THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM BIỆN PHÁPSỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM TRONG DẠY HỌC PHẦN CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH,
Trang 1THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM BIỆN PHÁP
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM TRONG DẠY HỌC PHẦN CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH, THÀNH PHỐ TUY HÒA,
TỈNH PHÚ YÊN.
Trang 2- Kế hoạch tổ chức thực nghiệm
- Giả thuyết thực nghiệm
Xuất phát từ giả thuyết khoa học cho rằng nếu vận dụngnhững biện pháp thảo luận nhóm như đã nêu trong luận văn sẽgóp phần tăng cường tính tích cực, chủ động, sáng tạo của họcsinh, giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học phần
“Công dân với đạo đức” môn GDCD lớp 10 ở trường THPTchuyên Lương Văn Chánh, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Vì vậy, tác giả tiến hành thiết kế giáo án và dạy thực nghiệm
để chứng minh giả thuyết đó
- Mục đích thực nghiệm
Trang 3Việc tác giả tiến hành TN sư phạm nhằm kiểm chứngtính khoa học, tính thực tiễn cũng như tính khả thi của một sốbiện pháp vận dụng phương pháp thảo luận nhóm để dạy phầnhọc “Công dân với đạo đức” môn GDCD lớp 10 ở trườngTHPT chuyên Lương Văn Chánh mà tác giả đã đề xuất ở trên.Kết quả thực nghiệm thu được sẽ là cơ sở thực tiễn để đánhgiá tính hiệu quả của những biện pháp mà tác giả đã đề xuất
- Đối tượng, địa bàn, thời gian thực nghiệm và đối chứng
Đối tượng TN là học sinh lớp 10 của trường THPTchuyên Lương Văn Chánh năm học 2017-2018 Trên tổng 9lớp 10 của trường, tác giả chọn 4 lớp 10 Toán 1, 10 Toán 2,
10 Anh 1, 10 Anh 2 làm lớp thực nghiệm Trong đó lớp 10Toán 1, lớp 10 Anh 2 là lớp thực nghiệm, còn lớp 10 Toán 2,
10 Anh 1 là lớp đối chứng Số lượng học sinh của các lớptham gia thực nghiệm và đối chứng được thể hiện qua bảngdưới đây:
- Số lượng học sinh tham gia lớp TN và lớp ĐC
Trang 410 Anh 2(TN2)
38
Đối chứng
(ĐC)
10 Toán 2(ĐC1)
37
75
10 Anh 1(ĐC2)
38
Trong đó lớp 10 Toán 1 tác giả chọn là lớp thực nghiệm
1 (TN 1), lớp 10 Toán 2 là lớp đối chứng 1 (ĐC 1); Lớp 10Anh 2 là lớp thực nghiệm 2 (TN2) còn lớp 10 Anh 1 là lớpđối chứng 2 (ĐC 2) Sở dĩ tác giả chọn 4 lớp nói trên và chiatheo từng cặp nhóm thực nghiệm và đối chứng tương ứng vìđây là những lớp có trình độ nhận thức và trình độ học tậpnhư nhau (căn cứ vào kết quả tuyển sinh vào lớp 10 của nhàtrường, lớp 10 Toán 1, 10 Anh 1 là những học sinh có số thứ
tự là số lẻ từ 1 – 69, lớp 10 Toán 2, 10 Anh 2 là những họcsinh có số thứ tự là số chẵn từ 2 – 70), có thái độ học tập nhưnhau và có cùng một chương trình đào tạo ở trường chuyênhoàn toàn giống nhau
Trang 5Lớp thực nghiệm được tiến hành dạy theo phương phápthảo luận nhóm với những biện pháp mà tác giả đã đề xuất.Còn lớp đối chứng thì vẫn dạy theo các phương pháp dạy học
cũ, phương pháp truyền thống mà chủ yếu là phương phápthuyết trình, đàm thoại
Địa bàn diễn ra TN và ĐC tại Khu A1, trường THPTchuyên Lương Văn Chánh, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Thời gian tiến hành TN và ĐC là từ tháng 2 cho đến hếttháng 3 năm 2018
- Nội dung thực nghiệm
Căn cứ vào giả thuyết thực nghiệm, tác giả xác định nộidung, kiến thức của phần “Công dân với đạo đức” để dạy TN
và ĐC Nội dung bài giảng được xác định để tác giả soạn
giảng dạy TN và ĐC trong luận văn là tiết 1 bài 11 “Một số
phạm trù cơ bản của đạo đức học” [6; 67] và tiết 1 bài 12
“Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình” [6; 76].
