Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “Kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bántại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC” nhằm tìm hiểu về quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán, từ đó có
Trang 1dụng lý thuyết vào thực tiễn Khóa luận tốt nghiệp cũng là sự ghi nhận quá trình họctập rèn luyện của mỗi sinh viên Trong thời gian thực tập ngắn tại công ty TNHHkiểm toán và kế toán AAC Lần đầu tiên được đi tiếp xúc với thực tế công việc nênkhông thể tránh khỏi nhiều bở ngỡ, nhưng với sự giúp đỡ rất nhiệt tình của quý thầy
cô giáo, Ban lãnh đạo công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC, các anh chị kiểmtoán viên trong công ty và các bạn sinh viên cùng thực tập Em đã hoàn thành chuyên
đề tốt nghiệp của mình và tiếp thu thêm được nhiều kiến thức thực tế về nghề nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn tập thể Quý thầy cô giáo khoa Kế Toán-Tài chínhtrường Đại học kinh tế Huế đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiếnthức quý báu trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường Đặc biệt là cô giáo Hồ ThịThúy Nga, người đã tận tình trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo giúp em hoàn thành khóaluận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH kiểm toán và kế toánAAC, cùng các anh chị trong công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội tiếpcận với thực tế công việc kiểm toán và nhiệt tình giúp đỡ em hoàn chỉnh hơn khóaluận tốt nghiệp này
Một lần nữa, em xin gửi đến tất cả lời cảm ơn chân thành và những lời chúctốt đẹp nhất
Huế, ngày 10 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Lê Thị Minh Hằng
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Các khái niệm cơ bản về hoạt động kiểm toán nói chung 5
1.1.1 Định nghĩa hoạt động kiểm toán 5
1.1.2 Phân loại kiểm toán5
1.1.3 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ 7
1.1.4 Khái niệm mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán 7
1.2 Cơ sở lý luận hoạt động kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
7
1.2.1 Nội dung, đặc điểm, phân loại khoản mục nợ phải trả 7
1.2.2 Khái niệm khoản nợ phải trả người bán8
1.2.3 Giới thiệu về chu trình mua hàng: 9
1.2.4 Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán 11
1.2.5 Một số các gian lận, sai sót thường gặp đối với nợ phải trả 12
1.2.6 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán 13
Trang 32.1.2 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động công ty Kiểm toán và kế toán AAC
26
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty Kiểm toán và kế toán AAC 27
2.1.4 Những dịch vụ cung cấp và khách hàng của công ty Kiểm toán và kế toán AAC cung cấp 29
2.2 Giới thiệu về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC 32
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 32
2.2.2 Thực hiện kiểm toán 34
2.2.3 Hoàn thành cuộc kiểm toán 36
2.3 Thực tế quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện tại công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng B&C (cho niên độ kết thúc vào 31/12/2008) 37
2.3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng B&C 37
2.3.2 Quy trình kiểm toán tại công ty B&C 38
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1.Kết luận chung về nội dung nghiên cứu 80
2 Một số các kiến nghị, đề xuất: 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5- BCTC Báo cáo tài chính
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2.1.1: Chu trình mua hàng 11
Sơ đồ 2.1.2:Các bước trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 13
Sơ đồ 2.2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty Kiểm toán và Kế toán AAC 27
Sơ đồ 2.2.2: Quy trình lập kế hoạch kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC 33
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1.1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán 12
Bảng 2.1.2: Chương trình kiểm toán chi tiết khoản mục nợ phải trả người bán 17
Bảng 2.2.1: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB khoản mục nợ phải trả người bán 43
Bảng 2.2.2: Bảng phân tích các tỷ số nợ phải trả qua 2 năm 2007-2008 49
Bảng 2.2.3: Bảng ghi chú các nghiệp vụ cần trao đổi 58
Bảng 2.2.4: Bảng kết quả thu thập được từ các phiếu nhập kho 60
Bảng 2.2.5: Bảng nghiệp vụ nhập xuất tài khoản 152 60
Bảng 2.3.1: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ phải trả người bán 71
Bảng 2.3.2: Bảng tỷ lệ % mức trọng yếu 72
Bảng 2.3.3: Xác định rủi ro phát hiện 72
Bảng 2.3.4: Bảng số liệu các phần tử trong tổng thể 76
Bảng 2.3.5: Bảng phân lớp 77
Bảng 2.3.6: Bảng số tiền cộng dồn các số dư nợ phải trả người bán 77
Bảng 2.3.7: Sai số giữa ghi sổ và chọn mẫu 78
Bảng 2.3.8: Bảng tính điểm ước tính 78
Trang 7PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Trong mười năm trở lại đây nền kinh tế Việt Nam có những bước phát triểnmạnh mẽ, nhiều doanh nghiệp mới với các loại hình khác nhau được thành lập, hoạtđộng trong nhiều lĩnh vực sản xuất, thương nghiệp và dịch vụ Sự phát triển này đòihỏi cần phải huy động một lượng vốn lớn để đáp ứng được sự phát triển của nền kinh
tế Trước bối cảnh đó, việc minh bạch hóa các thông tin tài chính của doanh nghiệpngày càng trở nên cấp thiết, nên sự ra đời của hoạt động kiểm toán nói chung và hoạtđộng kiểm toán độc lập nói riêng là một tất yếu khách quan trong tiến trình phát triểncủa nền kinh tế Sự ra đời của kiểm toán độc lập đã góp phần hoàn thiện chế độ chuẩnmực kế toán, giúp hướng dẫn việc ứng dụng một cách rộng rãi các chế độ kế toán đếncác doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế
Hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải trảiqua rất nhiều hoạt động khác nhau: mua hàng, sản xuất, lưu kho, bán hàng thu tiền…,trong đó chu trình mua hàng đóng vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, nó cungcấp hàng hóa, nguyên vật liệu cho doanh nghiệp Mua hàng là chu trình mở đầu chocác chu trình kế tiếp như bán hàng, thu tiền và liên quan đến các hoạt động ghi nhậncác khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có tình hình tài chính lànhmạnh luôn thể hiện ở tính thanh khoản của tài sản và khả năng chi trả các khoản nợ
Do đó công tác kiểm toán đối với khoản mục nợ phải trả người bán đóng vai trò rấtquan trọng trong một cuộc kiểm toán vì khoản mục này ảnh hưởng đến tình hình tàichính của doanh nghiệp, đến các hệ số nợ cũng như khả năng chi trả của doanh nghiệp
Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “Kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bántại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC” nhằm tìm hiểu về quy trình kiểm toán
nợ phải trả người bán, từ đó có thể rút ra một số kinh nghiệm trong thực tế và đưa ramột số các kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện tốt hơn quy trình trên tại công ty
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu
a Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán nhằm tìm ranhững ưu nhược điểm của quy trình này, đồng thời từ đó có thể rút ra được những thủtục kiểm toán có thể rút gọn hay bổ sung thêm đối với từng cuộc kiểm toán cụ thể phùhợp với mỗi loại hình công ty
- Qua thực tế tìm hiểu nắm bắt được quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục
nợ phải trả người bán cụ thể, từ đó đúc rút được các kinh nghiệm bài học trong quátrình thực hiện kiểm toán
- Từ việc nghiên cứu trên rút ra được những ưu, nhược điểm và đề xuất một sốcác giải pháp hoàn thiện cho quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại công ty.Đồng thời có thể đưa ra được một số hướng nghiên cứu tiếp theo
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực tế phần hành quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả ngườibán cụ thể tại một doanh nghiệp được thực hiện bởi công ty kiểm toán AAC
Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu khoản mục nợ phải trả người bán do công ty TNHH kiểm toán và
kế toán AAC thực hiện trên báo cáo tài chính của một doanh nghiệp Quy trình kiểmtoán khoản mục nợ phải trả người bán được thực hiện bởi công ty kiểm toán độc lập,
do đó đề tài không đi vào kiểm toán khoản mục này theo hình thức kiểm toán nội bộhay kiểm toán nhà nước mà chỉ thực hiện nghiên cứu quy trình kiểm toán theo hìnhthức kiểm toán độc lập Đề tài tập trung vào nghiên cứu quy trình kiểm toán khoảnmục nợ phải trả người bán tại một công ty cụ thể là khách hàng của công ty kiểm toánAAC
Trang 9- Số liệu đề tài thu thập được từ các giấy làm việc lưu trong hồ sơ làm việc củacông ty kiểm toán AAC và báo cáo kiểm toán của công ty từ các năm 2007-2009.
