1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUYÊN tắc và BIỆN PHÁP vận DỤNG PHƯƠNG PHÁP nêu vấn đề TRONG dạy học PHẦN CÔNG dân với KINH tế môn GDCD ở TRƯỜNG THPT lê HỒNG PHONG, PHÚ yên

50 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 78,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì nắm được mục tiêu môn học sẽ giúp học sinhnắm vững kiến thức, học sinh sẽ biết được một số phạm trù vàquy luật kinh tế cơ bản, vai trò quản lí kinh tế của nhà nước.Đảm bảo được nguyên

Trang 1

NGUYÊN TẮC VÀ BIỆN

PHÁP VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP NÊU VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC PHẦN CÔNG DÂN VỚI KINH TẾ MÔN GDCD Ở TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG

PHONG, PHÚ YÊN

Trang 2

- Nguyên tắc của việc vận dụng phương pháp nêu vấn đề trong dạy học phần ″công dân với kinh tế" môn GDCD

- Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu môn học

Vận dụng PP NVĐ trong dạy học phần “Công dân vớikinh tế” môn GDCD trước hết phải đảm bảo được mục tiêumôn học Vì nắm được mục tiêu môn học sẽ giúp học sinhnắm vững kiến thức, học sinh sẽ biết được một số phạm trù vàquy luật kinh tế cơ bản, vai trò quản lí kinh tế của nhà nước.Đảm bảo được nguyên tắc này sẽ giúp học sinh có kĩ năngvận dụng được kiến thức đã học để đánh giá, phân tích cácvấn đề, các sự kiện, các hiện tượng đang diễn ra trong thựctiễn cuộc sống, nhất là trong thời buổi kinh tế thị trường cạnhtranh gay gắt thì việc nhận biết, dự đoán được vấn đề sắp xảy

ra là rất quan trọng, giúp cho các em thêm nhạy bén, hìnhthành một con người mới có khả năng đi tắc, đón đầu trongcông việc Khi nắm được nguyên tắc này, giúp học sinh cóthái độ tích cực, biết lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xửphù hợp với các giá trị xã hội biết yêu và biết bảo vệ cái đúng,cái đẹp, không đồng tình và đấu tranh, phê phán đối với các

Trang 3

hành vi, hiện tượng tiêu cực trong xã hội phù hợp với lứa tuổi,phù hợp với khả năng của bản thân

- Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính chủ động của học sinh

Dạy học GQVĐ, người học đóng vai trò trung tâm, chủthể của nhận thức do đó quá trình học tập phải đảm bảo pháthuy tính chủ động, tự giác, tích cực của học sinh thông quahoạt động nhận thức

Theo Kharlamôp “Tính tích cực là trạng thái hoạt độngcủa chủ thể, nghĩa là người hành động Vậy tính tích cực nhậnthức là trạng thái hoạt động của học sinh, đặc trưng bởi khácvọng học tập cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trìnhnắm vững kiến thức” Vì thế tích cực sẽ giúp cho học sinh chủđộng, sáng tạo trong mọi tình huống, luôn có ý chí, có mụcđích rõ ràng,cảm thấy hứng thú trong việc tự trang bị vốn kiếnthức, kĩ năng, kĩ xảo, vận dụng chúng vào trong quá trình họctập và thực tiễn cuộc sống và là nhân tố tích cực trong việc

“Biến kho tàng tri thức của nhân loại thành vốn riêng củamình” tính chủ động, tích cực, tư duy sáng tạo và GQVĐ cóquan hệ biện chứng với nhau, thúc đẩy nhau phát triển

Trang 4

Để đảm bảo được nguyên tắc này người thầy phải xemngười học là chủ thể của quá trình nhận thức, phải luôn đặt ranhững câu hỏi đòi hỏi ở HS phải có sự lập luận, có tư duysáng tạo chứ không chỉ dừng lại ở mức độ gợi nhớ hoặc mức

