1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC NGHIỆM sư PHẠM PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG VAI TRONG dạy học môn GIÁO dục CÔNG dân lớp 10 PHẦN “ CÔNG dân với đạo đức” ở TRƯỜNG THCS và THPT THẠNH THẮNG, HUYỆN VĨNH THẠNH, TP cần THƠ

87 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 86,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠMPHƯƠNG PHÁP ĐÓNG VAI TRONG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10 PHẦN “ CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC” Ở TRƯỜNG THCS VÀ THPT THẠNH THẮNG, HUYỆN VĨNH THẠNH, TP CẦN THƠ... Nếu thự

Trang 1

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG VAI TRONG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10 PHẦN “ CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC” Ở TRƯỜNG THCS VÀ THPT

THẠNH THẮNG, HUYỆN VĨNH

THẠNH, TP CẦN THƠ

Trang 2

- Kế hoạch thực nghiệm.

- Giả thuyết thực nghiệm.

Nếu thực nghiệm thành các biện pháp sử dụng phươngpháp đóng vai trong dạy học môn GDCD nói chung và mônGDCD lớp 10 phần “ Công dân với đạo đức” nói riêng ởtrường THCS và THPT Thạnh Thắng, huyện Vĩnh Thạnh, TPCần thơ sẽ giúp học sinh tiếp cận thực hành một hình thứchọc tập mới Chính các em là những người được chủ độngtham gia vào quá trình lĩnh hội những kiến thức, rèn luyện kỹnăng, do đó phát huy được tính tích cực, độc lập, sáng tạotrong học tập góp phần nâng cao kết quả học tập môn GDCD.Kết quả thực nghiệm tại Trường THCS và THPT ThạnhThắng, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ không chỉ có ý nghĩavới nhà trường mà còn có thể phổ biến áp dụng phương phápđóng vai vào dạy học các môn khác, hoặc môn GDCD với cáctrường THPT trong tỉnh và cả nước

- Mục đích thực nhiệm.

Tác giả nguyên cứu cơ sở lý luận của phương pháp đóngvai và thực tiển các biện pháp của việc sử dụng PPĐV trong

Trang 3

dạy học môn GDCD lớp 10 phần “ Công dân với đạo đức” ởtrường THPT Từ đó, chúng tôi tiến hành thực nghiệm và đốichứng, để kiểm chứng các biện pháp sử dụng phương phápđóng vai giả thuyết thực nghiệm, đối chứng ở học sinh Kếtquả thực nghiệm là bằng chứng thiết thực về tính khả thi củacác biện pháp sử dụng PPĐV mà chúng tôi đã đưa ra Chínhnhững ý kiến của học sinh tham gia vào lớp thực nghiệm, đốichứng và giáo viên tham dự là yếu tố quyết định tính hiệu quảcủa đề tài nghiên cứu.

cơ sở đó thiết lập giáo án theo nội dung và phương pháp đãchọn

Trang 4

+ Với hai lớp đối chứng: cùng một bài giảng như hailớp thực nghiệm nhưng tác giả sử dụng phương pháp dạy họckhác như phương pháp thuyết trình, nêu vấn đề,… sau đókiểm tra các lớp cùng một vấn đề giống nhau để thấy được kếtquả giữa các phương pháp dạy học ( không sử dụng PPĐV )

+ Thống kê, so sánh kết quả học tập của học sinh trước

và sau khi thực nghiệm để thấy được kết quả thu được khi vậndụng phương pháp đóng vai trong bài giảng

- Đối tượng, địa điểm, thời gian thực nghiệm và đối chứng.

Đối tượng, địa điểm thực nghiệm

Đối tượng thực nghiệm và đối chứng là học sinh lớp 10,năm học 2017 – 2018, gồm 02 lớp thực nghiệm (TN) và hailớp đối chứng (ĐC), ở trường THCS và THPT Thạnh Thắng,huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ Các lớp thực nghiệm và đốichứng không có sự chênh lệch nhau đáng kể về trình độ nhậnthức, môi trường học tập

Số lượng học sinh tham gia:

T Lớp Trường Đối tượng Số lượng Tổng

Trang 5

Thời gian thực nghiệm:

Đề tài nghiên cứu việc sử dụng PPĐV trong dạy họcmôn GDCD lớp 10 phần “ Công dân với đạo đức” theo phânphối chương trình môn GDCD nên thời gian thực nghiệmđược tiến hành vào học kỳ 2 năm học 2017 – 2018 Thời gian

cụ thể như sau

Trang 6

-Tháng 1 đến tháng 2 năm 2018 tiến hành điều tra thựctrạng dạy học môn GDCD nói chung, phần “ Công dân với đạođức” nói riêng đối với GV và HS trường THCS và THPT ThạnhThắng, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ Mục đích nắm bắt đượcthực trạng của môn học và đóng góp ý kiến cho đề tài.

