1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng sử dụng và đặc điểm hỗn hợp pha chế dịch truyền dinh dưỡng theo đơn tại Bệnh viện Nhi đồng 2 năm 2017

8 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 4,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu phân tích các kiểu phối hợp dinh dưỡng theo đơn tại bệnh viện Nhi đồng 2 trong năm 2017, tính áp suất thẩm thấu, chỉ số ion và năng lượng của hỗn hợp dinh dưỡng.

Trang 1

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ ĐẶC ĐIỂM HỖN HỢP PHA CHẾ

DỊCH TRUYỀN DINH DƯỠNG THEO ĐƠN TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 NĂM 2017

Hoàng Thùy Linh * , Trịnh Hữu Tùng ** , Đoàn Vần Tuyền ** , Nguyễn Hoàng Thanh Tuyền ** ,

Nguyễn Thiện Hải *** , Lê Quan Nghiệm *** , Nguyễn Đức Tuấn ***

TÓM TẮT

Mở đầu - Mục tiêu: Ngày nay, liệu pháp nuôi dưỡng bệnh nhân bằng hỗn hợp dinh dưỡng nuôi ăn

qua đường tĩnh mạch đem lại hiệu quả tốt trong việc cung cấp năng lượng trong các khoa lâm sàng Mỗi bệnh nhân có đặc điểm bệnh lý và nhu cầu dinh dưỡng khác nhau nên các chế phẩm trên thị trường không đáp ứng Vì thế, hỗn hợp pha chế tại các bệnh viện ngày càng nhiều và công thức pha chế ngày càng đa dạng Đây là phối hợp từ các dịch truyền đang lưu hành trên thị trường với từng tỷ lệ thể tích khác nhau Trung bình mỗi hỗn hợp pha chế theo đơn chứa khoảng 50 thành phần, dẫn đến việc kiểm tra chất lượng, đánh giá đặc điểm dinh dưỡng bao gồm áp suất thẩm thấu, chỉ số ion và năng lượng của sản phẩm sau phối hợp là rất cần thiết và quan trọng để góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và an toàn cho bệnh nhân Xuất phát từ những lý do trên, nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu phân tích các kiểu phối hợp dinh dưỡng theo đơn tại bệnh viện Nhi đồng 2 trong năm 2017, tính áp suất thẩm thấu, chỉ số ion và năng lượng của hỗn hợp dinh dưỡng

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Những chỉ định phối hợp dinh dưỡng

theo đơn từ các khoa lâm sàng của bệnh viện Nhi đồng 2 trong năm 2017 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu tất cả các chỉ định phối hợp dinh dưỡng của bệnh viện Nhi đồng 2 trong năm 2017 Xử

lý, phân tích và đánh giá dữ liệu các phối hợp dinh dưỡng bằng phần mềm STATA 14 và dựa trên các khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, hướng dẫn về Dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần cho trẻ sơ sinh của bệnh viện Nhi đồng 2, Lexicomp 2017 và USP 40

Kết quả: Năm 2017, có 24.583 chỉ định phối hợp dinh dưỡng tại bệnh viện Nhi đồng 2 Phần lớn các

chỉ định từ các khoa hồi sức, sơ sinh, ngoại tổng hợp Hỗn hợp pha chế có thể tích trung bình từng thành phần là 200 ml glucose 10%, 80 ml glucose 30%, 12 ml NaCl 10%, 8 ml KCl 10%, 4 ml CaCl 2 10%, 4 ml MgSO 4 15% và 120 Vaminolact 6,5% Áp suất thẩm thấu trung bình của các phối hợp là 848,4 mOsmol/L,

số mili đương lượng trung vị của Na + , K + , Mg 2+ và Ca 2+ trong hỗn hợp pha chế lần lượt là 10,3; 5,3; 0,8 và 2,7 mEq Thể tích truyền trung bình hỗn hợp dinh dưỡng là 544 ml với tổng năng lượng là 626,4 Kcal