độ nhận thức đơn giản

Bên cạnh đưa ra bài toán nhận thức mà HS phải giải thìngười thầy phải thực sự là một nhà tâm lý, tạo ra niềm tin, sựhứng khởi trong học tập, tránh làm cho học sinh có cảm giác

sợ hãi chán nản, không an toàn dẫn đến hành vi tiêu cực Việckhen, chê của GV cũng gây một sự tác động lớn đến với họcsinh, làm cho họ tăng thêm động cơ học tập hay sự nãn chí

Sự tự định hướng của HS sẽ giúp họ biết vạch ra kế hoạchhọc tập cho bản thân, biết lựa chọn tài liệu và điều tiết tốc độhọc tập cho phù hợp, biết tự đánh giá kết quả của mình

Sự tích lũy được kinh nghiệm của HS cũng sẽ giúp chohọc sinh tăng tính chủ động sáng tạo trong khi GQVĐ

Vì vậy để thực hiện tốt nguyên tắc này, người học cầnphải chủ động sáng tạo trong cách nghĩ và cách làm, và ngườithầy luôn có định hướng đúng giúp cho các em có thêm niềmtin, sự hứng khởi trong học tập

Trang 5

- Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ giữa GV và HS

Dạy học theo PP NVĐ cần đảm bảo hiệu quả học tập của

HS phải được nâng cao hơn so với dạy học truyền thống, điềunày được thể hiện ở mối quan hệ giữa GV và HS

Để thực hiện tốt PP này thì thầy phải là người thiết kế cho

HS hành động, HS đóng vai trò chủ đạo trong việc tự chiếmlĩnh tri thức

Để PPDH này thành công thì phải đảm bảo được mốiquan hệ giữa GV và HS, nó phản ánh sự tương tác, sự trao đổithông tin (truyền đạt và lĩnh hội) giữa người dạy và ngườihọc, thể hiện cách tổ chức cũng như việc điều khiển hoạt độngcủa người dạy như: Kích thích và xây dựng động cơ học tập,

tổ chức các hoạt động nhận thức và kiểm tra - đánh giá kếtquả nhận thức của người học Người học tự điều khiển quátrình chiếm lĩnh tri thức của bản thân: Tự thiết kế, tự thi công,

tự đánh giá việc học của mình Hai hoạt động này nếu đượccộng tác tốt sẽ thực hiện được tối ưu việc vận dụng PPDHNVĐ

Trang 6

Để mang lại hiệu quả đáng kể, người GV phải cụ thể cácyêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ học tập, nội dung dạy học Đồngthời, GV phải có cách thức để giúp HS tiếp cận được thôngtin, biết xử lý thông tin một cách dễ dàng nhất, biến chúngthành những tri thức của chính mình và vận dụng những hiểubiết đó vào cuộc sống và tìm hiểu những tri thức mới

Trong DH GQVĐ, GV phải dẫn dắt HS đi từ dễ đến khó,

từ đơn giản đến phức tạp, từ kiến thức đã biết đến kiến thứcmới, luôn khởi dậy, thúc đẩy học sinh tìm tòi, khám phá cáimới phải tích cực hóa từng đối tượng HS Đồng thời phải thiếtlập thông tin ngược chiều với HS, GV phải biết quan sát, lắngnghe những tín hiệu từ phía người học thông qua ánh mắt, thái

độ theo dõi thảo luận và kiểm tra, đánh giá để nắm được mộtmức độ hiểu biết của HS Cái tài của người thầy là biến cáikhó học sinh trở nên dễ dàng, chớ nên phức tạp thêm vấn đềlàm cho người học e ngại hơn, khó tiếp thu hơn

Nếu như mối quan hệ thầy trò được thực hiện tốt thì sẽhoàn thành tốt PPDH này

- Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức

Trang 7

Cùng với sự phát triển của xã hội thì việc học vấn đòi hỏingày càng cao để đáp ứng với sự phát triển đó cho nên khốilượng kiến thức của từng môn học cũng ngày càng tăng trong

