1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ sở lý LUẬN và THỰC TIỄN VIỆC GIÁO dục đạo đức KINH DOANH TRONG dạy học môn GIÁO dục CÔNG dân ở TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG AN KHÁNH – cần THƠ

56 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 71,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quan niệm về giáo dục đạo đức kinh doanh Vai trò của giáo dục đạo đức kinh doanh: Từ nội hàm của đạo đức kinh doanh, có thể thấy đượctầm ảnh hưởng, vai trò của việc GDĐĐKD áp dụng khôn

Trang 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VIỆC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC KINH DOANH TRONG DẠY HỌC MÔN

GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG AN KHÁNH – CẦN THƠ

Trang 2

Cơ sở lý luận việc Giáo dục đạo đức kinh doanh

trong dạy học môn Giáo dục công dân ở trường THPT

Một số vấn đề về gíao dục đạo đức kinh doanh

Quan niệm về đạo đức kinh doanh

Khái niệm đạo đức

Với một cơ sở kinh tế xã hội nhất định sẽ sản sinh kiếntrúc thượng tầng và hình thái ý thức xã hội nhất định, trong đóbao hàm những quan niệm về đạo đức, pháp luật và tôn giáonhất định Đây là bộ phận có vai trò với kết cấu xã hội củaloài người, tác động mạnh mẽ tới lợi ích của xã hội loàingười Từ quan niệm đó, từ xa xưa, các nhà triết học đã tìm rađiểm tương đồng giữa đạo đức và pháp luật, với điểm chung

là đều nhằm bênh vực cho cái đúng, cái tốt, cái chuẩn mực, từ

đó sẽ có tác động thúc đẩy hoặc kiềm hãm những hành độngcủa con người và toàn xã hội Từ đó, có thể nhận định côngluận xã hội là bản chất phát triển của đạo đức

Bên cạnh đó, quan niệm đạo đức và pháp luật còn phảidựa trên vai trò then chốt của quan hệ sản xuất và quan hệ sởhữu sản xuất của xã hội đương thời Tức là, từng quan niệm

Trang 3

đạo đức nhất định phải dựa trên quan hệ xã hội và chế độ sởhữu tư liệu sản xuất của một xã hội tương ứng.

Từng quan niệm đạo đức nhất định đó ảnh hưởng khôngchỉ tới các hoạt động xã hội mà còn tác động sâu sắc hoatđộng kinh tế của xã hội Các giá trị đạo đức cụ thể mang tínhphổ quát thường được đề cập trong các hoạt động kinh tếthường là hành xử công bằng và không trái lương tâm kinhdoanh của từng chủ thể kinh tế Vì vậy có thể nói, hoạt độngkinh doanh hàm chứa cả những giá trị đạo đức được vào đấy

là lý lẽ cơ bản để xây dựng khái niệm về đạo đức kinh doanh

Khái niệm đạo đức kinh doanh

Khái niệm đạo đức kinh doanh ra đời từ rất sớm, được

sử dụng rộng rãi trong rất nhiều trường hợp và tùy theo từngquan niệm về đạo đức của mỗi nhà sử gia, hay trong từngtrường hợp cụ thể mà có từng lớp ngữ nghĩa riêng Ý nghĩasinh động đầu tiên của khái niệm này là khoảng đầu thập niên

1970, với chỉ nghĩa nhằm ám chỉ những vụ bê bối trong doanhnghiệp với giới truyền thông hoặc công chúng, hoặc còn đểchỉ về những luật lệ trong kinh doanh Với nội hàm này, lịch

sử của khái niệm đạo đức kinh doanh quay trở lại ý nghĩa sơ

Trang 4

khai của khái niệm kinh doanh, nhằm để chỉ về những trao đổithương mại và sau này được nâng lên với ý nghĩa là những hệthống kinh tế.

Việc đưa ra một khái niệm chính xác và đầy đủ về đạođức kinh doanh là rất khó, bởi khi nhắc tới khái niệm “đạođức kinh doanh”, người ta thường dựa trên một yếu tố rất trừutượng hoặc không thực tế Nhưng thực tế không thể chối cãi

là các nhà doanh nghiệp muốn nhìn thấy sự tăng trưởng về lợinhuận, cũng như, giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vữngthì phải nghiêm túc tuân thủ đạo đức kinh doanh

“Theo P.V Lewis, giảng viên trường Đại học AbileneChristian, Hoa Kỳ Đạo đức kinh doanh là tất cả những quytắc, tiêu chuẩn, chuẩn mực đạo đức hoặc luật lệ để chỉ dẫnhành vi ứng xử chuẩn mực và sự trung thực (của một tổ chức)trong những trường hợp nhất định” [tr 2, 3]

Theo quan điểm này, những niềm tin tôn giáo, văn hóa

và tư tưởng triết học là nguồn gốc của đạo đức kinh doanh,tức là đạo đức kinh doanh hướng con người về với những camkết về đạo lý và trách nhiệm của mỗi người với xã hội

Trang 5

Tồn tại nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm đạo đứckinh doanh, trong đó, đạo đức kinh doanh được hiểu là nhữngquy định và các tiêu chuẩn hướng dẫn, chỉ đạo, hành vi kinhdoanh của doanh nghiệp hoặc “đạo đức kinh doanh là hành viđầu tư vào tương lai Khi doanh nghiệp tạo tiếng tốt sẽ lôi kéokhách hàng Và đạo đức xây dựng trên cơ sở khơi dậy nét đẹptiềm ẩn trong mỗi con người luôn được thị trường ủng hộ” [tr3,3].

