
2.1 Phân tích vị trí, nội dung, cấ r hương r nh hương O i – ư huỳnh hóa học 10 THPT 33
2.1.1 Vị trí và vai trò của chương Oxi – Lưu huỳnh trong chương trình Hóa học 10 THPT 33
2.1.2 Mục tiêu của chương Oxi – Lưu huỳnh 33
2.1.3 Cấu trúc nội dung chương Oxi – Lưu huỳnh theo phân phối chương trình 34
2.1.4 Một số điểm cần chú ý về nội dung và phương pháp dạy học chương Oxi – Lưu huỳnh 35
2.2 Một số biện pháp phát triển n ng ự QVĐ ST h học sinh trong d y họ hương O i – ư h ỳnh 36
2.2.1 Biện pháp 1: Sử dụng phương pháp dạy học dự án nhằm phát triển năng lực GQVĐ và ST cho HS THPT 36
2.2.2 Một số tính huống có vấn đề trong dạy học chương Oxi – Lưu huỳnh 50
2.3 Thiết kế công cụ đ nh gi n ng ự QVĐ ST ủa học sinh THPT trong d y học hóa học 69
2.3.1 Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 69
Trang 8Tiểu kế hương 2 82
ƯƠN 3: T ỰC NGHIỆM SƯ P ẠM 83
3.1 Mụ đí h nhiệm vụ thực nghiệ ư h m 83
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 83
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm 83
3.2 Nội dung thực nghiệm 83
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm 83
3.2.2 Kế hoạch thực nghiệm 84
3.2.3 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 84
3.3 Kết qu đ nh gi hực nghiệ ư h m 85
3.3.1 Phương pháp xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm 85
3.3.2 Kết quả phân tích điểm của bài kiểm tra hoá học 86
3.3.3 Kết quả phân tích phiếu hỏi, bảng kiểm quan sát 90
3.3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 93
Tiểu kế hương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC
Trang 9ng 1 1 ấu trúc và biểu hiện ủ n ng ự QVĐ ST 17
B ng 2.1 Cấu trúc nội ng hương O i – ư h ỳnh 34
ng 2 2 Đề ấ ộ ố ự n h ộ hương 6 O i – ư h ỳnh 37
B ng 2.3 Cấu trúc củ n ng ự gi i ế ấn đề ng 70
ng 2 4 ng iể n ứ độ ủ N QVĐ ST nh h V 75
ng 2 5 Phiế hỏi S ề ứ độ đ đư ủ N QVĐ ST 77
ng 3 1 nh h ớ đối hứng ớ hự nghiệ 84
B ng 3.2 B ng tiêu chí Cohen 86
ng 3 3 ng h n hối ần ố họ inh đ điể Xi 86
ng 3 4 ng h n hối ần ấ ố họ inh đ điể Xi 87
ng 3 5 ng h n hối ần ấ í h ố họ inh đ điể Xi rở ống 87
B ng 3.6 B ng phân bố tần suất kết qu tổng h điểm kiểm tra của HS 88
ng 3 7 Ph n i ế họ ậ ủ họ inh rường T PT ến T m 89
B ng 3 8 Ph n i ế họ ậ ủ họ inh rường T PT Trần Phú 89
B ng 3.9 B ng tổng h p các tham số đặ rưng 90
B ng 3.10 B ng tổng h p kết qu đ nh gi n ng ực gi i quyết vấn đề và sáng t o của họ inh rường THPT Bến T m 91
B ng 3.11 B ng tổng h p kết qu đ nh gi n ng ực gi i quyết vấn đề và sáng t o của họ inh rường THPT Trần Phú 92
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
h ng đ ng ống trong thế kỉ XXI, thế kỉ của trí tuệ và sáng t o Thế giới
đ ng iễn ra sự bùng nổ tri thức và công nghệ Sự phát triển của thời đ i đòi hỏi ngu n nhân lực Việt Nam ph i đủ r nh độ đủ n ng ự đ ứng yêu cầu của tình hình mới Trước nh ng biến động trên ngành giáo dụ đ nước ta ph i
có chiến ư đổi mới m nh mẽ, sâu s c và toàn diện để đ o ngu n nhân lực có kiến thứ ĩ n ng r nh độ h n n đ ứng đư c nhu cầu của xã hội trong thời đổi mới và từng ướ đư Việt Nam hòa nhập với nước trong khu vực và thế giới Điề đ đòi hỏi chúng ta ph i học hỏi kinh nghiệm củ nước phát triển r n đường phát triển riêng phù h p với hoàn c nh cụ thể củ đất nướ đ ụ đí h ủa giáo dục ngày nay không chỉ dừng l i ở việc truyền thụ cho học sinh kiến thức, nh ng kinh nghiệ i người í h rướ đ òn hình thành và phát triển n ng ự n i h ng r ng đ n ng ực (NL) gi i quyết vấn đề và sáng t QVĐ ST rước nh ng yêu cầu, nhiệm vụ mới
Qua nghiên cứu và kh o sát thực tr ng việc thực hiện hương r nh h giáo khoa (SGK) trung học phổ thông (THPT) hiện hành cho thấy các nội dung và hương h y học (PPDH) mà giáo viên (GV) s dụng hư ập trung vào yêu cầu tổ chức cho học sinh (HS) ho động hư h S rở thành chủ thể ho t động đ S hường chỉ h đến việc tiếp thu và tái hiện l i nh ng điều GV
gi ng hoặ đã iết sẵn r ng S K gi i n hư n nhiề đến phát triển cho
S n ng ực gi i quyết vấn đề và sáng t hi đứng rước một nhiệm vụ hoặc tình huống mới Trước nh ng yêu cầ đòi hỏi đổi mới hiện n định hướng về đổi mới
n n, toàn diện giáo dụ đ đư định trong nghị quyết Hội nghị TW
8 h XI “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện
đại; Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; Khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhập
và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực; Chuyển từ học chủ yếu trên lớp
Trang 12sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội ngoại khóa, nghiên cứu khoa học; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thôngtrong dạy và học
Mặt khác, NL QVĐ ST ột trong nh ng NL chung cố õi đư đề
cậ r ng Đề n đổi mới hương r nh h gi h n 2 15 nhưng hiện nay NL n òn hư đư c nhiề người nghiên cứ đặc biệt là trong d y học hóa học (DHHH) ở rường THPT
Chính vì nh ng í đ i đã ựa chọn đề i “Dạy học chương Oxi - Lưu huỳnh hóa học 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông” để nghiên cứu
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghi n ứ : Định hướng đổi ới gi ụ (GD) hiện n h hướng h riển n ng ự h người họ
- Nghi n ứ ộ ố PP ĩ h ậ họ KTDH) í h ự nh hưởng đến iệ h riển N QVĐ ST h S THPT
- Nghi n ứ NL iệ h riển NL QVĐ ST: Kh i niệ iể hiện
đ nh gi n ng ự i hí ộ ng ụ đ nh gi ự h riển N QVĐ
ST cho HS thông qua họ hương O i – ư h ỳnh h họ 1 T PT
Trang 13- Nghi n ứ hự r ng ề iệ họ hiện n ới iệ h riển NL QVĐ ST h S ở ộ ố rường T PT i i ương
- Thực nghiệ ư h m (TNSP) nhằ đ nh gi ính h thi và tính hiệu qu
của cácvấn đề nghiên cứu, từ đ r r ết luận, kết qu nghiên cứu củ đề tài
5 Câu hỏi nghiên cứu
hế n để h riển N QVĐ ST h S r ng họ hương Oxi – ư h ỳnh h họ 1 ?
6 Giả thuyết khoa học
Nếu vận ụng PPDH tích cực h p lí kết h p với các tình huống có vấn
đề trong d y họ hương O i – ư h ỳnh một cách hiệu qu thì sẽ giúp HS tích cực, chủ động vận ụng iến thứ ĩ n ng ề hóa họ n i h ng đ ng thời phát
triển NL QVĐ ST h HS đ ứng yêu cầu về đổi mới gi ụ hiện nay
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứ i iệ ề ận họ i n n đến đề i
- Ph n í h ổng h ng n i iệ h hậ đư
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Kh hự ế iệ họ nhằ h riển N QVĐ ST h họ inh T PT Th ò r đổi iến ới V h T PT ề nội ng h nh
hứ ổ hứ họ r ng r nh họ
- Phương h hự nghiệ ư h
7.3 Phương pháp xử lí số liệu
Áp dụng hương h hống kê toán học trong nghiên cứu khoa học giáo dục
để phân tích các số liệu thực nghiệ ư h m củ đề tài
8 Đóng góp mới của đề tài
- ệ hống h h ng h h ộ ố h i niệ ấn đề h riển
n ng ự QVĐ ST h S r ng họ hương O i – ư h ỳnh h họ 1
ơ n ở rường T PT
Trang 14- Điề r đ nh gi hự r ng iệ h riển NL QVĐ ST h S r ng
9 Cấu trúc của đề tài
Đề tài cấu trúc g n 3 phần Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục thì nội dung chính g 3 hương như :
+ Chương 1: ơ ở ận hự iễn ủ iệ h riển n ng ự gi i
ế ấn đề ng h họ inh T PT
+ Chương 2: Ph riển n ng ự gi i ế ấn đề ng h ng
họ hương O i – ư h ỳnh họ 1
+ Chương 3: Thự nghiệ ư h
Trang 15i n n đến việc việc s dụng các biện pháp nâng cao chấ ư ng học tập bộ môn Hóa học bằng các PPDH tích cự như:
- Tác gi V n N 2 1 “Sử dụng dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic để
nâng cao hiệu quả dạy chương trình Hóa đại cương và Hóa vô cơ ở trường THPT”
Luận án Tiến ĩ i ục họ Đ SP Nội
- T gi Trần Thị Th ệ 2 11), “Phát triển một số năng lực của học
sinh THPT thông qua phương pháp và thiết bị trong dạy hoc hóa học vô cơ” ận
n Tiến ĩ Viện Kh họ gi ụ Việ N
- T gi Ng ễn Thị ng ấ (2012),“Phát triển năng lực sáng tạo cho
sinh viên thông qua dạy học phần hóa vô cơ và Lí luận – PPDH hóa học ở trường cao đẳng sư phạm” ận n Tiến ĩ Viện Kh họ i ụ Việ N
…
Nh ng n gần đ nghi n ứ ề đổi ới gi ụ h định hướng
h riển n ng ự ng đã đư nhiề người n như:
- T gi Trần Thị Th nh T 2 8 ,“Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học
sinh trong dạy học hóa học chương Oxi – Lưu huỳnh (lớp 10 – ban nâng cao)”
ận n h ĩ rường Đ SP Th nh Phố hí Minh
- T gi ương Thị ng nh 2 14 “Phát triển năng lực giải quyết vấn
đề cho học sinh thông qua dạy học chương điện li - Hóa học 11 nâng cao” ận
n h ĩ rường Đ SP Nội
Trang 16- T gi Trần V n ụ 2 14 “Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh
thông qua dạy học phần hóa học phi kim - hóa học 10 nâng cao ận n h ĩ
rường Đ gi ụ
- T gi Trương Thị Kh nh inh 2 15 “Phát triển năng lực giải quyết vấn
đề của học sinh thông qua dạy học chương oxi – lưu huỳnh hóa học lớp 10” ận
