Những bộ phận chính:• Gồm 12 loa • FDIM màn hình cảm ứng 8-inch • ACM Bộ điều khiển âm thanh phía trước – bao gồm DACMC digital audio control module C và kiểm soát tiếng ồn chủ động ANC
Trang 1LESSON 4
ELECTRICAL
Trang 2Hệ thống điều hòa không khí: DATC
1 Ambient Air Temperature Sensor
2 Condenser
3 Thermostatic Expansion Valve Manifold and
Tube Assembly
4 A/C Compressor Inlet Line
5 Thermostatic Expansi on Valve
6 Sunload Sensor
7 Climate Control Housing
8 In-Vehicle Temperature & Humidity Sensor
9 HVAC (heating, ventilation and air
conditioning) Control Module
10 Floor Duct
11 Rear Foot Well Duct
12 Rear HVAC Control Module
13 Rear A/C Duct
14 Rear A/C Roof Line Duct
15 Rear Climate Control Housing
16 Rear Evaporator Inlet Line
17 Rear Heater Core Inlet Line
18 Rear Evaporator Outlet Line
Trang 3Hệ thống điều hòa không khí: DATC
ẩm trong xe
Trang 4Hệ thống điều hòa không khí: DATC
2 Nhiệt độ dàn lạnh
3 Mô tơ điều khiển cửa gió bên tài xế
4 Mô tơ điều khiển cửa gió trung tâm
6 Mô tơ điều khiển cửa gió bên ghế phụ
7 Mô tơ điều khiển cửa gió vào
8 Lọc gió
Trang 5Hệ thống điều hòa không khí: DATC
Trang 6Điều khiển hai vùng tự động (DATC)
Trang 7Đặc điểm:
• Lái xe có thể chọn một trong hai cách điều khiển sau:
Điều khiển hai vùng tự động (DATC)
Trang 8Nhiệt độ không khí có thể điều khiển tự động theo chế độ
sau:
Trang 9Điều khiển điều hòa sau
Trang 10Điều khiển điều hòa sau
1 Mô tơ điều khiển cửa phân phối gió
2 Bộ điều khiển tốc độ quạt sau
4 Mô tơ điều khiển cửa phân phốigió sàn
Trang 11Điều khiển điều hòa sau
1 Mô tơ điều khiển cửa phân phối gió
trần sau
2 Bộ điều khiển tốc độ quạt sau
3 Mô tơ quạt sau
phối gió sàn sau
Trang 12Điều khiển điều hòa sau
lạnh sau
2 Van tiết lưu dàn lạnh sau
4 Két sưởi sau
Trang 13• Hoạt động của điều hòa được
từ màn hình điều khiển trước
Điều khiển điều hòa sau
Trang 14• Bảng điều khiển điều hòa sau
đặt ở phía sau hộp cốp nằm
giữa ghế tài xế và ghế phụ với
những chức năng sau:
Điều khiển điều hòa sau
Trang 15Bảng táp lô (IPC)
Trang 16• Kích thước 10.1“ màn hình mầu tinh thể lỏng (TFT) hiển thịtất cả các thông tin
• Là một bảng táp lô hoàn toàn hiển thị ảo không có nhữngđồng hồ thực và những đèn LED hiển thị
• Mức độ hiển thị cụ thể có thể thay đổi tùy thuộc vào sự lựachọn của người vận hành
Bảng táp lô (IPC)
Trang 17Đặc điểm của chương trình hỗ trợ đỗ
xe tùy thuộc vào đời xe và sự lựa chọn
“option” gồm:
- Cảnh báo phía trước và phía sau
- Cảnh báo phía trước và phía sau
với hỗ trợ đỗ xe chủ động và hệ
thống giám sát hai bên sườn xe
• Để hủy bỏ chương trình hỗ trợ đỗ xe,
nhấn phím bên phải màn hình Sync3
Hỗ trợ đỗ xe (Parking Aid)
Trang 18• Có âm thanh phát ra từ những loa
Trang 19• Có âm thanh phát ra từ những loa
audio phía sau
• Cảnh báo những vật cố định gần ba
đơ xốc sau khi tay số ở vị trí R
• Hệ thống có thể không phát hiện được
những vật chuyển động
Hệ thống cảnh báo phía sau
Trang 20• Dùng cảm biến cạnh phía trước và
thể ở gần hai bên sườn xe
• Âm thanh sẽ phát ra để cảnh báo nếu
xe
Hệ thống cảnh báo hai bên sườn xe
Trang 21Camera hỗ trợ đỗ xe
(image processing module B).