Ferrels và J Fraedrich định nghĩa về đạo đức kinhdoanh: theo đó “Đạo đức kinh doanh bao gồm những nguyêntắc cơ bản và tiêu chuẩn điều chỉnh hành vi trong thế giớikinh doanh Tuy nhiên, việc đánh giá một hành vi cụ thể làđúng hay sai, phù hợp với đạo đức hay không sẽ được quyếtđịnh bởi nhà đầu tư, nhân viên, khách hàng, các nhóm cóquyền lợi liên quan, hệ thống pháp lý cũng như cộng đồng”[tr.3, 3]

Với Bnet - mạng kinh doanh trực tuyến lại cho rằng:

“Đạo đức kinh doanh là hệ thống các nguyên tắc luân lý được

áp dụng trong thế giới thương mại, chỉ dẫn các hành vi đượcchấp nhận trong cả chiến lược và vận hành hàng ngày của tổchức Phương thức hoạt động có đạo đức ngày càng trở nên

Trang 6

cần thiết trong tìm kiếm thành công và xây dựng hình ảnh tíchcực của doanh nghiệp” [tr 1,13].

Từ những quan điểm về đạo đức kinh doanh trên ta thấyđược, vai trò đầu tiên của đạo đức kinh doanh là đề cập đếntính nhân văn trong kinh doanh, còn sau đó nó lại được biếnđổi để trở thành phương cách mà doanh nghiệp sẽ phát triểndoanh nghiệp thu được lợi nhuận ổn định và mang tính bềnvững Sự biến đổi trong quan niệm của các doanh nghiệp khibiết được rằng vấn đề làm tốt đạo đức kinh doanh tạo điềukiện để đảm bảo công cuộc gặt hái thêm nhiều lợi nhuận củacác doanh nghiệp

Tuy nhiên, các định nghĩa nêu trên đã mắc sai lầm khi đãnhầm tưởng những chuẩn mực đạo đức là tồn tại có sẵn, mà

bỏ qua quá trình sinh ra và phát triển của của đạo đức kinhdoanh Vì ngay từ phần đầu ta đã làm sáng tỏ nguồn gốc rađời và phát triển của đạo đức kinh doanh dựa trên yếu tố cơ sởkinh tế xã hội và cả những giá trị xã hội, luận lý xã hội tươngứng với nó Vì nếu chỉ xem đạo đức kinh doanh là nhữngchuẩn mực và phẩm chất xã hội của riêng phạm trù hoạt độngkinh doanh, thì đã bỏ qua mối quan hệ giữa đạo đức kinhdoanh và đạo đức xã hội, đó là mối quan hệ được xây dựng

Trang 7

giữa cái chung và cái, chứ không thể chỉ hiểu là mối quan hệgiữa các bộ phận và cái toàn thể, nhất là giá trị của mối quan

hệ này với nền kinh tế thị trường Vì chính sự xuất hiện củanền kinh tế thị trường đã tạo ra chỗ đứng rõ ràng hơn nữa chođạo đức kinh doanh Những yêu cầu, chuẩn mực cụ thể trongnền kinh tế thị trường đã thúc đẩy cho sự phát triển hơn nữa,cho tới hoàn thiện hơn nữa về nội dung và chuẩn mực của đạođức kinh doanh, nâng nó lên để chính thức trở thành một nềnđạo dức kinh doanh

Vậy đến lúc này có thể tạm định nghĩa về khái niệm đạođức kinh doanh, ta có thể tạm hiểu là: Khái niệm đạo đức kinhdoanh có nội dung hàm chứa những quy định, quy tắc và cáctiêu chuẩn, hành vi của chủ thể xảy ra trong hoạt động kinh

doanh Hoạt động đạo đức kinh doanh yêu cầu chủ cơ sở kinh

tế phải tuân thủ pháp luật, phải thực hiện trách nhiệm mangtính đạo đức của doanh nghiệp với người lao động, và cộngđồng Chủ thể cơ sở kinh tế phải tiến hành quá trình kinhdoanh, tìm kiếm lợi nhuận những vẫn phải đảm bảo bảo vệquyền lợi cho những người có liên quan đến hoạt động sảnxuất, cũng như phải đảm bảo cả quyền lợi của cộng đồng

Trang 8

Không thể bỏ qua tính đặc thù của đạo đức kinh doanh,

vì đây vốn dĩ vẫn phải dựa trên những hoạt động kinh doanh,nên thực tế vẫn phải đảm bảo lợi ích kinh tế, lợi nhuận kinh

tế Nên bài toán khó là không chỉ riêng với việc duy trì lợi íchkinh tế, mà còn có thể lồng ghép đạo đức kinh doanh vào mọiphương diện trong xã hội như giáo dục, y tế hay trong cácmối quan hệ gia đình mà không bị tiêm nhiễm hoặc sa vàothói thực dụng Hơn nữa, cần phối hợp nhuẫn nhuyễn giữađạo đức kinh doanh hệ giá trị và những chuẩn mực đạo đứcchung của toàn xã hội

