- Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm Mục đích thực nghiệm Chúng tôi tiến hành thực nghiệm với kết quả thực nghiệm là câu trả lời cho khả năng thực thi những biện pháp sửdụngPPTLN trong dạy h
Trang 1THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM SỬ DỤNG PPTLN TRONG DẠY HỌC CÁC PHẠM TRÙ ĐẠO ĐỨC, MÔN GDCD Ở TRƯỜNG THCSTRẦN QUỐC TOẢN, THÀNH PHỐ TUY
HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
Trang 2- Kế hoạch thực nghiệm
- Giả thuyết thực nghiệm
Sử dụng PPTLN trong dạy học các phạm trù đạo đức,môn GDCD ở trường THCS giúp học sinh tiếp thunhững kiếnthức cơ bản ngay tại lớp, có nhu cầu thực hành, vận dụngnhững kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống xã hội Đặcbiệt
có tác dụng tích cực trọng việc hình thành hành vi, chuẩn mựcđạo đức của học sinh
- Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm
Mục đích thực nghiệm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm với kết quả thực nghiệm
là câu trả lời cho khả năng thực thi những biện pháp sửdụngPPTLN trong dạy học các phạm trù đạo đức môn GDCD ởtrường THCS Trần Quốc Toản, thành phố Tuy Hòa, tỉnh PhúYên, như đã trình bày ở chương 2 Do đó, thực nghiệm làkhâu quan trọng và có vị trí đặc biệt trong quá trình nghiêncứu đề tài
Tác giả chọn phương pháp thực nghiệm so sánh để thểnghiệm kết quả nghiên cứu đề tài Phương pháp này được tiến
Trang 3hành trên hai loại đối tượng: một làm thực nghiệm và một làmđối chứng Mục đích thực nghiệm là để kiểm tra tính khả thicủa các vấn đề nêu ra trong luận văn, để kiểm nghiệm đánhgiá kết quả của giả thuyết khoa học do đề tài đề xuất Trên cơ
sở đó điều chỉnh, bổ sung những vấn đề chưa chuẩn xác đồngthời đối chiếu với kết quả lớp đối chứng để xác định mức độthành công của đề tài
Mục đích thực nghiệm của đề tài nhằm kiểm chứng thẩmđịnhtính hiệu quả và tính khả thi của việc sử dụng PPTLN vớidạy học các phạm trù đạo đức môn GDCD ở trường THCSTrần Quốc Toản, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Theocách dạy học này giáo viên có thể khắc phục những hạn chế
về thời gian mà vẫn tạo ra được khả năng đa dạng hóa việcdạy học các phạm trù đạo đức môn GDCD, đồng thời pháthuy tính tích cực học tập của học sinh nhằm đảm bảo mục tiêudạy học môn GDCD ở bậc THCS là giáo dục cho học sinh cácchuẩn mực của người công dân ở mức độ phù hợp với lứatuổi
Nhiệm vụ thực nghiệm
Trang 4+ Sử dụng PPTLN để giảng dạy một số nội dung của bàihọc.
+ Điều tra, đánh giá, những kết quả học tậpthu đượccủalớp đối chứng và lớp thực nghiệm
+ Thu thập, xử lý dữ liệu, phân tích kết quả thực nghiệm,
so sánh, tổng hợpvà rút ra kết luận về tính khả thi, tính hiệuquả của PPTLN
- Đối tượng, địa điểm, phạm vi, thời gian thực nghiệm
Đối tượng thực nghiệm
Chúng tôi chọn 4 lớp, lớp đối chứng 7A,7C, lớp thựcnghiệm 7H, 7K năm học 2017- 2018trường THCS Trần QuốcToản thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên làm đối tượng thựcnghiệm
Địa điểm thực nghiệm
Trường THCS Trần Quốc Toản, thành phố Tuy Hòa, tỉnhPhú Yên
Phạm vi thực nghiệm
Trang 5Nội dung môn GDCD ở trường THCS gồm 2 nội dunglớn:
- Tổ chức thực nghiệm
- Những nội dung khoa học cần thực nghiệm
* Khảo sát đầu vào lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
Trước khi tiến hành dạy thực nghiệm,chúng tôi tiến hànhkhảo sát đầu vào của 3 lớp thực nghiệm và 3 lớp đối chứng đểlàm cơ sở đánh giá mức độ nhận thức của học sinh Để thuđược kết quả một cách chính xác và khách quan, chúng tôi tổchức cho các em ở hai nhóm này cùng làm chung một đềkiểm tra,với nội dung là những kiến thức môn GDCD mà các