đó có môn GDCD, việc GV phân phối các phần, các khâutrong một tiết không hợp lý cũng ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng học tập của HS Nhiều GV quá ″ham" kiến thức trongviệc nghiên cứu quá nhiều tài liệu, thông tin liên quan đến bàihọc để truyền thụ cho HS Đặc biệt là trong vận dụng PPDHNVĐ, khi vấn đề đặt ra không nên quá khó, mang tính đánh

đố với HS, nếu câu hỏi quá khó thì các em sẽ không địnhhướng được trong việc GQVĐ đưa ra và dễ dẫn đến chán nãn.Một số GV khác lại nặng hướng chỉ truyền thụ kiến thức mộtchiều thầy giảng và trò ghi chép, đặt câu hỏi thì quá dễ khôngcần suy nghĩ cũng có thể trả lời làm cho học sinh có tính ỷ lạihoặc coi thường môn học Do đó GV phải đảm bảo thời gianphân phối giữa các phần, các khâu phải thật sự phù hợp, việcđặt câu hỏi phải phù hợp với nội dung dạy học để phát huytính chủ động tích cực, muốn khám phá nội dung bài học

Để đảm bảo tính vừa sức của HS, GV phải biết được đặcđiểm tâm lý, mức độ nhận thức của HS đề từ đó lựa chọn câuhỏi, phương pháp, kỹ thuật, dạy học phù hợp

Trang 8

Đảm bảo tính vừa sức của HS thì GV phải đặc biệt thật

sự quan tâm đến từng đối tượng HS nhất là những em HS cábiệt GV cần động viên, giúp đỡ, khích lệ tinh thần cho các

em Đối với HS khá, giỏi cần khuyến khích năng lực tư duysáng tạo cho các em

Để đảm bảo nguyên tắc này GV phải đánh giá đúng nănglực của HS không nên giáo điều, cứng nhắc, yêu cầu đưa raphải phù hợp với HS mới khơi dậy cho các em cảm hứng họctập và yêu thích bộ môn

- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Hiệu quả của hoạt động dạy học phụ thuộc một phần vàothực tiễn Phải đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thựctiễn là yêu cầu trong quá trình DH nói chung và trong DHNVĐ nói riêng Trong dạy học môn KHXH, đặc biệt là dạyhọc môn GDCD lớp 11 phần ″Công dân với kinh tế", vậndụng tốt nguyên tắc này sẽ giúp HS lĩnh hội tri thức một cáchhiệu quả nhất, bỡi lẽ học phần này có tính thực tiễn rất cao Vìthế mà người dạy phải biết kết hợp một cách nhuần nhuyễnnhững kiến thức được học với những vấn đề thực tiễn cuộcsống đặt ra, phải áp dụng vào bài giảng để tránh việc trình bày

Trang 9

“lý luận suông” không gây thuyết phục, gây nhàm chán chongười học, giúp cho người học thấy được chân lý của cuộcsống Trong phần ″Công dân với kinh tế″ giúp chúng ta nhậnbiết được các quy luật kinh tế, với thực tế cuộc sống hiện naynhững lý luận đã học sẽ giúp ta phân tích các hiện tượng trongđời sống xã hội để từ đó ta có phương hướng và giải pháp phùhợp chỉ đạo cho hoạt động thực tiễn

GV thiết lập kế hoạch bài giảng phải gắn lý luận với thựctiễn để để phát triển tư duy của người học và khai thác đượckinh nghiệm sống của GV để GQVĐ trong dạy học bộ môn,trong bài giảng GV phải có ví dụ thực tế để minh họa cho nộidung bài học, sử dụng các tình huống thực tiễn để HS dễ dàngtiếp nhận được tri thức mới làm cho học sinh càng thêm hứngthú, tò mò, khám phá, về giá trị thực tiễn từ những kiến thức