- Tiến hành thực nghiệm từ 15/2 đến hết 20/ 4 năm học

2017 – 2018

- Nội dung tiến hành thực nghiệm.

- Những nội dung khoa học cần thực nghiệm.

- Đối với giáo viên: tác giả tiến hành điều tra, lấy ý kiếnnhằm khảo sát thực trạng giảng dạy môn GDCD ở trường.Ngoài ra tác giả còn tiến hành trao đổi về chuyên môn vớigiáo viên trực tiếp giảng dạy môn này

- Đối với học sinh: tác giả tiến hành điều tra ngẫu nhiên

để thấy được nhận thức và phương pháp học tập môn GDCDnói chung và phần “ Công dân với đạo đức” nói riêng, trên cơ

sở đó tác giả xác định phương hướng tiến hành thực nghiệm

- Nội dung thực nghiệm giảng dạy: Sau khi soạn giáo ánbằng phương pháp đóng vai giáo viên sẽ tiến hành giảng dạy

Trang 7

ở hai lớp thực nghiệm bằng phương pháp này Ở hai lớp đốichứng vẫn giảng dạy cùng nội dung đó nhưng với các phươngpháp dạy học khác nhau như: Phương pháp thuyết trình,phương pháp đàm thoại … ( không sử dụng PPĐV )

Bài được lựa chọn thực nghiệm:

Bài 12: Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình( tiết 2)

Bài 15: Công dân với một số vấn đề cấp thiết của nhânloại ( tiết 2)

- Thiết kế bài giảng thực nghiệm.

Bài giảng thực nghiệm phương pháp đóng vai là một yếu

tố quan trọng trong toàn bộ quá trình xây dựng lý luận, ứngdụng phương pháp đóng vai trong dạy học môn GDCD

Thiết kế bài giảng đóng vai về cơ bản như mọi bài giảngkhác, có đầy đủ nội dung, tiến trình của một bài giảng, nhưng

ở đây là bài giảng lấy PPĐV giữ vai trò chủ đạo và có sự kếthợp linh hoạt với các phương pháp dạy học khác mà giữ đượcnét đực trưng của PPĐV

Trang 8

GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM 1( Dùng cho lớp TN1,TN2)

- Nêu được các chức năng cơ bản của gia đình

- Hiểu được các mối quan hệ trong gia đình và tráchnhiệm của mỗi thành viên

2 Về kỹ năng

- Biết nhận xét, đánh giá một số quan niệm sai lầm vềtình yêu, hôn nhân và gia đình

Trang 9

- Thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân trong gia đình.

3 Về thái độ

Tán thành các quan niệm đúng đắn về tình yêu, hônnhân, gia đình; yêu quý gia đình; phê phán các quan niệmkhông đúng về tình yêu, hôn nhân và gia đình

II Tài liệu và phương tiện dạy học

Trang 10

cầu và giao nhiệm vụ để học sinh chuẩn bị thực hiện cho tiết 2của bài 12 Lớp học được phân công hai nhóm để chuẩn bị,Lớp học được phân công thành 2 nhóm để chuẩn bị, thực hiệnmột kịch bản theo nội dung chủ điểm được phân công.

