- Kế hoạch thực nghiệm vận dụng PP NVĐ trong dạy học phần ″Công dân với kinh tế" môn GDCD ở trường THPT Lê Hồng Phong, Phú Yên - Giả thuyết thực nghiệm Qua nghiên cứu và phân tích thực
Trang 1THỰC NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP NÊU VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC PHẦN CÔNG DÂN VỚI KINH TẾ MÔN GDCD Ở TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG
PHONG, PHÚ YÊN
Trang 2- Kế hoạch thực nghiệm vận dụng PP NVĐ trong dạy học phần ″Công dân với kinh tế" môn GDCD ở trường THPT Lê Hồng Phong, Phú Yên
- Giả thuyết thực nghiệm
Qua nghiên cứu và phân tích thực trạng của việc dạy họcphần ″Công dân với kinh tế" môn GDCD ở trường THPT LêHồng Phong, Phú Yên đã khẳng định việc vận dụng PPDHNVĐ trong dạy học môn GDCD nói chung và học phần
″Công dân với kinh tế" nói riêng là rất cần thiết Vì vậy tôitiến hành thực nghiệm để chứng minh được ưu điểm của việcđổi mới PPDH theo hướng tích cực so với những bài giảngtrước đây là dạy theo phương PP truyền thống hoặc có chăngcũng đã vận dụng PPDH này nhưng chưa nắm được bản chấtnên chưa thực sự mang lại hiệu quả cao Trên cơ sở đó, tôixây dựng giả thuyết thực nghiệm như sau:
Nếu vận dụng tốt các nguyên tắc và đảm bảo các biệnpháp thực hiện theo đúng những yêu cầu đưa ra thì việc vậndụng PP NVĐ sẽ mang lại kết quả cao trong dạy học bộ mônGDCD nói chung và phần ″Công dân với kinh tế" nói riêng ởtrường THPT Lê Hồng Phong, Phú Yên
Trang 3- Mục đích thực nghiệm
Xác định tính khả thi, hiệu quả của việc vận PP NVĐtrong dạy học phần "Công dân với kinh tế" môn GDCD ởtrường THPT Lê Hồng Phong, Phú Yên
Xác định tính tích cực và tính hiệu quả của việc vận PPNVĐ trong dạy học, đánh giá mức độ phát triển năng lựcGQVĐ của HS
Qua tiến hành thực nghiệm Kết quả thực nghiệm sẽ làbằng chứng để đánh giá tính hiệu quả của việc vận dụng PPNVĐ trong dạy học phần ″Công dân với kinh tế" Qua đó sẽcho ta thấy tính vượt trội PP NVĐ so với những phương phápdạy học khác như thế nào trong DH ở phần này
- Đối tượng và địa điểm thực nghiệm
* Đối tượng thực nghiệm:
Tôi chọn đối tượng thực nhiệm là học sinh lớp 11 trườngTHPT Lê Hồng Phong tỉnh Phú Yên
- Lớp thực nghiệm: Lớp 11A4, 11A7 (năm học 2018) ( Cả 2 lớp đều có sỉ số 44 học sinh)
Trang 4- Lớp đối chứng: Lớp 11A5, 11A8 (năm học 2018) (Cả 2 lớp đều có sỉ số 44 học sinh)
2017-Lớp đối chứng tôi vẫn tiến hành dạy theo PP truyền thống (PPthuyết trình), lớp thực nghiệm tôi soạn và dạy theo PP NVĐ
* Địa điểm thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm được tiến
hành tại trường THPT Lê Hồng Phong tỉnh Phú Yên Địa chỉ:Thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
- Thời gian thực nghiệm
Học phần ″Công dân với kinh tế" đã được dạy học ở kì 1,
để tiến hành thực nghiệm tôi xin phép trường tạo điều kiện vềthời gian tôi được tiến hành thực nghiệm Thời gian thựcnghiệm được tiến hành vào tuần đầu tháng 3 năm 2018 Khitôi tiến hành thực nghiệm Ban giám hiệu trường và Tổ chuyênmôn có dự giờ và đưa ra nhận xét, đánh giá sau tiết dạy Kếtquả thực nghiệm của tôi rất khả quan phù hợp với giả thuyếtthực nghiệm ban đầu đưa ra
- Nhiệm vụ thực nghiệm
- Vận dụng PP NVĐ để dạy 2 bài trong phần ″Công dânvới kinh tế" môn GDCD lớp 11 đó là:
Trang 5+ Bài 4: “Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hànghóa.”