Đạo đức kinh doanh được các nhà kinh tế học nhìn thấytrong hai tình huống chung nhất, như: Loại một là phi đạo đứctrong kinh doanh, Loại hai là cạnh tranh không lành mạnh vớiđối thủ

Từ đó những tình huống đó đề ra những nguyên tắc thựchiện Đạo dức kinh doanh: trung thực ngay cả giao tiếp vàhành động; đối với bản thân phải luôn liêm khiết; Tuân thủnhững phẩm chất đạo đức khác, biết quan tâm thương xót vàgiúp đỡ với những khó khăn của người khác; Đảm bảo hànhđộng và lời nói của mình không phạm vào các chuẩn mực xã

Trang 9

hội chung hoặc tổn thương người khác: Gây dựng hình ảnh vàchỗ đứng tốt cho bản than và công ty.

Ở nước ta hiện nay, để đảm bảo cho các doanh nghiệpthực hiện tốt nhiệm vụ đạo đức kinh doanh, thì Nhà nước phảiđảm bảo hoàn thiện hành lang pháp lý, chú trọng công táctuyên truyền, giáo dục, xây dựng các quy tắc ứng xử về đạođức kinh doanh, giúp các doanh nghiệp có cơ sở để hoànthành tốt nghĩa vụ xây dựng kinh tế cho bản than và cộngđồng

- Quan niệm về giáo dục đạo đức kinh doanh

Vai trò của giáo dục đạo đức kinh doanh:

Từ nội hàm của đạo đức kinh doanh, có thể thấy đượctầm ảnh hưởng, vai trò của việc GDĐĐKD áp dụng khôngphải chỉ với doanh nghiệp, người lao động, hay học sinh màcòn là với toàn cả nền kinh tế và toàn xã hội Đạo đức kinhdoanh không chỉ xuất hiện trong các hoạt động kinh tế, màtầm ảnh hưởng của nó còn là tới sự phát triển của cả xã hội.Với những quyết định sai lầm trong trong nhận thức về đạođức kinh doanh sẽ gây thiệt hại không chỉ với cho doanhnghiệp mà còn là toàn xã hội Do vậy, đạo đức kinh doanh thể

Trang 10

hiện vai trò ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống kinh tế và đờisống của toàn xã hội.

Đối với cá nhân: GDĐĐKD sẽ thúc đẩy mỗi cá nhân ýthức được các hành vi kinh tế mình đang thực hiện theo đúngpháp luật và được pháp luật chấp nhận

GDĐĐKD còn đi kèm việc giáo dục mỗi cá nhân thựchiện những chuẩn mực đạo đức tốt đẹp như: tính trung thực, tôntrọng con người, sự khiêm tốn, lòng dũng cảm và tôn trọngnhững bí mật trong kinh doanh….Nhằm điều chỉnh hành vi củamỗi chủ thể trước khi tham gia vào quá trình kinh doanh Nhất

là đối với bộ phận học sinh, sinh viên, thành phần lao động trựctiếp tham gia vào nền kinh tế của xã hội, thì việc GDĐĐKDcàng thiết thực Vì đây là lực lượng mới có khả năng nuôi sốngmột xã hội và cũng là lực lượng có sẵn, dễ dàng nhanh chónggiáo dục cho các em những kiến thức thực tiễn trong cả lĩnhvực sản xuất và buôn bán hàng hóa…Cần phải giúp cho các emnhận thức rõ ràng trong kinh doanh ngoài lợi nhuân kiếm được

từ hoạt động sản xuất, buôn bán hàng hóa thì chưa đủ, mà phải

có đạo đức kinh doanh ở trong nó, nếu không nó sẽ gây tácđộng tiêu cực cho quá trình phát triển lâu dài của chính doanh

Trang 11

nghiệp của các em nói riêng, cũng như lũng đoạn đến đời sốngkinh tế nói chung.

Đối với doanh nghiệp: GDĐĐKD sẽ có ý nghĩa kiểm soáthoạt động và chất lượng kinh doanh của các doanh nghiệp; nócòn tác động sâu sắc vào thái độ và trách nhiệm làm việc củangười lao động; làm yên tâm người tiêu dùng; đem lại lợi nhuậnkinh tế cho doanh nghiệp và đóng góp không nhỏ vào sự tăngtrưởng của nền kinh tế quốc dân

Đối với xã hội: GDĐĐKD có vai trò không chỉ là làmdoanh nghiệp tự giác tuân thủ luật pháp xã hội mà còn nângcao chất lượng hàng hóa cho người tiêu dùng, đóng góp cho

xã hội Các doanh nghiệp bắt buộc phải làm tăng khả năngcạnh tranh tích cực giữa các nhà sản xuất để đem lại sản phẩmtốt nhất cho người tiêu dung Bên cạnh đó, GDĐĐKD cũngđóng góp vào vấn đề cải thiện môi trường, bảo tồn tài nguyênthiên nhiên và tham gia các hoạt động giúp đỡ cho nhữngmảnh đời khó khăn trong xã hội