- Thời gian nghiên cứu đề tài từ 1/1/2010-10/5/2010
- Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 200, thông tin của khách hàngđược kiểm toán cần được bảo mật nên tên thật của công ty khách hàng không nêutrong luận văn
4 Phương pháp nghiên cứu
- Quan sát trên thực tế cách tiến hành quy trình kiểm toán cụ thể để từ đó có thểnắm bắt được từng bước tiến hành của quy trình
- Phương pháp đối chiếu so sánh để tìm ra những bước khác biệt trong quy trìnhkiểm toán khoản mục nợ phải trả tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC so với
lý thuyết
- Phương pháp tính toán số học, phân tích số liệu để từ đó có thể rút ra các nhậnxét từ các số liệu thu thập được Tiến hành thu thập số liệu thô tổng hợp và chọn lọc sốliệu phù hợp với mục đích nghiên cứu
- Phỏng vấn đơn vị kiểm toán nhằm tìm hiểu về nội dung của các bước trongquy trình kiểm toán liên quan đến đề tài thực hiện
5 Kết cấu của đề tài
Đề tài nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tạicông ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC gồm ba phần chính:
- Phần I: Đặt vấn đề nghiên cứu.
Trong phần này nêu lên tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu đề tài, đốitượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Trong phần này các nội dung được nghiên cứu bao gồm:
+ Chương 1: Các cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trảngười bán
+ Chương 2: Thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bántrên thực tế tại một doanh nghiệp là khách hàng của công ty TNHH kiểm toán và kếtoán AAC
Trang 10+ Chương 3: Đưa ra được một số nhận xét về ưu nhược điểm của quy trìnhkiểm toán trên thực tế và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trìnhkiểm toán nợ phải trả người bán.
- Phần III: Kết luận và một số kiến nghị
+ Kết luận chung về nội dung nghiên cứu, rút ra một số điểm khác biệt giữa lýthuyết và thực tế thực hiện tại đơn vị kiểm toán, nêu lên một số khó khăn trong quátrình nghiên cứu
+ Đưa ra một số các kiến nghị đối với công ty TNHH kiểm toán và kế toánAAC, đối với trường Đại học kinh tế Huế và các kiến nghị cho các hướng nghiên cứusau
Trang 11PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Các khái niệm cơ bản về hoạt động kiểm toán nói chung
1.1.1 Định nghĩa hoạt động kiểm toán
“Kiểm toán là quá trình thu nhập và đánh giá bằng chứng về những thông tinđược kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đóvới các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi cáckiểm toán viên đủ năng lực và độc lập”-(Alvin A Arens, 2000)
Như vậy hoạt động kiểm toán là một quá trình thu thập và đánh giá các bằngchứng do các kiểm toán viên thu thập được trong quá trình kiểm toán, do đó mà kiểmtoán cần phải có các kế hoạch kiểm toán phù hợp phục vụ cho quá trình thu thập vàđánh giá bằng chứng kiểm toán thu được Trong một cuộc kiểm toán, quá trình thuthập bằng chứng kiểm toán là một hoạt động chủ yếu của kiểm toán viên, những thôngtin mà kiểm toán viên thu thập được, phải liên quan đến các cơ sở dẫn liệu về các hoạtđộng của doanh nghiệp Kiểm toán viên thông qua việc đánh giá về mức độ tin cậy,chất lượng của các bằng chứng kiểm toán, so sánh với các chuẩn mực, chế độ kế toánhiện thời nhằm đưa ra ý kiến của mình về tính trung thực hợp lý của một báo cáo tàichính Hoạt động kiểm toán cần phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên có đủnăng lực trình độ, kinh nghiệm và phải độc lập với công ty được thực hiện kiểm toán
có như vậy độ tin cậy của một báo cáo kiểm toán sẽ càng tăng cao
1.1.2 Phân loại kiểm toán
Kiểm toán có 3 lĩnh vực cơ bản: Kiểm toán tài chính, kiểm toán hoạt động vàkiểm toán tuân thủ
- Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán báo cáo tài chính là kiểm tra và đưa ra ý kiến về sự trình bày trungthực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị Do báo cáo tài chính bắt buộc
Trang 12phải được lập theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, nên chuẩn mực
và chế độ kế toán được sử dụng làm thước đo trong kiểm toán báo cáo tài chính
Tùy mối liên hệ giữa người quan tâm đến báo cáo tài chính và chủ thể kiểmtoán đòi hỏi sự ràng buộc về tính pháp lý trong mỗi cuộc kiểm toán khác nhau Nhữngđơn vị có 100% vốn chủ sở hữu của Nhà nước sẽ do kiểm toán Nhà nước thực hiệnkiểm toán Trong đa phần các hình thức sở hữu còn lại, sẽ do các kiểm toán viên độclập thực hiện kiểm toán Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính sẽ phục vụ cho đơn vịNhà nước và các bên thứ ba, nhưng chủ yếu là phục vụ cho các bên thứ ba như cổđông, nhà đầu tư, ngân hàng… để họ đưa ra những quyết định kinh tế của mình
- Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán hoạt động là quá trình đánh giá mang tính hệ thống về tính kinh tế,tính hiệu quả và tính hiệu năng của các hoạt động trong một tổ chức, một doanhnghiệp dưới góc độ kiểm soát quản lý, nhằm báo cáo cho các cá nhân thích hợp về kếtquả của quá trình đánh giá cùng với các giải pháp nhằm cải thiện chúng Tính hiệunăng chỉ kết quả đạt được mục tiêu, còn tính hiệu quả được tính bằng cách so sánhgiữa kết quả đạt được và nguồn lực đã sử dụng, tính kinh tế là việc đạt được mục tiêubằng nguồn lực tối ưu
Không có chuẩn mực chung nào để đánh giá đối với kiểm toán hoạt động, màchuẩn mực sẽ được xác lập tùy theo từng đối tượng cụ thể của cuộc kiểm toán Việckiểm tra và đưa ra ý kiến có thể phụ thuộc vào chủ quan của kiểm toán viên
- Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành một quyđịnh nào đó, thí dụ các văn bản luật pháp, những điều khoản của một hợp đồng haymột quy định của nội bộ đơn vị…Kiểm toán tuân thủ có thể là cuộc kiểm toán của cơquan thuế về việc chấp hành luật thuế của doanh nghiệp, sự kiểm tra của cơ quan Kiểmtoán Nhà nước đối với các đơn vị có sử dụng kinh phí Nhà nước Chuẩn mực dùng đểđánh giá trong kiểm toán tuân thủ sẽ là những văn bản luật có liên quan, thí dụ nhưLuật Thuế, các hợp đồng
Trang 131.1.3 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo VSA 400 “Hệ thống KSNB là các quy định và các thủ tục kiểm soát dođơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ phápluật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận sai sót
để lập BCTC trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tàisản của đơn vị”
Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và cácnhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiêt lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lýnhằm thực hiện các mục tiêu dưới đây:
- Bảo vệ tài sản của đơn vị
- Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin trên các báo cáo tài chính
- Bảo đảm các chế độ pháp lý được thực hiện
- Bảo đảm hiệu quả hoạt động và năng lực quản lý
1.1.4 Khái niệm mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Theo VSA 200 – Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tàichính, giải thích:
“Trọng yếu : là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin
(một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính
Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thiếuchính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báocáo tài chính Mức độ trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan trọng của thông tin hay củasai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải đượcxem xét trên cả tiêu chuẩn định lượng và định tính”
Trong đoạn 7 VSA 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ: “Rủi ro kiểmtoán là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét khôngthích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu”
1.2 Cơ sở lý luận hoạt động kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán 1.2.1 Nội dung, đặc điểm, phân loại khoản mục nợ phải trả
1.2.1.1 Nội dung
Trang 14Theo chuẩn mực kế toán chung số 01 đã định nghĩa: “ Nợ phải trả là nghĩa vụhiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch các sự kiên đã qua mà doanhnghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình”
Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng nhiều cách: cóthể trả bằng tiền, trả bằng tài sản khác, cung cấp dịch vụ…
1.2.1.2 Đặc điểm của khoản mục nợ phải trả
Nợ phải trả là một khoản mục quan trọng trên báo cáo tài chính đối với nhữngđơn vị sử dụng nguồn tài trợ ngoài vốn chủ sở hữu Những sai lệch về nợ phải trả cóthể gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính về các mặt:
Tình hình tài chính: Các tỷ số quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chínhthường liên quan đến nợ phải trả, ví dụ tỷ số nợ hoặc hệ số thanh toán hiện thời Vì thếcác sai lệch trong việc ghi chép hoặc trình bày nợ phải trả trên báo cáo tài chính có thểlàm người sử dụng hiểu sai về tình hình tài chính của đơn vị
Kết quả hoạt động kinh doanh: Nợ phải trả có mối quan hệ mật thiết với chi phísản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, ví dụ việc ghi thiếu một chi phí chưa thanhtoán sẽ ảnh hưởng đến chi phí trong kỳ và nợ phải trả cuối kỳ Vì thế những sai lệchtrong việc ghi chép và trình bày nợ phải trả có thể tương ứng với các sai lệch trọng yếutrong kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.1.3 Phân loại khoản mục nợ phải trả
Nợ phải trả ngắn hạn: thường là các khoản nợ của đơn vị trong vòng 1 năm, hay
là 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh của đơn vị Các khoản nợ dài hạn thường bao gồmnhững khoản vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản thuế phải nộp cho NhàNước, phải trả người bán trong ngắn hạn…
Nợ phải trả dài hạn: bao gồm các khoản nợ trên 1 năm hoặc qua nhiều kỳ kinhdoanh của đơn vị thường là các khoản vay dài hạn, nợ phải trả người bán dài hạn
1.2.2 Khái niệm khoản nợ phải trả người bán
Nợ phải trả người bán là số tiền nợ người bán, những người đã cung cấp vật tưhàng hóa, dịch vụ, lao vụ trong các hợp đồng kinh tế đã được ký kết Các khoản nợphải trả người bán phải được đảm bảo chi trả cho những khoản nợ hợp lệ và cần phải
Trang 15được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng từng nội dung kinh tế và theo cả từng lầnthanh toán.