em đã học ở những bàiđã học Quá trình này được tổ chức hết
Trang 6sức nghiêm túc để tạo sự công bằng trong đánh giá Chúngtôithu được kết quả như sau:
-Kết quả kiểm tra đầu vào của 03 lớp đối chứng và 03 lớp thực
Trang 7Kết quả của bảng cho thấy:
Tỉ lệ học sinh đạt điểm giỏi ở các lớp thực nghiệm chiếm23,8%và đối chứng là 25,3% chênh lệch nhau khôngnhiều1,5%
Điểm khá của lớp đối chứng chiếm 48,1%, lớp thựcnghiệm là 45,0% Như vậy, ở lớp đối chứng tỉ lệ điểm khá caohơn lớp thực nghiệm là 3,1%
Tỉ lệ điểm trung bình ở lớp đối chứng là 26,6%, lớp thựcnghiệm là 31,3% Như vậy điểm trung bình của các lớp đốichứng và thực nghiệm có sự chênh lệch nhau 4,7%
Tỉ lệ học sinh đạt điểm yếu kém không có ở các lớpthực nghiệm và đối chứng
Qua phân tíchsố liệu ở bảng 3.1cho thấy nhìn chungtrìnhđộ nhận thức của học sinh các lớp đối chứng và lớp thực
Trang 8nghiệm ít có sự chênh lệch trước khi vận dụng PPTLN Trình
độ của các lớp thực nghiệm và đối chứngđạt mức độ trungbình khá Đây là nhữngcơ sở thực tiễn khách quan để đánhgiá, so sánh kết quả thực nghiệm khi tôi tiến hành sử dụngPPTLN vào quá trình dạy học các phạm trù đạo đức mônGDCD
Tác giả luận văn sử dụng PPTLN, đồng thời sử dụng linhhoạtPPTLN kết hợp với các phương pháp dạy học khác đểdạy các bài trong chương trình mônGDCD lớp 7 như sau:Bài11: Tự tin
- Thiết kế giáo án thực nghiệm
Để tiến hành dạy học thực nghiệm, chúng tôi tiến hànhsoạn bài cho
ba lớp thực nghiệmvà ba lớpđối chứng có trình độ nhậnthức tương đương nhau và cùng một bài Giáo án khi thiết kếphải đảm bảo nguyên tắc:
- Không làm thay đổi phân phối chương trình, kế hoạch
và nội dung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thực hiện đầy đủtiến trình dạy học
Trang 9- Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bịcủanhà trường.
Khi thiết kế giáo án phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầusau:
* Giáo án dạy lớp đối chứng
- Mục tiêu bài học: Học sinh nắm được nhữngkiến thức
cơ bản của nội dung bài học
- Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình được
sử dụng chủ yếu trong quá trình giảng dạy Cụ thể như sau:+ Hoạt động dạy của giáo viên:
Nội dung bài học được giáo viên truyền thụ một cách chitiết, đầy đủ theo sự hiểu biết của mình
Bài giảng được trình bày theo tiến trình của các bước lênlớp
+ Hoạt động học của học sinh:
Kiến thức của bài học được học sinh tiếp thu một cách thụđộng, những câu hỏi giáo viên đưa ra thường mang tính chấtkhơi gợi để học sinh dễ dàng trả lời
Trang 10Nội dung bài học được học sinhghi chép đầy đủ, chi tiết
và được tái hiện lại trong quá trình kiểm tra, thi cử
Kết quả học tập của học sinh được giáo viên độc quyềnđánh giá theo mức độ ghi nhớvà khả năng tái hiệncác thôngtin, kiến thứcmà giáo viên đã cung cấp trong quá trình giảngdạy
* Giáo án lớp thực nghiệm
- Mục tiêu bài học: Nội dung bài học được học sinh chủđộng tìm kiếm, khámphá dưới sự điều khiển, hướng dẫn củagiáo viên
- Phương pháp dạy học: Sử dụng phương phápTLNlàphương pháp dạy học chủ đạo, đồng thời kết hợpcác phươngphápdạy học khác như: phương pháptrực quan, phương phápthuyết trình, nêu vấn đề
Cụ thể như sau:
Bước 1: Chuẩn bị
Trên cơ sở nội dung học tập, giáo viên tiến hành chianhóm dựa trên trình độ nhận thứcvà số lượng học sinh Câu
Trang 11hỏi thảo luận không quá khó hoặc quá dễ, nội dung câu hỏithảo luận thường chủ yếu hướng vào trọng tâm của bài học.Học sinh nhận nhiệm vụ học tập nội dung học tập và tìmcách giải quyết.