Nội dung giáo dục đạo đức kinh doanh

Việc GDĐĐKD cần được lồng ghép trong các bài học vềnhững chuẩn mực cơ bản của đạo đức kinh doanh như sau:

Trang 12

Bài học về tính trung thực: Trong hoạt động kinh doanhchữ tín được xem là yêu cầu hàng đầu, bởi lẽ nó là cơ sở đểđảm bảo những lợi ích kinh tế sẽ được thực hiện đầy đủ vàbền vững Tính trung thực của đạo đức kinh doanh thườngđược thể hiện qua qua việc xã hội lên án hoặc tẩy chay nhữngthủ đoạn làm ăn gian dối, lừa gạt để kiếm lời, hoặc kiểu kinhdoanh chụp giật mang tính tạm thời và không thể mang lại giátrị bền vững cho các bên chủ thể kinh doanh Ngoài ra, tínhtrung thực khi các doanh nghiệp biết giữ vững những lời camkết, giao hẹn giữa các bên chủ thể kinh doanh; Về mặt phápluật, thì chủ cơ sở kinh tế phải cam kết trung thực trong khâusản xuất và buôn bán sản phẩm đến tay người tiêu dùng,không sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng, không buônbán hàng lậu, hàng quốc cấm hoặc những hành vi kinh doanhphi pháp ảnh hưởng đến nền kinh tế, không trốn thuế, không

sử dụng sản phẩm có bản quyền khi chưa được quyền, hoặc

có hành động quảng cáo sản phẩm không đúng với sự thật ;Hành vi không trung thực cũng có thể kể đến hành vi ăn hối

lộ, tham ô,thụt két của doanh nghiệp

Bài học về tôn trọng con người: Bài học được thể hiệntrong việc doanh nghiệp có sự tôn trọng và chăm lo cho lợi

Trang 13

ích chính đáng của người lao động như: đảm bảo sự bình đẳnggiữa mỗi người lao động với nhau, giữa doanh nghiệp vớingười lao động, không lấy phương diện dân tộc, tôn giáo, tuổitác, giới tính hay bằng cấp để phân biệt đối xử với người laođộng ; Đảm bảo quyền riêng tư cá nhân, tiến tới xây dựng mộtmôi trường làm việc thân thiện thân thiện cởi mở tạo môitrường để người lao động lao động và sáng tạo; Với sản phẩmcung cấp cho thị trường và người tiêu dùng, phải đảm bảothông báo đầy đủ, trung thực rõ ràng trên bao bì về : nhãnhiệu, công dụng, cách dùng, hạn sử để người tiêu dùng dễdàng lựa chọn sản phẩm phù hợp với mình; Đảm bảo sảnphẩm sản xuất ra phải chất lượng, tuân thủ nguyên tắc an toànthực phẩm, các quy tắc, chuẩn mực trong kỹ thuật công nghệ,đảm bảo sản phẩm đến tay khách hàng phải còn nguyên chấtlượng và bao bì Bài học về tôn trọng con người còn thể hiệntrên phương diện doanh nghiệp tôn trọng đối thủ, có hoạtđộng cạnh tranh, quảng cáo lành mạnh.

Bài học GDĐĐKD gắn với trách nhiệm xã hội: Bài họcnày nhằm đảm bảo các chủ thể kinh tế phải tuân thủ nhữngchuẩn mực, quy tắc, những vấn đề chung của xã hội như: bảo

vệ môi trường, xóa bỏ sự phân biệt mất bình đẳng về giới,

Trang 14

đảm bảo công bằng và an sinh xã hội cho người lao động…Với bài học này GV có thể sử dụng phương pháp kể chuyệnhoặc phương pháp nêu gương về những tấm gương doanhnghiệp đã được xã hội tôn vinh về sự thành công và lòng tốt,

sự quan tâm đến khó khăn của người khác mà có những đónggóp tới những công trình, những công tác chung vì sự pháttriển của xã hội

Bài học về giáo dục sự khiêm tốn và lòng dũng cảm: Đức tính khiêm tốn quy định donh nghiệp về lòng trắc ẩn và

sự quan tâm đến lợi ích của người lao động, người tiêu dùng

và toàn xã hội, sự khiêm tốn thúc đẩy chủ thể kinh doanh biết

tự nỗ lực vươn lên, đổi mới sáng tạo để khẳng định mìnhtrong cái tiến bộ, biết tự trọng trong danh dự của bản thân vàdoanh nghiệp, từ đó vươn lên trong vấn đề xem trọng lợi ích

và nhân phẩm của người khác Đức tính khiêm tốn hướng chủthể kinh tế đến những giá trị nhân ái, vị tha và lối sống lànhmạnh Bên cạnh, đức tính khiêm tốn, chủ thể kinh tế còn cầnphải có phẩm chất của lòng dũng cảm, để dám đương đầu vớinhững khó khăn thách thức, dám vượt qua để đấu tranh vớibất công và sai trái Dũng cảm không phải là những hànhđộng mù quáng, dại dột, thiếu suy nghĩ mà nó phải là những