2 Gương chiếu hậu trong xe tự động thay đổi độ
sáng với camera sau (chỉ trang bị cho xe
polic).
3 Camera phía sau
4 BCM ( chỉ cho camera sau)
5 5 Màn hình hiển thị
(FDIM shown FCDIM (front control /display
interface module)similar
Trang 22• Giúp lái xe nhìn tổng quan cụ thể phía
• Hình ảnh phía sau hiển thị trên màn
trong xe
Camera phía sau
Trang 23Hỗ trợ đỗ xe chủ động
1 Cảm biến “hỗ trợ đỗ xe chủ động” phía
trước.
3 Cảm biến “hỗ trợ đỗ xe chủ động ”phía sau”.
BCM.
Trang 28Bộ đổi dòng điện DC/AC
Trang 29Direct Current/Alternating Current Inverter
• Bộ đổi điện DC/AC chuyển đổi 12 vôn
DC đến 230 vôn AC.
• Ổ điện xoay chiều 230 vôn nằm phía
sau xuồng giữa.
• Có thể sử dụng ổ điện để cấp nguồn
cho các thiết bị điện lên tới 150 Watt.
• Nguồn AC sẽ vẫn hoạt động trong 75
phút sau khi tắt máy.
• Bộ đổi điện sẽ tắt khi nguồn ắc qui
xuống quá thấp.
Trang 30Hệ thống thông tin và chương trình giải trí
Trang 311 Loa trung tâm
2 Bộ điều khiển sync APIM
3 Màn hình 8-inch (FDIM).
4 Bảng điều khiển FCIMB
5 SYNC® microphone (located in the headliner)
6 AM/FM/satellite radio/GPS (globalpositioning system)
antenna
7 LHR quarter panel mid-range speaker
8 Remote USB (universal serial bus) (located underneath
armrest)
9 LHR door full-range speaker.
10 Remote USB port/cable
11 Front USB port/cable
12 LHF door midwoofer speaker
13 USB hub
14 LHF door tweeter speaker (RHF also shown)
15 ACM (audio front control module)
16 LVDS (low voltagedifferential signalling) cable
Hệ thống thông tin và chương trình giải trí
Trang 32Giới thiệu tổng quan về hệ thống
2 ACM (audio front control module) (contains
DACMC (digital audio control module C))
3 Front ANC (active noise control) microphone
4 Rear ANC microphone
5 DSP (audio digital signal processing module)
6 Audio speakers (x14)
7 LH steering wheel switches
8 RH steering wheel switches
9 SCCM (steering column control module)
10 RCM (restraints control module)
11 GWM (gateway module A)
12 FCIM (front controls interface module)
13 FDIM (front display interface module) 8-inch t
Trang 33Những bộ phận chính:
• Gồm 12 loa
• FDIM (màn hình cảm ứng 8-inch)
• ACM (Bộ điều khiển âm thanh phía trước) –
bao gồm DACMC (digital audio control module C) và kiểm soát tiếng ồn chủ động ANC
• Ăng ten AM/FM/DAB/GPS
• APIM (Bộ điều khiển Sync)
• Bộ sử lý tín hiệu số audio (DSP) “ audio digital signal processing module”
Hệ thống thông tin và chương trình giải trí
Trang 34• FCIM (bộ hiển thị thông tin v chương tr nh giải tri)
• Công tắc điều khiển tích hợp bên phải vô lăng
Trang 35Hệ thống thông tin và chương trình giải trí
Trang 36• Ford Explorer trang bị hai màn hình DVD kèm theo tai
nghe không dây cho người ngồi ghế sau
• The DVD system is fitted in market and comes with it's ownservice and owner information
NOTE: DVD players will only play DVD discs encoded for the region the player is sold in Refer to the player anufacturer's owner information.
DVD phía sau
Trang 37• Ford Explorer trang bị hệ thống SYNC
thế hệ mới đó là SYNC 3
• Cho phép người vận hành sử dụng
những chức năng khác nhau trên màn
• Touch screen supports pinch and
swipe functions on selected features
SYNC 3
Trang 38Điều khiển bằng giọng nói cho phép người sử dụng sử dụngnhững tính năng tiện lợi sau đây:
Trang 39Đèn chiếu sáng bên ngoài
Trang 40• Đặc điểm của cụm đèn đầu với dải
đèn LED bao quanh:
Trang 41• LED
đèn đầu
• LEDs lắp tích hợp với cụm đèn đầu
• LED sáng khi chìa khóa điện ON hoặc START
• Cường độ sáng giảm khi sử dụng đèn đỗ
Signature Lighting
Trang 42DRL ( đèn hoạt động ban ngày)
với cường độ sáng giảm
Đèn tự động
Đặc điểm đèn đầu
Trang 43Hệ thống PATS
1 BCM ( bộ điều khiển điện thân xe)
2 RTM ( bộ thu tín hiệu sóng radio)
5 Ăng ten ngoài xe đặt ở hai tay cửa phía trước.