Bước 2: Thực hiện nội dung
Sau khi giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm họcsinh,giáo viên tiến hành tổ chức thảo luận cho học sinh trongcác nhóm học tập
Các nhóm học sinh thảo luận dựa trên những câu hỏi màgiáo viên đưa ra, giáo viên chỉ là người trọng tài tổ chức vàđiều khiển các emthảo luận
Bước 3: Tổng hợp, đánh giá, kết luận nội dung học tập
Với những kết quả thảo luận đạt được của các nhómngười giáo viên đóng vai trò cố vấn, trọng tài nhận xét, bổsung những vấn đề còn thiếuvà đưa ra kết luận và nội dungbài học Tuyên dương các nhóm thảo luận tốt, động viênkhuyến khích các nhóm thảo luận chưa tốt, đánh giá thái độ,
Trang 12tinh thần học tập của các em Nêu nhiệm vụ tiếp theo cho bàihọc mới.
Đánh giá kết quả: Ở khâu này người giáo viên không cònđóng vai trò độc quyền như trước đây Phương pháp đánh giákết quả học tập của học sinh không chỉ dựa trên những tiêu chíghi nhớ, học thuộc lòng để tái hiện như trước đây mà chủ yếudựa vào khả năng vận dụng những kiến thức đã được học vàothực tiễn, cũng như cách xử lý các tình huống thực tế cuộcsống hằng ngày
* Để thiết kế một giáo án theo PPTLN, người dạy cầnđảm bảo thực hiện trình tự theo các bước cơ bản sau đây:
Bước 1: Xác địnhmục tiêu, yêu cầu của bài học bao gồm
cả nội dung kiến thức, kĩ năng, thái độ (hướng tới phát triểnnăng lực)
Bước 2: Lựa chọn phương pháp, sử dụng phương tiện dạyhọc, phân bốthời gian hợp lý giữa các phần, các mục
Bước 3: Xây dựng các bước trong tiến trình bài học
+ Kiểm tra bài cũ
+ Giới thiệu bài mới
Trang 13+ Dạy bài mới.
Tiết: 14Bài : 11TỰ TIN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Học xong bài này, học sinh:
- Nêu được một số biểu hiện của tính tự tin
Trang 14- Chỉ ra được ý nghĩa của tính tự tin.
- Nêu ra được cách rèn luyện để trở thành người có tính tự tin
2 Về kĩ năng
-Thể hiện được sự tự tin trong những công việc cụ thể
-Tự giải quyết được các công việc của mình trong học tập, laođộng trong các hoạt động, trong cuộc sống cá nhân
3.Về thái độ
- Tin ở bản thân mình, không a dua, dao động trong hành động; suy nghĩkĩ trước khi hành động, không hoang mang, do dự; gặp hoàn cảnh tình huống khó khăn không lo sợ hoặc lảngtránh
II PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp các phương pháp như: thảo luận nhóm, nêu vấn đề,
kể chuyện, trò chơi …
III.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
SGK GDCD7, sách giáo viênGDCD 7, Tài liệu chuẩn kiếnthức, kĩ năngGDCD 7 …
Trang 15Máy chiếu, bảng thảo luận nhóm, bút dạ,máy vi tính, thướckẻ.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn địnhtổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình dòng họ? Bản thân emđã và sẽlàm gì để giữ gìn
và phát huy truyền thốngcủa gia đình, dòng họ?
Đáp án
Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng
họ là bảo vệ, tiếp nối, phát triển và làm rạng rỡ thêm truyềnthống ấy
Mỗi chúng ta cần:
+ Trân trọng tự hào, tiếp nối truyền thống
+ Sống trong sạch lương thiện
+ Không bảo thủ lạc hậu
Trang 16+ Không coi thường hoặc làm tổn hại đến thanh danh củagia đình dòng họ.
GV:Nhận xét và ghi điểm
Trang 173 Bài mới
Nội dung
Giới thiệu bài
mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động của giáo
Sau khi hshát xonggvnêu câu hỏi:
Bạn ấy thể hiện bài hát như thếnào? Có tự tinkhông ?