Trang 15

hành vi được sinh ra từ lòng quyết tâm thay đổi, nghị lựcvươn lên trong trạng thái lý trí và có kế hoạch Cả hai đức tínhkiêm tốn và dũng cảm đều cần có ở chủ thể kinh doanh, đây

là là cơ sở tạo nên động lực giúp doanh nghiệp không ngừngvươn lên, vượt qua khó khăn để không ngừng sáng tạo ranhững sản phẩm đáp ứng thực tiễn và yêu cầu của người tiêudùng nhất

Bài học về tôn trọng bí mật thương mại: Cần phải hiểungay bí mật thương mại là những thông tin về: quy trình, côngthức, thành phần, thiết kế, giá cả hoặc những thành tựu côngnghệ kĩ thuật.v.v có giá trị vượt trội của riêng một doanhnghiệp hoặc 1 nhóm chủ sở hữu có bản quyền hợp pháp….Những bí mật thương mại thường được đánh giá là “tài sản”mang tính “sở hữu đặc biệt ” mang lại cho doanh nghiệpnhững lợi ích kinh tế nhất định và nếu mất nó là doanh nghiệp

bị đánh mất lợi thế trong cạnh tranh kinh tế Chính vì vậy,cam kết cao nhất của người lao động là không được tiết lộthông tin về bí mật thương mại cho bất kể ai hoặc doanhnghiệp nào, hoặc có hành động “mô phỏng” sản phẩm mang

bí mật thương mại để trục lợi cá nhân Vì lẽ đó, chủ doanhnghiệp phải chú ý tạo ra một môi trường thuận lợi cho hoạt

Trang 16

động sáng tạo của người lao động, kết hợp xây dựng có ngườilao động đức tính trung thực và bảo vệ tài sản riêng của doanhnghiệp Ở đó, người lao động vẫn có thể chiếm lĩnh bí mậtthương mại, vẫn tồn tại ý thức ràng buộc tính bảo vệ và xâydựng tài sản của doanh nghiệp trên tinh thần tự giác, chứkhông phải kiểm soát bằng biện pháp pháp lý.

- Dạy học môn Giáo dục công dân với việc Giáo dục đạo đức kinh doanh cho học sinh Trung học phổ thông.

- Mục tiêu và nội dung Giáo dục đạo đức kinh doanh trong dạy học môn Giáo dục công dân phần Công dân với kinh tế

Phần “ Công dân với kinh tế ” trong môn GDCD l1 đượcxây dựng nhằm đưa đến cho HS những kiến thức về nộidung kinh tế chính trị học, cung cấp tới HS những hiểu biếtnền móng về sự hình thành, phát triển kinh tế hàng hóa, giúpcác em lần đầu làm quen với các khái niệm, quy luật kinh tế

cơ bản của nền kinh tế hàng hóa như: hàng hóa, tiền tệ, quyluật cung – cầu, cạnh tranh, quy luật giá trị…, cùng địnhhướng phát triển của nền kinh tế nhiều thành phần, trong sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế

Trang 17

Phần “ Công dân với kinh tế ” được cấu trúc trongchương trình gồm 7 bài với gợi ý phân phối chương trình nhưsau:

Bài 1 (2 tiết): Công dân với sự phát triển kinh tế

Bài 2 (3 tiết): Hàng hóa - tiền tệ - thị trường

Bài 3 (2 tiết): Quy luật giá trị trong sản xuất và lưuthông hàng hóa

Bài 4 (1 tiết): Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thônghàng hóa

Bài 5 (1 tiết): Cung - cầu trong sản xuất và lưu thônghàng hóa

Bài 6 (2 tiết): Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướcBài 7 (2 tiết): Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần vàtăng cường vai trò quản lí của nhà nuớc

Nội dung phần “Công dân với kinh tế ” môn Giáo dụccông dân lớp 11 hàm chứa nhiều nội dung để giáo dục kinhdoanh trong đó có đạo đức kinh doanh Trong quá trình giảngdạy không những GV truyền tải đến HS những kiến thức cơ

Trang 18

bản góp phần hình thành, phát triển những tri thức nền móng

về kinh tế mà còn cung cấp cho học sinh các kiến thức, kĩnăng giúp hình thành thái độ tích cực cho học sinh trong cuộcsống với các mục tiêu sau:

Về kiến thức: Giúp học sinh tiếp cận với những phạmtrù, quy luật kinh tế cơ bản và phương hướng trong việc xâydựng, phát triển kinh tế trong thời kì công nghiệp hóa, hiệnđại hóa ở nước ta Xây dựng cho các em ý thức trách nhiệmcủa công dân trong việc xây dựng, phát triển kinh tế cá nhân,phát triển kinh tế gia đình và kiến tạo Đất nước

Về kĩ năng: vận dụng được những kiến thức về đạo đứckinh tế vào trong thực tế đời sống xã hội Ngoài ra, giúp các

em làm quen với những tình huống, hiện tượng kinh tế để các

em tự có khả năng nhận biết, phân loại và xử sự trong nhữnghoạt động kinh tế của xã hội đang diễn ra hiện nay Ý thức lựachọn và định hướng nghề nghiệp cho bản thân trong tương lai,hoặc lựa chọn công việc phù hợp với khả năng của bản thân