Giáo viên phát cho hai nhóm bảng hệ thống hóa kiếnthức tiết 2 của bài 12 và những định hướng,yêu cầu về nộidung, thời gian, đạo cụ và trang phục sử dụng trong kịch bản.Bảng hệ thống hóa và định hướng này được giáo viên chuẩn

bị sẵn từ trước và giao cho học sinh ở các tổ có cơ sở địnhhướng kiến thức, lựa chọn vấn đề thực hiện đóng vai

*Yêu cầu chung

Mỗi nhóm được giao một chủ điểm học tập sẻ tự lựachọn một hay một số vấn đề liên quan đến nội dung học tậpthuộc chủ điểm đó, tiến hành xây dựng kịch bản, tập luyệnsau đó sẽ thể hiện ở tiết học của buổi học sau

*Hệ thống hóa kiến thức

2.Hôn nhân

Tình huống đóng vai nhóm 1 “ Sống thử” ( Học sinh

xây dựng kịch bản, phân vai)

Trang 11

a.Hôn nhân là gì?

Hôn nhân : là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.Hôn nhân thể hiện nghĩa vụ, quyền lợi và quyền hạn giữa vợ,chồng được pháp luật công nhận và bảo vệ

b.Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay

Thứ nhất : Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ : là hôn nhân

dựa trên tình yêu chân chính

-Tự nguyện trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhânđược tự do kết hôn theo luật định

- Hôn nhân tiến bộ là hôn nhân bảo đảm về mặt pháp lý,tức là phải đăng ký kết hôn theo pháp luật

- Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ còn thể hiện ở việc bảođảm quyền tự do li hôn

Thứ hai : Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình

đẳng

- Hôn nhân dựa trên tình yêu chân chính là hôn nhân một

vợ một chồng Bởi vì tình yêu là không thể chia sẻ được

Trang 12

- Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng là nguyên tắc cơ bảntrong gia đình mới sự bình đẳng không phải là sự cào bằng, chiađôi … mà là vợ chồng có nghĩa vụ và quyền lợi, quyền hạnngang nhau trong mọi mặt của đời sống gia đình.

3.Gia đình, chức năng của gia đình, các mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thành viên

Tình huống đóng vai nhóm 2 : “ bạo lực gia đình”

( học sinh xây dựng kịch bản, phân vai)

a.Gia đình là gì?

Khái niệm:

Gia đình là một cộng đồng người chung sống và gắn bóvới nhau bởi hai mối quan hệ cơ bản là quan hệ hôn nhân vàquan hệ huyết thống

b Chức năng của gia đình

- Chức năng duy trì nòi giống

- Chức năng kinh tế

- Chức năng tổ chức đời sống gia đình

Trang 13

- Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục con cái

c.Mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thành viên.

- Quan hệ giữa vợ và chồng: Vợ chồng phải có tráchnhiệm chung thủy, yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡnhau cùng xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc

- Quan hệ giữa cha mẹ và con cái:

+ Cha mẹ có trách nhiệm yêu thương, nuôi dưỡng và tạođiều kiện cho con cái được học tập nên người

+ Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếuthảo với cha me

- Quan hệ giữa ông bà và các cháu:

+ Ông bà có trách nhiệm yêu thương, quan tâm chămsóc, giáo dục các cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt chocác cháu

+ Cháu có bổn phận yêu thương, kính trọng, hiếu thảo và

có trách nhiệm phụng dưỡng ông bà

Trang 14

- Quan hệ giữa anh, chị, em: Anh, chị, em phải có tráchnhiệm yêu thương, tôn trọng, đùm bọc và biết bảo ban, chămsóc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống.

* Phân công chủ điểm đóng vai: Nhóm 1 thực hiện chủ

điểm 2 Hôn nhân ( chọn người đóng vai, xây dựng kịch bản,tập đóng vai theo nội dung chủ điểm ) Nhóm 2 thực hiện chủđiểm 3 Gia đình ( chọn người đóng vai, xây dựng kịch bản,tập đóng vai theo nội dung chủ điểm )

* Yêu cầu về nôi dung kịch bản: Phản ánh đúng hiện

thực, những vấn đề diễn ra trong đời sống xã hội, cả từ tìnhhuống, đến khả năng giải quyết vấn đề Đảm bảo tính khoahọc, tính thực tiễn, tính phổ biến, tính thời sự, tính vừa sức.Lời dẫn, lời thoại được kịch bản hóa nhưng phải đảm bảo tínhgiáo dục và ngôn ngữ giao tiếp có văn hóa, có tính phê phánnhưng không được thể hiện tư tư tưởng trái với đường lối, chủchương, chính sách của Đảng, nhà nước và truyền thống vănhóa của dân tộc Việt Nam

* Quy định về thời gian và trang phục thể hiện: Mỗi

kịch bản được thể hiện tối thiểu là 5 phút, tối đa là 7 phút,khuyến khích các nhóm đóng vai sáng tạo, sử dụng đạo cụ

Trang 15

đơn giản có hiệu quả và những trang phục phù hợp, đảm bảoyêu cầu nội dung diễn xuất và tiết kiệm về chi phí.