n h ĩ rường Đ i ụ
- Tác gi Nguyễn Thị Mến 2 16 “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần dẫn xuất Hiđrocacbon lớp 11(cơ bản) ở trường THPT” Luận n h ĩ Trường Đ SP Hà Nội
- Tác gi Trần Thị Thúy Nga(2017),“ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo cho học sinh trong dạy học chương Cacbon – Silic” Luận n h ĩ
rường Đ SP Nội
- Tác gi Nguyễn H i Yến(2017), “ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo cho học sinh thông qua bài tập thực tiễn phần hóa học phi kim lớp 10 THPT” Luận n h ĩ rường Đ SP Nội 2
Từ iệ nghi n ứ nội ng ng r nh r n h ng i nhận hấ : N QVĐ ST đã đư nhiề người quan tâm nghiên cứ nhưng ới hỉ ự nghi n ứ ri ng rẽ ừng NL Các tác gi trong các công trình củ nh đã nghi n
cứ h n í h đư c cấu trúc củ N QVĐ ST đã đề xuấ đư c bộ công cụ để
đ nh gi h i N đ đã đề xuất các biện h để hình thành và phát triển N đ chủ yếu là s dụng PP QVĐ PP ự n h hương h n nặn bột hoặc s dụng bài tập hóa học (BTHH) Việc nghiên cứu gộp 2 NL này
h hương r nh gi ục phổ thông hiện n òn hư đư c nhiề người quan tâm nghiên cứu nhất là trong d y học hóa học (DHHH) ở phổ h ng Điề đ đã h i
h h ng i hự hiện đề i n
Trang 171.2 Định hướng đổi mới giáo dục hiện nay
1.2.1 Định hướng chung
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấ h nh TW Đ ng h XI đã nhấn
m nh:“Đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; “Phát triển phẩm chất, NL người học, đảm bảo hài hòa giữa dạy chữ,dạy người và định hướng nghề nghiệp”[27] đ hính ơ ở h í để đổi mới PPDH
Giáo dục phổ h ng đư đổi mới h định hướng chính là [2], [8], [14]:
- Phát triển phẩm chấ N người họ đ m b o hài hòa gi “ y ch “ y người định hướng nghề nghiệp hương r nh S K đư đổi mới h hướng phát triển NL chung mà mọi HS cần có trong cuộc sống N QVĐ N ự học,
+ T ng ường hiệu qu củ hương iện d y họ đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền h ng để h tr đổi mới hương h h nh hức tổ chức d y học T o điều kiện để S đư c học tập qua các ngu n học liệ đ ng trong xã hội nhất là qua internet, từ đ h riển NL tự học và chuẩn bị tâm thế cho HS học tập suố đời
- Đổi mới đ nh gi ết qu GD theo yêu cầu phát triển N người học
Trang 18+ Đ nh gi h n ánh mứ độ đ t chuẩn hương r nh ng ấp thông tin hính h h n để điều chỉnh ho động d y – học nhằm nâng cao NL HS
+ Thực hiện đ ng hương h đ nh gi như n ấn đ iểm tra viế … Phối h p chặt chẽ các hình thứ đ nh gi : Đ nh gi đầ đ nh gi
trình và kết qu đ nh gi ủa GV và tự đ nh gi ủa HS
+ Thực hiện định đ nh gi ốc gia, tham gia một số đ nh gi ốc tế
Như ậ định hướng hính để đổi mới GD phổ h ng hướng đến sự phát triển N người họ Định hướng n đư c chỉ đ o thực hiện từ đổi mới mục tiêu, nội ng hương r nh PP iểm tra - đ nh gi
1.2.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
1.2.2.1 Khái niệm
D y họ h định hướng phát triển n ng ực HS là chú trọng tổ chức cho học ho động học Trong d y họ định hướng h riển n ng ực HS, HS là chủ thể nhận thức, GV có vai trò tổ chức, kiể r định hướng ho động học tập của HS theo một tiến r nh ư h m h p lý sao cho HS tự chủ chiế ĩnh ựng tri thức
1.2.2.2 Bản chất và đặc điểm của dạy học theo định hướng phát triển năng lực
+ Yêu cầu HS vận dụng/ứng dụng cái mới họ đư c vào gi i quyết các tình huống/vấn đề trong thực tiễn
Trang 191.3 Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
1.3.1 Khái niệm về năng lực
- Kh i niệ NL ng n gố iếng inh: “ n i nghĩ “gặ
g Ng n h i niệ n ng ự đư hiể ưới nhiề g độ iế ận h nh
- Với g độ iế ận í h h gi Trần Trọng Thủ Ng ễn Q ng Uẩn đã nêu [33]: “N ng ự ổng h nh ng h ộ ính độ đ ủ nh n h
h ới ầ đặ rưng ủ ộ h động nhấ định nhằ đ iệ h n
h nh ế ố r ng ĩnh ự h động ấ
- Th ừ điển iếng Việ [34]: “N ng ự h n ng ố ng iệ
- Theo Bernd Meiner – Ng ễn V n ường: “N ng ự h n ng hự hiện
r h nhiệ hiệ h nh động gi i ế nhiệ ụ ấn đề r ng
nh h ống h đổi h ộ ĩnh ự nghề nghiệ ã hội h nh n r n ơ ở hiể iế ĩ n ng ĩ inh nghiệ ng như ẵn ng h nh động [1]
- Theo hương trình Giáo dục phổ thông tổng thể, của Bộ Giáo dụ Đ o
[12] thì: “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh
nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, chí, Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”
Như ậy, chúng tôi hiể “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt
động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng
và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, NL của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” NL không ph i là một thuộ ính đơn nhấ n ng ực
là một tổng thể của nhiều yếu tố có liên hệ động qua l i h i đặ điểm phân biệ ơ n của NL là: Tính vận dụng; Tính có thể chuyển đổi và phát triển NL
đư c hình thành, phát triển và thể hiện trong các ho động tích cực củ n người Phát triển NL củ người học chính là mục tiêu mà d y và học tích cực muốn hướng tới T h i rường ho động mà NL có thể đ nh gi h ặc đ đư c, quan sát
đư c ở nh ng tình huống nhấ định
Trang 201.3.2 Các năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Hóa học cần hình thành
và phát triển cho học sinh THPT
Theo hương r nh hổ thông tổng thể [12] thì:
- Năng lực chung: L n ng ự ơ n, thiết yếu mà bất kỳ mộ người nào
ng ần để sống, học tập và làm việc
- Năng lực đặc thù môn học: L n ng ực mà môn họ đ ư hế hình
thành và phát triển đặ điểm của môn họ đ Mộ n ng ực có thể n ng ực đặc thù của nhiều môn học khác nhau
- Các thành phần cấu trúc của năng lực[2, tr 68]:
+ N ng ực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện
các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Trong đó bao gồm
cả khả năng tư duy lô gic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình
+ N ng ự hương h (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm
vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của năng lực phương pháp là những phương thức nhận thức, khả năng tiếp nhận, xử l , đánh giá, truyền thụ và giới thiệu
+ N ng ực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích
trong những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác
+ N ng ực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, suy nghũ
và đánh giá được nhưng cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của mình, phát triển được năng khiếu cá nhân cũng như xây dựng kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực hóa kế hoạch đó; Những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử
Trang 21Hình 1.1: Mô hình các thành phần của năng lực hành động
Theo[2] mô hình cấ r N r n đ hể cụ thể hoá trong từng ĩnh ực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong m i ĩnh ực nghề nghiệp người ng các lo i NL khác nhau
Từ cấu trúc của NL cho thấ định hướng phát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao g m tri thứ ĩ n ng h n n òn phát triển N hương h N ã hội và NL cá thể Nh ng NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ N h nh động đư h nh h nh r n ơ ở có sự kết h p các NL này
1.3.3 Phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
- Khái niệm phát triển n ng ự đư c hiể đ ng nghĩ ới phát triển n ng ực
h nh động Là kh n ng hực hiện có hiệu qu và có trách nhiệ h nh động, gi i quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộ ĩnh ực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong
nh ng tình huống h nh r n ơ ở hiểu biế ĩ n ng ĩ o và kinh nghiệm
- Trong việc phát triển nh ng n ng ực cụ thể, mặc dù có nhiề hương h
h nh nhưng ẫn có một nguyên t h ng như ính ụ đí h ính hực tiễn, có
sự kiể r đ nh gi ính đ ng và phức t p dần của các nhiệm vụ, rèn luyện một
h hường xuyên và hệ thống
- N ng ực củ n người đư c hình thành có kết qu nhất không ph i chỉ trong một ho động mà trong nhiều d ng ho động khác nhau củ n người và thông qua nh ng nhiệm vụ ngày càng phức t p
Trang 22- Nhân tố quan trọng trong việc phát triển n ng ực là ôn tập và ứng dụng một cách có hệ thống nh ng biện h h nh h nh n ng ự T nhi n điều quan trọng hơn òng ng ốn hoàn thiện N ính h đ ổi mụ đí h nh n
1.3.4 Các phương pháp đánh giá năng lực
a Đánh giá qua quan sát
Theo Nguyễn Công Khanh[19] h đánh giá quan sát là thông qua quan sát
đ nh gi h động ơ h nh i ỹ n ng hực hành và kỹ n ng nhận thứ Để đ nh gi n V ần tiến hành các ho động: Xây dựng mục tiêu, đối ư ng, nội dung, ph m vi cần n ; Đư ra các tiêu chí cho từng nội dung quan sát; Thiết lập b ng kiểm phiếu quan sát; Ghi chú nh ng thông tin chính vào phiếu quan sát; Q n ghi hé đầ đủ nh ng biểu hiện n đư c vào phiế n đ nh gi
b Đánh giá qua hồ sơ học tập