+ Bài 5: “Cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hànghóa.”
- Kiểm tra lớp TN và lớp ĐC
- Thông qua xử lý dữ liệu, phân tích kết quả TN và rút rakết luận về tính hiệu quả của việc vận dụng PP NVĐ trong
DH phần này
- Nội dung thực nghiệm
- Những nội dung khoa học cần thực nghiệm
Để chứng minh giả thuyết đã nêu, chúng tôi xác định nộidung khoa học cần TN là đơn vị kiến thức trong các bài học:
Bài 4: "Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa"
Bài 5: ″Cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa"
- Thiết kế giáo án thực nghiệm theo phương pháp nêu vấn đề
Trang 6Giáo án thực nghiệm được tôi tiến hành chuẩn bị bằng cáchình thức DH của PP NVĐ Sau khi nghiên cứu và xem xétđặc điểm kiến thức bài 4: “Cạnh tranh trong sản xuất và lưuthông hàng hóa” và bài 5: “Cung cầu trong sản xuất và lưuthông hàng hóa” trong phần “Công dân với kinh tế”, đồngthời nghiên cứu các hình thức dạy học NVĐ, tôi tiến hànhsoạn giáo án thực nghiệm với các hình thức DH NVĐ nhưsau:
Tên bài Nội dung kiến thức Phương pháp Thời
- Trình bày NVĐ
- NVĐ một phần
1 tiết
Trang 73 “Tính 2 mặt củacạnh tranh.”[2]
kết hợp với thảoluận nhóm
- Các PP: Phântích tổng hợp, kháiquát hóa, đặt câuhỏi, đàm thoại,liên hệ giữa lýluận và thực tiễn
cung-3 “Vận dụng quan hệcung- cầu.”[2]
- Trình bày NVĐ
- NVĐ một phầnkết hợp với thảoluận nhóm
- Các PP: Phântích tổng hợp, kháiquát hóa, đặt câuhỏi, đàm thoại,liên hệ giữa lýluận và thực tiễn
1 tiết
Trang 8- NVĐ toàn phần.
- Tiến hành dạy thực nghiệm
- Khảo sát trình độ đầu vào của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm
- Đối với học sinh
Để kiểm tra trình độ nhận thức HS lớp ĐC và lớp TN Tôi
có thể khảo sát về đặc điểm HS của hai lớp này như sau:
+ Phần lớn học sinh đều ở độ tuổi 17
+ Học sinh nông thôn, chịu khó ham học hỏi
+ Năng lực học tập của các lớp tương đối như nhau
Để đảm bảo tính chính xác, tôi đã cho tiến hành kiểm tranhững kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 3 phần ″Công dânvới kinh tế" môn GDCD lớp 11 cho 2 lớp: ĐC và TN cùnglàm 2 bài kiểm tra giống nhau (mỗi bài làm trong 45 phút)gồm: Một bài tự luận và một bài kiểm tra tự luận kết hợp vớitrắc nghiệm khách quan ( Phụ lục 1)
Trang 9Bài kiểm tra được đánh giá bằng thang điểm 10 và phânthành các mức độ sau:
Loại giỏi : 9 -10 điểm
Loại khá : 7 -8 điểm
Loại trung bình : 5 – 6 điểm
Loại yếu : Dưới 5 điểm
Sau khi kiểm tra kết quả thu được như sau:
- Kết quả kiểm tra lớp ĐC và lớp TN nội dung đã học môn GDCD lớp 11 phần ″Công dân với kinh tế" (từ bài 1 đến
bài 3) của bài kiểm tra TL.