Kết luận: Đánh giá chung, việc phối hợp dinh dưỡng theo đơn tại bệnh viện Nhi đồng 2 trong năm

2017 tuân thủ theo các hướng dẫn và khuyến cáo về áp lực thẩm thấu, chỉ số ion và năng lượng của hỗn

hợp pha chế

Từ khoá: hỗn hợp pha chế dịch truyền dinh dưỡng, phối hợp dinh dưỡng, bệnh viện Nhi đồng 2

* Viện Pasteur hành phố Hồ Chí Minh

** Bệnh viện Nhi đồng 2

*** Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: PGS.TS Nguyễn Đức Tuấn ĐT: 0913799068 Email: ductuan@ump.edu.vn

Trang 2

ABSTRACT

REAL SITUATION OF PRESCRIPTION AND CHARACTERISTICS OF TOTAL PARENTERAL

NUTRITION AT PEDIATRIC HOSPITAL 2 IN YEAR 2017

Hoang Thuy Linh, Trinh Huu Tung, Doan Van Tuyen, Nguyen Hoang Thanh Tuyen, Nguyen Thien Hai,

Le Quan Nghiem, Nguyen Duc Tuan

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 143 – 149

Background – Objectives: Nowadays, total parenteral nutrition (TPN) therapy supplies more

effective energy to the patients in the clinical departments Each patient has his/her own nutrition need that a marketed product can’t satisfy Therefore, TPN with diversity formulation is increasingly compounded in the hospitals TPN is a combination of marketed infusions with different volume ratio

On average, each TPN contains about 50 components As a result, the quality control and evaluation

of the nutritional characteristics including osmolarity, ion indicators, and energy of the mixtures are necessary and important in order to contribute to improving the effectiveness of treatment and safety for patients Therefore, this study was carried out with the aim of analysis of compounding types at Pediatric Hospital 2 in year 2017, and of calculation of osmolarity, ion indicators an d TPN energy

Method: The object of study is total parenteral nutrition prescribed from the clinical departments at

Pediatric hospital 2 in year 2017 Method: retrospective studies on all TPN prescription records at Pediatric hospital in year 2017 Processing, analyzing and evaluation data from the TPN records by using STATA 14 software and basing on the recommendations from WHO, Lexicomp 2017, USP 2017, and Pediatric hospital 2

Results: There were 24,583 TPN prescriptions compounded at Pediatric hospital 2 in year 2017 The

majority of prescriptions were indicated from ICU, neonatal, and general surgery departments The average volume of each ingredient in TPN was 200 ml of glucose 10%, 80 ml of glucose 30%, 12 ml of NaCl 10%, 8 ml of KCl 10%, 4 ml of CaCl2 10%, 4 ml of MgSO4 15%, and 120 of Vaminolact 6.5% The osmolarity average of TPN was 848.4 mOsmol/L The median mili-equivalent of Na+, K+; Mg2+, Ca2+ in TPN were 10.3, 5.3, 0.8, and 2.7 mEq, respectively The average infusion volume of TPN was

544 ml with 626.4 Kcal total energy

Conclusion: Compounding TPN at Pediatric hospital 2 in year 2017 complies generally with the

guidelines and recommendations for osmolarity, ion indicators, and energy of TPN

Key words: total parenteral nutrition, Pediatric hospital 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, liệu pháp nuôi dưỡng bệnh

nhân bằng hỗn hợp dinh dưỡng nuôi ăn qua

đường tĩnh mạch đem lại hiệu quả tốt trong

việc cung cấp năng lượng trong các khoa

lâm sàng Mỗi bệnh nhân có đặc điểm bệnh

lý và nhu cầu dinh dưỡng khác nhau nên

các chế phẩm trên thị trường không đáp

ứng Vì thế, hỗn hợp pha chế tại các bệnh

viện ngày càng nhiều và công thức pha chế

ngày càng đa dạng Đây là phối hợp từ các dịch truyền đang lưu hành trên thị trường với từng tỷ lệ thể tích khác nhau Trung bình mỗi hỗn hợp pha chế theo đơn chứa khoảng 50 thành phần, dẫn đến việc kiểm tra chất lượng, đánh giá đặc điểm dinh dưỡng bao gồm áp lực thẩm thấu, chỉ số ion

và năng lượng của sản phẩm sau phối hợp

là rất cần thiết và quan trọng để góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và an toàn cho