III.2 Thực hiện bài học trên lớp

1.Ổn định tổ chức kiểm tra kiến thức đã học (4 phút)

Câu 1: Thế nào là một tình yêu chân chính? Hãy nêu một

số biểu hiện của tình yêu chân chính

Câu 2: Tình yêu là gì? Hãy nêu một số điều nên tránhtrong tình yêu của nam nữ thanh niên

2.Giới thiệu bài mới ( 1 phút)

Tình yêu chân chính là cơ sở ban đầu của hôn nhân chânchính và là nhân tố quan trọng tạo nên hạnh phúc gia đình.Vậy, hôn nhân là gì? Gia đình có những chức năng nào?

Để trả lời các câu hỏi trên , chúng ta cùng tìm hiểu phần cònlại của bài học hôm nay

3.Giảng bài mới (35 phút)

Nội dung

Hoạt động

Trang 16

2.Hôn nhân

a Hôn nhân là gì?

*Hoạt động 1: Tìm

hiểu một số vấn đềliên quan đến hônnhân

+ Hiểu được nhữngđặc trưng cơ bản củachế độ hôn nhân ởnước ta hiện nay( trọng tâm ở mục

2 )

- Cách tiến hành:+ Sử dụng phương

Trang 17

“ Sống thử”

-Học sinh cácnhóm theo dõi,quan sát, nhậnxét, đánh giá sựthể hiện vaidiễn, cách xử lýtình huống, raquyết định củacác nhân vậttrong kịch bản

Trang 18

hành phần thảo luận

đánh giá

+ Nếu học sinh chọn

tình huống mà giáo

viên gợi ý, câu hỏi

định hướng thảo luận

là: Việc chung sống

mà chưa kết hôn của

anh Nguyễn Văn Chu

hay không? Hậu quả

của việc đó như thế

nào?

-Sau khi học sinh

trao đổi, phát biểu ý

kiến của giáo viên

-Suy nghỉ, trả lời

-Học sinh chú ýnghe kết luận và

Trang 19

Hôn nhân là quan

là nghiêm trọng, ảnhhưởng đến cá chân,gia đình và xã hội

Đặc biệt là việc tảohôn và kết hôn sớm,

ép hôn ở nhiều giađình của địa phương,đây cũng là vấn đềđáng bao động

- Theo định nghĩacủa luật hôn nhân và

ghi vào tập

-Học sinh chú ýnghe và trả lờicâu hỏi

Trang 20

sau khi đã kết hôn gia đình Việt Nam,

hãy cho biết hônnhân là gì?

- Nhận xét ý kiến củahọc sinh, kết luận nộidung

- Định nghĩa này theoĐiều 8, khoản 6 củaLuật Hôn nhân và giađình, NXB Chính trịquốc gia, Hà Nội,

2007, tr12

- Theo em, quan hệhôn nhân như thế nàođược gọi là hôn nhânhợp pháp?

- Nhận xét, chốt lạinội dung:

Quan hệ hôn nhân

-Học sinh chú ýnghe và trả lời

-Học sinh chú ýlắng nghe

Trang 21

hợp là quan hệ hôn

nhân được pháp luật

bảo hộ phải qua đăng

ký kết hôn theo quy

“ Nam nữ kết hôn với

nhau phải tuân theo

các điều kiện sau

ý cần thiết

Trang 22

bên nào được ép

buộc, lừa dối bên

nào; Không ai được

hôn không theo quy

định tại Điều 14 của

Luật này thì không

có giá trị pháp lý: “

-Học sinh chú ýlắng nghe, phátbiểu ý kiến hoặcthắc mắc những

gì chưa rõ

Trang 23

Đại diện cơ quanđăng ký kết hôn yêucầu hai bên cho biết

ý muốn tự nguyệnkết hôn, nếu hai bênđồng ý kết hôn thìđại diện cơ quanđăng ký kết hôn traoGiấy chứng nhận kếthôn cho hai bên”

- Hãy cho biết nhữngđặc trưng cơ bản củachế độ hôn nhân củanước ta hiện nay

- Nhận xét, kết luậnnội dung và giải thích:

-Chú ý nhe, trảlời câu hỏi, ghinhững ý cầnthiết

Trang 24

+ Hôn nhân tựnguyện và tiến bộ làhôn nhân dựa trêntình yêu chân chính.+ Tự nguyện tronghôn nhân thể hiệnqua việc cá nhânđược tự do kết hôntheo luật định.