1.2.3 Giới thiệu về chu trình mua hàng:
Chu trình mua hàng được hiểu là chu trình thực hiện mua sắm các yếu tố đầuvào phục vụ cho hoạt động SXKD của đơn vị Mua hàng là một chức năng quan trọngthể hiện ở ba điểm cơ bản:
- Tạo ra các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp
- Hoạt động cung ứng chi tiêu một phần lớn nguồn lực của đơn vị
- Kết quả của hoạt động mua sắm này ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm đầu
ra của đơn vị
Chu trình mua hàng bao gồm các hoạt động chủ yếu: các nghiệp vụ mua sắm vànghiệp vụ thanh toán Hoạt động mua hàng và thanh toán này ảnh hưởng đến nhiềukhoản mục trên báo cáo tài chính của đơn vị như hàng hóa, nguyên vật liệu, tiền mặt,tiền gửi…trong đó có cả khoản mục nợ phải trả người bán Cụ thể chu trình mua hànggồm các bước sau:
Yêu cầu mua hàng
Chu trình mua hàng bắt đầu bằng một phiếu yêu cầu mua hàng từ bộ phận cóliên quan như phòng kinh doanh, kho hoặc các cửa hàng, các phòng ban này sẽ căn cứtrên nhu cầu để lập Phiếu đề nghị mua hàng Phiếu đề nghị mua hàng có thể được lậpbằng tay hoặc bằng máy và phải được phê duyệt thích hợp
Đặt hàng
Bộ phận mua hàng sau khi nhận được phiếu đề nghị mua hàng đã được phêduyệt, sẽ tiến hành lựa chọn nhà cung cấp, nhà cung cấp có thể lựa chọn thông qua đấuthầu hoặc là nhà cung cấp có mối quan hệ kinh doanh lâu dài với doanh nghiệp Khi đãxác định được nhà cung cấp, bộ phận mua hàng sẽ lập Đơn đặt hàng gửi cho nhà cungcấp Đơn đặt hàng là chứng từ thứ hai trong chu trình nghiệp vụ mua hàng và khi kếthợp với các chứng từ khác có thể cung cấp bằng chứng về sự phát sinh của nghiệp vụmua hàng hay sự hiện hữu của hàng tồn kho
Thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết
Trang 16Trong quá trình mua hàng, bộ phận mua hàng phải thực hiện các thủ tục pháp lýcần thiết để bảo vệ quyền lợi của đơn vị nếu có phát sinh tranh chấp sau này TheoLuật Thương mại, việc mua bán hàng hóa được thực hiện trên cơ sở hợp đồng và hợpđồng mua bán hàng hóa có thể thực hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng điệnbáo, fax tùy theo từng trường hợp cụ thể mà pháp luật quy định.
Nhận hàng
Khi hàng được vận chuyển đến địa điểm giao hàng đã được thỏa thuận trước,
bộ phận hàng sẽ căn cứ vào Đơn đặt hàng và Hợp đồng mua bán (nếu có) để kiểm trathực tế quy cách, số lượng và chất lượng của hàng nhận Sau khi kiểm tra, bộ phậnnhận hàng có nghiệp vụ nhận hàng và lập phiếu nhập kho hoặc báo cáo nhận hàng.Cùng với Đơn đặt hàng, phiếu nhập kho và báo cáo nhận hàng cung cấp bằng chứng
về sự phát sinh của nghiệp vụ mua hàng, sự hiện hữu và đầy đủ của hàng tồn kho
Trả lại hàng
Trong khi kiểm nhận, nếu phát hiện hàng không đúng quy cách, chất lượngkhông đảm bảo hoặc số lượng không đúng với Đơn đặt hàng, Hợp đồng mua bán vàHóa đơn, bộ phận nhận hàng có quyền từ chối nhận và xúc tiến các thủ tục trả lại hàng.Đại diện của nhà cung cấp (thường là nhân viên giao hàng) và đại diện của bên nhậnhàng sẽ tiến hành lập Biên bản trả lại hàng, trong đó nêu rõ lý do hàng bị trả lại vàcùng ký tên xác nhận vào biên bản Biên bản này sẽ được bộ phận hàng lưu một bản đểchứng minh hàng đặt mua vẫn chưa nhận được Sau đó, hai trường hợp có thể xảy ra:
Một là, nhà cung cấp chấp nhận giao lô hàng khác theo đúng Hợp đồng muabán và được đơn vị chấp thuận Lúc này, các thủ tục nhận hàng sẽ được tiến hành lạitheo các bước đã nêu trên
Hai là, hai bên sẽ tiến hành thanh lý Hợp đồng mua bán Trong trường hợp này,biên bản thanh lý hợp đồng sẽ được lập để làm chứng từ cho việc hủy bỏ cam kết muahàng Đơn đặt hàng và Hợp đồng mua bán sẽ được chuyển sang hệ thống Đơn đặthàng bị hủy và lưu cùng với Biên bản thanh lý hợp đồng và chu trình nghiệp vụ muahàng sẽ kết thúc
Tổ chức hệ thống chứng từ và thanh toán
Trang 17Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán hàng tồn kho sẽ ghi nhận nghiệp vụmua vào sổ kế toán chi tiết hàng tồn kho Bộ chứng từ gốc đầy đủ của từng nghiệp vụmua hàng bao gồm Phiếu đề nghị mua hàng, Đơn đặt hàng, Hợp đồng mua bán (nếucó), Hóa đơn của nhà cung cấp và Phiếu nhập kho Bộ chứng từ này sẽ được lưu vào
hồ sơ mua hàng theo số thứ tự của Phiếu nhập kho và bản chính sẽ được chuyển cho
kế toán công nợ để ghi nhận nợ phải trả
Sơ đồ 2.1.1: Chu trình mua hàng
1.2.4 Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
Mục tiêu kiểm toán là mục tiêu được đặt ra nhằm đạt được bằng chứng kiểmtoán có hiệu lực về một hoặc nhiều cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính thông qua việcthực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp
Khi kiểm toán bất kỳ khoản mục nào thì cơ sở dẫn liệu kiểm toán cũng đều là:
Sự đầy đủ (Completeness), sự hiện hữu và phát sinh (Existence and Occurrenc), quyền
và nghĩa vụ (Right and Obligation), sự đo lường và đánh giá (Valuation), sự trình bày
và khai báo (Presentation and Disclosure) Đối với kiểm toán khoản mục nợ phải trảngười bán cũng vậy, từ các cơ sở dẫn liệu đó để đi đến mục tiêu của quy trình kiểmtoán nợ phải trả người bán như sau:
Trang 18Bảng 2.1.1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán.
Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu kiểm toán cụ thể
Hiện hữu (E) Khoản phải trả người bán được ghi nhận trình bày phản ánh
số tiền phải trả người bán vào ngày lập bảng cân đối kế toán
Đầy đủ (C) Các khoản phải trả người bán phải bao gồm tất cả các khoản phảỉ trả người bán vào ngày lập bảng cân đối kế toán, các
khoản nợ phải trả người bán phải được ghi nhận đầy đủ
1.2.5 Một số các gian lận, sai sót thường gặp đối với nợ phải trả
- Đơn vị có thể khai thấp hơn các khoản nợ phải trả làm tình hình tài chính củađơn vị có thể tốt hơn trên thực tế, dẫn đến các khoản chi phí không được ghi nhận đầy
đủ làm giảm chi phí của đơn vị và làm lợi nhuận tăng giả tạo
- Ngược lại với việc khai thiếu các khoản nợ phải trả, đó là khai khống cáckhoản nợ phải trả, làm cho các khoản nợ này tăng cao, doanh nghiệp có thể ghi chépcác nghiệp vụ trên thực tế không xảy ra vào sổ sách kế toán với mục đích tăng chi phígiảm lợi nhuận
- Khi đơn vị có những khoản dự phòng phải trả, tuy đủ điều kiện ghi nhậnkhoản dự phòng phải trả theo tiêu chuẩn của chuẩn mực kế toán số 18, nhưng đơn vịkhông ghi nhận, đối với khoản ứng trước phải trả người bán nhưng đơn vị không cókhả năng thu hồi được và đơn vị không trình bày trên báo cáo tài chính
- Đơn vị chưa đánh giá lại số dư các khoản nợ phải trả người bán có gốc ngoại
tệ theo tỷ giá giao dịch liên NH tại thời điểm lập BCTC
- Hạch toán các khoản nợ phải trả không đúng kỳ
Trang 19- Không theo dõi công nợ quá hạn thanh toán.
- Thủ tục nhập kho báo sổ tiến hành chậm hơn so với bút toán trả tiền tại 31/12làm cho TK331 có số dư Nợ nhưng thực chất đây không phải là khoản trả trước chongười bán
1.2.6 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán được thực hiên qua bagiai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán
Trong bước lập kế hoạch kiểm toán trải qua 5 bước như sau:
Sơ đồ 2.1.2:Các bước trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Trên cơ sở đã xác định được đối tượng khách hàng có thể phục vụ trong tươnglai, công ty kiểm toán sẽ tiến hành các công việc cần thiết để chuẩn bị lập kế hoạchkiểm toán bao gồm: đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lý do kiểmtoán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và ký hợp đồng kiểm toán
Công ty kiểm toán phải thực hiện công việc “ tìm hiểu lý do mời kiểm toán” đểxem đối tượng nào sẽ sử dụng thông tin báo cáo tài chính, từ đó có thể xem khoản mụcnào là trọng tâm của cuộc kiểm toán để có thể tránh rủi ro kiểm toán, tránh bị kiện cáo
Trang 20Từ việc tìm hiểu lý do mời kiểm toán, tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng củangười sử dụng thông tin của báo cáo tài chính mà công ty kiểm toán lựa chọn đội ngũkiểm toán viên phù hợp, bên cạnh đó kiểm toán viên cần thỏa thuận sơ bộ với kháchhàng về thông tin như: phí kiểm toán, các tài liệu cần cung cấp cho cuộc kiểm toán…Sau khi ký kết hợp đồng đơn vị sẽ chính thức trở thành đơn vị kiểm toán cho đơn vị.
Tìm hiểu về khách hàng
Thu thập thông tin chung về khách hàng, đây là nền tảng để kiểm toán viên cóthể đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó có thể biết được tính trọng yếu của từngkhoản mục trên báo cáo tài chính.Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng quát,kiểm toán viên cần thu thập thông tin về các mặt sau:
+ Ngành nghề hoạt động kinh doanh của khách hàng: Kiểm toán viên phải cóhiểu biết chung về nền kinh tế, về mức độ lạm phát, về các chính sách của chính phủ.Ngoài ra, các kiểm toán viên còn phải hiểu biết về môi trường kinh doanh và lĩnh vựckinh doanh, các thay đổi trong công nghệ, rủi ro kinh doanh, các điều kiện kinh doanhbất lợi Hơn thế nữa, một yếu tố không thể thiếu khi tìm hiểu về ngành nghề hoạt độngkinh doanh của khách hàng đó là cơ cấu quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và cơcấu vốn Thu thập được các thông tin đó, kiểm toán viên có thể giải thích được một sốđiểm bất thường của doanh nghiệp như: sự tăng giảm bất thường của lợi nhuận, củachi phí…
+ Thu thập điều lệ công ty và giấy phép thành lập
+ Báo cáo tài chính và các báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của mộtvài năm trước
+ Các biên bản họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
+ Các hợp đồng cam kết quan trọng như hợp đồng mua bán, sử dụng bản quyền.+ Các nội quy, chính sách của khách hàng: chính sách tín dụng, tiếp thị
Ngoài ra thông qua việc phỏng vấn trao đổi với những người có thẩm quyền đểtrình bày về tình hình tài chính của đơn vị, hệ thống kiểm soát nội bộ, cơ cấu tổ chức.Kiểm toán viên có thể tham quan đơn vị để có thể quan sát được hoạt động của đơn vị
từ đó có thể đánh giá sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ
Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ
Trang 21Thủ tục phân tích là việc so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số các tỷ lệ đểphát hiện những biến động bất thường Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ trongbước lập kế hoạch kiểm toán có thể giúp xác định bản chất phạm vi và thời hạn côngviệc hoàn thàn Mục đích của việc sử dụng các thủ tục phân tích là nhằm hiểu đượccông việc kinh doanh của khách hàng, đánh giá khả năng hoạt động của một công tytiếp tục hoạt động tốt, có thể cho thấy dấu hiệu của các sai số trên báo cáo tài chínhhay giúp kiểm toán viên có thể giảm bớt các kiểm tra chi tiết.
Một số các thủ tục phân tích được thực hiện trong giai đoạn này là :
-So sánh số liệu ngành với của số liệu của công ty khách hàng
-So sánh chi tiết số dư tổng hợp với chi tiết số dư tương tự năm trước ví dụ như
so sánh các chi tiết của nợ phải trả vào cuối năm hiện hành với các chi tiết đó vào cuốinăm trước
-Tính tỷ số và mối quan hệ tỷ lệ để so sánh với năm trước như các tỷ số về nợphải trả người bán được tính theo tỷ lệ với tổng nợ phải trả của năm nay và thực hiện
so sánh với năm trước
Đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ
Để đánh giá được hệ thống kiểm soát nội bộ khách hàng một cách chính xác thìkiểm toán viên cần tìm hiểu các thủ tục sau:
Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát đối với các chức năng mua hàng, nhận hàng, lưutrữ hàng, sản xuất và xuất hàng như xem xét tại đơn vị khách hàng:Đơn vị có thiết lậpmột phòng chuyên trách cho việc mua hàng không? Bộ phận tài vụ có tách riêng với
bộ phận kế toán không?
Tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, kể từ giai đoạn mua vào cho đến khitiêu thụ sản phẩm Tìm hiểu xem xác chứng từ có được ghi chép chính xác và đầy đủkhông? Có được sự phê duyệt của những người có thầm quyền hay không?
Tìm hiểu về hệ thống kế toán trong chu trình mua hàng, chi phí, gồm tìm hiểu:+ Các sơ đồ hạch toán, loại tài khoản, các loại sổ sách sử dụng có đảm bảo cungcấp thông tin tài chính đáng tin cậy cho công tác quản lý không?
+ Hệ thống sổ chi tiết có đảm bảo cung cấp số liệu chi tiết cho công việc điềuhành cụ thể chưa?