Trang 10+ Tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi ở lớp TN và lớp ĐC đềuthấp: Lớp thực nghiệm là 12.5% , lớp đối chứng là 13.6%
+ Tỷ lệ học sinh đạt điểm khá cũng chiếm tỷ lệ gần bằngnhau: Lớp TN là 42%, lớp ĐC là 43.2%
+ Tỷ lệ HS đạt điểm trung bình ở lớp TN cao hơn lớp đốichứng : Lớp TN là 43.2%, lớp ĐC là 39.8%
Trang 11+ Tỷ lệ học sinh đạt điểm yếu ở cả 2 lớp đều có: Lớp TN
Trang 12+ Tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi ở lớp TN và lớp ĐC đềuthấp: Lớp TN là 10.2% , lớp ĐC là 11.4%
+ Tỷ lệ học sinh đạt điểm khá cũng chiếm tỷ lệ gần bằngnhau: Lớp TN là 40.9%, lớp ĐC là 39.8%
+ Tỷ lệ học sinh đạt điểm trung bình ở lớp TN và lớp ĐCcũng tương đương nhau: Lớp TN là 46.6%, lớp ĐC là 45.5%
+ Tỷ lệ học sinh đạt điểm yếu ở cả 2 lớp đều có: Lớp TN
là 2.3%, lớp ĐC là 3.4%
Từ số liệu qua 2 lần kiểm tra trên cho thấy mức độ nhậnthức của cả 2 lớp TN và lớp ĐC là tương đối bằng nhau
Trang 13không có sự chênh lệch nhiều về mức độ nhận thức khi chưa
có tác động sư phạm
- Về PP học tập, kỹ năng, kỹ xảo: Qua phát phiếu điều tra
về PP học tập và những câu hỏi để nhận biết kỹ năng, kỹ xảocủa học sinh
- Phiếu điều tra phương pháp học tập kỹ năng, kỹ xảo của
Trang 145 Em có mạnh dạn trao đổi với
giáo viên về nội dung học
7 Các em có thường xuyên vận
dụng lý thuyết vào thực tiễn
không ?
Chưa thường xuyên
Qua bảng điều tra trên cho ta thấy, học sinh vẫn còn thụđộng trong học tập, chưa rèn luyện cho mình tính chủ độngtích cực, và khả năng tư duy, kĩ năng, kĩ xảo và năng lực tựGQVĐ còn thấp GV vẫn còn dạy học theo PP truyền thống,thầy giảng - trò nghe và ghi chép
* Đối với giáo viên
Tất cả GV dạy bộ môn GDCD của trường đều đạt trình độđại học, có thâm niên công tác, được bồi dưỡng về chuyênmôn và PP giảng dạy nên ít nhiều đã hiểu được bản chất củacác PPDH
Trang 15- Các bước dạy học thực nghiệm
* Yêu cầu chung đối với thiết kế giáo án
Để tiến hành TN, tôi tiến hành soạn giáo án cho lớp TN
và lớp ĐC trên cùng nội dung bài học, khi tôi thiết kế hai giáo
án này, đảm bảo được nguyên tắc:
- Không làm thay đổi chương trình, kế hoạch và nội dungtheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Tuân thủ các bước trên lớp
- Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của trường
* Tuy nhiên sự khác biệt của hai giáo án đó là
- Thiết kế bài giảng cho lớp ĐC
+ PPDH chủ đạo là thuyết trình (Thầy giảng- trò nghe,thầy kiểm tra - trò tái hiện)
+ Đánh giá: Giáo viên là người độc quyền đánh giá kếtquả của học sinh GV thường chú ý vào khả năng ghi nhớ vàtái hiện thông tin mà GV đã truyền đạt cho học sinh
- Thiết kế bài giảng cho lớp thực nghiệm
Trang 16+ PPDH chủ đạo là PPDH NVĐ đề kết hợp với một sốPPDH khác
+ Đánh giá kết quả
GV không còn giữ vai trò đặc quyền trong đánh giá kếtquả của HS HS có thể tự kiểm tra quá trình nhận thức củamình qua việc hiểu và vận dụng được tri thức đã học
Sau đây là 2 giáo án TN được soạn theo PP chủ yếu làPPDH NVĐ
BÀI 4: “CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU
Trang 17- “Phân biệt được mặt tích cực và mặt hạn chế của cạnhtranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.’[3]
- Nhận xét được vài nét về tình hình cạnh tranh trong sảnxuất và lưu thông hàng hóa ở địa phương”[3]
3 Về thái độ:
- “Ủng hộ các biểu hiện tích cực, phê phán các biểu hiệntiêu cực của cạnh tranh trong sản xuất, lưu thông hànghoá.”[3]
