ĐỀ KHẢO SÁT CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN THCS HK II - NĂM HỌC 2012-2013 MÔN VẬT LÝ - PHÒNG GD&ĐT PHÚC YÊN
Trang 1PHÒNG GD&ĐT PHÚC YÊN
(Đề thi có 02 trang)
ĐỀ KHẢO SÁT CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN THCS
HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2012 - 2013
MÔN: Vật lý
Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề)
I Phần nhận thức chung.
Câu 1.
Trong việc kiểm tra đánh giá học sinh, chuẩn kiến thức, kỹ năng được xác định theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng Đồng chí hãy lấy ví dụ ở dạng trắc nghiệm khách quan theo chuyên môn của mình để minh hoạ các mức độ trên
Câu 2.
Cho bảng kết quả học tập HKI của 04 học sinh như sau (học sinh không học môn Tin học):
STT Họ và tên
Điểm trung bình môn Xếp loại cácmôn TB cácĐiểm
môn học
Xếp loại HL học kì I Toán Vật lí Hóahọc Sinhhọc Ngữvăn Lịchsử Địa líTiếngAnh GDCD Côngnghệ Thểdục nhạcÂm thuậtMĩ
1 Nguyễn Văn A 9.0 7.5 9.0 9.0 8.0 9.0 9.0 4.8 9.0 9.0 Đ Đ Đ ? ?
2 Nguyễn Văn B 9.0 9.0 9.0 9.0 8.0 9.0 9.0 2.0 9.0 9.0 Đ Đ Đ ? ?
3 Nguyễn Văn C 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 Đ Đ Đ ? ?
4 Nguyễn Văn D 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0 Đ CĐ Đ ? ?
Đồng chí hãy tính điểm trung bình các môn học và xếp loại học lực học kỳ I của 04 học sinh trên, giải thích?
II Phần kiến thức chuyên môn.
Câu 1:
Vào lúc 6 giờ sáng có hai xe cùng khởi hành Xe (1)
chạy từ A với vận tốc không đổi v1 = 7m/s và chạy liên tục
nhiều vòng trên chu vi hình chữ nhật ABCD Xe (2) chạy
từ D với vận tốc không đổi v2 = 8m/s và chạy liên tục
nhiều vòng trên chu vi hình tam giác DAC (Hình vẽ) Biết
AD = 3km, AB = 4km; khi gặp nhau các xe có thể vượt
qua nhau
a Ở thời điểm nào xe (2) chạy được số vòng nhiều hơn xe (1) là một vòng?
b Tìm khoảng cách ngắn nhất giữa hai xe trong 6 phút đầu tiên sau khi chuyển động
Câu 2:
Một nhiệt lượng kế có khối lượng M1=120g chứa 1 lượng nước có khối lượng M2 = 600g ở cùng nhiệt độ t1=200C Người ta thả vào đó một miếng hợp kim được làm từ nhôm và thiếc, tổng khối lượng của miếng hợp kim là M = 180g đã được nung nóng tới 1000C Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ là t = 240C Tính khối lượng của nhôm và thiếc có trong hợp kim Cho biết nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng
kế, của nước, của nhôm và của thiếc lần lượt là: C1= 460J/kg.K; C2 = 4200J/kg.K C3 = 900J/kg.K; C4=230J/kg.K
Trang 2Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ:
Đèn Đ1(12V – 18W); Đ2(6V – 6W),
điện trở R1= 24Ω; R2 = 6Ω
Hai đèn đang sáng bình thường Bỏ qua
điện trở các dây nối
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b) Tính giá trị hiệu điện thế UAB của nguồn và cường độ dòng điện qua R1
Đồng chí hãy:
1 Hướng dẫn học sinh giải bài tập trên.
2 Dự kiến những khó khăn học sinh có thể gặp khi giải bài tập trên.
3 Đề xuất thêm các phương án khai thác bài toán.