đã được học, đảm bảo được “Học đi đôi với hành” ,”Lý luậngắn với thực tiễn” GV phải cập nhật các kiến thức đang họcvới cuộc sống hiện thực làm cho bài học mang “hơi thở” củathời đại Từ đó giúp người học biết được ý nghĩa thực tiễn củacác vấn đề lý luận đã được học và góp phần nâng cao hiệu quảcủa việc dạy học GV phải có kiến thức sâu rộng cuộc sốngthì sẽ dễ dàng giải đáp thắc mắc của học trò, đồng thời trước

Trang 10

vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, GV dễ dàng có hướng giảiquyết, điều này sẽ gây sự thuyết phục đối với HS

- Biện pháp vận dụng PP NVĐ trong dạy học phần

“Công dân với kinh tế” môn GDCD ở trường THPT Lê Hồng Phong, Phú Yên

- Biện pháp chuẩn bị bài giảng

Để có một bài giảng môn GDCD tốt, đặc biệt là vận dụng

PP NVĐ trong dạy học phần “Công dân với kinh tế” có hiệuquả thì khâu thiết kế bài giảng hay là soạn giáo án rất quantrọng, đòi hỏi phải có sự chuẩn bị công phu, khoa học, nghiêmtúc, phải có vốn tri thức về cuộc sống

Để chuẩn bị bài giảng cho việc vận dụng PP NVĐ trongdạy học phần “Công dân với kinh tế” ở trường THPT LêHồng Phong không phải theo một khuôn mẫu, GV là ngườitruyền đạt và HS là người chiếm lĩnh tri thức một cách thụđộng mà phải hướng tới được GV là người hướng dẫn, địnhhướng còn học sinh tìm tòi, chủ động trong việc chiếm lĩnh trithức Do đó việc thiết kế bài giảng vận dụng PPDH này GVphải đưa ra tình huống trong thực tiễn hoặc những vấn đề cótính chất mâu thuẫn giữa lý luận và thực tiễn và từ đó đề xuất

Trang 11

vấn đề học tập và dẫn dắt người học vào nội dung bài giảng.Việc thiết kế bài giảng phải đảm bảo:

- Thứ nhất, xác định được mục tiêu bài học Đây là nhiệm

vụ hết sức quan trọng, nên việc dạy học mà không xác địnhđược mục tiêu sẽ dẫn đến lan man, dạy học không hiệu quả

Mục tiêu dạy học là kết quả mà người học đạt được saukhi dạy xong bài học đó, là cơ sở để GV tổ chức hoạt độngdạy học, lựa chọn PP, phương tiện dạy học phù hợp

Mục tiêu bài học chính là những gì mà HS cần đạt được

về kiến thức, kỹ năng, thái độ sau mỗi bài học

Nắm được mục tiêu bài học sẽ hình thành cho học sinhtính chủ động, tự giác trong việc nghiên cứu, xây dựng chochính bản thân mình một kế hoạch học tập hoàn hảo hơn

Mục tiêu bài học phải đảm bảo tính chính xác, nội dungphải đảm bảo được chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ

Mục tiêu bài học còn là cơ sở để xây dựng cấu trúc bàigiảng Một bài giảng thường được cấu trúc gồm 3 phần

+ Phần mở đầu

Trang 12

Giáo viên đặt câu hỏi, đưa ra các ví dụ về tình huống cóvấn đề, các trò chơi, xem một đoạn phim, đoạn kịch … có liênquan đến nội dung bài học, nhằm kích thích sự tò mò, muốnkhám phá, đòi hỏi sự tư duy của các em tạo nên sự hứng thúcần phải GQVĐ đang đặt ra Phần mở bài sẽ tạo ra một sứchút cho các em, tạo cho các em một sự tò mò muốn khám phábài học