II Phương pháp, đồ dùng và phương tiện dạy học
1 Phương pháp.
Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, đàm thoại, tổnghợp, so sánh, phân tích…
2 Đồ dùng và phương tiện dạy học
- Máy chiếu, laptop để thực hiện giáo án điện tử
- Các bảng biểu, sơ đồ minh hoạ
- Sách giáo khoa
III các bước lên lớp
Trang 18* Bước 1: Ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Giới thiệu giáo viên dự giờ
* Bước 2: Kiểm tra bài cũ
* Bước 3: Giảng bài mới
Nội dung bài
học
Hoạt động của
GV
Hoạt độngcủa HS
PPDH
GV đặt vấn đề
để vào bài
“Quan sát trênthị trường tathường bắt gặpnhững hiệntượng ganhđua, giành giậthay cạnh tranhvới nhau giữanhững người
- PP NVĐ,
PP trực quan
Trang 19mua, người
những doanhnghiệp vớinhau nhữnghiện tượng đótốt hay xấu cócần thiết không
và cần đượcgiải thích nhưthế nào ?”[2]
Để trả lời chocâu hỏi trênchúng ta đi vàobài học hômnay
* GV: Chia lớpthành 4 nhómtrả lời chonhững câu hỏi
Trang 20sau
Nhóm 1: Cạnh
tranh là gì?
Nguyên nhânnào dẫn đếncạnh tranh ?Nêu ví dụ thựctiễn minh họa?
Nhóm 2: Vậy
mục đích củacạnh tranh làgì? Và đượcthể hiện ởnhững mặtnào? Cho ví dụminh họa
Nhóm 3: Em
hãy cho biếtmặt tích cực
Trang 21dụ minh họa.
Nhóm 4: Em
hãy cho biếtmặt hạn chếtrong cạnhtranh ? Cho ví
dụ minh họa
GV : Cho ví dụ
2 cửa hàngĐiện máy A và
B cùng bánmột loại tivi(cùng model,cùng hãng sảnxuất, cùng bánmột giá tiền,nếu bán giá đóthì 2 cửa hàng
- PP NVĐmột phần
- PP thảo luậnnhóm- Sửdụng 1 số - -
PP trực quan
- PP diễngiảng
- PP đàmthoại
Trang 22là gì ? Theo emtại sao cửahàng A lại làmnhư vậy ?
- GV: Có thể
cho đặt câu hỏi
- HS cùngthảo luận
- Cử 1 bạnlên trả lời
thành viêntrong
nhóm nghe
Trang 23Xem một
số hìnhảnh vềcạnh tranh,rút ra địnhnghĩa:
cạnh tranhtrong SX
và lưuthông hànghóa là gì ?
Trang 24- GV cho HSxem một sốhình ảnh cạnhtranh trong sảnxuất và lưuthông hànghóa.
- GV đưa ra kếtluận về cạnhtranh
GV : Có thểdẫn dắt HS nhớlại kiến thứccũ: Những tácđộng của quyluật giá trị, nộidung thứ 2 và 3của quy luật
những ví
dụ khác vềcạnh tranh
- HS trảlời :
Nguyênnhân nàodẫn đếncạnh tranhtrong sảnxuất và lưuthông hànghóa ? Cho
ví dụ thực
Nêu vấn đềmột phần kếthợp với đàmthoại, thảoluận nhóm,phương pháptrực quan
Trang 25- Giáo viên:
nhận xét, bổsung, kết luận
tiễn minhhọa
- HS đạidiện trảlời, bổsung
NVĐ mộtphần kết hợp
Trang 26- HS đạidiện trảlời, bổsung
Xung
thoại, thảoluận nhóm,
PP trực quan
Trang 27GV: Nhận xét,
bổ sung, kếtluận
NVĐ mộtphần kết hợp
thoại, thảoluận nhóm,
PP trực quan
Trang 28NVĐ mộtphần kết hợp
thoại, thảoluận nhóm,
PP trực quan
Trang 29về sự phát triểncủa các côngty.
GV: Em hãycho biết mặttích cực trongcạnh tranh ?Cho ví dụ minhhọa
GV: Nhận xét,
bổ sung và kếtluận
HS: Đạidiện trảlời, bổxung
PP nêu vấn
đề toàn bộ kếthợp với PPgiải quyếttình huống
Trang 30lượng, đầu cơtích trữ, ônhiễm môitrường …
Em hãy chobiết mặt hạnchế trong cạnhtranh ? Chomột số ví dụkhác minh họa
GV: Nhận xét,
- HS: Tựtrình bàyquan điểmcủa từng
cá nhân
Trang 31- GV: Bản thân
em cần làm gìkhi phát hiệncạnh tranhkhông lànhmạnh?