6 Vị trí đặt chìa khóa khi cần khởi động khẩn cấp
“trường hợp pin trong chìa khóa bị hết”
Trang 44• Ngăn ngừa hiện tượng lấy trộm xe.
• Ngăn ngừa khởi động động cơ đối với
những chìa khóa lạ, chìa khóa đã lập
Hệ thống PATS
Trang 45• Cho phép lái xe khởi động động cơ từ bên
ngoài xe bằng bộ điều khiển từ xa
• Trên bộ điều khiển từ xa có thêm một chức
năng nữa “đó là chức năng khởi động động
cơ”.
• Để khởi động động cơ bằng bộ điều khiển từ
xa, lái xe cần:
1 Nhấn núm khóa cửa
2 Nhấn núm khởi động động cơ hai lần.
Khởi động từ bên ngoài xe (Remote Start)
Trang 46Đặc của chế độ khởi động bên ngoài xe cho phép lái xe thiết lập một số
hệ thống hoạt động khi động cơ làm việc:
- Hệ thống điều hòa nhiệt độ.
- Hệ thống sưởi ghế, sấy nóng vô lăng.
Thiết lập này cũng có thể thực hiện từ màn hình trung tâm:
- Điều khiển điều hòa – Tự động hoặc ở lần cài đặt cuối.
- Sười ghế và vô lăng – Tự động hoặc Off.
- Thời gian hoạt động của động cơ – 5, 10 hoặc 15 phút.
- Được phép hoặc hủy hệ thống
Khởi động từ bên ngoài xe (Remote Start)
Trang 47• Chế độ khởi động từ bên ngoài xe sẽ không làm việc khi
Khởi động từ bên ngoài xe (Remote Start)
Trang 48• Đặc điểm của hệ thống chìa khóa thông minh “Keyless
hoạt động không tải kéo dài quá mức qui định
down”
30 giây
Động cơ tự động tắt
Trang 50Hệ thống cảnh báo điểm mù
1 Gương chiếu hậu phải.
2 Bộ điều khiển cửa phụ (nếu được trang bị).
3 SODR ( Cảm biến góc phải).
4 SODL(cảm biến góc trái).
5 Bộ điều khiển cửa lái xe(nếu được trang bị)
6 Gương chiếu hậu bên trái.
Trang 51• Hỗ trợ xác định một xe khác suất hiện
ở trong điểm mù
• Sử dụng đèn LED ở gương chiếu hậu
• LED hiển thị màu vang trong gương
chiếu hậu
Hệ thống cảnh báo điểm mù
Trang 52• Phát hiện ô tô hay xe máy, xe đạp
đang đến gần
• Đèn vàng trong gương chiếu hậu cảnh
Trang 53Hệ thống duy trì làn xe
1 IPMA (Camera tích hợp ở gương chiếu
hậu trong xe).
2 Hệ thống giữ làn LKS (Công tắc tích
hợp ở cụm công tắc đa năng bên trái
cần vô lăng).
Trang 54Hệ thống có hai chức năng:
- Hỗ trợ duy trì làn xe. (Lane keeping aid)
- Cảnh báo lệch làn xe (Lane keeping alert)
• Hệ thống sử dụng camera hồng ngoại
định đường đi và vạch của làn xe
• Hệ thống này làm việc cả ngày lẫn đêm
• Có thể nhận biết được các vạch kẻ “vạch tiêu chuẩn” của
Hệ thống duy trì làn xe
Trang 55• Tạo ra sự rung vô lăng khi phát hiện
Trang 56• Cung cấp mô men để hệ thống lái duy
đi lệch hướng
• Khi phát hiện xe đi lệch hướng, hệ
thống lái điện nhẹ nhàng lái xe đi vào
làn xe
Hỗ trợ duy trì làn xe (Lane Keeping Aid)
Trang 57• Hình ảnh ô tô và vạch kẻ làn xe được
hiển thị ở màn hình táp lô khi chìa khóa
điện bật ON
• Màu hiển thị khác nhau cho thấy các
điều kiện vận hành khác nhau
Trang 59LESSON 5
BODY & PAINT
Trang 60Giới thiệu tổng quan cửa điện sau
1 RGTM (rear gate trunk module).
2 Power liftgate latch.
3 Power liftgate motor
4 Liftgate anti-pinch switches Hands-free
liftgate actuation module (if equipped)
5 Hands-free liftgate actuation upper
sensor (if equipped).