Theo[19] h ơ học tập là tài liệu chứng minh cho sự tiến bộ của cá nhân,
r ng đ i cá nhân tự đ nh gi ề b n thân, nêu nh ng điểm m nh điểm yếu, sở thích của mình, tự ghi kết qu học tập, tự đ nh gi đối chiếu với mụ i định r để nhận ra sự tiến bộ hoặ hư iến bộ của mình, tìm nguyên nhân và cách kh c phục trong thời gian tới H ơ học tậ nghĩ n rọng đối với m i cá nhân, giúp người học tìm hiểu về b n thân, khuyến khích hứng thú học tập và ho động tự
Trang 23trình học tậ đ nh gi Q đ h n nh đư n ng ực củ người đ nh gi ề sự trung thực, linh ho rí ưởng ư ng, sự đ ng c m [19]
e Đánh giá qua bài kiểm tra kiến thức
Đ nh gi i iểm tra là một hình thứ V đ nh gi n ng ực HS bằng
h V h đề kiểm tra trong một thời gian nhấ định để S h n h nh đ
GV chấ i h điểm Qua bài kiể r V đ nh gi đư c ở HS nh ng ĩ n ng
và kiến thứ đ gi i n hể điều chỉnh các ho động d y họ gi đ đến từng học sinh [19]
1.3.5 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
1.3.5.1 Khái niệm vấn đề
- Th ừ điển Tiếng Việ : “Vấn đề điề ần đư é nghi n ứ
gi i ế [34]
- Vấn đề là một nhiệm vụ đặt ra cho chủ thể r ng đ hứ đựng nh ng thách thức mà họ khó có thể ư t qua theo cách trực tiếp và rõ ràng
- M i vấn đề hường t n t i trong bối c nh, tình huống cụ thể Bối c nh vấn đề
là một phần của cuộc sống đư c phân lo i theo kho ng cách với chủ thể: Gần nhất là bối c nh cuộc sống cá nhân; Tiếp theo là bối c nh i rường học tập/làm việc và cuộc sống cộng đ ng; Xa nhất là bối c nh khoa học
- ng hể hiể : “Vấn đề nh ng hỏi/ nhiệ ụ đặ r iệ gi i
Trang 241.3.5.2 Khái niệm giải quyết vấn đề[9]
Đầu thế kỷ XXI, nhìn chung cộng đ ng giáo dục quốc tế chấp nhận định
nghĩ : GQVĐ là khả năng suy nghĩ và hành động trong những tình huống không có
quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn [9 tr54,55] Người QVĐ hể
ít nhiề định đư c mụ i h nh động nhưng h ng h i ngay lập tức biết cách làm thế n để đ đư c nó Sự am hiểu tình huống vấn đề, và lý gi i dần việc
đ t mụ i đ r n ơ ở việc lập kế ho ch và suy luận t h nh r nh QVĐ
QVĐ đư hiể h S h i í h ự ự gi ận ụng inh h
nh ng ri hứ ĩ n ng ĩ inh nghiệ để é nghi n ứ gi i hí h
ời gi i h nh ng ấn đề gặ h i
Để gi i ế ộ ấn đề đư hự hiện h ướ ơ n đ :
Có thể thấy, GQVĐ r nh ư hức t p, bao g m sự hiểu biế đư
ra luận điểm, suy luận đ nh gi gi iế để đư r ột hoặc nhiều gi i pháp
kh c phụ h h n h h hức của vấn đề Tr ng r nh QVĐ hủ thể hường
ph i tr i h i gi i đ n ơ n:
i i đ n 1: Khám phá vấn đề và tổ chức ngu n lực của chính mình (tìm hiểu vấn đề; T hướng đi hủ pháp, tiến r nh để dần tiến tới một gi i pháp cho vấn đề)
i i đ n 2: Thực hiện gi i pháp (gi i quyết các vấn đề nhỏ hơn ở từng ĩnh vực/nội dung cụ thể; Chuyển đổi nghĩ ủa kết qu h đư c về bối c nh thực tiễn); V đ nh gi gi i pháp vừa thực hiện, hoặc tìm kiếm gi i pháp khác [9 tr55]
Phát hiện vấn đề
Đề xuất các gi thuyết
Lập kế ho ch và thực hiện kế
Đ nh gi ết qu đư r ết luận
Trang 251.3.5.3 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề[9]
Khái niệ N QVĐ ựa trên các cách tiếp cận h nh như:
Theo [9] cách tiếp cận tiến r nh QVĐ ự chuyển đổi nhận thức của chủ thể h “N QVĐ h n ng ủ n người nhận ra vấn đề cần gi i quyết và vận dụng nh ng kiến thứ ĩ n ng inh nghiệm của b n thân, sẵn ng h nh động để
gi i quyết tốt vấn đề đặ r
Theo cách tiếp cận thông tin: “N QVĐ hể hiện kh n ng ủa cá nhân(làm việ độc lập, hoặ h nh để ư nghĩ ề tình huống có vấn đề và tìm kiếm, thực hiện gi i pháp cho vấn đề đ [9]
Th đ nh gi ủ PISA 2 12 : “ QVĐ N ủa một cá nhân tham gia vào quá trình nhận thứ để hiều và gi i quyết tình huống có vấn đề hương h của gi i h đ h ng h i ngay lập tức có thể nhìn thấy rõ ràng Nó bao g m sự sẵn sàng tham gia vào các tình huống ương ự để đ ư c tiề n ng ủ nh như môt công cụ có tính xây dựng và biế nghĩ [9]
Trong luận n n h ng i dụng khái niệm: “Năng lực giải quyết vấn
đề là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường”[9, tr 56]
1.3.5.4 Khái niệm sáng tạo
S ng ộ h nh hứ nhấ ủ ư Sứ ng ủ i người
h ng giới h n n hụ h ộ động ơ hứng h họ ậ iến hứ ĩ n ng
h i độ h n ng ư độ ậ S ng đư hể hiện h h hi n người đứng rướ ộ nh h ống h n nh ấn đề Nế như QVĐ điề iện để
n người hí h ứng n i òn ng i điề iện h ự h riển n