+ Hôn nhân tiến bộ làhôn nhân bảo đảm

về mặt pháp lý, phảiđăng ký kết hôn theoluật

+ Hôn nhân tựnguyện và tiến bộcòn thể hiện ở việcbảo đảm quyền tự do

ly hôn.(Giải thích thếnào là tự do kết hôn

Trang 25

-Bình đẳng trongquan hệ vợ chồng lànguyên tắc cơ bảntrong gia đình mới,thể hiện: vợ chồng cónghĩa vụ và quyềnlợi, quyền hạn ngangnhau trong mọi mặtcủa đời sống giađình.

*Hoạt động 2: Tìm

hiểu khái niệm giađình, chức năng củagia đình, các mốiquan hệ gia đình và

Trang 26

trong gia đình, biết

được trách nhiệm của

-Thảo luận, trảlời câu hỏi

Trang 27

Gia đình là một

cộng đồng người

chung sống và gắn

bó với nhau bởi hai

mối quan hệ cơ bản

là quan hệ hôn nhân

-Tổ chức cho họcsinh thảo luận, nhậnxét, đánh giá, rút rabài học từ kịch bản?

-Theo các em vớitình huống đóng vaitrên, gia đình anhLong và chị Tuyết cóthực hiện tốt đượcchức năng của giađình hay không? Cóthể hiện mối quan hệgia đình và tráchnhiệm chủa các thànhviên hay không? Vìsao?

-Học sinh chú ýnghe và ghinhững ý cầnthiết

Trang 28

- GV giải thích thêm.

+ “Hôn nhân là quan

hệ giữa vợ và chồngsau khi đã kết hôn”

( Điều 8, khoản 6,Luật hôn nhân và giađình, NXB Chính trịquốc gia, Hà Nội,

2007, tr 12)

+ Quan hệ huyếtthống là quan hệ giữacha mẹ và con cái,giữa ông bà với cáccháu, giữa anh, chị,

em ruột với nhau

-Gia đình có những

-Nghe, thảo luận

và trả lời câuhỏi

-Chú ý nghe vàghi chép những

ý cần thiết

Trang 29

c/Mối quan hệ gia

đình và trách

nhiệm của các

chức năng gì?

-Nhận xét, kết luậnnội dung

- GV giải thích thêm

Chức năng duy trìnòi giống là mộttrong những chứcnăng quan trọng, đảmbảo hạnh phúc giađình, duy trì nòigiống và sự tồn tạicủa xã hội loài người

-Em biết gì về chínhsách dân số ở nước tahiện nay?

-Nhận xét ý kiến củahọc sinh, cung cấpthông tin: Phó tổngcục trưởng tổng cục

-Chú ý nghe,thảo luận và trảlời câu hỏi

Trang 30

giáo dục con cái.

+ Con cái: yêu quý,

kính trọng, biết ơn,

hiếu thảo,vâng lời

cha mẹ, nuôi dưỡng

có hiệu lực từ

1-2-2009

- Hoạt động kinh tếkhông chỉ duy trìhạnh phúc gia đình,đảm bảo nâng caođời sống vật chất củacác thành viên màcon làm giàu cho đấtnước

-Em hãy cho biết mốiquan hệ gia đình vàtrách nhiệm của cácthành viên trong gia

Trang 31

+ Ông bà: có trách

nhiệm yêu thương,

quan tâm, chăm

- GV giải thích thêmBầu không khí giađình có ảnh hưởngrất lớn đối với việcgiáo dục trong giađình, nên gia đìnhcần phải tổ chức cuộcsống hòa thuận, tiến

bộ, hạnh phúc, xâydựng nếp sống vănminh, gia đình vănhóa, tránh bạo hànhtrong gia đình

