Phản vệ là một phản ứng dị ứng , có thể xuất hiện ngay lập tức vài giây, vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnh cảnh lâm sàng khác nhau, có thể nghiêm trọng dẫn đến tử vong nhanh chóng 2 . Sốc phản vệ là mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột giãn toàn bộ hệ thống mạch và co thắt phế quản có thể gây ra tử vong trong một vài phút
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ Phản vệ là một phản ứng dị ứng , có thể xuất hiện ngay lập tức vài giây,vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnh cảnhlâm sàng khác nhau, có thể nghiêm trọng dẫn đến tử vong nhanh chóng[ 2 ]
Sốc phản vệ là mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột giãn toàn bộ hệthống mạch và co thắt phế quản có thể gây ra tử vong trong một vài phút [ 2 ]
Những năm gần đây, vấn đề phản vệ ngày càng được quan tâm nhiều hơn vàngười ta cũng nhận thấy tình trạng phản vệ ngày càng gia tăng Tỷ lệ phản vệ theotừng nghiên cứu Theo nghiên cứu của Decker năm 2008 tại Mỹ tỷ lệ sốc phản vệ
là 49,8/100000người/năm, một nghiên cứu khác ở Anh tỷ lệ này là 7.9/100000người/năm[ 6 ]
Tại Việt Nam, năm 1960 ca dị ứng penicilin đầu tiên được công bố Năm1994: 3 ca tử vong do thuốc.Theo một nghiên cứu của Nguyễn Năng An Đại học ykhoa Hà Nội năm 1992-1994 có 131 ca sốc phản vệ và 9266 ca là số liệu của Bộ y
tế công bố năm 2015[6] Đặc biệt trong thời gian gần đây , trong ngành y tế xảy ramột số trường hợp sốc phản vệ gây tử vong đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến tâm
lý của người dân cũng như nhân viên y tế
Để phòng ngừa và giảm thiểu các tai biến tử vong do sốc phản vệ gây
ra, Bộ y tế đã có thông tư 51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 hướng dẫn phòng,chẩn đoán, xử trí phản vệ [2 ] thay thế thông tư 08/1999/TT-BYT ngày 04/5/1999hướng dẫn phòng và cấp cứu sốc phản vệ [ 1 ]
Nhận thấy sự quan trọng trong việc phát hiện và sử trí sớm phản vệ củacán bộ y tế nói chung và điều dưỡng viên chăm sóc nói riêng, nhiều Bệnh viện đãtập huấn thường xuyên về kiến thức và kỹ năng xử trí phản vệ Tháng 2/2018Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện đa khoa huyện Thường Tín đã tập huấn thông
Trang 2tư 51/2017/TT- BYT ngày 29/12/2017 hướng dẫn phòng, chẩn đoán, xử trí phản vệtới toàn thể cán bộ , nhân viên trong bệnh viện.
Tại Bệnh viện đa khoa huyện Thường Tín đến nay chưa có đề tài nàonghiên cứu về vấn đề này Vì vậy nhóm nghiên cứu chúng tôi tiến hành đề tài : “Đánh gíá kiến thức xử trí và phòng chống phản vệ của điều dưỡng các khoa lâmsàng Bệnh viện đa khoa huyện Thường tín năm 2018” Với mục tiêu:
1.Đánh giá kiến thức xử trí và phòng chống phản vệ của điều dưỡng các khoa lâm sàng Bệnh viện đa khoa huyện Thường Tín năm 2018.
2.Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức về xử trí và phòng chống phản
vệ của điều dưỡng các khoa lâm sàng Bệnh viện đa khoa huyện Thường Tín năm 2018.