Trang 22+ Đơn vị có thường xuyên kiểm tra đối chiếu công nợ phải trả với nhà cung cấpkhông?
Kiểm toán viên có thể mô tả hoặc vẽ thành các lưu đồ về hệ thống kiểm soát nội
bộ đối với chu trình mua hàng để đánh giá về tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội
bộ Ngoài ra, kiểm toán viên có thể phỏng vấn các nhân sự của công ty, kiểm tra cácchứng từ hoặc sổ sách và quan sát các hoạt động trong quy trình mua hàng và theo dõicông nợ phải trả
Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
Một sai lệch được xem là trọng yếu khi ảnh hưởng quan trọng đến báo cáo tàichính và quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính Sai lệch có thể là số tiền hay
do bản chất của vấn đề Việc xác lập mức trọng yếu rất quan trọng trong một cuộckiểm toán nó là cơ sở để thiết kế các thủ tục kiểm toán thích hợp Đối với khoản mục
nợ phải trả trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, kiểm toán viên cần phải xác lập mứctrọng yếu chấp nhận được, cần xác định số tiền sai lệch tối đa cho phép Còn đối vớigiai đoạn thực hiện và hoàn thành kiểm toán, kiểm toán viên cần phải cân nhắc và xemxét đến bản chất của sai lệch xem nó có trọng yếu không
Trong giai đoạn chuẩn bị này, kiểm toán viên cần đánh giá rủi ro kiểm toán đểđiều chỉnh các thủ tục kiểm toán một cách thích hợp làm giảm rủi ro kiểm toán xuốngthấp nhất ở mức độ có thể chấp nhận được
Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán đưa ra những bước thực hiện và giúp cho cuộc kiểmtoán được thực hiện một cách có hiệu quả Thông thường trong một cuộc kiểm toán cólập kế hoạch chiến lược, lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán.Đối với kiểm toán các khoản mục như khoản mục nợ phải trả người bán thì lập chươngtrình kiểm toán cho khoản mục
Lập chương trình kiểm toán giúp hoạch định những công việc cần thực hiện vàthời gian hoàn thành, bao gồm các thủ tục kiểm toán cụ thể cần được thực hiện.Chương trình kiểm toán nợ phải trả người bán được thiết kế bao gồm các thủ tục kiểm
toán sau:
Trang 23Bảng 2.1.2: Chương trình kiểm toán chi tiết khoản mục nợ phải trả người bán
Thủ tục kiểm toán
Kiểm toán viên ký tên
Ngày tháng hoàn thành
Hồ sơ kiểm toán liên quan và nhận xét
Thời hạn hoàn thành
A.Đánh giá KSNB và điều tra sự chấp hành các
thủ tục kiểm soát
B.Dựa trên kết quả đánh giá HTKS nội bộ để
xác định phạm vi kiểm toán
C.Thực hiện kỷ thuật phân tích số dư các khoản
phải trả bằng cách so sánh số kỳ này với số dư
tương ứng kỳ trước, với mức độ hoạt động kinh
doanh, với các tài khoản liên quan và với số
bình quân ngành Điều tra và giải thích các khác
biệt lớn hay bất thường
D.Thực hiện hay yêu cầu cung cấp một bảng số
dư chi tiết về các khoản nợ phải trả người bán:
1 Kiểm tra tổng số và đối chiếu với sổ cái
2.Đối chiếu với sổ chi tiết của từng đối tượng
3.Thảo luận với đơn vị về các khoản nợ phải trả
người bán kéo dài hoặc đang tranh chấp
4.Điều tra các số dư Nợ gửi thư xin xác nhận
xem có phù hợp không và xem xét việc sắp xếp
lại các khoản mục
5.Xem xét các hợp đồng về các tài sản đã thế
chấp
E Gửi thư xin xác nhận về các khoản nợ phải trả
người bán và phân tích các thư hồi âm
F Dựa trên các chứng từ gốc, kiểm tra chọn lọc
một số dư nợ phải trả người bán không xin xác
nhận
G Tìm kiếm các khoản nợ phải trả người bán
chưa được ghi chép:
1.Kiểm tra hồ sơ các báo cáo nhận hàng, những
hóa đơn người bán chưa nhận hàng và bảng kê
hàng hóa đã nhận nhưng chưa có hóa đơn
2 Kiểm tra hồ sơ của các hóa đơn dở dang và
những thông báo nợ của người bán
3.Kiểm tra nhật ký chi quỹ sau thời điểm khóa
sổ, nhìn lướt qua các khoản thanh toán quan
trọng
4.Phỏng vấn về khả năng có thể có các khoản nợ
Trang 24phải trả người bán không được ghi chép.
5 Kiểm tra các khoản phải trả định kỳ như tiền
thuê nhà, tiền điện xem có được ghi chép đầy đủ
không?
H Kiểm tra các khoản nợ phải trả người bán có
gốc ngoại tệ xem có được đánh giá lại theo tỷ
giá ngày khóa sổ không?
I Phỏng vấn về các cam kết mua hàng mà trong
đó có những điều khoản gây thiệt hại, hoặc cần
khai báo
J Đánh giá các nghiệp vụ phát sinh với các bên
liên quan và những tài liệu cần khai báo về:
1.Bản chất của mối quan hệ
2 Mô tả nghiệp vụ
3 Độ lớn của số tiền và các quan hệ bất thường
4 Số tiền phải trả và thời hạn thanh toán
K Kết luận về mức độ trung thực và hợp lý về
số dư của nợ phải trả người bán vào ngày kết
thúc niên độ
Thực hiện kiểm toán
Trong bước thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên sẽ thực hiện các thử nghiệmkiểm soát để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ sau đó sẽ tiến hành thiết kế lại các thửnghiệm cơ bản
Thử nghiệm kiểm soát
Kiểm toán viên có thể thực hiện các bước công việc sau:
+ Kiểm toán viên căn cứ các nhật ký liên quan để kiểm tra việc ghi chép trên sổcái nợ phải trả, nhằm mục đích xem xét sự có thực của các nghiệp vụ phát sinh Thựchiện bằng cách chọn mẫu một số các nghiệp vụ trong kỳ trên sổ cái nợ phải trả và kiểmtra ngược lại đến sổ chi hay nhật ký chứng từ thanh toán
+ Lựa chọn một số các nghiệp vụ phát sinh trên sổ nhật ký và theo dõi việc ghichép chúng trên các sổ chi tiết, nhằm kiểm tra tính đầy đủ của việc ghi chép từ nhật kývào các sổ chi tiết
+ Kiểm tra từ các sổ chi tiết đến các chứng từ gốc để đảm bảo các nghiệp vụmua hàng thực sự phát sinh Đồng thời kiểm tra theo chiều ngược lại để đảm bảo tất
cả các nghiệp vụ phát sinh đều được ghi nhận đầy đủ
Trang 25+ Kiểm toán viên có thể kiểm tra mẫu một số các nghiệp vụ mua hàng bằngcách xem các phiếu mua hàng có được lập và phê duyệt không, kiểm tra các số thự tựtrên đơn đặt hàng, kiểm tra các hợp đồng mua bán, hóa đơn nhà cung cấp.