6 Hands-free liftgate actuation lower
sensor (if equipped)
7 Hands-free liftgate actuation lower
senser(if equipped)
Trang 61• Hoạt động bằng điện
• Mở và đóng cửa sau không cần
• Chỉ cần đưa bàn chân vào giữa
Trang 62• Ngoài thao tác Hand – free còn những phương
pháp sau đây cũng mở cửa điện sau:
- Công tắc điện đặt ở khu vực bảng táp lô
- Công tắc phía sau đặt ở khu vực cửa sau
(công tắc này chỉ có tác dụng đóng cửa thôi)
- Mở bằng núm ở trên chìa khóa
Đặc điểm của cửa sau xe
Trang 63• Thực hiện qui trình đồng dạng cửa điện sau khi:
Đồng dạng cửa điện (Power Liftgate Initialization)
Trang 64Để thực hiện công việc này thì hàng ghế
• Tháo tấm đậy bên trong cửa điện sau
• Đưa tuốc nơ vit det nhỏ qua cổng
“như chỉ ra trong hình bên”
• Nhấn cái lẫy mở cửa điện bằng cơ
cấu cơ khí xuống
Mở cửa điện sau trong điều kiện khẩn cấp
Trang 65Ghế điện phía trước
Trang 66• Hệ thống này cho phép thiết lập từ 1 đến 3 vị trí của ghế lái xe.
• Ghế lái xe 8 hướng “8-way” trang bị những mô tơ sau:
- Mô tơ điều chỉnh độ cao trước (Thay thế với cả cụm thanh ray)
- Mô tơ điều khiển độ cao sau (Thay thế với cả cụm thanh ray)
- Mô tơ điều khiển tiến lùi (Thay thế độc lập)
- Mô tơ đệm lưng “Lumbar motor” (Thay thế cùng với bộ đệm lưng)
Bộ nhớ các vị trí ghế lái xe
Trang 67Ghế bên phụ điều khiển điện
Trang 68• Ghế phụ 8 hướng “8-way” trang bị những mô tơ sau:
thanh ray)
thanh ray)
lưng)
Ghế bên phụ điều khiển điện
Trang 69• Cho phép sưởi/ làm mát ghế theo yêu
cầu và hoạt động độc lập giữa hai ghế
trước
• Điều khiển sưởi/ làm mát ghế bằng
khiển hệ thống điều hòa “HVAC”
Điều khiển sưởi ấm/ làm mát ghế trước
Trang 70• Cho phép điều chỉnh đệm lưng/
• Điều khiển từ màn hình cảm ứng
Multi-Contour Seats
Trang 71• Hoạt động bằng điện có thể điều khiển
ghế trái ghế phải độc lập hoặc đồng
thời
NOTE: Hàng ghế điện thứ 3 có đặc
điểm phát hiện chướng ngại vật trong
khi đang gấp xuống Nó sẽ dừng lại khi
gặp chướng ngại vật hoặc trả lại vị trí
ban đầu.
Trang 72• Đặt ở pa nen phía sau bên trái hàng ghế điện
thứ 3.
• Điều khiển khi xe đỗ và cửa sau mở.
• Cái tựa đầu phải dùng tay xoay thẳng đứng.
1 Normal - Nhấn để đặt lại vị trí ghế ngồi
bình thường.