Ví dụ 1: Bài 3 “Quy luật giá trị trong sản xuất và lưuthông hàng hóa”.[2] Phần mở đầu có thể đặt vấn đề như sau :Bằng một ví dụ như sau : Ông A và ông B đều có một xưởngmộc với quy mô như nhau Xưởng mộc của ông A ngày càng

mở rộng, còn ông B phải thu hẹp sản xuất vì không có lợinhuận Sở dĩ xảy ra vấn đề nói trên là do quy luật nào chi phối

Trang 13

+ Nội dung chính bài học

Đây chính là phần quan trọng của bài học, thể hiện đượcmục tiêu dạy học, là những kiến thức cơ bản mà HS cần lĩnhhội Nội dung phải chính xác, khoa học, có tính hệ thống, rõtrọng tâm, có liên hệ thực tiễn.,

Để thực hiện tốt được nội dung bài dạy đòi hỏi người GVphải có vốn kiến thức sâu rộng, biết vận dụng vốn kiến thứccủa mình vào bài giảng một cách sinh động, tránh đơn điệu.Đây là phần chính để HS giải quyết vấn đề được đặt ra

Nội dung bài học phải gắn với thực tiễn cuộc sống của

HS, GV phải đưa ra câu hỏi tình huống, câu chuyện, các hiệntượng thực tế , các vấn đề bức xúc trong xã hội cần được giảiquyết để minh họa cho bài giảng Đồng thời cần khuyến khíchcác em tự liên hệ bản thân, liên hệ thực tế cuộc sống, để phântích, đánh giá, nhận xét các vấn đề, sự kiện, hiện tượng đó…

Ví dụ : Bài 3 “Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thônghàng hóa”[2]

* Dạy học đơn vị kiến thức 1: “Nội dung của quy luật giátrị”

Trang 14

Ta có thể đưa ra ví dụ cụ thể như sau :

Có 3 xưởng may gia công quần áo A, B, C

Trong 2 giờ xưởng A may được 30 cái áo, xưởng B may 3giờ được 30 cái áo và xưởng C may 4 giờ được 30 cái áo Cả

3 đều cho ra sản phẩm chất lượng như nhau và thời gian xãhội chấp nhận là 3h sẽ mang lại lợi nhuận ở mức trung bình

Từ 3 trường hợp trên em có nhận xét gì ? Xưởng nào sẽ manglại lợi nhuận và xưởng nào sẽ bị thua lỗ Vậy trong sản xuất

và lưu thông hàng hóa ta phải đảm bảo được điều gì ?

Qua ví dụ trên ta có nhận xét xưởng B thu được lợi nhuận

ở mức trung bình, xưởng A thu được lợi nhuận cao, xưởng C

bị thua lỗ Thời gian mà từng xưởng làm ra sản phẩm gọi làthời gian lao động cá biệt

Từ ví dụ trên ta nói rằng :

Xưởng B thực hiện đúng quy luật giá trị và xưởng A thựchiện tốt quy luật giá trị, xưởng C không đảm bảo được quyluật giá trị Vậy quy luật giá trị là gì ?

Nội dung quy luật giá trị biểu hiện như thế nào trong sảnxuất và lưu thông hàng hóa ?

Trang 15

* Dạy học đơn vị kiến thức 2

GV có thể đặt câu hỏi nêu vấn đề như sau :

Quy luật giá trị có tác động như thế nào trong quá trìnhsản xuất và lưu thông hàng hóa, những tác động đó có phảihoàn toàn tích cực không ? Hay vừa có mặt tích cực vừa cómặt hạn chế, cho ví dụ minh họa ?

* Dạy học đơn vị kiến thức thứ 3 :

GV đặt câu hỏi nêu vấn đề như sau:

Nhà nước và công dân vận dụng quy luật giá trị như thếnào ?