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét và giới thiệubài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc: Trịnh Hải
Hà và chuyến du học Xin – ga – po
GV: Yêu cầuhọc sinh
đọc, truyện đọcTrịnh
Hải Hà và chuyến du học Xin – ga – po.
Hs : đọc
truyện:Trịnh Hải Hà
và chuyến du học
Trang 18Gvchốt ý: Vậy bạn Hàhọc tiếng anh trong điềukiện khó khăn và hoàncảnh thiếu thốn
Câu hỏi: Do đâu mà
Xin – ga – po.
Trả lời:
- Góc học tập là căngác xép nhỏ ở bancông
- Giá sách khiêm tốn,máy cát- xét đã cũ
- Không đi học thêmchỉ học ở sách giáokhoa, học sách nângcao
- Học theo chươngtrình học tiếng Anhtrên ti vi
- Cùng anh trai nóichuyện với người
Trang 19- Bạn là học sinh giỏitoàn diện.
- Bạn nói tiếng anhthành thạo
- Đã vượt qua hai kìthi gắt gao do chínhngười Xin ga potuyển chọn
Trả lời:
Những biểu hiện tựtin của bạn Hà:
- Chủ động trong học
Trang 20Câu hỏi: Qua việc học
tập của bạn Hà em thấy
bạn là người như thế
nào?
Câu hỏi: Em hãy kể
thêm những câu chuyện
- Tin tưởng vào khảnăng của bản thân
Trả lời:
- Ham học chủđộng , tích cực tronghọc tập
- Rấttự tin
Hs: Nêu ví dụ cụ thể
Trang 21Gv: Chiếu lên màn hình
và giới thiệu:
- Đây là vận động viênNguyễn Thúy Hiền, vậnđộng viên Ủ Su, tuy nhỏtuổi nhưng rất tự tintham gia thi đấu ở đấutrường quốc tế và đãgiành nhiều huy chươngvàng, bạc
- Thầy giáo NguyễnNgọc Ký, một tấmgương vượt khó với sự
tự tin vào khả năngcủabản thân mình, ông đãvượt lên sự run rủi của
số phận trở thành mộtnhà giáo ưu tú viết chữbằng chân
Trang 23hoang mang dao
Hoạt động 3: Tìm biểu hiện tự tin, trái với tự
tin trong học tập và lao động.
Gv: Nêu câu hỏi:
Câu hỏi: Tìm những
biểu hiện tự tin trong học tập, lao động của bản thân hay của bạn em?
- Trong lao động: Tích cực, tự giác,nhiệt tình, khôngngại việc, luôn cố
Trang 24Trả lời:
- Trong học tập: Ngạihọc, ngại hỏi, ỷ lại, dựa dẫm vào thầy, vào bạn…
- Lao động: Ngại việc, sợ việc, phó thác công việc cho người khác
Hs: Nhận xét.
Trang 25có ý nghĩa như thế nào?
Mời các em tìmhiểu phần c
Câu hỏi: Tự tin có ý
nghĩa như thế nào trong cuộc sống con người?
Gv: Nhận xét, bổ sung, ghi bảng
Trả lời: Giúp con
người có thêm sức mạnh, nghị lực và sứcsáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn
Nếu không tự tin con người sẽ trởnên yếu
Trang 26tin con người sẽ
trởnên yếu đuối,
bé nhỏ
Gv:Chiếu lên mànhình: Ảnh Nguyễn
Ái Quốc và con tàuLa – Tút –Sơ – tơ - rê -vin và
kể tóm tắt cho hsnghe câu chuyện “Hai bàn tay” của tác giả Vũ Kì
Giáo viên nhấn mạnh:
Chính vì lòng yêu nước
và sự tự tin đã giúp cho Nguyễn Ái Quốc có thêm sức mạnh, nghị lực, làm nên sự nghiệp lớn tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc
Gvchuyển ý: Như vậy
tính tự tin giúp chúng ta đứngvững trước mọi khó khăn thử thách của
đuối, bé nhỏ
Trang 27Gv: Nhận xét, bổ sung.
Ghi bảng
Trả lời :
- Chủ động tự giác học tập
- Tham gia các hoạt động của tập thể
- Cần khắc phục tính rụt rè, tự ti, dựa dẫm,
ba phải
Trang 28huốngđòi hỏitính tự tin.