Trang 3

bệnh nhân Xuất phát từ những lý do trên,

nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu

phân tích các kiểu phối hợp dinh dưỡng

theo đơn tại bệnh viện Nhi đồng 2 trong

năm 2017, tính áp lực thẩm thấu, chỉ số ion

và năng lượng của hỗn hợp dinh dưỡng

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Những chỉ định phối hợp dinh dưỡng

theo đơn từ các khoa lâm sàng của bệnh

viện Nhi đồng 2 trong năm 2017

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu tất cả các chỉ định

phối hợp dinh dưỡng của bệnh viện Nhi

đồng 2 trong năm 2017 Ghi nhận các số

liệu cần nghiên cứu theo các chỉ số kê đơn

gồm: khoa lâm sàng; số ml của các dịch

truyền Glucose 10%, Glucose 30%, NaCl

0,9%, NaCl 10%, KCl 10%, CaCl2 10%,

MgSO4 15%, Glucose 5%, NaCl 0,45% +

Glucose 5%, Aminoplasma 10%,

Vaminolact 6,5%, Tracutil, Zantac và

Heparin; tổng số chai Xử lý, phân tích và

đánh giá dữ liệu các phối hợp dinh dưỡng

bằng phần mềm STATA 14 và dựa trên các

khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới,

hướng dẫn về Dinh dưỡng tĩnh mạch toàn

phần cho trẻ sơ sinh của bệnh viện Nhi

đồng 2, Lexicomp 2017(4) và USP 40(5)

Tiêu chuẩn lựa chọn

Tất cả bệnh án có chỉ định dịch truyền

cung cấp chất dinh dưỡng, dịch truyền cân

bằng nước-điện giải

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh án chỉ định truyền chế phẩm máu,

bệnh án chuyển viện, các đơn thuốc không

do bệnh viện Nhi đồng 2 kê đơn

KẾT QUẢ

Sự phân bố phối hợp dinh dưỡng theo đơn theo các khoa lâm sàng trong bệnh viện

Kết quả nghiên cứu về sự phân bố phối

hợp dinh dưỡng theo đơn trong các khoa lâm

sàng của bệnh viện thông qua hồi cứu 24.583 đơn thuốc nội trú được trình bày ở bảng 1

Bảng 1: Sự phân bố phối hợp dinh dưỡng theo đơn

trong các khoa lâm sàng (n=24.583)

Bỏng chỉnh trực Hồi sức

Hô hấp 1

Hô hấp 2 Nội 2 Nội thần kinh Nội tổng hợp Ngoại niệu Ngoại thần kinh Ngoại tổng hợp Nhiễm

Sơ sinh Thận nội tiết Thần kinh Tiêu hóa Tim mạch Ung bướu huyết học

429 9.365

358

152

2

2

1

6

8 3.110

589 7.846

196

160 1.029 1.314

16

1,75 38,10 1,46 0,62 0,01 0,01 0,00 0,02 0,03 12,65 2,40 31,92 0,80 0,65 4,19 5,35 0,07

Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy, có 17

khoa lâm sàng trong bệnh viện Nhi đồng 2 có

chỉ định phối hợp dinh dưỡng theo đơn

Trong đó, Khoa hồi sức có số lần chỉ định cao nhất (38,1%), tiếp đến là Khoa sơ sinh (31,9%), Khoa ngoại tổng hợp (12,7%) Bên cạnh đó, một số Khoa khác như Khoa nội 2, Khoa nội thần kinh và Khoa nội tổng hợp có số lần chỉ định rất thấp

