huống xảy ra trong cuộc sống hàng ngày của các em thông quahành vi học tập, thái độ với mọi người xung quanh, suy nghĩ vànhận thức về bản thân phù hợp với chuẩn mực XH.Đối tượng, địa điể
Trang 1THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM CHO VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN
GDCD LỚP 12 Ở TRƯỜNG THPT PHẠM NGŨ LÃO, TP
HẢI PHÒNG
Trang 2Kế hoạch thực nghiệm
Mục đích thực nghiệm
Tác giả tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứngtính khoa học và tính khả thi của việc PTNLTHPL cho HStrong DH môn GDCD lớp 12 ở trường THPT Phạm Ngũ Lão,
TP Hải Phòng
Đồng thời xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn của việc
DH phát triển NLTH PL cho HS lớp 12 trong môn họcGDCD Mục đích thực nghiệm giúp tác giả phát hiện nhữngyếu tố mới, những mặt chưa phù hợp để phát huy và điềuchỉnh để nội dung đề tài có tính lý luận và thực tiễn cao trongdạy học môn GDCD lớp 12
Giả thuyết thực nghiệm
Việc phát triển NLTHPL cho học sinh trong DH mônGDCD nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn GDCD ởtrường THPT Đồng thời, thông qua hình thức DH phát triểnNLTHPL sẽ mang đến cho HS một sự hứng thú với môn học,các em được trải nghiệm, được cảm nhận, chủ động tham giacác hoạt động học tập, và có khả năng ứng phó với các tình
Trang 3huống xảy ra trong cuộc sống hàng ngày của các em thông quahành vi học tập, thái độ với mọi người xung quanh, suy nghĩ vànhận thức về bản thân phù hợp với chuẩn mực XH.
Đối tượng, địa điểm, thời gian thực nghiệm
Thời gian thực nghiệm
Tác giả tiến hành thực nghiệm từ tháng 9 năm 2017 đếntháng 4 năm 2018
Giai đoạn 1: Chuẩn bị TN
Tiến hành khảo sát, điều tra thực trạng trên cơ sở chuẩnkiến thức, kỹ năng nội dung thực hiện, lựa chọn lớp ĐC vàlớp TN, tiến hành nghiên cứu để soạn giáo án cho lớp học TN,
và soạn giáo án cho lớp học ĐC
Giai đoạn 2: Tiến hành TN
Trang 4+ Tiến hành điều tra khảo sát điểm đầu vào của hai lớp
Nội dung thực nghiệm
Nội dung kiến thức sách giáo khoa
Môn GDCD lớp 12 chứa đựng nhiều nội dung của PL.Mỗi nội dung bài học chứa đựng các vấn đề khoa học pháp lýđược bắt nguồn từ thực tiễn XH Nội dung môn học phù hợpvới việc sử dụng các PPDH hiện đại để phát triển tốt NLTHcủa HS
Thiết kế bài giảng theo định hướng phát triển năng lực
Trang 5Để tiến hành dạy học TN, tác giả tiến hành soạn hai giáo
án để thực hiện trên lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Đốivới việc soạn giáo án phải đảm bảo tiến độ chương trình nhàtrường, nội dung, kế hoạch hướng dẫn của Bộ Giáo dục vàĐào tạo, phù hợp với điều kiện của trường và địa phương Vềhình thức, giáo án sử dụng cho lớp ĐC soạn theo định hướngnội dung, giáo án sử dụng cho lớp TN soạn theo định hướngNL
+ Giáo án dạy lớp thực nghiệm:
Lớp
dạy
Tuần học
Thứ tự tiết day
Thứ, ngày dạy Ghi chú
Tiết dạy theo phân phối chương trình: 21
"Bài 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ
( 3 tiết ) Tiết 1:
"Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại
biểu của nhân dân"
[10,68]
Trang 6Mục tiêu bài học :
Kiến thức, kỹ năng
Sau khi học xong bài này, HS:
Kiến thức
Biết được: Các quyền dân chủ của công dân (quyền bầu
cử, ứng cử,quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, quyềnkhiếu nại tố cáo)
Hiểu được: Các khái niệm, nội dung của các quyền cơ bản
của công dân
Vận dụng được: Sử dụng được kiến thức về các quyền dân
chủ của công dân để vận dụng và giải quyết các tình huống đặt rađối với bản thân và người khác
Trang 7-Tích cực thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của côngdân.