+ Tổng kết bài học : Đây là phần củng cố toàn bộ nội

dung bài học, vừa củng cố kiến thức, vừa liên hệ thực tiễn vàrút ra ý nghĩa bài học, hoặc có thể đưa ra một số tài tập để

Trang 16

kiểm tra sự hiểu bài của học sinh Trên cơ sở đó GV tự đánhgiá hiệu quả của việc vận dụng PP NVĐ để có cách điềuchỉnh hoạt động dạy học phù hợp

- Thứ hai, lựa chọn kiến thức để vận dụng PP NVĐ

Việc lựa chọn kiến thức rất quan trọng, GV cần phân loạikiến thức (trọng tâm và không trọng tâm) khi thiết kế bàigiảng vận dụng PP NVĐ trong dạy học phần ″Công dân vớikinh tế" GV cần lựa chọn đơn vị kiến thức để đặt vấn đề,giúp HS hiểu và nắm được kiến thức một cách hiệu quả

- Thứ ba , kết hợp PPDH NVĐ với các PPDH khác và sự

đa dạng các hình thức dạy học sẽ góp phần cho sự thành côngcủa bài giảng Để việc vận dụng PP NVĐ trong dạy họcphần ″Công dân với kinh tế" ở trường THPT ta có thể kết hợpvới các PPDH khác như thảo luận nhóm, tổ chức trò chơi, dạyhọc theo dự án v.v…

Ví dụ : Bài 1 : ″Công dân với sự phát triển kinh tế"[2]

Bài này có nhiều khái niệm mới, yêu cầu HS cần phảinắm được những kiến thức mới vì thế ta có thể kết hợp PP

Trang 17

NVĐ với PP đàm thoại, PP giảng giải … và kết hợp với nhiềuhình thức dạy học

Để dạy đơn vị kiến thức 2 : Các yếu tố của quá trình sảnxuất

Đặt vấn đề: Để thực hiện quá trình sản xuất, thì ta cần cónhững yếu tố cơ bản nào ?

+ Giáo viên có thể trình bày sơ đồ về mối quan hệ giữa 3yếu tố của quá trình sản xuất

Sức lao động -> tư liệu lao động -> Đối tượng lao động

=> sản phẩm

+ Chia lớp làm 4 nhóm trả lời những câu hỏi sau :

* Sức lao động là gì ? Sức lao động và lao động có khácnhau không ?

* Đối tượng lao động là gì ? Cho ví dụ minh họa

* Tư liệu lao động là gì ? Cho ví dụ minh họa

* Em hãy phân biệt đối tượng lao động và tư liệu lao độngmột số ngành mà em biết ?

Trang 18

- Thứ tư , soạn giáo án vận dụng PPDH NVĐ

Sau khi xác định được mục tiêu bài học, PPDH, hình thức

DH phù hợp thì GV tiến hành soạn giáo án Việc soạn giáo ángiúp GV nắm được nội dung bài học một cách logic, GV sẽ tựtin điều khiển hoạt động dạy học Việc soạn giáo án đượcthực hiện theo những bước sau :

Bước 1 : Ổn định lớp (…phút )

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (… phút)

Bước 3 : Dạy bài mới (…phút)

Đây là nội dung chính của quá trình dạy học thể hiện hoạtđộng giữa thầy và trò, xác định được PP, phương tiện và thờigian cho các hoạt động Ta có thể tham khảo mẫu thiết kếthực nghiệm sau :

Nội dung dạy

học

Hoạt động

GV

Hoạt độngHS

Phương pháp

Trang 19

Bước 4 : Củng cố, luyện tập (……phút)

- Đây là bước hệ thống kiến thức đã học

- GV có thể cho một số bài tập để kiểm tra sự hiểu bài củaHS

Bước 5 : Dặn dò, hướng dẫn HS tự học ở nhà (….phút)

Trước khi kết thúc tiết học, GV nhận xét tình hình học tậpcủa lớp, sau đó GV hướng dẫn tự học ở nhà, nghiên cứu tàiliệu có liên quan bài mới, xem trước bài mới, trả lời câu hỏiSGK