2 Stow - XẾP- Nhấn để xếp ghế vào trong
4 RH / Both / LH: RH /CẢ HAI/ LH: Nhấn để chọn chế độ bình thường, xếp và gập ghế bên phải hay bên trái
Trang 73• Kính điện là tiêu chuẩn cho các cửa
của xe
“One-touch” cho cả cửa lái và cửa
Trang 74• Có ba cách truy cập vào xe:
Trang 75• Dưới đây là những phương pháp đóng
cửa và khóa cửa:
trong xe)
transmitter”
Trang 76• Mở cái nắp đạy của chìa khóa
• Lấy chìa cơ khí ra khỏi vị trí
• Dùng chìa cơ khí mở khóa cửa xe
Lấy chìa khóa cơ khí
Trang 77Dùng để:
- Mở khóa cửa lái xe
- Mở khóa tất cả các cửa
- Khóa tất cả các cửa
- Mở và nâng cửa sau
- Thiết lập hoặc hủy chương trình báo động
- Đóng mở đồng thời các cửa kính điện
- Cấu hình lại cách khóa cửa “ví dụ nhấn núm khóa 1 lần hoặc nhấn 2 lần các cửa mới mở hêt”
- Khởi động động cơ từ bên ngoài xe
Chức năng của chìa khóa (RKE)
Trang 78• Cho phép lái xe khóa/ mở khóa và mở
cửa sau không cần dùng chìa khóa
• Hệ thống Pats và điều khiển từ xa
“Passive key”
• Chìa khóa phải nằm trong phạm vi 1m
Hệ thống vào xe thụ động (Passive Entry System)
Trang 79• Cho phép khóa và mở khóa cửa xe bằng cách
- Thiết lập hoặc hủy chương trình báo động
• Có thể thiết lập 5 code cho 5 người sử dụng
Bàn phím khóa (Keyless Entry Keypad)
Trang 80Ngăn ngừa khóa cửa
Thiết lập mở khóa cửa xe theo hai bước
nhấn lần thứ 2 tất cả các cửa còn lại sẽ mở
Tự động khóa cửa
Thông tin phản hồi khi khóa cửa
Đặc điểm của hệ thống khóa điện
Trang 82Đặc điểm và chức năng :
xe
sau
Gạt mưa và phun nước rửa kính
Trang 83Cửa sổ trời (Panoramic Roof)
Trang 84• Hai cửa sổ trời
• Với cụm công tắc điều khiển lắp ở trên
trần xe
• Kính cửa sổ trời trước có thể trượt
tiến và lùi còn kính cửa sổ trời sau thì
cố định
• Tấm che ánh sáng hoạt động bằng
điện được đặt ở phía dưới của cửa sổ
Cửa sổ trời (Panoramic Roof)
Trang 85• Dây đai an toàn kết hợp với túi khí để ngăn ngừa tai nạn
• Mỗi dây đai an toàn thường có liên kết 3 điểm
Trang 86• Tự động khóa cơ cấu rút đai
hoạt khi dây đai kéo ra
• Nhắc nhở dây đai an toàn
sự hiển thị dây đai không khóa ở trên màn hình táp lô
“IPC”
Hệ thống dây đai an toàn
Trang 87• Những dây đai an toàn phía sau được
• Sử dụng công nghệ thiết bị pháo hoa
để làm bung túi khí của dây đai khi có
• Nguyên lý làm việc của hệ thống: Khi
Hệ thống túi khí tích hợp dây đai an toàn
Trang 88Hệ thống túi khí và dây đai an toàn
1 LH and RH front impact severity sensors
2 Driver and passenger front door side impact sensors
3 OCSM(occupant classification system module) (includes
OCS sensor and gel-filled bladder)
4 RH C-pillar side impact sensor
Trang 89Hệ thống túi khí và dây đai an toàn
1 RH side air curtain
2 Driver airbag
3 LH side air curtain
4 Deployable steering column
5 Driver and passenger side airbags
6 Passenger airbag (includes canister
vent)
7 Passenger knee airbag
Trang 90Hệ thống túi khí và dây đai an toàn
1 LH rear outer safety belt upper retractor (if equipped with inflatable
safety belts) (includes safety belt buckle and buckle sensor)
2 LH and RH rear outer safety belt buckles (single seat)
3 Driver and passenger safety belt anchor pretensioners
4 Driver and front passenger safety belt buckle front passenger
buckle also includes Belt Tension Sensor (BTS
5 LH rear outer safety belt lower retractor (if equipped with inflatable
safety belt)
6 LH rear outer safety belt inflator (double seat) (if equipped with
inflatable safety belts)
7 LH rear outer safety belt inflator (double seat) (if equipped with
inflatable safety belts)
8 LH rear outer safety belt buckle assembly (double seat) (if equipped
Trang 91Hệ thống túi khí và dây đai an toàn
Trang 92Những túi khí trang bị trên xe:
- Hai túi khí trước (lái xe & ghế phụ” bung hai giai đoạn
- Hai túi khí cạnh cho ghế lái xe & ghế phụ
- Hai túi khí trèm
- Túi khí đầu gối cho lái xe
- Cột lái hấp thụ năng lượng va đập
- Dây đai an toàn trước với bộ rút đai
- Dây đai an toàn ghế sau có túi khí
Hệ thống túi khí và dây đai an toàn
Trang 93• Hệ thống túi khí (SRS) là hệ thống an toàn nó có thể ngănnghừa tai nạn cho người ngồi trên xe trong trường hợp va
• Khi hệ thống xác định va trạm của xe tới hạn, bộ điều
khiển túi khí sẽ kích hoạt những túi khí bung để giảm bớtnhững va đập của người ngồi trên xe
hoạt “nháy”
Hệ thống túi khí và dây đai an toàn