- Giáo dục gia đình

có vai trò quan trọngtrong việc hình thành

-Nghe, tư duytrả lời câu hỏirút ra từ tìnhhuống

-Chú ý nghe và

Trang 32

sống nhân cách của con

cháu Gia đình là môitrường giáo dục đầutiên: “ Trẻ lên ba, cảnhà tập nói” Giáodục gia đình có ảnhhưởng rất lớn vì thờigian con cái gần gũigia đình là nhiềunhất, gắn bó từ lúcmới sinh ra đến khitrưởng thành và cókhi là suốt đời Giađình giáo dục con cáibằng cả tấm gươngnhân cách của ông

bà, cha mẹ Ví dụ:

Cách ông bà, cha mẹđối với người trên,với họ hàng, làngxóm, lối sống, ý thức

ghi vào tậpnhững ý cầnthiết

-Học sinh vậndụng kiến thức

đã học trả lời

Trang 33

chấp hành chủtrương, chính sáchcủa Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước… ảnhhưởng rất lớn chocon cháu noi theo:

“Ông bà mẫu mực,con cháu thảo hiền”

- Gọi học sinh lầnlượt nêu từng mốiquan hệ gia đình vàtrách nhiệm của cácthành viên

- Nhận xét, kết luậnlại và đưa ra hình ảnhminh họa cho từngnội dung cụ thể

4.Luyện tập củng cố (5 phút)

- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 (SGK, tr86)

Trang 34

- HS: Không! Bởi vì sống với nhau như vợ chồng nhưngkhông đăng ký kết hôn theo luật định thì không được coi là

vợ chồng Tại Điều 11, khoản 1, Luật hôn nhân và gia đình cóquy định: “ Nam nữ không đăng ký kết hôn mà chung sốngvới nhau như vợ chồng thì không được pháp luật công nhận là

vợ chồng” Trong trường hợp này, những thành viên của cuộcsống ấy sẽ không được pháp luật bảo vệ với tư cách là một giađình Đây là những biểu hiện lệch chuẩn của cuộc sống giađình trong xã hội hiện đại và lối sống này phản ánh sự thiếutinh thần trách nhiệm với xã hội và dễ gây ra những hậu quảxấu

- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4(SGK,tr86)

- HS: Điểm khác biệt lớn nhất của chế độ hôn nhân hiệnnay ở nước ta so với các chế độ hôn nhân trước đây nói chungcũng như trong chế độ phong kiến nói riêng là:

+ Xã hội phong kiến: Hôn nhân do cha mẹ sắp đặt, dựatrên cơ sở môn đăng hộ đối…

+ Xã hội ta hiện nay: Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ;hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng

Trang 35

- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 5 (SGK, tr86)

- HS: Trong xã hội nông nghiệp trước kia, lao động nôngnghiệp cần nhiều công nhân nên gia đình nhiều con sẽ có lợitrong sản xuất Ngày nay, quan niệm này không con đúngnữa Mỗi gia đình chỉ nên có một hoặc hai con để nuôi dạycho tốt

5 Hướng dẫn học sinh học bài và làm việc ở nhà (2 phút)

- Học sinh về nhà học bài 9, 10, 11, 12 để kiểm tra 1 tiết

ở tiết sau

- Xem trước bài 13: Công dân với cộng đồng; trả lời một

số câu hỏi sau

+ Hãy nêu vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống củacon người?

+ Chung ta cần phải sống và ứng xử như thế nào trongcộng đồng lớp học, trường học và cộng đồng dân cư nơi cưtrú?

+ Trả lời câu hỏi: 2, 4, 5, 6 sách giáo khoa trang 94

Trang 36

GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM 2 (Dùng cho lớp TN1, TN2)

- Hiểu được trách nhiệm của công dân nói chung và họcsinh nói riêng trong việc tham gia giải quyết một số vấn đềcấp thiết của nhân loại hiện nay

2 Về kỹ năng

Tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng của bảnthân để góp phần giải quyết một số vấn đề cấp thiết của nhânloại hiện nay

Trang 37

3.Về thái độ

Tích cực ủng hộ chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước, ủng hộ những hoạt động góp phần giải quyết một

số vấn đề cấp thiết của nhân loại do nhà trường, địa phương tổchức

II Tài liệu và phương tiện dạy học:

- Máy tính và máy chiếu

- Các tranh ảnh, phim tư liệu minh họa ( về thực trạngvấn đề ô nhiễm môi trường, sự bùng nổ dân số, những dịchbệnh hiểm nghèo phát sinh ở nước ta hiện nay và trên thếgiới…)

- Sách giáo khoa, giáo viên, sách tham khảo GDCD 10

III Tiến trình thực hiện

1 Giao nhiệm vụ, chuẩn bị bối cảnh, kịch bản đóng vai

Kết thúc bài 14: Công dân với Tổ quốc, sau khi tổng kết,củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh , giáo viênnêu định hướng yêu cầu và giao nhiệm vụ để học sinh chuẩn

Trang 38

bị bài 15: Công dân với một số vấn đề cấp thiết của nhân loại.lớp học được phân công thành 3 nhóm để chuẩn bị, xây dựngkịch bản đóng vai theo chủ điểm nội dung được phân công.

Giáo viên phát cho 3 nhóm bảng hệ thống hóa kiến thứccủa bài 15 và những định hướng, yêu cầu về nội dung, thờigian, đạo cụ, trang phục sử dụng trong kịch bản Hệ thống hóa

và định hướng này được giáo viên chuẩn bị sẵn từ trước vàgiao cho học sinh ở các nhóm để các em có định hướng kiếnthức lựa chọn vấn đề thực hiện đóng vai

*Yêu cầu chung

Mỗi nhóm được giao một chủ điểm học tập để tự lựachọn một số vấn đề liên quan đến nội dung học tập thuộc chủđiểm đó, tiến hành xây dựng kịch bản, tập luyện sau đó thểhiện ở tiết học sau

*Hệ thống hóa kiến thức

1 Ô nhiễm môi trường và trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường

Tình huống nhóm 1: “ Tiếng khóc của rừng” ( học sinh

tự xây dựng kịch bản, phân vai)

Trang 39

a/ Ô nhiễm môi trường

- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vậtchất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh conngười như: Đất, nước, khí quyển, tài nguyên các loại tronglòng đất, dưới biển, trên rừng,… có ảnh hưởng tới đời sống,sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên

- Cuộc sống con người luôn gắn bó mật thiết với tựnhiên Lao động sáng tạo làm cho cuộc sống nâng cao Song,quá trình hoạt động con người vi phạm các yếu tố cân bằngcủa tự nhiên Môi trường bị ô nhiễm nặng nề

- Tài nguyên khoáng sản, động thực vật ngày càng cạnkiệt do khai thác bừa bãi

- Khí hậu thay đổi, hạn hán kéo dài; lũ lụt, tầng ô dôn bịchọc thủng, Trái đất có xu hướng nóng dần lên…

- Các nhà khoa học cảnh báo nếu tiếp tục hủy hoại môitrường sống, loài người có nguy cơ tự hủy diệt mình

b/ Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường

Trang 40

Bảo vệ môi trường thực chất là khắc phục mâu thuẫnnảy sinh trong quan hệ giữa con người với tự nhiên, làm thếnào để hoạt động con người không phá vỡ các yếu tố cân bằngcủa tự nhiên.

Là học sinh chúng ta phải có nghĩa vụ thực hiện tốt phápluật và các chính sách của nhà nước về bảo vệ môi trường cụthể là:

+ Giữ gìn trật tự, vệ sinh lớp học, trường học, nơi ở vànơi công cộng; không vứt rác, xả nước thải bừa bãi

+ Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên:bảo vệ nguồn nước, bảo vệ động, thực vật; không đốt phárừng, khai thác khoáng sản bừa bãi, dùng chất nổ đánh bắtthủy, hải sản; không tham gia mua bán động vật quí hiếm

+ Tích cực tham gia tổng vệ sinh môi trường lớp, nơi ở,đường làng, ngõ xóm; trồng cây, trồng rừng phủ xanh đấttrống, đồi trọc

+ Có thái độ phê phán đối với các hành vi làm ảnhhưởng không tốt đến môi trường; phát hiện, tố cáo hành vi viphạm pháp luật về bảo vệ môi trường

Ngày đăng: 24/04/2019, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w