-Hết -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 3PHÒNG GD & ĐT PHÚC YÊN ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẤN CHẤM
ĐẾ KHẢO SÁT GIÁO VIÊN KỲ II NĂM HỌC 2012 - 2013
Môn: Vật lý
Câu 1
3đ a)
Ta có chiều dài cạnh: 2 2
5000
AC AB DC m
Thời gian chạy hết 1 vòng của xe (1): 1
1
2000s
AB A T
v
Thời gian chạy hết 1 vòng của xe (2): 2
2
D 1500s
DA AC C T
v
Gọi t là thời gian xe (2) chạy nhiều hơn xe (1) một vòng kể từ lúc bắt đầu
chuyển động ta có:
48000
212,3 2a 2.113
b
t s Thời điểm xe (2) chạy được nhiều hơn xe (1) một
vòng là 6h + 1h40ph = 7h40ph
b)
Quãng đường đi được của xe (1) trong 6ph đầu tiên: S1 = 7.360 = 2520m
Quãng đường đi được của xe (2) trong 6ph đầu tiên: S2 = 8.360 = 2880m
Ta thấy trong 6 phút đầu xe (1) đang chạy trên AB và xe (2) đang chạy
trên DA
Giả sử sau thời gian t (s) xe 1 đến N và xe 2 đến M
( ) ( D )
MN MA AN v t A v t
2
( ) ( D ) 49 9000000 48000 64
113 48000 9000000
Ta thấy MN = f(t) là tam thức bậc 2 có hệ số a dương nên đạt giá trị cực
tiều tại 48000 212,3
2a 2.113
b
MNmin = f(212,3) 1976 m
Vậy khoảng cách ngắn nhất giữa hai xe trong 6phut đầu tiên là 1976m
0,25đ 0,5đ 0,5đ
0,5đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
Câu 2
2đ - Gọi khối lượng của nhôm và thiếc có trong miếng hợp kim là: m3 và m4
- Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước thu vào là:
Q1 = (M1C1 + M2C2).(t- t1)
- Nhiệt lượng do nhôm và thiếc tỏa ra là:
Q2 = (m3C3 + m4C4).(t2- t)
Khi cân bằng nhiệt: Q1= Q2
( m1C1 + m2C2).(t- t1) =( m3C3 + m4C4).(t2- t)
m3C3 + m4C4 = 48000 212,3
2a 2.113
b
t s 900 m3 + 230 m4 = 135,5 (1)
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ
Trang 4Ta lại có: m3 + m4 = 0,18 (2)
Từ (1) và (2) ta có: m3 =140g; m4 = 40g
Vậy khối lượng của nhôm là 140g; của thiếc là 40g
0,5đ 0,25đ
Câu 3
3đ
Một số câu hỏi gợi ý
1 Hướng dẫn hs giải bài tập
- Công thức tính điện trở của mỗi
đèn ?
- Các đèn và các điện trở được
mắc với nhau như thế nào?
- Viết công thức tính điện trở
tương đương?
- Cường độ dòng điện qua mỗi
đèn khi chúng sáng bình thường
là bao nhiêu?
- Cường độ dòng điện chạy qua
R1 và R2 có tính được không?
Tính như thế nào?
- Hiệu điện thế UAB được tính
theo những cách nào? Trong
trường hợp này thì tính thế nào?
- Hãy nêu các cách có thể tính
cường độ điện qua R1
Nội dung cần tính
a)
- Điện trở của đèn 1:
1 1 1
12 8 18
d
U R P
- Điện trở của đèn 2:
2 2 2
6 6 6
d
U R P
- Điện trở tương đương của mạch:
1
.
(6 6).24
6 6 24
d
d
b) Dòng điện định mức đèn 1:
Iđ1 = 1,5A Dòng điện định mức đèn 2:
Iđ2 = 1A
- Vì 2 đèn sáng bình thường nên Dòng điện qua R2 bằng dòng điện qua đèn 2 là: I2 = Iđ2 = 1A
Suy ra UCB = Iđ2(Rđ2 +R2) = 1(6 + 6) = 12V Vậy UAB = UAC + UCB
= Uđ1 + UCB = 12 + 12 = 24V Vậy hiệu điện thế của nguồn là UAB = 24V
Dòng điện qua R1 là: 1
1 1
12 0,5A 24
U I R
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ
2 Dự kiến những khó khăn hs gặp phải khi giải bài tập này.
- Hs quên công thức tính điện trở
- Cách tính cường độ dòng điện qua đèn khi đèn sáng bình thường
- Cách xác định hiệu điện thế của nguồn
0,5đ
3 Đề xuất các phương án khai thác thêm bài toán.
- Tính hiệu suất của mạch điện
- Đổi vị trí hai đèn cho nhau Xác định độ sáng của mỗi đèn
- Đổi vị trí đèn 1 và R2 Hai đèn có thể sáng bình thường được không?
0,5đ
Chú ý:- Trên đây chỉ là một trong những cách làm, nếu thí sinh làm theo cách khác
nhưng vẫn đúng bản chất vật lý của vấn đề thì vẫn cho điểm tối đa,
- Thiếu hoặc sai đơn vị một lần trừ 0,25 điểm/ lần, toàn bài không trừ quá 3 lần