ộ ầ ới Kh ng nh ng hế ng ng ộ r ng nh ng ế ố n rọng g hần QVĐ S ng đư hiể như :
Th ừ điển iếng Việ : “Sáng tạo là tìm ra cái mới, cách giải quyết mới,
không bị gò bó vào cái đã có [34]
Trang 26V h i iệ ủ S Ng ễn ương: “Sáng tạo có nghĩa là tạo ra, làm
ra, sản xuất ra sản phẩm mới, đề ra cách giải quyết mới có giá trị”[13, tr 320]
Theo hương r nh hổ thông tổng thể với S: “Năng lực sáng tạo là các
khả năng của học sinh hình thành tưởng mới, đề xuất được các giải pháp mới hay cải tiến cách làm mới một sự vật, có các giải pháp khác nhau để giải quyết một vấn
đề, sự tò mò, thích đặt các câu hỏi để khám phá sự thật xung quanh, năng lực tưởng tượng và tư duy sáng tạo ”[9]
Như ậ ng r đề r nh ng ưởng ới độ đ h í h h
h ới h n nh N i h h h h hứ nh ng iến hương h
đã đư ọi người hấ nhận để r nh ng gi i h h ặ h i niệ ới
1.3.5.5 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Th gi Ng ễn nh T n “Người có óc sáng tạo là người có kinh
nghiệm về phát hiện và giải quyết vấn đề” Thậ ậ N QVĐ N ng
ối n hệ hặ hẽ ới nh N QVĐ iền đề điề iện i rường để
N ng hể h riển ngư i N ng động rở i gi iệ QVĐ ộ h nh nh h ng inh h hiệ hơn S ng h ng đư ụng nh h ống ụ hể h ự ng đ h ng nghĩ 2 N n
Trang 27Tr n ơ ở nh ng h i niệ n ở r n r ng ận n n h ng i ng
khái niệ N QVĐ ST đối ới ST PT như :“Là khả năng cá nhân giải
quyết tình huống có vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn, hoặc có thể giải quyết một cách thành thạo với những n t độc đáo riêng, theo chiều hướng luôn đổi mới, ph hợp với thực tế”
1.3.5.6 Cấu trúc và biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Th hương r nh hổ thông tổng thể [12] nh ng iể hiện ủ N QVĐ ST ủ S T PT đư hể hiện ng 1 1 ưới đ :
ảng 1.1 Cấu trúc và biểu hiện của năng lực GQVĐ và ST
NL thành phần iểu hiện Tiêu chí
Phát hiện và làm rõ
vấn đề
- Ph n í h đư c tình huống trong học tập, trong cuộc sống
- Phát hiện n đư c tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống
- Phân tích các ngu n h ng in độc lậ để thấ đư h nh hướng
độ tin cậy củ ưởng mới
Nảy sinh nhu cầu học tập
Tìm tòi, say mê học tập và nghiên cứu
Sáng tạo Kích thích hứng
thú học tập
Trang 28Hình thành và triển
h i ưởng mới
- N đư c nhiề ưởng mới trong học tập và cuộc sống
- S nghĩ h ng h ối mòn; T o ra yếu tố mới dựa trên nh ng ý ưởng khác nhau
1.4 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực hiện nay
Có rất nhiều PPDH tích cực, tuy nhiên trong khuân khổ đề tài này chúng tôi
tự gi QVĐ h ng đ ĩnh hội tri thứ ĩ n ng ĩ o nhằ đ đư c mục tiêu d y học[29]
D y họ QVĐ n điểm d y học nhằm phát triển N ư h n ng nhận biế QVĐ S đư đặt trong một tình huống có vấn đề đ nh h ống chứ đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việ QVĐ gi S ĩnh hội tri thức,
ĩ n ng hương h nhận thức D y họ QVĐ n đường ơ n để phát huy tính tích cực nhận thức của HS, có thể áp dụng trong nhiều hình thức d y học với nh ng mứ độ tự lực khác nhau của HS
Như ậ “ y họ QVĐ ự tổng h p nh ng ho động nhằm tổ chức các tính huống có vấn đề, trình bày các vấn đề; Gi đ cần thiết cho HS trong việc
Trang 29QVĐ iểm tra nh ng cách gi i quyế đ ; uối cùng là chỉ đ o vận dụng kiến thứ [13]
1.4.1.2 Bản chất của phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
- i i n đặ rước HS một lo t bài toán nhận thức, có chứ đựng mâu thuẫn gi i đã iết và cái ph i nhưng đư c cấu trúc l i mộ h ư h m gọi là bài toán nêu vấn đề ơri i
- Học sinh tiếp nhận mâu thuẫn củ i n ơri i như h ẫn của nội
nh đư đặt vào tình huống chứ đựng vấn đề, tức là trang thái có nhucầu bên trong bức thiết muốn gi i quyết bằng đư i n đ
- Trong và bằng cách tổ chức bài toán nhận thức ( QVĐ S đư ĩnh hội một cách tự giác và tích cực c kiến thức, c cách gi i đ đư c niềm
i ướng của sự nhận thức sáng t o
- Bài toán nhận thức không chỉ là một mụ đí h còn là mộ hương h hiệu nghiệm Bài toán nhận thứ đư c s dụng như hương h QVĐ g r hứng h động ơ nhận thứ h đẩy quá trình tìm tòi sáng t o của HS
- Như ậ né đặ rưng chủ yếu củ QVĐ ự ĩnh hội tri thức diễn
ra thông qua việc tổ chức cho HS ho động QVĐ S hi QVĐ học sinh thu
đư ĩ n ng ới, kiến thức mới h i độ tích cự hơn
- ước 2: Nghiên cứu lập kế hoạch tìm các phương án giải quyết