Tôn trọng quyền bầu của,ứng cử của mỗi người
Phê phán những hành vi vi phạm quyền bầu cử, ứng cửcủa công dân
Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
Các phẩm chất:
Trung thực, thẳng thắn dám đấu tranh, phê phán nhữnghành vi đi ngược lại lợi ích của cá nhân và của nhà nước phápquyền XHCN Việt Nam
b Năng lực chung:
Năng lực nhận thức
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực hợp tác, hoạt động nhóm
c Năng lực chuyên biệt bộ môn:
Tự nhận thức và đánh giá được hành vi của bản thân vàngười khác
II Chuẩn bị:
GV: Giáo án, sách giáo khoa, sách dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng.
Trang 8Tình huống PL, tư liệu, tài liệu liên quan đến bài học.Phiếu học tập.
HS: Sách giáo khoa, vở ghi, nghiên cứu trước bài học ở
HS trả lời.
GV: Muốn biết hoạt động bầu cử của nhà nước và côngdân được qui định như thế nào trong Hiến pháp và Pháp luậtchúng ta cùng nhau tìm hiểu ở tiết 1 của bài học hôm nay
HS chuẩn bị vào bài mới.
Trang 9Nội dung kiến thức
HS tương tácvới bạn cùng bàn
"1 Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của dân"[10,69]
a) "Khái niệm
Trang 10mình đọc phần 1.a
của bài, trang 69;
sau 5 phút cá nhân
trong lớp trình bày
khái niệm theo sự
hiểu biết của em,
Trình bàykhái niệm theo sựhiểu biết của bảnthân về khái niệmquyền bầu cử, ứng
cử của công dân
HS đặt câuhỏi thêm với bạn
HS đánh giá
về nội dung trả lờicủa bạn
quyền bầu cử và quyền ứng cử"[10
,69]
"Quyền bầu
cử và quyền ứng
cử là các quyềndân chủ cơ bản củacông dân tronglĩnh vực chính trị.thông qua đó, nhândân thực thi hìnhthức dân chủ giántiếp ở địa phương
và trong phạm vi
cả nước".[10,69]
Trang 11vào các cơ quan
đại biểu của nhân
dân".
Đưa ra vấn
đề cần "tranh
luận" Thời gian
yêu cầu thực hiện
Chuẩn bị tiếnhành "TranhLuận"
HS xungphong thành lậpđội để tiến hànhtranh luận theo vấn
đề Gv đưa ra (gồm
có 2 đội)
Cá nhân suynghĩ, tìm ý để trảlời câu hỏi
Từng độithay phiên nhauđối thoại, tranhluận, nêu ý kiến đểbảo vệ quan điểm
1.b) "Nội dung quyền bầu cử
cơ quan đại biểucủa nhân dân":
"Mọi côngdân Việt Nam đủ
18 tuổi trở lên đều
có quyền bầu cử
và đủ 21 tuổi trởlên đều có quyềnứng cử vào Quốchội"[10, 69]
Tuy nhiên,
Trang 12trả lời câu hỏiphụ đối với thànhviên khác tronglớp (nếu có).