- GV: Nhậnxét, kết luận
- GV: Vậy quyluật cạnh tranh
có tác dụng
gì ?
- GV đưa ra kếtluận
Trang 32
3 Củng cố: Cho học sinh trả lời các câu hỏi ở phần kiểm tra
kiến thức (GV: hỏi - HS : trả lời, qua đó củng cố bài học)
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Xem và trả lời các câu hỏi trong bài học
- Chuẩn bị bài kế tiếp
BÀI 5: “CUNG - CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU
THÔNG HÀNG HOÁ”[2]
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
-“ Nêu được khái niệm cung – cầu
- Hiểu được quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưuthông hàng hoá
- Nêu được sự vận dụng quan hệ cung - cầu”[3]
2 Về kỹ năng :
-“ Biết giải thích ảnh hưởng của giá cả thị trường đếncung - cầu của một loại sản phẩm ở địa phương.”[3]
Trang 332 Đồ dùng và phương tiện dạy học
- Máy chiếu, laptop để thực hiện giáo án điện tử
- Các bảng biểu, sơ đồ minh hoạ
- Sách giáo khoa
III Các bước lên lớp
Bước 1: Ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
- Giới thiệu giáo viên dự giờ
Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Trang 34Bước 3: Giảng bài mới
Nội dung dạy
học
Hoạt động củaGV
Hoạt độngcủa HS
PPDH
GV đặt vấn đề
“Trên thị trường
ta thấy ngườibán và ngườimua gặp nhau
Để trả lời câuhỏi này ta đi vào
- PPNVĐ, PPtrực
quan
Trang 35bài mới “Cungcầu trong sảnxuất và lưuthông hànghóa.”[2]
GV : Chia lớpthành 4 nhómtrả lời các câuhỏi sau :
Nhóm 1:
* Nêu ví dụphân tích khảnăng cầu hànghóa, dịch vụtrên thị trường,
từ đó đưa rakhái niệm cầu là
gì ? Em hãy chobiết mối quan hệgiữa số lượng
Trang 36cầu và giá cảtheo tỉ lệ nhưthế nào ?
Nhóm 2:
* Cho 1 số ví
dụ, phân tíchkhả năng cungcấp hàng hóa,dịch vụ trên thịtrường Từ đónêu khái niệmcung ? Em hãycho biết mốiquan hệ giữa sốlượng cung vàgiá cả theo tỉ lệnhư thế nào ?
Nhóm 3
“Nội dung của
Trang 37Hoạt động 1
( Nhóm 1)
quan hệ cungcầu thể hiện nhưthế nào trongsản xuất và lưuthông hàng hóa
ở nước ta hiệnnay? Hãy nêunhững biểu hiệncủa quan hệcung – cầu vàcho ví dụ cho
hiện ?”[2]
Nhóm 4
“Quan hệ cung cầu hàng hóađược nhà nước,các chủ doanhnghiệp và ngườitiêu dùng vận
Trang 38dụ về việc vậndụng này đốivới từng đốitượng cụ thể vàphân tích
Có thể GV cho
ví dụ và yêu cầuphân tích nhucầu tiêu dùng cánhân và cầu màthị trường đangquan tâm ? Từ
đó nêu lên đượckhái niệm cầu ?Cho ví dụ khác
Ví dụ 1: Anh A
muốn mua một
HS nghe vàthảo luận
-HS: Đạidiện trả lời,
bổ xung
-Học sinh tựcho 1 số ví
dụ khác,phân tích,liên hệ thựctiễn
- PPNVĐmột phầnkết hợpvới PPthảo luậnnhóm,
PP đàmthoại, PPdiễn
giảng vàliên hệthực tiễn
Trang 39Ví dụ 2: Anh B
có 45 triệu, Anh
B muốn muamột chiếc xemáy giá tươngứng với số tiềnanh ta có
Từ 2 ví dụ trên
em hãy cho biếtđâu là nhu cầubất kỳ và đâu lànhu cầu có khảnăng thanhtoán? Cầu nào làthị trường đangquan tâm ?
GV: Em hãy
- Sửdụng đồthị đểgiảngmối quan
hệ giữalượngcầu vàgiá cả