+ Kiểm tra đối chiếu số tổng cộng trên sổ chi tiết và sổ cái xem có khớp đúngkhông
Sau khi hoàn thành các bước công việc trên kiểm toán viên sẽ đánh giá lại rủi rokiểm soát cho các cơ sở dẫn liệu chủ yếu của nợ phải trả người bán, làm cơ sở cho việcthiết kế lại các thử nghiệm cơ bản cần thiết Mức rủi ro kiểm soát là thấp khi mà kiểmtoán viên nhận thấy hệ thống kiểm soát của đơn vị hữu hiệu, các thử nghiệm cơ bản cóthể được giới hạn lại, và ngược lại khi đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức cao kiểm toánviên phải mở rộng các thử nghiệm cơ bản
• Tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng giá trị hàng mua trong kỳ
• Tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng nợ ngắn hạn
• So sánh số chi tiết của từng người bán trong kỳ để xem xét sự biến độngbất thường với năm trước
- Thử nghiệm chi tiết
Thử nghiệm chi tiết là việc kiểm tra trực tiếp qua số dư hay các nghiệp vụ phátsinh Bao gồm các thử nghiệm sau đây:
• Đối chiếu số liệu sổ cái và sổ chi tiết:
Đối chiếu số liệu sổ cái và sổ chi tiết đáp ứng mục tiêu ghi chép chính xác.Kiểm toán viên sẽ yêu cầu đơn vị cung cấp số dư chi tiết nợ phải trả người bánvào thời điểm khóa sổ, tiến hành tính toán, tổng cộng, lũy kế, sau đó sẽ tiến hành đốichiếu số liệu trên sổ cái và các sổ chi tiết Nếu số liệu không trùng khớp, kiểm toánviên có thể yêu cầu kiểm tra sai lệch và đề nghị các bút toán điều chỉnh thích hợp
Trang 26• Gửi thư xác nhận đối với khoản phải trả:
Kiểm toán viên có thể yêu cầu gửi thư xin xác nhận đối với các nhà cung cấpquan trọng chủ yếu của đơn vị Có thể thông qua việc phỏng vấn nhân viên của đơn vị
để xác định những đối tượng cần được gửi thư xác nhận Sau khi gửi thư xác nhậnkiểm toán viên sẽ kết hợp đối chiếu số liệu trên thư xác nhận với số dư khoản mụcphải trả người bán trên bảng cân đối kế toán Ngoài việc gửi thư xác nhận kiểm toánviên có thể kiểm tra bảng kê hóa đơn hàng tháng của người bán
Thủ tục gửi thư xác nhận được thực hiện nhằm mục tiêu hiện hữu và phát sinh,khi thực hiện thủ tục này không cung cấp bằng chứng về mọi khoản phải trả được ghichép đầy đủ, ngoại trừ việc gửi thư xác nhận về các khoản phải trả có số dư cuối kỳ rấtthấp hoặc bằng không Kiểm toán viên có thể kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán phátsinh vào đầu năm sau đối với các khoản phải trả có số dư cuối năm để xem xét về việcghi chép của các khoản phải trả
• Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu liên quan
Đây là thủ tục nhằm kiểm tra sự có thực của các khoản phải trả Kiểm toán viênchọn lựa một số khoản phải trả trên số dư chi tiết cuối năm, để kiểm tra chứng từ gốc
và các tài liệu có liên quan, như là chứng từ thanh toán, hóa đơn, đơn đặt hàng, phiếunhập kho…
Đối với các đơn vị sử dụng hệ thống chứng từ thanh toán, việc kiểm tra kháthuận tiện vì các số dư chi tiết nợ phải trả đã thể hiện sẵn trong những hồ sơ chứng từthanh toán chưa trả tiền Khi được thanh toán, đơn vị sẽ chuyển các chứng từ thanhtoán này sang hồ sơ chứng từ thanh toán đã trả tiền Do công việc này tiến hành hằngngày, nên đơn vị cần lưu lại bảng kê chứng từ thanh toán chưa thanh toán vào thờiđiểm khóa sổ Bảng kê này bao gồm tên người bán, số chứng từ thanh toán, ngày và sốtiền phải trả
• Kiểm tra các khoản nợ phải trả không được ghi chép
Kiểm tra các nghiệp vụ sau thời điểm khóa sổ: Thông qua việc xem xét các
khoản thực thi chi vào đầu niên độ sau, kiểm toán viên có thể phát hiện các khoản chiquỹ nhưng lại thuộc về chi phí của tháng cuối niên độ kiểm toán
Trang 27Để đảm bảo cơ sở dồn tích, các khoản chi phí này đáng lẽ phải được đơn vị tínhvào chi phí của niên độ, đồng thời làm phát sinh các khoản phải trả vào cuối kỳ; thếnhưng lại không ghi chép đúng kỳ, mà lại ghi vào niên độ sau khi thực chi, làm cho nợphải trả và chi phí của niên độ kiểm toán bị ghi thiếu một khoản.
Xem xét các tài liệu có khả năng chứa đựng các khoản nợ phải trả không đượcghi chép:
+ Các trường hợp hàng về nhưng chưa có hóa đơn, hay hóa đơn đã về màhàng chưa nhận được: kiểm toán viên cần nghiên cứu các hồ sơ mua hàng dở dang củađơn vị
+ Các chứng từ thanh toán được phát hành sau thời điểm khóa sổ: kiểm toánviên cần xem xét cẩn thận để phát hiện những khoản thực tế phát sinh trước thời điểmkhóa sổ
+ Các hóa đơn của người bán nhận được sau ngày kết thúc niên độ vì có thểnhững hóa đơn này thực sự thuộc niên độ kiểm toán nhưng sau khi đã gửi hàng đi vàingày thì người bán mới gửi hóa đơn, do đó chúng phải được ghi vào nợ phải trả củaniên độ
• Kiểm tra bảng chỉnh hợp nợ phải trả với bảng kê hóa đơn hàng tháng của người bán.
Căn cứ bảng kê của người bán đã gửi cho đơn vị trong tháng, nhân viên của đơn
vị sẽ đối chiếu các số liệu này với số dư trên sổ chi tiết để lập một bảng chỉnh hợp, vàthuyết minh sự khác biệt số liệu (nếu có) giữa hai bên Sự khác biệt này có thể donhầm lẫn, sai sót trong ghi chép của một bên, nhưng cũng có thể do khác biệt về thờiđiểm khóa sổ Trong trường hợp đơn vị có tiến hành chỉnh hợp, kiểm toán viên chỉ cầnkiểm tra lại các bước chỉnh hợp này xem có được thực hiện chính xác hay không
Nếu đơn vị không tiến hành việc chỉnh hợp, kiểm toán viên có thể tự thực hiện.Khi kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả là yếu kém, kiểm toán viên cần kiểm tra sổcông văn đến để xem đơn vị đã nhận được mọi bảng kê của người bán hay chưa Mộttrong những khác biệt về số liệu giữa đơn vị và người bán có thể sẽ được phát hiệnđược nhờ bảng chỉnh hợp, đó là các khoản người bán tính cho những lô hàng đã gửi đi,thế nhưng đơn vị vẫn chưa nhận được, hoặc chưa ghi chép
Trang 28Một mục đích khác của thủ tục này là bảo đảm sự phân kỳ chính xác của số dư
nợ phải trả Sự phân kỳ nợ phải trả có mối quan hệ chặt chẽ với việc khóa sổ của hóađơn mua hàng và giúp xác định số dư hàng tồn kho Vì thế, khi quan sát kiểm kê tồnkho vào thời điểm khóa sổ, kiểm toán viên nên ghi chép lại số hiệu của các phiếu nhậpkho cuối cùng, chúng sẽ được đối chiếu với những hóa đơn tương ứng của người bántrên bảng kê các khoản phải trả vào thời điểm khóa sổ
+ Các hóa đơn tương ứng với những phiếu nhập kho từ phiếu nhập kho cuốicùng trở về trước phải được ghi nhận trong nợ phải trả cuối kỳ
+ Ngược lại, các hóa đơn tương ứng với những phiếu nhập kho sau phiếunhập kho cuối cùng sẽ không được phép tính vào nợ phải trả cuối kỳ, trừ trường hợphàng đang đi đường đã nói ở phần trên
• Xem xét việc trình bày và công bố các khoản phải trả trên báo cáo tài chính
+ Xem xét các trường hợp phát sinh số dư bên nợ trên các tài khoản Nợ phảitrả, thí dụ như trả dư tiền cho người bán, ứng trước tiền cho người bán, trả lại hàng chongười bán sau khi đã thanh toán tiền… Những trường hợp này phải được trình bàytrong khoản mục Nợ phải thu của bảng cân đối kế toán để bảo đảm trình bày đúng vềtình hình tài chính của đơn vị Nếu đơn vị không thực hiện điều này và số tiền là trọngyếu, kiểm toán viên phải lập bút toán đề nghị sắp xếp lại khoản mục
+ Các khoản nợ phải trả trọng yếu đối với các bên liên quan cần được công
bố trên thuyết minh báo cáo tài chính Các khoản nợ phải trả được bảo đảm bằng tàisản thế chấp thì phải công bố và tham chiếu với tài sản bị thế chấp
Hoàn thành kiểm toán
Sau khi đã thực hiện các thủ tục kiểm toán cho tất cả các khoản mục kiểmtoán viên sẽ chuẩn bị lập báo cáo kiểm toán Các công việc trong giai đoạn này màkiểm toán viên sẽ thực hiện bao gồm:
Xem xét các khoản nợ tiềm tàng là các khoản nghĩa vụ có thể có do một