Trên đây là PP chuẩn bị bài giảng của riêng tôi Trên thực

tế việc chuẩn bị bài giảng hay việc thiết kế giáo án khôngngừng sáng tạo, điều này góp phần thêm sự sinh động hơntrong quá trình giảng dạy

- Biện pháp tổ chức dạy học

Trang 20

- Biện pháp lựa chọn vấn đề

Trong quá trình tổ chức dạy học GV đưa ra tình huốngphải phù hợp với khả năng của HS phải có sự liên quan giữacái chưa biết và cái đã biết, vấn đề đưa ra phải vừa sức vớicác em, không quá dễ cũng không quá khó thì mới mang lạihiệu quả và đảm bảo mục tiêu bài học

Từ chủ đề bài học GV đưa ra một số vấn đề hoặc hệ thốngcác vấn đề gây hứng thú cho HS Đưa ra vấn đề dưới dạng bàitoán nhận thức, bằng hệ thống các câu hỏi thôi thúc HS mongmuốn giải được bài toán nhận thức đó

- Vấn đề đưa ra phải hết sức cô đọng, phải khuyến khích

sự khám phá của HS Nếu vấn đề đưa ra quá xa vời với khảnăng của các em sẽ dẫn đến các em thiếu tự tin, thiếu hứngthú trong việc GQVĐ

- Vấn đề đưa ra phải trở thành một mâu thuẫn trong chủthể của nhận thức, từ đó kích thích họ GQVĐ

- Để HS nắm được nội dung vấn đề cần được giải quyết,

GV phải nhấn mạnh những chỗ trọng tâm, những chỗ nghi

Trang 21

vấn nhằm gây sự kích thích cho HS phải giải bài toán nhậnthức.

Ví dụ : Bài 2 ″Hàng hóa – tiền tệ - thị trường" [2]

Để dạy đơn vị kiến thức thứ nhất : “Hàng hóa”

Ta có thể đặt câu hỏi một số vấn đề sau :

+ Kinh tế hàng hóa ra đời khi nào ? Hàng hóa là gì ? Hànghóa có những thuộc tính nào ? Cho ví dụ ?

+ Bản chất của từng thuộc tính ?

+ Tại sao nói giá trị sử dụng của hàng hóa là một phạmtrù vĩnh viễn ? Giá trị của hàng hóa là một phạm trù lịch sử ?Cho ví dụ minh họa ?

Việc lựa chọn vấn đề phù hợp với nội dung bài học, vớitrình độ nhận thức của HS, sẽ giúp cho các em phát huy đượctính chủ động, tích cực nghiên cứu tìm tòi, khám phá các vấn

đề cần giải quyết

- Biện pháp kết hợp với các PPDH khác và những kỹ thuật, phương tiện DH để phát huy tính tích hiệu quả của

PP DH NVĐ

Trang 22

* Biện pháp kết hợp với các PPDH khác để phát huy tính tích hiệu quả của PP DH NVĐ.

- Kết hợp với PP thảo luận nhóm

PP thảo luận nhóm được vận dụng hầu như ở các mônhọc, các bài học Đặc biệt sử dụng kết hợp PP NVĐ với PPthảo luận nhóm trong dạy học phần ″Công dân với kinh tế" sẽgiúp các em thêm sự năng động, sáng tạo, khả năng liên hệthực tiễn của từng HS, được chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức, ýkiến để GQVĐ có liên quan đến nội dung bài học Đây làPPDH quy hợp tâm lý con người Các thành viên trong nhómđều muốn giao tiếp, hình thành cho các em kỹ năng hợp tác

và sử lý tình huống trong nhóm Việc thảo luận nhóm sẽ giúpcho các thành viên trong nhóm cởi mở hơn khi trao đổi về vấn

đề cần được giải quyết, GV sẽ nhận được thông tin phản hồi

từ HS Khi sử dụng PPDH này lớp học sẽ chia theo các nhómnhỏ tùy theo nội dung học tập mà có sự phân chia khác nhau,

để giải quyết các vấn đề ngắn được đặt ra

Ví dụ: Bài 4 : ″Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thônghàng hóa"[2]

Trang 23

Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa luôn thểhiện tính 2 mặt Em hãy cho biết mặt tích cực và mặt hạn chếcủa cạnh tranh ? Cho ví dụ minh họa.