Lớp nhận xétđánh giá hoạt độngcủa 2 đội và thànhviên trong mỗi đội
luật cũng qui địnhnhững trường hợpkhông được quyềnbầu cử, quyền ứngcử
"Nguyên tắcbầu cử:
Phổ thông,bình đẳng, bỏphiếu kín, trựctiếp, mỗi cử tri cómột lá phiếu vớigiá trị ngangnhau"[10, 69]
Quyền bầu
cử :
+ Hình thức:
Tự ứng cử và đượcgiới thiệu ứng cử
+ Nội dung:
"Thực hiện quyền
Trang 13bầu cử, ứng cửmới là bước đầutiên để nhân dânthực hiện hìnhthức dân chủ giántiếp" Hình thựcdân chủ trực tiếp
là các các đại biểunhân dân thực thiđúng đắn quyềnlực nhà nước donhân dân giao phó
để thực hiện cácchức năng , nhiệmcủa mình[10, 70]
Mối quan hệgiữa nhân dân vàcác cơ quan quyềnlực Nhà nước:
+ Đại biểunhân dân phải liên
Trang 14hện chặt chẽ với
cử tri[10, 71]
+ "Các đạibiểu nhân dân chịutrách nhiệm trướcnhân dân và chịu
sự giám sát của cửtri"[10, 71]
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học, giúp HS khắc
sâu, nhận biết được kiến thức
Cách thực hiện: Cho HS làm bài luyện tập trắc nghiệm,
thời gian 10 phút:
Câu 1: Các quyền tự do cơ bản của công dân qui định mốiquan hệ giữa:
Công dân với PL
Công dân với nhà nước
Công dân với công dân
Trang 15Công dân với tổ chức.
Câu 2: Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên
Câu 3: Khẳng định nào sau đây không đúng về quyền
bầu cử, ứng cử là cơ sở pháp lý quan trọng để:
Công nhận quyền lực của các cơ quan nhà nước đã đượcbầu ra
Đảm bảo quyền công dân vho mỗi công dân
Thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình thông qua cácđại biểu đại diện cho nhân dân
Hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước
Câu 4: Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội củatừng công dân nghĩa là:
Chỉ cán bộ lãnh đạo mới có quyền tham gia thảo luậncác công việc chung của đất nước
Công dân trực tiếp giải quyết các công việc chung củacủa đất nước
Trang 16Mọi công dân đều có quyền quyết định công việc chungcủa đất nước,
Công dân tham gia thảo luận các công việc chung củađất nước
Câu 5: Điều kiện về độ tuổi để công dân được ứng cửđại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là độ tuổinào?
Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được kiến thức đã học để
giải quyết vấn đề thực tiễn
Cách tiến hành:
GV đưa ra tình huống:
Trang 17"Là HS lớp 12 em và các bạn em có thể tham gia vàoviệc xây dựng và quản lý trường lớp bằng những hình thứcdân chủ nào"?[10,81].
"Sau ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, các bạnlớp 12 đến trường với niềm tự hào lớn trước các lớp dưới vìlần đầu tiên được thực hiện quyền bầu cử của công dân, Hhãnh diện khoe: "Tớ không chỉ có một phiếu đâu nhé! Cả bà
và mẹ đều "tín nhiệm cao" giao phiếu cho tớ bỏ vào thùngphiếu luôn"
Em có chia sẻ với H niềm tự hòa đó không? Vì sao?[10,81]
HS vận dụng nội dung đã học để giải quyết tình huốngtrên
HS báo cáo kết quả thực hiện
GV định hướng kiến thức, hướng dẫn HS trả lời
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
Mục tiêu: Hướng dẫn HS biết cách tìm kiếm tài liệu liên
quan đến nội dung bài học, mở rộng và liên hệ thêm kiến thứcbài học để vận dụng tình huống thực tiễn nhằm củng cố thêmkiến thức bài học Nâng cao được ý thức chính trị qua quiđịnh của pháp luật
Trang 18Thứ, ngày dạy
Ghi chú
12
A 7
2018
Tiết dạy theo PPCT : 21
"Bài 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ"[10, 68].
( Tiết 1 )
Mục tiêu bài học :
Về kiến thức
Trang 19-Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền bầu cử,ứng
cử của công dân
Tôn trọng quyền bầu của,ứng cử của mỗi người
Phê phán những hành vi vi phạm quyền bầu cử, ứng cửcủa công dân
II Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
Năng lực nhận thức
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực tư duy phê phán
Năng lực truyền thông
Trang 20III Phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể
sử dụng
Phương pháp đọc hợp tác
Phương pháp nêu vấn đề
Phương pháp vấn đáp, giảng giải, đàm thoại
IV Phương tiện dạy học
Mục tiêu : Giúp HS hứng thú với chủ đề bài học
Phương pháp : Giảng giải.,trực quan
Trang 21Nội dung bài học
GV nêu câu
hỏi:
+ Quyền bầu
Nghiên cứu SGK
Liên hệ thực
1.quyền bầu
cử và quyền ứng
cử vào các cơ
Trang 22quan đại biểu của nhân dân
a.Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử"[10 ,69].