Những tiết dạy này thuộc chương trình dạy học ở học kì 2 củamôn học
- Tổ chức thực nghiệm
- Khảo sát đầu vào lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
Trang 6Để đánh giá trình độ nhận thức và thái độ học tập của
HS ở 2 nhóm lớp TN và ĐC trước khi chưa có tác động sưphạm, tác giả đã tiến hành kiểm tra khảo sát chất lượng mônGDCD của 2 nhóm lớp TN và ĐC qua một bài kiểm tra viếtvới cùng một đề kiểm tra, cùng thời gian và cùng chuẩn đánhgiá theo hình thức kết hợp giữa trắc nghiệm với tự luận theođúng ma trận đề kiểm tra (nhận biết 50%, thông hiểu 30%,vận dụng thấp và vận dụng cao 20%)
Nội dung kiểm tra là các tri thức môn GDCD mà HS đãđược học ở bài trước đó Mỗi bài khảo sát được đánh giá bằngthang điểm 10 và được phân thành các mức độ sau:
Loại giỏi: Từ 8.0 – 10.0 điểm
Loại khá: Từ 6.5 – 7.9 điểm
Loại trung bình: Từ 5.0 – 6.4 điểm
Loại yếu: Từ 3.5 – 4.9 điểm
Trang 7tượn
Sỉ số
Mức độ nhận thức
Giỏi(8.0 -10)
Khá(6.5 -7.9)
Trungbình(5.0 - 6.4)
Yếu(3.5 -4.9)
Kém(0 -3.4)
Trang 8Tổng 75 10 13.
26
Số liệu ở bảng trên được thể hiện bằng biểu đồ dưới đây:
- Thể hiện kết quả kiểm tra khảo sát chất
lượng ban đầu lớp TN và ĐC
Nhìn vào biểu đồ kết quả kiểm tra khảo sát chất lượng
lớp TN và ĐC ở trên, chúng tôi nhận thấy:
Tỷ lệ HS có kết quả khảo sát chất lượng loại giỏi ở lớp
Tỷ lệ HS có kết quả khảo sát chất lượng loại yếu ở lớp
TN là 4% và lớp ĐC là 4% Không có học sinh bị điểm kém ở
2 nhóm lớp
Kết quả kiểm tra khảo sát chất lượng ở trên, chúng tôi
nhận thấy trình độ nhận thức và khả năng vận dụng những tri
thức được học vào thực tiễn của học sinh ở 2 nhóm lớp TN và
Trang 9ĐC khi chưa có tác động sư phạm là tương đương nhau (có sựchênh lệch nhưng không lớn lắm) và ở mức độ trung bình.Kết quả này rất phù hợp với mục đích của tác giả khi chọn cáclớp làm lớp TN và lớp ĐC.
- Thiết kế giáo án thực nghiệm
Để tiến hành quá trình giảng dạy TN, chúng tôi tiến hànhsoạn bài giảng cho 2 nhóm lớp TN và ĐC cùng một nội dungbài học Các giáo án TN và ĐC khi thiết kế phải tuân thủ theocác nguyên tắc sau:
Thứ nhất, giáo án không làm thay đổi nội dung, chương
trình và phải theo đúng chuẩn kiến thức kỹ năng dạy học của
bộ môn theo quy định
Thứ hai, giáo án phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí
và trình độ nhận thức của HS cũng như phù hợp với các điềukiện dạy học của nhà trường
Mặc dù cả hai giáo án TN và ĐC đều phải tuân thủ theocác nguyên tắc trên, tuy nhiên giữa hai giáo án cũng có nhữngđiểm khác nhau Ở giáo án ĐC, giáo viên không sử dụngPPTLN để dạy học Phương pháp chủ đạo của giáo án này làcác PPDH truyền thống và do đó cách thức kiểm tra, đánh giákết quả học tập chỉ dừng lại ở mức độ kiểm tra kiến thức và
Trang 10chủ yếu là sự đánh giá của giáo viên đối với học sinh Ở giáo
án thực nghiệm, GV vận dụng PPTLN theo đúng những biệnpháp mà tác giả đã nêu ra trong chương 2 Dưới đây là cácgiáo án thực nghiệm mà tác giả đã vận dụng PPTLN để dạyhọc một số bài cụ thể trong phần “Công dân với đạo đức”
1 Về kiến thức:
- “Biết được thế nào là nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm
và danh dự, hạnh phúc” [7; 86].