Trang 3
Chương 1TỔNG QUAN1.1 Đại cương về phản vệ:
1.1.1.Khái niệm:
- Phản vệ: Là một phản ứng dị ứng, có thể xuất hiện ngay lập tức từ vài giây,vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnh cảnh lâmsàng khác nhau, có thể nghiêm trọng dẫn đến tử vong nhanh chóng[2]
- Dị nguyên: Là yếu tố lạ khi tiếp xúc có khả năng gây phản ứng dị ứng cho
cơ thể, bao gồm thức ăn, thuốc và các yếu tố khác.[2]
- Sốc phản vệ: Là mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột dãn toàn bộ hệthống mạch máu và co thắt phế quản có thể gây tử vong trong vòng một vài phút[2]
1.1.2 Nguyên nhân: [7]
Có nhiều nguyên nhân gây ra PV nhưng hay gặp là thuốc, thức ăn, nọc côntrùng
- Một số thuốc lưu ý:
+ Penicilin, Ampicilin, Amoxycilin, Streptomycin…
+Các vitamin: Vitamim c tiêm tĩnh mạch , B1, B12 dạng tiêm
+ Các loại dịch truyền: Alvesin , Albumin
+ Thuốc gây tê: Procain, Novocain, Lidocain,,
+ Các loại vaccin, huyết thanh: vaccin phòng dại, phòng uốn ván, huyếtthanh kháng bạch cầu,
- Các nguyên nhân khác:
+ Thức ăn: Có nhiều loại thức ăn nguồn gốc động vật, thực vật gây PV như
cá thu, nhộng , tôm , cua…
+ Nọc côn trùng; Do ong đốt, rắn , nhện, rắn, bọ cạp
Trang 41.1.3 Phân loại [2] :
- Nhẹ (độ I): Chỉ có các triệu chứng da, tổ chức dưới da và niêm mạc nhưmày đay, ngứa, phù mạch
- Nặng ( Độ II): Có từ 2 biểu hiện ở nhiều cơ quan:
a Mày đay, phù mạch xuất hiện nhanh
b Khó thở nhanh nông, tức ngực, khàn tiếng, chảy nước mũi
c Đau bụng, nôn, ỉa chảy
d Huyết áp chưa tụt hoặc tăng, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp
- Nguy kịch:( Độ III): Biểu hiện ở nhiều cơ quan với mức độ nặng hơn nhưsau:
a Đường thở: Tiếng rít thanh quản, phù thanh quản
b.Thở: Thở nhanh , khò khè , tím tái, rối loạn nhịp thở
c Rối loạn ý thức: vật vã , hôn mê, co giật, rối loạn cơ tròn
d.Tuần hoàn: Sốc, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp
- Ngừng tuần hoàn ( độ IV): Biểu hiện ngừng hô hấp, ngừng tuần hoàn
- Ngừng ngay đường tiếp xúc với thuốc hoặc dị nguyên ( nếu có)
- Tiêm hoặc truyền adrealin
+ Thuốc Adreanin 1mg=1ml= 1 ống, tiêm bắp:
a Trẻ sơ sinh hoặc trẻ < 10kg: 0,2 ml ( tương đương 1/5 ống)
b Trẻ khoảng 10 kg: 0,25 ml (tương đương 1/4 ống)
c Trẻ khoảng 20 kg: 0,3 ml ( tương đương 1/3 ống)
Trang 5d Trẻ > 30kg : 0,5 ml ( tương đương 1/2 ống).
e Người lớn :0,5- 1 ml ( tương đương 1/2- 1 ống)
+ Theo dõi huyết áp 3-5 phút/lần
+ Tiêm nhắc lại Adrealin liều như trên 3-5 phút /lần cho đến khi mạch vàhuyết áp ổn định
+ Nếu mạch không bắt được và huyết áp không đo được, các dấu hiệu hôhấp và tiêu hóa nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp như trên hoặc có nguy cơ ngừngtuần hoàn phải:
a Nếu chưa có đường truyền tĩnh mạch: Tiêm tĩnh mạch chậm dung dịchadrealin 1/10.000 ( 1 ông adreanin 1mg pha với 9ml nước cất = pha loãng 1/10).Liều adreanin tiêm tĩnh mạch chậm trong cấp cứu phản vệ chỉ bằng 1/10 liềuadreanin tiêm tĩnh mạch trong cấp cứu ngừng tuần hoàn Liều dùng:
- Người lớn : 0,5-1ml ( dung dịch pha loãng 1/10.000 = 50-100 microgam)tiêm trong 1-3 phút, sau 3 phút có thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch và huyết
áp chưa lên Chuyển sang truyền tĩnh mạch liên tục khi đã thiết lập được đườngtruyền
- Trẻ em: không áp dụng tiêm tĩnh mạch chậm
b.Nếu đã có đường truyền tĩnh mạch , truyền tĩnh mạch liên tục adreanin( pha adreanin với dung dịch natriclorua 0,9 %) cho người bệnh kém đáp ứng vớiadreanin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch Bắt đầu là liều 0,1microgam/kg/phút, cứ 3-5 phút diều chỉnh liều adreanin tùy theo đáp ứng củangười bệnh
c Đồng thời với việc dung adreanin truyền tĩnh mạch liên tục, truyền nhanhdung dịch natriclorua 0,9 % 1000-2000 ml ở người lớn, 10-20ml/kg trong 10-20phút ở trẻ e và có thể nhắc lại khi cần thiết
+ Khi đã có đường truyền tĩnh mạch adreanin với liều duy trì huyết áp ổnđịnh thì có thể theo dõi mạch và huyết áp 1h/lần đến 24 h
Trang 6*Cấp cứu ngừng tuần hoàn(Mức IV).