Gv: Chia học sinh trong lớp thành 4 nhóm, phân công nhiệm vụvà yêu cầu mỗi nhóm thảoluận một trong những câu hỏi sau:
Gv: Chiếu câu hỏi thảo luận lênmàn hìnhvà quy định thời gian thảo luận (5 phút)
Trang 30- Tự cao tự đại,
tự ti, rụt rè, ba
phải là những
cần có những phẩm chất và điều kiện gì nữa?
Hết thời gian thảo luận,Gvthu các bảngthảo luận
và kết luận:
- Tự cao tự đại, tự ti, rụt rè, ba phải là nhữngbiểu hiện lệch lạc, tiêu cực cần phê phán và
- Cả lớp trao đổi, góp
ý bổ sung, nhận xétcho mỗi câu trả lời
Trang 31đó càng giúp họ có thêm kinh nghiệm và sức mạnh.
- Trong hoàn cảnh khó khăn trở ngại con người cần vững tin ở bản thân mình, dám nghĩ, dám làm
- Để tự tin con người cần kiên trì tích cực, chủ động học tập, không ngừng vươn lên, nâng cao nhận thức và năng lực để có khả năng hành động một cách chắc chắn, qua đó
Trang 32và động viên các nhóm hsthảo luận chưa tốt.
3 Bài tập:
Bài tập nhanh:
Hoạt động 5: Luyện tập: Làm bài tập
Gv:Chiếu lên màn hình bài tập nhanh:
Trang 33Hsnhận xét
Trang 341 Người tự tin là người biết tự giải quyết lấy công việc của mình.
2 Người tự tin chỉ một mình quyết định công việc, không cần hỏi ý kiến ai
Trả lời :Câu đúng: 1,
3, 4
Hsnhận xét
Trang 353 Người tự ti luôn cảm thấy mình nhỏ bé yếu đuối
4 Người tự tin không lệthuộc, dựa dẫm vào người khác
Yêu cầu hsđọc bài tập, trả lời
Gv: Nhận xét, bổ sung, ghi điểm
*Củng cố: Hoạt động 6: Củng cố: Trò chơi ô chữ bí mật
Gv: Chiếu lên màn hình luật chơi
Chiếucác ô chữlên màn hình yêu cầu học sinh lựa chọnô chữ trả lời và tìm
từ chìa khóa
Hsquan sát, lựa chọn ô chữ
Trang 36Gv: Nhận xét, tuyên dương những em trả lời đúng, động viên những
em trả lời chưa đúng
Gv: Chiếu lên màn hình sơ
đồ nội dung bài học và củng cố cho các em cách học bài theo sơ đồ
Hs trả lời ô chữ Hstrả lời từ chìa khóa
Trang 37để góp ý kiến, rút kinh nghiệm Trên cùng một bài chúng tôitiến hành dạy cho cả hai lớp đối chứng và lớp thực nghiệm.
-Kết quả thực nghiệm và đánh giá kết quả thực nghiệm
- Kết quả kiểm tra đánh giá sau khi dạy thực nghiệm
Để so sánh kết quả về mức độ nhận thức của học sinh ởhai lớp đối chứng và thực nghiệm, sau khi giờ dạy thựcnghiệm kết thúc chúng tôi tiến hành cho các em làm bài kiểmtra trong thời gian 45 phút Bài kiểm tra được thiết kế bao
Trang 38gồm 2 phần: tự luận và trắc nghiệm, được sử dụng chung cho
cả lớp đối chứng và lớp thực nghiệm với cách đánh giá theothang điểm và chuẩn như nhau Sau đó chúng tôi phát phiếuđiều tra (chỉ sử dụng cho lớp thực nghiệm) để đánh giá nhữngbiểu hiện của các em trong giờ học theo PPTLN
Cách kiểm tra và xử lí kết quả thực nghiệm được chúngtôi tiến hànhtheo các bước sau đây:
- Soạn câu hỏikiểm tra theo mục tiêu bài dạy
- Cho học sinhtiến hành làm bài kiểm tra
- Chấm bài kiểm tracủa hai lớp thực nghiệm và đốichứng
- Xử lí kết quả kiểm tra đểrút ra kết luận
Để đánh giá khả năng nắm bắt tri thức của học sinh,chúng tôi sử dụng thang điểm 10 là thang điểm đang được sửdụng phổ biến.Các điểm số được phân làm bốn mức độ sau:
- Loại giỏi: Điểm 9 đến 10
- Loại khá: Điểm 7 đến 8
- Loại trung bình: Điểm 5 đến 6