Thành phần phối hợp dinh dưỡng theo đơn

Thể tích của các thành phần của 24.583 phối hợp dinh dưỡng theo đơn được tóm tắt

trong bảng 2

Trang 4

Bảng 2: Thể tích (ml) của các thành phần phối hợp dinh dưỡng theo đơn (n= 24.583)

Thể tích trung bình

- độ lệch chuẩn (ml)

Phân phối lệch (trung vị - tứ phân vị)

(ml)

Giá trị nhỏ nhất - lớn nhất (ml)

Nhóm cung cấp carbohydrat

Nhóm cung cấp điện giải

Nhóm cung cấp acid amin

Nhóm cung cấp nguồn vi lượng

Nhóm khác

Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy, có 4

nhóm thành phần chính trong phối hợp dinh

dưỡng theo đơn

- Nhóm cung cấp carbohydrat với dịch

truyền Glucose 10% được sử dụng nhiều nhất

(21.386/24.583 chỉ định, tương ứng 87%), tiếp

đến là Glucose 30% (74%), NaCl 0,45% +

Glucose 5% (2,6%) và thấp nhất là Glucose 5%

(1,7%) Trong nhóm này, thành phần NaCl

0,45% + Glucose 5% có thể tích trung bình cao

nhất là 1136,2 ml so với Glucose 10% và

Glucose 30% lần lượt là 200 và 70 ml

- Nhóm cung cấp acid amin với thành

phần Aminoplasma 10% có thể tích trung bình

241,4 ml so với Vaminolact 6,5% là 106,4 ml

Tỷ lệ sử dụng Aminoplasma 10% và

Vaminolact 6,5% lần lượt là 10,7%

(2.632/24.583 chỉ định) và 65,2% (16.024/24.583

chỉ định)

- Nhóm cung cấp nguồn vi lượng với tỷ lệ

sử dụng Tracutil trên tổng chỉ định là 18,1%, thể tích trung bình được sử dụng trong hỗn hợp pha chế là 0,8 ml

- Nhóm cung cấp điện giải với thành phần NaCl 0,9% có thể tích trung bình khá cao 575,0 ml nhưng số lần chỉ định khá thấp 1,1% (282/24.583 chỉ định), trong khi đó NaCl 10% có thể tích trung bình là 6 ml nhưng tỷ lệ chỉ định rất cao 95% (23.301/24.583 chỉ định) Các thành phần còn lại như KCl 10%, CaCl2

10%, MgSO4 15% có thể tích pha chế trung bình trong hỗn hợp dưới 10 ml

Ngoài ra, nhóm khác với chế phẩm Heparin

có tỷ lệ sử dụng 20,08% (4.937/24.583 chỉ định), chế phẩm Zantac có tỷ lệ chỉ định 0,7% (173/24.583 chỉ định) với thể tích trung bình sử dụng trong

phối hợp dinh dưỡng theo đơn là 0,5 ml

Trang 5

Đặc điểm của hỗn hợp pha chế dịch truyền

dinh dưỡng

Qua phân tích 24.583 đơn thuốc nội trú tại

bệnh viện Nhi đồng 2 trong năm 2017, số thành

phần thấp nhất trong hỗn hợp pha chế là 1

(Glucose 10%) với 1 lần chỉ định và cao nhất là 9

(Glucose 10%, Glucoce 30%, NaCl 10%, KCl 10%,

CaCl2%, MgSO4 15%, Vaminolact 6,5%, Tracutil,

Heparin) tương ứng với 1.155 lần chỉ định Hỗn

hợp pha chế gồm 7 thành phần (Glucose 10%,

Glucoce 30%, NaCl 10%, KCl 10%, CaCl2 10%,

MgSO4 15%, Vaminolact 6,5%) có số lần chỉ định

cao nhất là 4.740

Áp suất thẩm thấu của hỗn hợp pha chế dịch

truyền dinh dưỡng

Áp suất thẩm thấu của hỗn hợp pha chế

dịch truyền dinh dưỡng theo đơn được tính

theo công thức sau(5):