2/ Tìm hiểu nội dung "Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân"[10, 69].
Mục tiêu : Giúp hs hiểu các nội dung cơ bản của
Trang 23của Thầy của Trò học
cơ quan đại biểu
của nhân dân?
Xung phong trả lời
b "Nội dung
quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân"[10, 69]
"Người có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân"[10,
69]:
-"Mọi CDViệt Nam đủ 18tuổi trở lên đều cóquyền bầu cử và
đủ 21 tuổi trở lênđều có quyền ứng
cử vào Quốc Hội,Hội đồng ND"[10,
Trang 24cử.Đọc thêm
*Cách thực hiện quyền bầu cử
và ứng cử của công dân
Quyền bầu
cử của công dânthực hiện theo cácnguyên tắc: bầu cửphổ thông, bìnhđẳng , trực tiếp và
bỏ phiếu kín
Quyền ứng
cử của công dânđược thực hiện
Trang 25theo hai conđường: tự ứng cử
và được giới thiệuứng cử
3/ Tìm hiểu "Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử bầu cử và ứng cử của công dân"[ 10, 72].
Mục tiêu : Giúp hs hiểu ý nghĩa cơ bản của quyền bầu
Nội dung bài học
Xung phong
c) Ý nghĩa của quyền bầu cử
và ứng cử của công dân
Là cơ sở pháplý-chính trị quan
Trang 26ý nghĩa của quyền,
đối với việc thực
hiện quyền bầu cử,
Thể hiện bảnchất dân chủ, tiến
bộ của Nhà nướcta.[10,72]
Trang 27Nội dung bài học
vụ của GV
Hs hiểu về cácnội dung của quyềnbầu cử và ứng cửcủa công dân
Trang 28Nội dung bài học
Trang 29được tình huống
đưa ra
dạng bài tập, câuhỏi
giải quyết vấn đềthực tiễn
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Mục tiêu : Định hướng , hướng dẫn HS tìm tòi nội
dung liên quan đến bài học
Phương pháp : Kiểm tra đánh giá.
Nội dung bài học
GV hướng
dẫn HS tìm hiểu
Luật Bầu cử đại
biểu Quốc hội.
-Điều 58,59
HS tìm hiểu
thêm các nộidung liên quan
Internet
Tìm được vàhiểu thêm các nộidung của bài học
Các bước tiến hành thực nghiệm
Trang 303.2.3.1.Khảo sát trình độ ban đầu của các lớp thực nghiệm
và lớp đối chứng
Để biết được trình độ của HS hai lớp ĐC và TN khi chưa
có tác động,chúng tôi đã chọn lớp TN và lớp ĐC tươngđương nhau về: Số lượng và chất lượng học tập bộ môn.Cùng một GV dạy tại THPTPhạm Ngũ Lão: LớpTN (12A6-
Đ
C
43
Trang 31Qua bảng (3.1) cho thấy giá trị trung bình, độ lệch chuẩncủa nhóm ĐC và nhóm TN gần tương đương nhau.
Thiết kế giáo án bài dạy thực nghiệm.
Trên cơ sở thống nhất về nội dung và PPDH, chuẩn bịđầy đủ phương tiện, đồ dùng dạy học, tôi đã tiến hành 2 bàidạy ở lớp TN và lớp ĐC đã chọn
Bài dạy lớp thực nghiệm và bài dạy lớp lớp đối chứngcùng soạn trên một bài:
"Bài 7 Công dân với các quyền dân chủ", tiết theo phânphối chương trình tiết thứ 21".[ PPct nhà trường] Các bàidạy được dạy theo đúng tiến trình và tinh thần của giáo án.Trong giờ học GV luôn tạo không khí thân thiện, vui vẻ, tôntrọng khích lệ, động viên kịp thời để HS mạnh dạn, hứng thú,tích cực xây dựng bài, tiến hành các hoạt động một cách nhịpnhàng
Tổ chức kiểm tra đánh giá
Để đánh giá sự phát triển năng lực thực hành PL của HS,chúng tôi căn cứ vào việc quan sát thái độ, hành động và sựhoàn thành nhiệm vụ của các em trong quá trình học tập thôngqua các biểu hiện của NL này Đây là căn cứ để đánh giá tính
Trang 32hiệu quả của các biện pháp hình thành và phát triển năng lựcthực hành PL của HS về mặt định tính.