2 Về kĩ năng:
Trang 11- “Biết thực hiện các nghĩa vụ đạo đức liên quan đến
bản thân Biết giữ gìn nhân phẩm, danh dự, lương tâm của mình, biết phấn đấu cho hạnh phúc của bản thân, gia đình và
xã hội” [7; 86].
3 Về thái độ:
- “Coi trọng việc giữ gìn lương tâm, nhân phẩm, danh
dự và hạnh phúc Tôn trọng nhân phẩm của người khác” [7;
86]
II Trọng tâm: Nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm và danh dự.
III.Phương pháp: Kết hợp PPTLN với phương pháp thuyết
trình, PPTLN với phương pháp tình huống
IV Ph ương tiện và đồ dùng dạy học:
- Máy chiếu để trình chiếu giáo án điện tử (nếu có giáoán)
- Các mẫu chuyện, các tình huống đạo đức và pháp luậtliên quan đến nội dung bài học
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giấy Ao
V: Các bước lên lớp
Trang 12Ổn định lớp.
Kiểm tra bài cũ
Bài mới
Vào bài
MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
GV: Gọi học sinh đọc ví dụ trong
sách về hoạt động nuôi con của sói
và nuôi dạy con cái của cha mẹ?
xã hội” [6; 68].
Khi nhu cầu lợi ích cánhân và xã hội mâu
thuẫn nhau thì các “cá
Trang 13HS trả lời
Gvkl: Như vậy hai từ nghĩa vụ chỉ
dành riêng cho con người mà thôi
Đó là biểu hiện riêng, là nét đặc
trưng riêng của con người
Gv nêu ví dụ: Anh Toàn tham gia
giao thông đến ngã tư muốn vượt
đèn đỏ nhưng thấy công an giao
thông đứng bên đường sợ bị phạt
hành chính nên anh không vượt đèn
đỏ
Gv: Nhu cầu của anh Toàn ở đây là
gì?
Hs: Vượt đèn đỏ
Gv: Nhu cầu của xã hội ở đây là gì?
Hs: An toàn giao thông
Gv: Việc anh Toàn không vượt đèn
nhân phải biết đặt nhu cầu, lợi ích của xã hội lên trên Không những thế, còn phải biết hy sinh quyền lợi của mình vì quyền lợi chung Tuy nhiên, xã hội cũng phải có trách nhiệm bảo đảm cho sự thỏa mãn nhu cầu lợi ích chính đáng của các
cá nhân” [6; 68].
Trang 14đỏ rất phù hợp với nhu cầu của xãhội Đó không chỉ là trách nhiệm củaanh mà còn là nghĩa vụ mà anh phảithực hiện đối với xã hội.
đó cá nhân phải làm gì?
Gv chia lớp thành nhiều nhóm nhỏkhoảng 2- 3 học sinh thảo luận cáctrường hợp dưới đây:
Trang 15Trường hợp 1: Nhà nước chủtrương di dời một số hộ gia đìnhđến khu tái định cư để xây dựng các
dự án phát triển kinh tế
Trường hợp 2: Khi Tổ quốc bị xâmlăng, trong khi đó bản thân còn mẹgià, con dại, vợ yêu
Trong những trường hợp đó cánhân phải làm gì? Xã hội có tráchnhiệm gì?
Trang 16đảng mà lợi ích của Đảng và lợi ích của từng đảng viên mâu thuẫn nhau thì trong trường hợp đó lợi ích các đảng viên phải phục tùng tuyệt đối lợi ích của Đảng.