để tham gia quá trình sản xuất kinh doanh của gia đình mỗiem

Trang 19

Về thái độ: Xây dựng cho các em lòng tin vào đường lối,chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nuớc Tự chuẩn

bị và có có thái độ tự tin vào khả năng tham gia vào các hoạtđộng kinh tế để đóng góp vào nền kinh tế sau này

Cần khai thác nội dung dạy học môn GDCD phần “côngdân với kinh tế” để thực hiện GDDĐKD:

Bài đầu tiên: Công dân với sự phát triển kinh tế kháiquát những kiến thức đầu tiên về nền kinh tế nước ta, về vaitrò của của cải vật chất tác động quyết định tới sự tồn tại vàphát triển của xã hội loài người Bài 1 cũng chỉ ra những yếu

tố cơ bản của quá trình sản xuất và ý nghĩa của sự phát triểnkinh tế Các yếu tố của quá trình sản xuất bao gồm: đối tượnglao động, tư liệu lao động và sức lao động, trong đó yếu tố sứclao động giữ vị trí quyết định các yếu tố còn lại Kết bài làphần vai trò vô cùng quan trọng sự xây dựng kinh tế của cánhân và đóng góp cho gia đình và xã hội Trong bài 1 này,

GV có thể lồng ghép nội dung đạo đức kinh doanh như bài

học về tôn trọng con người và kết tinh lao động trong sảnphẩm hàng hóa khi tìm hiểu về các yếu tố cơ bản, cũng nhưquá trình tạo nên hàng hóa Với phần vai trò vô cùng quantrọng sự phát triển kinh tế đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã

Trang 20

hội, GV có thể giáo dục về trách nhiệm của người công dânvới trách nhiệm đóng góp cho nền kinh tế trong xã hội.

Trong bài 2: Hàng hóa -Tiền tệ-Thị trường, HS sẽ đượctìm hiểu những khái niệm, thuộc tính, chức năng của nhữngnhân tố có ảnh hưởng quan trọng với nền kinh tế thị trườngnhư: hàng hóa, tiền tệ, thị trường và nguồn gốc, vai trò củachúng trong nền kinh tế hàng hóa Trong bài này GV tập trunggiáo dục cho HS đức tính trung thực trong cả khâu sản xuấthàng hóa và cả khi vận hành hàng hóa trong thị trường

Bài 3: Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hànghóa, trong bài này vấn đề trọng tâm xoay quanh quy luật giátrị đối với hàng hóa, với nội dung: lao động xã hội cần thiết lànền tảng hình thành nền sản xuất và lưu thông hàng hóa , dovậy quy luật giá trị là một nhân tố góp phần kiểm soát việcsản xuất cũng như lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế Khitìm hiểu nội dung quy luật, GV tích hợp bài học về tôn trọngcon người và kết tinh lao động trong sản phẩm hàng hóa, thểhiện là tôn trọng lợi ích chính đáng của người lao động, cũngnhư tôn trọng phần kết tinh lao động trong phẩm người laođộng tạo ra Với phần tác động và vận dụng quy luật, nhìntrong yếu tố các nhân cần giáo dục HS về phẩm chất khiêm

Trang 21

tốn, dũng cảm, dám đương đầu, dám cải tiến và sáng tạo đểcải tiến nền kinh tế và biết được ý nghĩa điều tiết của Nhànước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

Bài 4: Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.Ngoài tìm hiểu về khái niệm, nguyên nhân và mục đích củaquy luật cạnh tranh, quan trọng là GV phải đi sâu làm rõ tínhhai mặt, nhận rõ những phần tích cực và hạn chế cụ thể màquy luật cạnh tranh mang đến cho nền kinh tế Từ cơ sở hiểuđược bản chất của cạnh tranh sẽ giúp cho HS có cái nhìn đúngđắn về nền kinh tế và bắt đầu hình thành kĩ năng ứng dụngkiến thức, lựa chọn hình thức và tính chất cạnh tranh để tồntại được trong nền kinh tế thị trường đầy tính cạnh tranh khốcliệt nhưng vẫn đảm bảo giá trị đạo đức, thông qua các giá trịđạo đức cụ thể như tính trung thực, buôn bán chân chính vàbài học về tôn trọng đối thủ để tạo ra một môi trường kinh tếcân bằng, phát triển vững bền

Bài 5: Cung -cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.

Từ việc tìm hiểu khái niệm và quy luật cung cầu, GV giúp HSlần đầu tiếp xúc với nhận thức xây dựng định hướng cụ thểcho kế hoạch sản xuất của mình, để trước khi bắt đầu 1 dự án,

HS phải có bước tìm hiểu nhu cầu thị trường và khả năng

Trang 22

cung của nền kinh tế xã hội từ đó đựa ra quyết định sản xuấtloại hàng hóa nào? Với hình thức và quy mô ra sao? Từ phầntri thức và kỹ năng đó, HS thấy được trách nhiệm tổ chức sảnxuất của mình, ngoài vấn đề lợi nhuận, còn phải chú ý vấn đềkhông ảnh hưởng tới người lao động và toàn xã hội Hoặc GVlồng ghép bài học về tính trung thực của người kinh doanh, đómột trong những nhân tố gây dựng uy tín của nhà sản xuất vàbuôn bán hàng hóa với người tiêu dùng.