sự kiện đã xảy ra tạo nên, tuy nhiên nghĩa vụ này thực sự có hay không còn phụ thuộcvào các sự kiện trong tương lai và nằm ngoài khả năng kiểm soát của đơn vị Một sốcác thủ tục có thể sử dụng để tìm kiếm các khoản nợ tiềm tàng là trao đổi với người
Trang 29quản lý của đơn vị về khả năng có các khoản nợ tiềm tàng chưa được công bố, xem xétcác biên bản họp Hội đồng quản trị để biết được những hợp đồng các vụ kiện quantrọng Nếu có các khoản nợ tiềm tàng thì kiểm toán viên cần xem xét có cần thiết công
bố trên báo cáo tài chính không
Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính Có hai loại sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ là các sự kiện cần phải điều chỉnh
báo cáo tài chính và các sự kiện không cần điều chỉnh nhưng phải thuyết minh trên báocáo tài chính Vì vậy, kiểm toán viên cần có trách nhiệm xem xét các sự kiện phát sinhsau
Xem xét giả định hoạt động liên tục, một báo cáo tài chính phải được lập
trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt độngkinh doanh bình thường trong tương lai gần Do đó, hoạt động liên tục là một giả định
cơ bản trong lập báo cáo tài chính, nếu giả định này bị vi phạm thì báo cáo tài chínhcần phải được lập trên một cơ sơ khác và đơn vị phải công bố về cở này trên báo cáotài chính Trách nhiệm của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán là phải xem xét sựthích hợp của giả định hoạt động liên tục
Đánh giá kết quả kiểm toán, bao gồm:
- Đánh giá sự đầy đủ của bằng chứng kiểm toán
- Đánh giá tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh
- Rà soát lại hồ sơ kiểm toán
- Kiểm tra các công bố trên báo cáo tài chính
- Xem xét các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã kiểm toán.Sau tất cả các bước công việc trên kiểm toán viên sẽ thống nhất số liệu vớikhách hàng và sẽ phát hành báo cáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán do kiểm toán viênlập thể hiện ý kiến chính thức của kiểm toán viên về báo cáo tài chính của đơn vị đãđược kiểm toán
1.3 Lịch sử nghiên cứu:
Đề tài “Quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người bán trong kiểm toán báocáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC”, là đề tài nghiên cứu về
Trang 30quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán đầu tiên tại công ty TNHH kiểmtoán và kế toán AAC Các khóa sinh viên thực tập trước đó tại công ty TNHH kiểmtoán và kế toán AAC chưa có sinh viên nào thực hiện tìm hiểu về đề tài này.
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về đề tài này em có tìm hiểu và tham khảomột số đề tài khác của một số bạn sinh viên đã thực tập ở AAC các khóa trước Một số
đề tài được sử dụng tham khảo đó là:
- Đề tài “ Quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chínhtại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC” – SV Phan Lê Diễm Châu, 2008
- Đề tài “Hoàn thiện công tác tổ chức Hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính doanhnghiệp tại Công ty kiểm toán và kế toán AAC” _ SV Nguyễn Thị Xuân Linh, 2009
- Đề tài “Các công việc thực hiện trong giai đoạn kết thúc kiểm toán báo cáo tàichính tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC”_ SV Huỳnh Minh Hưng, 2008
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN
NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Tên công ty: Công ty Kiểm toán và kế toán AAC
Tên giao dịch đối ngoại: Auditing and Accounting Company
Tên viết tắt: AAC
Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC là một Công ty kiểm toán độc lập hoạtđộng trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính Với quá trình hoạt động 15năm, hiện nay Công ty đang có một đội ngũ kiểm toán viên và nhân viên chuyênnghiệp có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính - kế toán
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Kiểm toán và kế toán AAC
Công ty Kiểm toán và kế toán AAC là công ty kiểm toán độc lập trực thuộc BộTài Chính, tiền thân là công ty kiểm toán DAC, được thành lập trên cơ sở sát nhập haichi nhánh công ty kiểm toán đóng tại Đà Nẵng, là một trong những công ty kiểm toánhàng đầu tại Việt Nam, được thành lập trên cơ sở quyết định số 194/TC/TCCB ngày
01 tháng 04 năm 1993 và Quyết định số 106/TC-BTC ngày 13 tháng 02 năm 1995 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính Hiện nay, công ty AAC đã được kết nạp trở thành thành viêncủa tổ chức Polaris, là một tổ chức kiểm toán quốc tế
Công ty AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tất cảcác loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có quy chếriêng về việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện
Hiện tại, công ty AAC có đội ngũ gồm 100 nhân viên, trong đó khoảng 27người đã có chứng chỉ kiểm toán viên độc lập Đội ngũ kiểm toán viên của AAC đượcđào tạo có hệ thống ở Việt Nam, Anh, Bỉ, Pháp, Ai-len, Úc và có nhiều năm kinhnghiệm thực tiễn về kiểm toán và tư vấn tài chính-kế toán-thuế ở Việt Nam và quốc tế
Trang 32AAC có 100% đội ngũ kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên cao cấp đượcđào tạo trực tiếp bởi các chuyên gia cao cấp về kiểm toán của Cộng đồng Châu Âuthông qua chương trình hợp tác về kiểm toán và kế toán của dự án EURO – TAPVIET
do Cộng đồng Châu Âu tài trợ
Nhờ có đội ngũ chuyên nghiệp chất lượng cao, ý thức trách nhiệm, có đạo đứcnghề nghiệp trong sáng nên trong quá trình hoạt động, AAC chưa hề để xảy ra bất kỳsai sót, rủi ro nào cho khách hàng AAC luôn được các nhà đầu tư, các cơ quan chứcnăng tín nhiệm và đánh giá cao về chất lượng phục vụ
Liên tiếp trong hai năm 2007 và 2008, AAC được Hội đồng trao giải “Thươngmại dịch vụ - Top Trade Services” Năm 2009, AAC được Đài Tiếng nói Việt Nam,
Bộ Công thương, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Thông tin vàTruyền thông, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, … bình chọn và trao cúp vàng “Doanhnghiệp Việt Nam tiêu biểu” Tháng 10/2009, AAC được Hiệp hội kinh doanh Chứngkhoán Việt Nam (VASB), Tạp chí Chứng khoán Việt nam (Ủy ban Chứng khoán Nhànước), trung tâm thông tin Tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (CIC), Công ty
Cổ phần truyền thông Tài chính CHứng khoán Việt Nam (VNSF media), Công ty Cổphần Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VICS), Công ty Cổ phầnVăn hóa Thông tin Thăng Long (TIC.media) trao tặng danh hiệu “Tổ chức kiểm toánniêm yết uy tín”
2.1.2 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động công ty Kiểm toán và kế toán AAC
Mục tiêu hoạt động
Mục tiêu hoạt động của công ty AAC là giúp khách hàng và những người quantâm bảo vệ lợi ích hợp pháp của họ, cung cấp cho họ những thông tin đích thực và cầnthiết để tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các quyếtđịnh quản lý phù hợp với thực tiễn
Công ty AAC không ngừng hoạt động nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừanhững rủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpđược thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 33Công ty AAC thực hiện kiểm toán theo đúng các Nguyên tắc, Chuẩn mực Kiểmtoán Việt Nam và thông lệ kiểm toán quốc tế, phù hợp với những quy định hiện hành
về hoạt động kiểm toán của Nhà nước Việt Nam
Nguyên tắc hoạt động
Công ty AAC hoạt động theo phương châm: độc lập, khách quan, trung thực và
bí mật số liệu của khách hàng, đó cũng chính là lời cam kết của AAC với khách hàng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty Kiểm toán và kế toán AAC
Công ty AAC luôn luôn xem yếu tố con người là tài sản lớn nhất và quan trọngnhất trong định hướng hoạt động của mình, công ty luôn coi trọng việc phát triển vànâng cao chất lượng đội ngũ kiểm toán viên và chuyên viên kỹ thuật