: Áp suất thẩm thấu của hỗn hợp pha chế dịch truyền dinh dưỡng (mOsm/L)

Vi: thể tích từng thành phần trong hỗn hợp pha chế

C i : nồng độ phân tử của từng thành phần trong hỗn hợp pha chế

Qua phân tích cho thấy, áp suất thẩm thấu trung bình của hỗn hợp pha chế là 819,2 mOsmol/L, áp suất thẩm thấu nhỏ nhất là 250 mOsmol/L và cao nhất là 2091 mOsmol/L Hình 1 minh họa sự thay đổi áp suất thẩm thấu của các hỗn hợp pha chế Kết quả phân tích cho thấy có đến 85% phối hợp dinh

dưỡng theo đơn có áp suất thẩm thấu không quá 1000 mOsmol/L

Áp suất thẩm thấu của hỗn hợp pha chế theo đơn (mOsmol/L)

Hình 1: Sự thay đổi áp suất thẩm thấu của hỗn hợp pha chế dịch truyền dinh dưỡng theo đơn

Số đương lượng ion

Bảng 3 tóm tắt các giá trị thống kê của số

mili đương lượng các ion trong 24.583 phối

hợp dinh dưỡng Kết quả phân tích cho thấy,

giá trị trung vị của số mili đương lượng Na+,

K+, Mg2+ và Ca2+ lần lượt là 10,3; 5,3 mEq; 0,8

và 2,7 mEq

Bảng 3: Giá trị thống kê của số mili đương lượng

các ion trong hỗn hợp pha chế (n= 24.583)

Ion Phân phối lệch (trung vị -

tứ phân vị) (mEq)

Giá trị nhỏ nhất - lớn nhất (mEq)

Trang 6

Năng lượng của hỗn hợp pha chế dịch truyền dinh dưỡng

Bảng 4 tóm tắt các giá trị thống kê của năng lượng cung cấp từ 24.583 phối hợp dinh dưỡng Hình 2 minh họa sự thay đổi năng lượng của các phối hợp dinh dưỡng Kết quả

phân tích cho thấy giá trị trung vị của năng

lượng từ các phối hợp dinh dưỡng theo đơn là

626,4 Kcal với thể tích trung bình là 544 ml, trong đó nhóm cung cấp carbohydrat và nhóm cung cấp acid amin có năng lượng trung bình trong 1 hỗn hợp lần lượt là 827,2 và 12,0 Kcal

Bảng 4: Giá trị thống kê của năng lượng trong hỗn hợp pha chế (n=24.583)

Năng lượng

Phân phối lệch (trung vị - tứ phân vị) (Kcal)

Giá trị nhỏ nhất - lớn nhất

(Kcal)

Tổng năng lượng hỗn hợp Nhóm cung cấp carbohydrat Nhóm cung cấp acid amin

626,4 (354-960) 827,2 (733,3) 12,0 (38,4)

0-5.760 0-5.760 0-400

Hình 2: Sự thay đổi năng lượng của hỗn hợp pha chế dịch truyền dinh dưỡng theo đơn

BÀN LUẬN

Qua kết quả thống kê, số chỉ định phối

hợp dinh dưỡng theo đơn của bệnh viện

Nhi đồng 2 trong năm 2017 chủ yếu từ Khoa hồi sức (38,1%), Khoa sơ sinh (31,9%) và Khoa ngoại tổng hợp (12,7%) là những nơi bệnh nhân khó dung nạp qua đường tiêu hóa, dị dạng hay phẫu thuật, không thể hấp thụ năng lượng tối thiểu mà cần được hỗ trợ dinh dưỡng, điện giải và các chất vi lượng