1.2 Vai trò của việc theo dõi, chăm sóc người bệnh nhân phản vệ:
1.2.1.Vai trò của việc theo dõi, chăm sóc bệnh nhân phản vệ:
Điều dưỡng là người thực hiện y lệnh, là người sử dụng thuốc cho ngườibệnh và cũng là người có cơ hội phát hiện sớm hiện tượng phản vệ trên bệnh nhân[9]
Khi xảy ra phản vệ , việc được phát hiện sớm và được can thiệp xử tríđúng phác đồ sẽ góp phần không nhỏ ảnh hưởng đến kết quả thành công của việc
tổ chức cấp cứu
Khi đó Phản vệ là một phản ứng dị ứng, có thể xuất hiện ngay lập tức từ vàigiây, vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnhcảnh lâm sàng khác nhau, có thể nghiêm trọng dẫn đến tử vong nhanh chóng rấtnguy hiểm đến tính mạng người bệnh nên đòi hỏi điều dưỡng viên khi thực hànhchuyên môn cần nắm chắc kiến thức phòng và xử trí phản vệ
1.2.2 Qui trình điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân phản vệ [9]:
* Nhận định tình trạng người bệnh :
- Đánh giá tình trạng hô hấp
- Đánh giá tình trạng tuần hoàn
- Nhận định các biểu hiện triệu chứng của phản vệ
- Tiền sử bệnh, tiền sử dụng thuốc
* Vấn đề chăm sóc:
- Nguy cơ suy tuần hoàn
- Nguy cơ suy hô hấp
- Người bệnh lo lắng liên quan đến các phản ứng của dị nguyên gây ra
- Nguy cơ suy thận
- Rối loạn chức năng hoạt động của não
- Chăm sóc cơ bản
Trang 7* Lập kế hoạch chăm sóc:
Lập kế hoạch chăm sóc cụ thể cho từng trường hợp, ưu tiên những vấn đềnguy hiểm đến tính mạng người bệnh
- Tăng cường tuần hoàn tới các cơ quan:
+ Cầm máu nếu chảy máu
+ Cho nằm đầu thấp đảm bảo tuần hoàn não
+ Hồi phục khối lượng tuần hoàn truyền dịch , truyền máu, phụ bác sĩ đặtcatheter tĩnh mạch trung tâm để bù nước, bù điện giải , đánh giá tiến triển của sốc
- Làm thông thoáng đường hô hấp:
+ Cho thở oxy theo y lệnh
+ Theo dõi da niêm mạc, tần số thở, kiểu thở
+ Phụ giúp bác sĩ đặt nội khí quản, mở khí quản nếu cần
huyết áp, mạch , nhịp thở, nhiệt độ, nước tiểu…
- Chăm sóc toàn thân, nuôi dưỡng và giáo dục sức khỏe:
+ Chăm sóc tinh thần
+ Vệ sinh thân thể
+ Hướng dẫn chăm sóc tại nhà sau ra viện
+ Giữ ấm hoặc hạ nhiệt cho bệnh nhân
+ Bố trí phòng yên tĩnh, an toàn
+ Luôn có mặt theo dõi, động viên bệnh nhân
* Thực hiện kế hoạch :
Trang 8Các vấn đề ưu tiên sẽ được thực hiện đầy đủ theo thời gian đã dự kiến thựchiện
*Đánh giá:
Đánh giá lại những hành động chăm sóc đã được thực hiện trên tổng sốhành động chăm sóc đã lập kế hoạch và hiệu quả của hành động chăm sóc đó rasao để điều chỉnh lại kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tại thời điểm đánh giá
1.3 Một số nghiên cứu về vấn đề phản vệ :
1.3.1 Trên thế giới:
- Năm 1902 , giáo sư sinh học Charles Richat và cộng sự tiêm độc tố củaactinin vào chó lần thứ 3 xuất hiện khó thở, nôn, ỉa đái bừa bãi và chết sau 25 p.Ông đặt cho hiện tượng này là sốc phản vệ [6]