Gv liên hệ thêm một số trường hợptrong xã hội hiện nay cá nhân khôngthực hiện đúng nghĩa vụ của mìnhnhư các dự án giải phóng mặt bằngkhông thực hiện đúng tiến độ vì các
cá nhân không chịu di dời, khôngđặt lợi ích của xã hội lên trên
HĐ 2: Thực hành tìm hiểu nghĩa vụ của học sinh đối với vấn đề trật tự,
an toàn giao thông (HS các nhóm
đã được chuẩn bị trước ở nhà)
Mục tiêu: HS có ý thức thực hiện nghĩa vụ an toàn giao thông
Trang 17Yêu cầu: tìm hiểu nghĩa vụ của họcsinh đối với vấn đề trật tự, an toàngiao thông theo đơn vị nhóm họctập.
Nội dung:
1 Tìm hiểu thực trạng về an toàngiao thông ở địa phương mình,gồm:
- Mật độ phương tiện tham gia giaothông
- Chất lượng đường xá, phương tiệngiao thông
- Ý thức của người tham gia giaothông
- Tình hình ùn tắc giao thông
- Tình hình tai nạn giao thông
2 Đề xuất giải pháp góp phần làm
Trang 18giảm tai nạn giao thông.
3 Nghĩa vụ của học sinh đối với vấn
đề trật tự, an toàn giao thông ở địa
phương
Tiến hành:
- Gv chia lớp thành 4 nhóm thảo
luận nội dung trên
- Nhóm phân công nội dung tìm
hiểu cho mỗi cá nhân
- Cá nhân tìm hiểu, thu thập thông
tin
- Thảo luận nhóm chia sẻ kết quả
làm việc cá nhân (kĩ thuật khăn trải
bàn), viết báo cáo chung của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
Gv nhận xét và rút ra kết luận
Chuyển ý: Trong cuộc sống mỗi khi b Nghĩa vụ của người
Trang 19đề cập đến nhân cách một con
người ta thường hay nhắc đến
những phẩm chất của người ấy Đó
Mục tiêu: Học sinh hiểu phạm trù
lương tâm và các trạng thái của
- Lương tâm tồn tạidưới hai trạng thái:thanh thản và cắn rứtcủa lương tâm
Trang 20tại phường Thạnh Lộc, quận 12 chở
mẹ và con nhỏ bị hai tên cướp giựt
sợi dây chuyền trên Hương lộ 12
phường Thạnh Lộc Nghe chị kêu
cứu, lập tức dân phòng hạ thanh
chắn trên đường của bọn cướp
hướng về Ngã Tư Ga Bọn cướp
nhanh chóng quay đầu xe hướng về
Lái Thiêu Lúc này anh Phạm Gia Tý
hành nghề xe ôm ngụ tại phường
Thanh Xuân nghe kêu cứu đã lấy xe
Honda 67 chạy theo rồi liệng xe
mình ra chắn đường bọn cướp Hai
tên té xuống đường, một tên bị
chấn thương đầu đưa vào bệnh
viện Tại cơ quan công an chúng
khai là Nguyễn Hưng Quốc sinh
năm 1980 và Nguyễn Thanh Hậu
sinh năm 1978 ngụ tại phường 25
quận Bình Thạnh, cả hai đều có đặc
b Làm thế nào để trở thành người có lương tâm (Học sinh tự
nghiên cứu ở nhà)
Trang 21điểm chung là nghiện xì ke”.
Gv nêu câu hỏi thảo luận:
- Anh Tý dùng xe chạy theo bọncướp nhằm mục đích gì?
- Hành động này được mọi ngườitrong xã hội đánh giá cao vì sao?
- Sau khi bắt cướp tâm trạng củaanh Tý thế nào? Đó có phải là lươngtâm không? Vì sao?
- Em có suy nghĩ gì về hành độngcủa các Hiệp sĩ đường phố hiệnnay?
Học sinh các nhóm thảo luận
Đại diện các nhóm lần lượt báo cáokết quả Trên cơ sở đó, GV nhận xét
và rút ra kết luận: khi con người làmmột việc gì đã cảm thấy đúng, cảm
Trang 22thấy hài lòng với chính mình Đóchính là lương tâm của người ấy.Việc tự đánh giá hành vi đúng hoặcsai của mỗi người đó chính là lươngtâm của người đó Vậy Lương tâm làgì?