Theo khuyến cáo của Hiệp hội dinh dưỡng

ASPEN, Hoa kỳ các phối hợp dinh dưỡng theo

đơn nên có áp suất thẩm thấu nhỏ hơn 900 mOsmol/L để giảm thiểu nguy cơ viêm tĩnh mạch(1) Nghiên cứu của Shannon Dugan và cộng sự cũng cho rằng để giảm thiểu các tác

dụng không muốn trong hỗn hợp dinh dưỡng nuôi ăn qua đường tĩnh mạch thì áp suất thẩm thấu không nên vượt quá 1000 mOsmol/L(2) Trong nghiên cứu của chúng tôi, áp suất thẩm thấu trung bình của các phối hợp dinh dưỡng

là 819,2 mOsmol/L, trong đó có đến 85% hỗn hợp pha chế có áp suất thẩm thấu ≤ 1000 mOsmol/L Kết quả này cho thấy, hầu hết các

phối hợp dinh dưỡng theo đơn tại bệnh viện

Nhi đồng 2 phù hợp với các nghiên cứu và khuyến cáo của ASPEN

Số mili đương lượng trung vị của Na+, K+,

Mg2+ và Ca2+ trong hỗn hợp pha chế lần lượt là 10,3; 5,3; 0,8 và 2,7 mEq Kết quả này nằm trong giới hạn cho phép theo hướng dẫn của Lexicomp 2017(4) và phác đồ điều trị nhi khoa tại bệnh viện Nhi đồng 2(3)

Kcal

Tấn số

Trang 7

Hầu hết các phối hợp dinh dưỡng theo

đơn có chỉ định với tần số cao, đều có đầy đủ

các thành phần glucose, chất điện giải, acid

amin và các nguyên tố vi lượng, cụ thể là hỗn

hợp pha chế theo đơn gồm 7 thành phần

(Glucose 10%, Glucose 30%, NaCl 10%, KCl

10%, CaCl2 10%, MgSO4 15% và Vaminolact

6,5%) có số lần chỉ định cao nhất là 4.740

Hầu hết bệnh nhân được truyền hỗn hợp

dinh dưỡng với thể tích trung bình là 544 ml

tương ứng với giá trị trung vị của tổng năng

lượng là 626,4 Kcal, được cung cấp chủ yếu từ

hai nhóm carbohydrat và acid amin Theo

hướng dẫn của Lexicomp 2017(4), phác đồ điều

trị nhi khoa tại bệnh viện Nhi đồng 2(3) và Tổ

chức Y tế thế giới(7) thì nhu cầu năng lượng

trung bình của trẻ để duy trì cân nặng phải đạt

50-60 Kcal/kg/ngày, do đó năng lượng của hỗn

hợp pha chế phải đáp ứng nhu cầu cần thiết

cho bệnh nhân Nghiên cứu của tác giả Võ Văn

Bảy tại bệnh viện Thống nhất cho thấy năng

lượng của các hỗn hợp pha chế không đáp

ứng nhu cầu thiết yếu, đa số các bệnh nhân

được truyền thêm 250 ml acid amin 10%

tương ứng với 100 Kcal/ngày hay 250 ml acid

amin 8% tương ứng với 160 Kcal/ngày(6)

Với tiêu chí chọn hỗn hợp pha chế có số

lần chỉ định cao nhất và thể tích trung bình

cho phép của từng thành phần bằng 80 – 120%

thể tích trung bình của từng thành phần, hỗn

hợp pha chế sau đây với thể tích trung bình

của từng thành phần đã được lựa chọn: 200 ml

Glucose 10% + 80 ml Glucoce 30% + 12 ml

NaCl 10% + 8 ml KCl 10%+ 4 ml CaCl2 10% + 4

ml MgSO4 15% + 120 Vaminolact 6,5% Với công thức pha chế này, áp suất thẩm thấu là 933,2 mOsmol/L, số đương lượng của Na+, K+,

Mg2+ và Ca2+ lần lượt là 0,5; 10,6; 5,4 và 3,2 mEq, năng lượng của hỗn hợp là 706,9 Kcal