Để GQVĐ trên Ta có thể chia lớp thành hai nhóm Một nhómtrình bày mặt tích cực, nhóm kia trình bày mặt hạn chế và cho

ví dụ minh họa từ thực tiễn

Ví dụ: Bài 2 : ″Hàng hóa – Tiền tệ - Thị trường"[2]

Kết hợp PP NVĐ với PP thảo luận nhóm để dạy đơn vị kiếnthức 5: “ Các chức năng cơ bản của thị trường.”

Chia lớp thành 3 nhóm và mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi sau:

+ Nhóm 1: Tại sao nói thị trường có “chức năng thựchiện (hay thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa” ?Cho ví dụ

+ Nhóm 2: Tại sao nói thị trường có “chức năng thôngtin” ? Cho ví dụ

+ Nhóm 3: Tại sao nói thị trường có “chức năng điều tiết,kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng” ? Cho ví dụ

Trang 24

Như vậy, nếu thảo luận nhóm tốt sẽ phát huy hiệu quả củaPPDH nêu vấn đề, tạo sự tích cực, chủ động của các thànhviên trong nhóm.

- Kết hợp với PP thuyết trình

PP thuyết trình là một PPDH lâu đời nhất và được sửdụng khá phổ biến, sử dụng PP thuyết trình sẽ giúp HS có thểlĩnh hội được những tri thức mang tính trừu tượng một cách

có hệ thống Trong quá trình giảng dạy, HS phải lĩnh hội đượcnội dung bài học, ngoài ra GV còn phải mở rộng tri thức để

HS có thể hiểu bài hơn, GV không thể không sử dụng PPthuyết trình, có thể bằng nhiều hình thức như :

+ Thuyết trình kể chuyện thông qua câu chuyện GV sẽđưa ra sự kiện, hiện tượng để làm rõ nội dung bài học, sẽ giúp

HS nhớ bài lâu hơn

+ Thuyết trình bài giảng : Để dạy các tri thức mới, có tínhtrừu tượng, nhưng lại gắn với đời sống đời thường

Ví dụ : Bài 1 : ″Công dân với sự phát triển kinh tế"[2]

Trang 25

Trả lời câu hỏi: Thế nào là phát triển kinh tế ? GV phảigiúp HS hiểu được các khái niệm : “Tăng trưởng kinh tế; xâydựng cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ” là gì ?

Trong bài học có những khái niệm khó, khá trừu tượng.Qua PP thuyết trình sẽ giúp HS nắm được kiến thức cần lĩnhhội, giúp các em định hướng khi đọc tài liệu

- Kết hợp với PP đàm thoại (vấn đáp)

PP đàm thoại là sự tương tác giữa GV và HS, thông qua

hệ thống các câu hỏi và trả lời tương ứng với nội dung dạyhọc Dưới sự dẫn dắt của GV, HS có thể trả lời những câu hỏiđược đặt ra PP đàm thoại sẽ giúp HS tiếp cận, hiểu và từngbước nắm vững kiến thức mang tính khái quát, trừu tượngcao

Ví dụ : Bài 1 ″Công dân với sự phát triển kinh tế" [2]

+ Hãy phân biệt “đối tượng lao động” với “tư liệu laođộng” của một số ngành sản xuất mà em biết ?

Trước hết học sinh phải trả lời các câu hỏi sau

+ Đối tượng lao động là gì ?

Ngày đăng: 24/04/2019, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w