Là một trong số ít công ty kiểm toán đầu tiên ra đời và hoạt động tại Việt Nam,hoạt động của AAC không ngừng phát triển và đã khẳng định được vị trí của mình trênthị trường cung cấp các dịch vụ chuyên ngành kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính
Có được thành công đó là nhờ vào chính sách đầu tư phát triển đội ngũ kiểm toán viên
và kỹ thuật viên có năng lực chuyên môn cao, có đạo đức nghề nghiệp trong sáng Đếnnay AAC đã xây dựng được đội ngũ với hơn 100 cán bộ nhân viên, với 100% đã tốtnghiệp đại học và trên đại học, trong đó có khoảng 27 người được công nhận kiểmtoán viên cấp quốc gia
Bản lĩnh nghề nghiệp, hiệu quả trong công việc và sự thiện chí của nhân viêntrong quá trình phục vụ khách hàng luôn được khách hàng đánh giá cao, góp phần tạo
ra mối quan hệ hợp tác tốt đẹp và bền vững giữa AAC và khách hàng
Trang 34Sơ đồ 2.2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty Kiểm toán và Kế toán AAC
Tổ chức nhân sự tại công ty AAC
Những người làm công tác chuyên môn của công ty bao gồm: Ban giám đốc,Trưởng phó phòng, Kiểm toán viên chính, Trợ lý kiểm toán viên cấp 3 (trợ lý cao cấp),Trợ lý kiểm toán viên cấp 2, Trợ lý kiểm toán viên cấp 1 (trợ lý mới vào nghề) và cácnhân viên thử việc có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm toán
Tất cả những người làm công tác chuyên môn phải thường xuyên nâng caonghiệp vụ của mình thông qua việc kết hợp đào tạo tại chỗ với đào tạo chính khoá vàcác chương trình tự học Thông qua đó, tuỳ thuộc vào năng lực làm việc, khả năngđảm đương công việc mới của mỗi nhân viên mà họ có thể được bổ nhiệm lên giữ cácchức vụ cao hơn trong công ty
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận, cá nhân
Trang 35vực nghiệp vụ Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật Nhà nước
về những vấn đề được phân công và uỷ quyền
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty tổ chức thực hiện công tác
kế toán, thống kê tài chính và kiểm soát nội bộ, có các quyền và nhiệm vụ theo quyđịnh của pháp luật như: Lập báo cáo tài chính, công khai số liệu tài chính, tổ chức vậndụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, ghi chép, lưu trữ chứng từ, hồ sơ
kế toán đúng theo đặc điểm kinh doanh của công ty; chịu trách nhiệm chuẩn bị tất cảnhững thông tin quản lý, tài chính, lập các kế hoạch về tài chính, dự trù ngân sách vàcác vấn đề liên quan đến hệ thống kế toán; quản lý tiền mặt, tính lương, thực hiện côngviệc thanh toán, quan hệ với ngân hàng, khách hàng…
Trưởng, phó phòng
Ở mỗi phòng chuyên môn có một trưởng phòng và một phó phòng Trưởngphòng chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và đóng vai trò quan trọng trong nhiềulĩnh vực hoạt động của công ty, đặc biệt là về các vấn đề về nhân sự, thực hiện việcphối hợp hoạt động và đảm nhiệm các công việc hành chính Các trưởng, phó phònggiữ vai trò lãnh đạo phòng và có chức năng như là một cầu nối giữa ban giám đốc vànhân viên trong công ty
Trưởng phòng có chức năng quan trọng đối với hoạt động của công ty trongviệc tạo ra một môi trường làm việc đầy tính chuyên môn, góp phần huy động tối đanguồn nhân lực của công ty
Phó phòng làm việc theo sự chỉ đạo của trưởng phòng, thay mặt trưởng phòngđiều hành toàn bộ hoạt động của trưởng phòng trong thời gian trưởng phòng đi vắng,
và thực hiện các công việc do trưởng phòng uỷ quyền
Kiểm toán viên chính
Là những người được cấp giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận có giá trịtương đương Kiểm toán viên chính có trách nhiệm giám sát công việc của các trợ lý,nhân viên; thực hiện các hợp đồng kiểm toán lớn hoặc các vụ việc đặc biệt khác; sau
đó báo cáo trực tiếp cho người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán Ngoài ra,kiểm toán viên chính còn có nhiệm vụ hỗ trợ cho ban quản lý trong việc xem xét các
Trang 36giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, bố trí nhân sự cho hoạt động kiểmtoán, được quyền ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng.
Trợ lý kiểm toán viên
Là những người tham gia thực hiện công tác kiểm toán, chưa có chứng chỉ kiểmtoán viên độc lập Tuỳ vào năng lực, thâm niên công tác, trợ lý kiểm toán viên đượcchia làm ba cấp theo thứ tự tăng dần về quyền hạn: Trợ lý kiểm toán viên cấp 1, cấp 2
và cấp 3 Chịu sự giám sát chặt chẽ của người có trách nhiệm, thực hiện công việcdưới sự hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên
2.1.4 Những dịch vụ cung cấp và khách hàng của công ty Kiểm toán và kế toán AAC cung cấp
Những dịch vụ cung cấp
Công ty Kiểm toán và kế toán AAC cung cấp các dịch vụ sau: Kiểm toán, kếtoán, tư vấn Thuế, tư vấn tài chính và quản lý, dịch vụ đào tạo và tuyển dụng, dịch vụTin học Trong đó:
Dịch vụ Kiểm toán
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án
Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thoả thuận trước
Dịch vụ Kế toán
Dịch vụ ghi sổ và giữ sổ kế toán
Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán
Lập các Báo cáo tài chính định kỳ
Chuyển đổi các Báo cáo tài chính được lập theo VAS, IAS
Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Trang 37Dịch vụ tư vấn Thuế
Tư vấn việc áp dụng chính sách Thuế
Tư vấn công tác kê khai và quyết toán thuế
Tư vấn về các thủ tục hoàn thuế và khiếu nại về thuế
Hỗ trợ việc cập nhật thông tin về thuế và thuế quan
Dịch vụ Tư vấn tài chính và quản lý
Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp
Tư vấn thiết lập cơ chế tài chính nội bộ
Tư vấn việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán – tài chính phù hợp vớiyêu cầu quản lý
Soát xét báo cáo tài chính
Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá hoặc phá sản doanhnghiệp
Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản tranh chấp, kiện tụng
Dịch vụ Đào tạo và Tuyển dụng
Đào tạo, bồi dưỡng kế toán và kiểm toán viên nội bộ
Cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán
Hỗ trợ tuyển dụng nhân viên kế toán và kiểm toán viên nội bộ
Doanh nghiệp trong nước
Doanh nghiệp đã niêm yết trên trên sàn giao dịch chứng khoán+ Công ty Cổ phần Vinaconex 25
Trang 38+ Công ty Cổ phần Giao thông vận tải Quảng Nam
+ Công ty cổ phần xi măng Sông Đà
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
+ Công ty TNHH Kiểm toán KPMG
+ Công ty giày Rieker Việt Nam
+ Công ty TNHH Daiwa Việt Nam
lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
Trang 392.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm tất cả các công việc khác nhau nhằm tạođược cơ sở pháp lý, kế hoạch kiểm toán cụ thể và các điều kiện vật chất cho công táckiểm toán Là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính Hoạtđộng này bao gồm các nội dung sau:
- Bản ghi nhớ kế hoạch kiểm toán
- Các điểm cần lưu ý của năm trước
- Hợp đồng kiểm toán
- Tìm hiểu về khách hàng
- Chương trình xem xét hệ thống kế toán
- Phân tích tóm tắt hệ thống kiểm soát nội bộ
- Các thủ tục phân tích theo kế hoạch
- Ghi chú những thảo luận về kế hoạch kiểm toán
- Tài liệu và thông tin đề nghị khách hàng lập
- Kiểm tra kế hoạch kiểm toán
Trang 40Sơ đồ 2.2.2: Quy trình lập kế hoạch kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC
2.2.2 Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp, kỹ thuật kiểm toánthích ứng với từng đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán, đưa
Tìm hiểu thông tin
Tham chiếu cuộc
kiểm toán năm
trước
Kế hoạch kiểm toán
Tài liệu và thông tin yêu cầu khách hàng lập
Khách hàng
Hệ thống kế toán
Hệ thống kiểm soát nội bộTìm hiểu
Kiểm tra KH kiểm
toán