Riêng với hai bài 6: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, bài 7: thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần và tăngcường vai trò quản lí kinh tế của nhà nuớc, Giới thiệu tới HShai định hướng phát triển nền kinh tế hiện nay của đất nước

GV có thể lấy ví dụ, những tấm gương đã được xã hội tônvinh với những cống hiến quý báu cho cái chung của xã hội

… Từ đó để HS tự học hỏi tìm ra bài học về trách nhiệm côngdân với kinh tế riêng và chung GV có thể cho HS xây dựng 1

vở kịch trên lớp với nội dung: các em HS đóng giả thànhnhiều thành phần kinh tế trong xã hội, với xuất thân, mô hình

và định hướng kinh doanh khác nhau có những mâu thuẫnkhác nhau Từ việc giải quyết những vấn đề nảy sinh trong vởkịch đó sẽ giúp các em HS nhận thức được vấn đề tôn trọng

Trang 23

đa dạng các thành phần kinh tế, cũng như thượng tôn phápluật, xem trọng bàn tay điều tiết của Nhà nước.

Từ những phân tích trên có thể thấy rõ nội dung phầnCông dân với kinh tế trong môn Giáo dục Công dân hàm chứarất nhiều nội dung bài học về GDDĐ ĐKD, nhưng bên cạnh

đó GV không thể chỉ sử dụng phương pháp thuyết trìnhtruyền thống để hình thành xây dựng kỹ năng ở các em GVcần xây dựng các tình huống có vấn đề liên quan đến đạo đứckinh doanh để HS xử lý qua đó giáo dục, thái độ, hành vi theođúng chuẩn mực của đạo đức kinh doanh cho HS

Ví dụ : khi giảng dạy bài 2: Hàng hóa - Tiền tệ - Thịtrường khi dạy học về các thuộc tính của hàng hóa có thểđưa ra tình huống người sản xuất hàng hóa vô trách nhiệm,thiếu trung thực trong SX hàng hoá như: việc phun thuốc trừsâu, dùng chất kích thích, bơm tạp chất vào sản phẩm để HSphân tích rút ra các bài học về đạo đức kinh doanh như:những hành vi vi phạm đạo đức như vậy gây ra các hậu quả gìcho xã hội, cho bản thân người kinh doanh, cho người tiêudùng có cách nào để đẩy lùi những vi phạm đạo đức kinhdoanh này cần đặt HS trong hoàn cảnh và tâm lý của cảngười sản xuất và người tiêu dùng để có thể hiểu đúng các

Trang 24

vấn đề mà tình huống đặt ra, từ đó giúp các em xác lập thái độ

và hành vi đúng đắn Trong cùng với bài 1 này, GV có thểyêu cầu HS lập 1 dự án tự kinh doanh 1 số nông sản của địaphương, dể các em trực tiếp tham gia vào thị trường, tự lên kếhoạch về hàng hóa, mô hình kinh doanh và kế koạch quản lýtài chính của mình Sau đó, các em sẽ có phần báo cáo và rút

ra bài học kinh nghiệm cho bản thân Ngoài giáo dục cácphẩm chất dũng cảm, trung thực, và biết tôn trọng hàng hóavật chất, thì đây cũng là một sân chơi để các em thực hànhbản lĩnh và kỹ năng ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường

Có thể dùng PP kể chuyện, PP đóng vai, xử lý tìnhhuống, nghiên cứu trường hợp cùng các PPDH, MHDH tronggiảng dạy GDCD nói chung và GDĐ ĐKD nói riêng Trongbài 6, GV có thể mượn các câu truyện của các tấm gươngdoanh nhân được xã hội công nhận, hoặc những biểu hiệnkinh tế tiêu cực trong xã hội, mặt trái của nền kinh tế, để kểvới các em Và khi kể đến những khó khăn của các tấm gương

đó có thể dừng lại và yêu cầu các em thảo luận PP giải quýếttối ưu theo cách của các em Như vấn đề ô nhiễm nguồnnước, đất các em sẽ có cách giải quyết như thế nào, hay vấn

Trang 25

đề thực phẩm ô nhiễm chứa nhiều độc tố, hóa chất thì cần giảiquyết ra sao ?.