+ Phân tích vấn đề, làm rõ nh ng mối liên hệ gi i đã iết và cái ph i tìm + Xây dựng các gi thuyết về vấn đề đặ r h hướng khác nhau
+ Lập kế ho ch gi i quyết vấn đề
Trang 30+ Đề xuấ hướng gi i quyết, có thể điều chỉnh, thậm chí bác bỏ và chuyển hướng khi cần thiết
- ước 3: Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề
+ Thực hiện kế ho ch gi i quyết vấn đề Kiể r đ nh gi ằng các PP khác nhau Kiểm tra sự đ ng đ n và thực tế của lời gi i
+ Kiểm tra tính h p lý hoặc tối ư ủa lời gi i Tr ng ước này cần quyết định hương n QVĐ hương n gi i quyế đã đư c tìm ra cần đư c phân
í h nh đ nh gi hực hiện đư c việ QVĐ h h ng
+ Nếu có nhiề hương n hể gi i quyết, cần nh để xác định hương
án tối ư Nếu việc kiể r hương n đã đề xuấ đư đến kết qu là không
gi i quyế đư c vấn đề thì trở l i gi i đ n tìm kiế hương n gi i quyết mới
+ Quyế định hương n hí h h p, gi i quyết vấn đề
+ Tìm hiểu nh ng kh n ng ứng dụng kết qu Phát biểu kết luận
+ Vận dụng vào tình huống mới
+ Vấn đề ph i chứ đựng nh ng mâu thuẫn cần gi i quyết, g i ra cho HS nhiề hướng nghĩ nhiề h QVĐ
- Tổ chức cho HS gi i quyết, x lí vấn đề cần chú ý:
+ Các nhóm HS có thể gi i quyết cùng một vấn đề hoặc các vấn đề khác nhau, tuỳ theo mụ đí h ủa ho động
Trang 31+ HS cần định rõ vấn đề rướ hi đi QVĐ
+ Cách gi i quyết tối ư đối với m i HS có thể giống hoặc khác nhau
1.4.1.4 Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp dạy học GQVĐ
- Ư điểm: QVĐ gi h h ính hủ động, tích cực, sáng t o của
HS, phát triển n ng ực nhận thứ n ng ự QVĐ h S S iết cách tiến hành
PP chiế ĩnh iến thứ đ nh gi đư c kết qu của b n thân và củ người khác
- Như điểm: GV khó thực hiện h ng điều kiện về thời gian GV
ph i thiết kế rất công phu và cần có nội dung phù h p Về phía HS cần có kh n ng
tự học và học tập tích cực thì mới đ t hiệu qu cao Trong một số rường h p cần có
thiết bị d y học cần thiết thì việ QVĐ ới thành công
tổ chức d y học, vì khi thực hiện một dự án, có nhiều PPDH cụ thể đư c s dụng
“Tr ng A người học tự thực hiện một nhiệm vụ học tập phức h p, có
sự kết h p gi a lí thuyết và thực tiễn, thực hành, t o ra các s n phẩm có thể giới thiệu Làm việc nhóm là hình thức làm việ ơ n củ A [3] Nhiệm vụ này
đư người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc định mụ đí h ập kế ho h đến việc thực hiện dự án, kiể r điều chỉnh đ nh giá quá trình và kết qu thực hiện dự án
1.4.2.2 Đặc điểm của dạy học dự án
nh ư h Mĩ đầu thế kỉ XX khi xác lậ ơ ở lí thuyết cho PPDH này
đã n r ột số đặ điểm cốt lõi của DH theo dự n đư c cụ thể h như :
- Định hướng hự iễn: hủ đề ủ ự n g n ới hự iễn ế ự n
h i nghĩ hự iễn ã hội A r inh nghiệ họ ậ h h người
Trang 32họ nh ng ự n hứ r ng hự iễn ã hội người họ ẽ ự đ để
h riển ứng ụng ĩ n ng iến hứ ủ nh
- Định hướng hứng h : hủ đề nội ng ủ ự n h h ới hứng h
ủ người họ h đẩ ng ốn họ ậ ủ người họ ng ường n ng ự
h n h nh nh ng ng iệ n rọng ng ốn đư đ nh gi Khi người
họ ơ hội iể đư iệ họ ủ nh gi rị ủ iệ họ đối ới họ
- Định hướng n hẩ : Đ nh ng n hẩ h nh động hể ng ố giới hiệ đư Kế ủ ự n hể i i r nh h nh ậ
iệ họ ng ính ã hội ự n h đẩ ự ộng gi người họ ới V
gi người họ ới nh Nhiề hi ự ộng đư ở rộng đến ộng đ ng
Sự iệ ng ính ộng ủ người họ ầ n rọng h ng h
ở rộng ự hiể iế ủ người họ ề nh ng điề họ đ ng họ
1.4.2.3 Tiến trình thực hiện dạy học dự án
ự n hể đư hi h nh 5 gi i đ n như :
Giai đoạn 1: Chọn đề tài, chia nhóm
- G i ý chủ đề dự n ưởng
Trang 33- Thông qua kế ho ch của các nhóm
Giai đoạn 3: Thực hiện dự án
- Báo cáo tiến độ thực hiện dự án và th o luận gi a các nhóm
- Thu thậ đ nh gi lí thông tin
- Gi i quyết các nhiệm vụ dự án
- T o ra s n phẩm dự án
- Th ng ơ ƣ c s n phẩm của HS
- ƣớng dẫn HS chuẩn bị cho buổi công bố s n phẩm
Giai đoạn 4: Thu thập và báo cáo kết quả
Trang 34tiễn đời sống, xã hội; Có sự kết h p gi a nghiên cứu lí thuyết và vận dụng lí thuyết vào ho động thực tiễn, thực hành
1.4.2.4 Ưu điểm và hạn chế của dạy học dự án
Ưu điểm: G n lí thuyết với thực hành, có tính chấ i n n í h hí h động
ơ hứng thú củ người học, phát huy tính tự lực, tinh thần trách nhiệm củ người học Phát triển n ng ự độc lập, sáng t n ng ực h p tác làm việ n ng ực QVĐ Học tập qua dự án là họ r ng h nh động người học tích cực giành lấy
kiến thức, tự giác rèn luyện ĩ n ng ần thiết cho cuộc sống hiện đ i