Việc so sánh kết quả đánh giá năng lực của HS trong lớpthực nghiệm và đối chứng qua bảng kiểm quan sát là căn cứđánh giá tính hiệu quả của các biện pháp phát triển năng lựcthực hành PL Về mặt định lượng cùng với việc xử lí thống kêkết quả về điểm số của các bài kiểm tra đánh giá mức độ nắmvững kiến thức và kỹ năng thực hành, tôi tiến hành cho lớpđối chứng và lớp thực nghiệm cùng làm bài kiểm tra với hìnhthức và cấu trúc đề, thang điểm giống nhau để đánh giákhách quan, tôi đã tiến hành kiểm tra để đánh giá trong thờilượng 45 phút Nội dung kiểm tra ở bài 6 và bài 7(tiết 1) phụlục
Đề bài và đáp án chấm bài được chấm và kết quả đượcphân loại và xử lí theo phương pháp thống kê toán học
Đánh giá kết quả thực nghiệm
- Mức độ hứng thú, tự giác tích cực học tập của học sinh
Tôi tiến hành quan sát và đánh giá sự phát triển nănglực thực hành pháp luật của HS theo tiêu chí trong bảng
Trang 33kiểm sát, hướng dẫn HS tự đánh giá và tổng hợp các kếtquả theo bảng dưới đây.
Trang 34- Bảng tổng hợp kết quả bằng phiếu quan sát và phiếu hỏi tự đánh giá về năng lực thực hành pháp luật của
HS
NL thực hành PL
GV đánh giá
HS tự đánh giá
Điểm trung bình
Th N
Đ C
Th N
Đ C
L
ần 1
L ần 2
L ần 1
L ần 1
L ần 2
L ần 1
1 Hiểu và thực hiện đúng
nội dung, kiến thức PL đã học
8,2
8,7
7,0
8,4
8,6
7,2
2 Nhận dạng và lựa chọn
được phương án đúng trong bài
luyện tập
8,3
8,9
7,3
8,4
8,8
7,2
Trang 353 Hiểu được vai trò của
hành vi thực hành PL
7,9
8,5
7,3
8,2
8,6
7,2
4 Hiểu được các qui định
của PL trong một số lĩnh vực cụ
thể của đời sống XH
7,9
8,6
7,0
8,2
8,5
7,0
5 Độc lập giải quyết được
các vấn đề có tình huống xảy ra
8,2
8,9
7,2
7,9
8,9
7,3
6 Tiến hành tổ chức sinh
hoạt chuyên đề PL có sự tư vấn
của GV
7,6
8,2
7,4
7,9
8,4
7,3
7 Biết cách quan sát, nhận
định các vấn đề, hiện tượng XH
nảy sinh
8,5
9,3
7,0
8,6
8,9
7,5
8 Mô tả chính xác các
tình huống PL
8,4
9,2
7,0
8,8
8,9
7,2
9 Vận dụng được kiến thức
đã học để lý giải được hướng giải
Trang 36quyết tình huống dựa trên cơ sở
qui định của pháp luật ,4 ,8 ,0 ,4 ,6 ,2
10 Thiết kế được tình huống
PL để cùng nhau giải quyết ở hình
thức tọa đàm
7,2
7,9
7,3
7,6
7,9
7,2
8,5
7,0
7,2
8,6
7,1
Từ bảng 3.2 ta có:
- Bảng thống kê các tham số đặc trưng qua bảng
kiểm quan sát của GV và HS
Lớp Đối tượng
GV đánh giá HS tự đánh giá
Thực nghiệm
Đối chứng
Thực nghiệ m
Đối chứng