Rõ ràng vấn đề truyền tải kiến thức của bất kể môn họcnào đều cần tới sự gia giảm, chọn lọc những ví dụ thích hợp

từ GV Và khi xây dựng các ví dụ, GV phải dựa trên cácnguyên tắc khi như: cần cân nhắc nội dung chương trình vớiđặc điểm tâm lý và trình độ nhân thức của HS Vì vậy, GVphải lựa chọn ví dụ đưa ra phải rõ ràng, đầy đủ và truyền tảiđược nội dung của bài học

Ngoài ra, các ví dụ đều lấy từ thực tiễn và gần gũi với

cuộc sống, có nội dung GDĐĐKDGV làm cho bài học thú vị

và dễ hiểu hơn Thực tiễn là thước đo cho sự phù hợp và pháttriển của một xã hội Điều tối kỵ của quá trình giáo dục làtránh quá trình nhận thức của HS diễn ra trong mò mẫm, hoặc

HS cảm thấy nhàm chán, nghi ngờ kiến thức GV tích hợpnhững tri thức khoa học dựa trên những kết quả thực tiễn,trong suốt quá trình dạy học phải luôn luôn tìm ra những hìnhảnh, ví dụ gần gũi với đời sống Có được những tri thức, ví dụcàng diễn tả thực tiễn sinh động, càng cập nhất với sự biến đổitừng ngày của thế giới khách quan lại càng thu hút niềm tintưởng và hứng thú với môn học Từ niềm yêu thích và tự

Trang 26

nguyện tham gia đó sẽ giúp các em dễ dàng tiếp thu tri thứcmôn học hơn.

- Đặc điểm và ưu thế của môn Giáo dục công dân phần

“công dân với kinh tế” trong việc Giáo dục đạo đức kinh

doanh cho học sinh Trung học phổ thông.

Bản thân, môn GDCD cũng thể hiện đặc trưng xã hộihóa, gắn bó thực tiễn không ngừng, vì vậy phải khéo léo lồngghép thực tiễn sinh động, phong phú vào kiến thức mônGDCD, mới có thể phát huy được hết vị thế của môn họctrong sự nghiệp trồng người Do đó, không có lý do nào mônhọc này có thể tách rời khỏi chân lý thực tiễn Đó mới là độnglực giúp HS hăng say học học tấp, chiếm lĩnh tri thức và đemtri thức ấy ứng dụng trở lại thực tiễn

Các chuẩn mực đạo đức kinh doanh cơ bản cần đượcchuyển tải đến HS trong quá trình học tập phần “công dân vớikinh tế” là:

Bài học về đức tính trung thực: Đức tính trung thực

không phải chỉ áp dụng vào quá trình phục vụ cho kháchhàng, mà còn là thái độ trung thực của bản thân trong quátrình sản xuất của riêng bản thân Đề cao chữ tín, lòng trung

Trang 27

thực, nhất quán trong cả hành động và lời nói Ngoài ra, yếu

tố trung thực phải mang tính hợp pháp, tuân theo quy định củaluật pháp về các hoạt động kinh tế

Bài học về tôn trọng con người: cần có thái độ tôn trọng

quyền riêng tư, quyền lợi chính đáng và phẩm giá của ngườilao động, cũng như những người có liên quan đến quá trìnhsản xuất, buôn bán của doanh nghiệp Tạo có người lao độngmôi trường làm việc bình đẳng, thoải mái, tập trung tôn trọng

sự sáng tạo và cống hiến của người lao động Đối với kháchhàng: cần có thái độ xem trọng lợi ích sử dụng của kháchhàng, căn cứ theo nhu cầu và tâm lý của khách hàng để cóhoạt động kinh tế phù hợp Đối với đối thủ cạnh tranh cần cóthái độ tôn trọng và cạnh tranh trong môi trường thật lànhmạnh

Bài học về trách nhiệm với cộng đồng, xã hội: Doanh

nghiệp luôn đề cao lợi ích của xã hội lên trên, trước, lợi íchcủa doanh nghiệp Chủ động tham gia đóng góp vào nhữngvấn đề chung của xã hội, thúc đẩy sự phát triển chung của nềnkinh tế của toàn xẫ hội

Trang 28

Bài học về sự khiêm tốn và lòng dũng cảm: Phối hợp hai

đức tính quan trọng này giúp doanh nghiệp tỉnh táo biết mình là

ai, đang có gì, cần phải làm gì, giúp doanh nghiệp tránh sa vàothái độ kiêu ngạo nhưng vẫn tự ti Phẩm chất tối quan trọng đểdoanh nghiệp không ngừng phấn đấu đổi mới tìm ra những lợiích kinh tế chính đáng nhất

Bài học về tôn trọng bí mật thương mại: Nếu đánh mất

bí mật thương mại, tức là doanh nghiệp tự đánh mất lợi thếcạnh tranh trên thị trường, vì vậy, không những phải có thái

độ bảo vệ bí mật của doanh nghiệp mình, mà cần có có thái

độ tôn trọng bí mật thương mại của các đối thủ

Ví dụ trong Bài 1 Công dân với sự phát triển kinh tế ,tiết 1 , sau khi cho HS thảo luận tìm hiểu vai trò của sản xuấtcủa cải vật chất, GV có thể cho HS xem 1 đoạn phim nói về 1hoạt động thủ công mỹ nghệ (như nuôi tằm, dệt lụa, các dâychuyền sản xuất vải hiện đại ngày nay), để HS có thể tìm hiểu

về qua trình lao động vất vả và kết tinh lao động trong sảnphẩm của mỗi người lao động Sau đó, GV đi sâu vào bài học

về tôn trọng con người và kết tinh lao động trong sản phẩmhàng hóa Thái độ tôn trọng con người được hiểu là sự tôntrọng và chăm lo cho lợi ích chính đáng của người lao động

Ngày đăng: 24/04/2019, 16:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w