Gv nêu câu hỏi đàm thoại: Lươngtâm tồn tại dưới mấy trạng thái?
HS trả lời
Gv: Lương tâm của anh Tý tồn tại ởtrạng thái nào? Gv: Khi nào lươngtâm thanh thản? Khi nào lương tâmcắn rứt? Ví dụ
Hs trả lời
Giáo viên nêu thêm các ví dụ để họcsinh hiểu thêm về các trạng thái củalương tâm
GVKL: Lương tâm tồn tại dưới trạng
Trang 23thái nào cũng có ý nghĩa giá trị tích
cực đối với cá nhân
*Củng cố, luyện tập và dặn dò:
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm những bài thơ hoặc danhngôn nói về nhân phẩm và danh dự
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập 1 và 2 trang 75
- GV yêu cầu HS chuẩn trước nội dung về các phạm trù nhân phẩm và danh dự, hạnh phúc
Trang 24- Hiểu được: “Thế nào là tình yêu? Thế nào là tình yêu chân
chính, hôn nhân và gia đình? Biết được các đặc trưng tốt đẹp, tiến bộ của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay Nêu được các chức năng cơ bản của gia đình” [7; 96].
2 Về kĩ năng:
- Hiểu và tôn trọng các quy định của pháp luật “Biết nhận
xét, đánh giá được một số quan niệm sai lầm về tình yêu, hôn nhân và gia đình Thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân đối với gia đình” [7; 96].
3 Về thái độ:
- Có ý thức chấp hành và thực hiện theo những quy định của
pháp luật “Đồng tình, ủng hộ các quan niệm đúng đắn về
tình yêu, hôn nhân và gia đình” [7; 97] Qua đó bày tỏ thái độ
yêu quí các thành viên trong gia đình
II Trọng tâm: Khái niệm tình yêu.
III Phương pháp: Thảo luận lớp, thảo luận nhóm kết hợp
với phương pháp thuyết trình, liên hệ…
IV Ph ương tiện và đồ dùng dạy học:
Trang 25- Máy chiếu để trình chiếu giáo án điện tử (Nếu có giáo án),bản trong.
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, băng dính
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, ca dao, tục ngữ, truyệnđọc, tình huống pháp luật có liên quan đến nội dung bài học
Gọi HS đọc bài thơ Nhớ trong sách
giáo khoa và đọc một đoạn trong
bài thơ Quê Hương của Giang Nam
Trang 26qua hai bài thơ trên? Học sinh trả
lời, Gvkl: tình yêu có nội dung rất
rộng lớn trong giới hạn bài học này
chỉ đề cập đến tình yêu nam nữ
thanh niên thôi
Hoạt động 1: thảo luận lớp về tình
yêu
Mục tiêu: học sinh hiểu tình yêu là
gì?
Cách tiến hành:
Gv: Em hãy nêu một số câu ca dao,
tục ngữ, thành ngữ, bài thơ nói về
tình yêu?
Gv: Qua những câu ca dao, tục
ngữ, đoạn thơ, bài hát đó, em hiểu
tình yêu còn những biểu hiện gì?
Học sinh phát biểu ý kiến
giới Ở họ có sự phù hợp về nhiều mặt làm cho họ có nhu cầu gần gũi, gắn bó với nhau, tự nguyện sống vì nhau và sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình” [6; 77].
Trang 27- Nhớ nhung, quyến luyến.
- Tình cảm da diết
GV đặt câu tiếp câu hỏi: “Em biết
những quan niệm nào về tình
Gv: Phân tích thêm khái niệm tình
yêu ở nội dung giữa 2 người khác
“Tình yêu chân chính là
Trang 28nào là một tình yêu chân chính,
biểu hiện của một tình yêu chân
chính
Cách tiến hành: giáo viên chia HS
của lớp thành nhiều nhóm nhỏ,
giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận theo các vấn đề sau:
- Khái niệm tình yêu chân chính là