Hạn chế: Đòi hỏi nhiều thời gian Không thích h p trong việc truyền thụ
nh ng tri thức lí thuyết hệ thống Đòi hỏi hương iện vật chất và tài chính phù h p
- Kí h hí h h đẩy sự tham gia tích cực của nhiều học sinh
- T ng ường ính độc lập, trách nhiệm của cá nhân m i học sinh
Trang 35- Phát triển mô hình có sự ương gi a học sinh với học sinh
c Cách tiến hành
- Ho động h nh hường là 4 – 8 học sinh/nhóm)
- M i học sinh ng i vào vị rí như h nh ẽ minh họa
- Học sinh viết vào ô của mình câu tr lời hoặc ý kiến của b n thân (về chủ đề… M i cá nhân học sinh làm việ độc lập trong vòng vài phút
- Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, cac thành viên trong nhóm chia sẻ,
th o luận và thống nhất các câu tr lời
- Nh rưởng viết nh ng ý kiến chung của c nhóm vào ô ở gi a tấ h n
tr i bàn (giấy AO)
* Một vài chú ý khi s dụng ĩ h ậ h n r i bàn
- Kĩ h ật này giúp cho ho động nhóm có hiệu qu hơn i họ inh đều
ph i đư r iến của mình về chủ đề đ ng h o luận, không ỷ l i vào các b n khác
- Áp dụng cho ho động nhóm với một chủ đề nhỏ trong tiết học, toàn thể
HS cùng nghiên cứu một chủ đề nên vấn đề đư c hiểu rộng và sâu
- Sau khi các nhóm hoàn tất công việc giáo viên có thể g n các mẫu giấy ( h n r i bàn) lên b ng để c lớp cùng nhận xét
1.4.3.2 Kĩ thuật sơ đồ tư duy[5]
a Khái niệm
Sơ đ ư ộ h nh hứ ghi hé ụng h nh nh để ở rộng đ ưởng Nhờ ự ế nối gi nh nh ưởng đư i n ế
ới nh hiến ơ đ ư hể đư ưởng r n ộ h i rộng ưởng h ng hường h ng hể đư Tính hấ ẫn ủ h nh nh
Trang 36c h iến h nh
- Ở ị rí r ng ơ đ ộ h nh nh h ộ ừ h hể hiện ộ ưởng h h i niệ hủ đ
- r ng ẽ đư nối ới h nh nh h ừ h ấ 1 ằng nh nh hính hường đậ
- Từ nh nh hính i ự h n nh nh đến h nh nh h ừ h ấ
2 để nghi n ứ hơn Tr n nh nh hể h h nh nh h í hiệ ần hiế
- ứ hế ự h n nh nh ứ iế ụ h i niệ h h nh nh n đư
ế nối ới nh hính ự i n ế n ẽ r ộ “ ứ r nh ổng hể ề
r ng ộ h đầ đủ rõ r ng
Mộ ơ đ ư hể đư hể hiện ễ ng r n ộ ờ giấ ới i
h nh nhi n h hứ n như điể h ư r h đổi hỉnh Kh hụ như điể n ng hần ề in ing để ẽ
n đ ư
1.5 Thực trạng dạy học hóa nhằm phát triển năng lực GQVĐ và ST cho học sinh THPT hiện nay
1.5.1 Mục đích và nội dung điều tra
- Điề r hự r ng iệ họ h họ động đến sự h riển N QVĐ ST h S ở ột số rường T PT r n đị n ỉnh i ương
1.5.2 Đối tượng điều tra
h ng i đã iến h nh điều tra ở h i rường THPT Bến T m và THPT Trần
Ph r n địa bàn thuộc thị xã Chí Linh, H i ương
1.5.3 Phương pháp điều tra
h ng i đã ựng phiế điều tra dành cho 38 GV và 196 HS, phát phiếu điều tra và thu thập, x lí số liệu Nội dung các phiế điề r đư c trình bày ở phụ lục 1 và phụ lục 2
Trang 371.5.4 Đánh giá kết quả điều tra
1.5.4.1 Đánh giá kết quả điều tra học sinh
Với nội ng hiế hỏi ở hụ ụ 1 h ng i đã h 196 S ở h i rường T PT ến T T PT Trần Ph r n địa bàn thị ã hí inh h đư
xuyên
Thường xuyên
Th nh thoảng
Trang 38Câu 4: Em cảm thấy như thế nào khi phát hiện các vấn đề mâu thuẫn với kiến thức đã iết trong quá trình học tập môn hóa học?
Qua các số liệu trên cho thấy:
Hầu hết HS coi môn Hóa học là bình thường 6 2 Nhưng đến 82,6%
HS cho rằng kiến thức hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống Việc học của
HS trên lớp chủ yếu là ghi chép (85,2%) và làm việc cá nhân (91,84%) Mặt khác,
Trang 39S hư động ơ hứng h để tìm hiể QVĐ đặt ra Ngoài ra còn nhiều HS thụ động, hiếm khi liên hệ kiến thức hóa họ đã họ đến thực tiễn cuộc sống 49% và 7,6% HS không bao giờ so sánh kiến thức hóa họ đã học với các hiện ư ng, sự vật, sự việc trong cuộc sống
Như ậ S đã nh ầ QVĐ gặp ph i trong quá trình học tập, tuy nhiên thì họ ng hư hương h học tập hiệu qu n n N QVĐ òn h n chế
1.5.4.2 Đánh giá kết quả điều tra giáo viên
Với nội ng hiế hỏi ở hụ ụ 2 h ng i đã h 38 V ở h i rường T PT ến T T PT Trần Ph r n địa bàn thị ã hí inh h đư
ế như :
C u 1 Qu Thầy C hãy khoanh tr n vào lựa chọn của mình
Nội dung điều tra Phương án lựa chọn Số GV T lệ %
C Phát triển n ng ực học
Trang 40Câu 2 Quý thầy/cô hãy cho biết mức độ sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy môn Hóa học như thế nào?
TT Nội dung điều tra Thường xuyên Th nh thoảng Không sử dụng
C u 3 Qu Thầy C hãy khoanh tr n vào lựa chọn của mình
Nội dung Phương án lựa chọn Số GV T lệ %
Theo quý Thầy/Cô,