KẾT LUẬN

Đánh giá chung, việc phối hợp dinh dưỡng theo đơn tại bệnh viện Nhi đồng 2 trong năm

2017 tuân thủ theo các hướng dẫn và khuyến cáo về áp lực thẩm thấu, chỉ số ion và năng lượng của hỗn hợp pha chế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

enteral nutrition in adult and pediatric subjects JPEN J

Parenter Enteral Nutr., 26:1SA-138SA

osmolarity for peripheral administration of parenteral

nutrition in pediatric patients Journal of Parenteral and

Enteral Nutrition, 38(7): pp.847-851

Chí Minh (2016) Dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần sơ sinh, tr 330

edition, pp 2001-2005

Osmolarity, pp 285–287

Võ Thị Thu Trang, Võ Văn Tỵ, Lê Thị Kim Thơ (2012) Khảo sát tình hình sử dụng dịch truyền tại khoa tổng hợp

b1 bệnh viện Thống Nhất Chuyên đề Dược Y Học TP Hồ

Chí Minh, phụ bản 1(16): tr.111-114

requirements Energy requirements of children and adolescents

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2018 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2019

Trang 8

SYNTHESIS OF 4-[5-(3-METHYLPHENYL)-3-(TRIFLUOROMETHYL)-1H-PYRAZOLE-

Nguyen Minh Tri, Lam Nguyen Doan Trang, Huynh Phuong Nguyen, Le Thi Thu Cuc, Truong Ngoc Tuyen * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 77-82 77 SYNERGISTIC ANTIBACTERIAL EFFECTS OF 2-SALICYLOYLBENZOFURAN BEARING CARBOXYLIC

Vu Thanh Thao, Tran Cat Dong, Pham Ngoc Tuan Anh * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol

ISOLATION OF SOME ALKALOIDS FROM THE LEAVES OF ZANTHOXYLUM AVICENNAE (LAM.) DC

Bui Nguyen Bien Thuy, Vo Van Leo * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019:

STUDY ON CHEMICAL CONSTITUENTS OF ETHYL ACETATE EXTRACT FROM THE LEAVES OF

Huynh Thi Ngoc Truc, Vo Van Leo * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 95

QUANTIFICATION OF COIXOL IN SCOPARIA DULCIS BY HIGH PERFORMANCE LIQUID

Pham Thi Thanh Huong, Tran Thi Van Anh * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2-

OPTIMIZATION OF EXTRACTION AND DETERMINATION OF GINSENOSIDE RE, RG 1 AND RB 1 IN

Nguyen Thanh Tuyen, Vu Hai Dang, Ngo Kien Duc * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 -

EVALUATION OF INORGANIC ARSENIC, TOTAL COLIFORM BACTERIA AND THE PRESENCE OF

Le Thi Ha, Ngo Kien Duc * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 116 – 124

116 INVESTIGATING THE SUITABILITY BETWEEN EXTERNAL STAKEHOLDERS’ NEEDS AND THE

EXPECTED LEARNING OUTCOMES OF UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY AT HO CHI MINH

Nguyen Thi Kim Anh, Nguyen Duc Tuan * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2-

DEVELOPMENT OF HPLC METHOD FOR DETERMINATION OF GENIPOSIDE IN GARDENIA FRUCTUS

Tran Thanh Tam, Nguyen Duc Hanh, Huynh Tran Quoc Dung, Nguyen Duc Tuan * Ho Chi Minh City Journal of

REAL SITUATION OF PRESCRIPTION AND CHARACTERISTICS OF TOTAL PARENTERAL NUTRITION AT

Hoang Thuy Linh, Trinh Huu Tung, Doan Van Tuyen, Nguyen Hoang Thanh Tuyen, Nguyen Thien Hai, Le Quan Nghiem, Nguyen Duc Tuan * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 143 – 149

144

Ngày đăng: 25/04/2019, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w