- Tại ÚC , theo một nghiên cứu của Liew WK năm 2009 cho thấy thuốc lànguyên nhân hàng đầu gây ra phản vệ (trong 105 ca không do thức ăn thì 64 trườnghợp do thuốc) [6] [7]
- Theo một nghiên cứu tại Đức , từ năm 1997 đến năm 2005 có 7 /112trường hợp tử vong/ sốc phản vệ trong đó 2 nhóm tuổi gặp nhiều nhât là từ 0-4 và15-29 Cũng trong nghiên cứu này cho thấy trong nhóm tuổi < 15 tỷ lệ nam caohơn tỉ lệ nữ (1,5:1) ngược lại trong nhóm tuổi > 15 ngược lại nữ cao hơn nam( 1,4: 1) [7]
- Năm 2011: Hiệp hội dị ứng thế giới công bố tỷ lệ phản vệ ngày càng giatăng : TB : 0,05- 2%
1.3.2 Tại Việt Nam:
Hiện nay ở nước ta cũng có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến sốcphản vệ, đặc biệt là trong lĩnh vực điều dưỡng cũng có nhiều đề tài nghiên cứu đềcập đến vai trò, kiến thức của người điều dưỡng trong sử trí và chăm sóc bệnhnhân sốc phản vệ Cụ thể:
Trang 9Đoàn Bích Vân và các cộng sự (2005):” Đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái
độ của điều dưỡng trong phòng chống sốc phản vệ tại Trung tâm y tế quận ĐốngĐa”
Hoàng Văn Sáng ( 2012) : “ Mô tả kiến thức điều dưỡng viên Bệnh viện 354
1.4 Các biến số, chỉ số nghiên cứu:
3 Thâm niên công tác >6 ; 6 - 15 năm; > 15
- Biểu hiện ở mức độ II
Danh mục Phỏng vấn
Trang 10- Biểu hiện ở mức độ III.
- Biểu hiện ở mức độ IV
-Xử trí tiếp theo
- Một số qui định về theo dõi
Danh mục Phỏng vấn
4 Kiến thức về phòng phản vệ
Danh mục kháng sinh cần thử test
Danh mục Phỏng vấn
Cơ số hộp thuốc cấp cứu PV
Danh mục Phỏng vấn
Các trường hợp phản
vệ phải sử dụng adreanin
Trang 111.5 Một số đặc điểm của địa bàn nghiên cứu:
Bệnh viện đa khoa huyện Thường Tín là Bệnh viện tuyến huyện hạng 2trực thuộc Sở y tế Hà Nội với chỉ tiêu 250 giường bệnh có chức năng khám chữabệnh cho nhân dân trên khu vực huyện và những vùng lân cận
Tại bệnh viện số lượng điều dưỡng khá đông trong đó điều dưỡng viênlâm sàng chiếm 81/134 trên tổng số điều dưỡng viên trong toàn bệnh viện Mộttrong những chức năng của điều dưỡng là sử dụng thuốc cho người bệnh theo ylệnh của bác sĩ đảm bảo an toàn theo đúng với các nội dung qui định về sử dụngthuốc cho người bệnh tại điều 10 thông tư 07/2011/TT-BYT Hướng dẫn công tácchăm sóc người bệnh trong bệnh viện [3] Với tính chất là bệnh viện đa khoa nêncác mặt bệnh có tại bệnh viện rất đa dạng và phong phú, vì vậy việc sử dụng thuốccho người bệnh cũng đa dạng về chủng loại cũng như các dạng đóng gói đòi hỏiđiều dưỡng phải thận trọng và nắm chắc kiến thức về phòng chống và xử trí phản
vệ
Chương 2:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
72/81 điều dưỡng viên đang làm việc tại các khoa lâm sàng của Bệnhviện ĐK huyện Thường Tín
Trang 12Tiêu chuẩn loại trừ: Một số điều dưỡng đi học, nghỉ thai sản trong thờigian tiến hành nghiên cứu.
2.2 Địa điểm nghiên cứu:
08 khoa lâm sàng thuộc Bệnh viện ĐK huyện Thường Tín
2.3 Thời gian nghiên cứu:
Từ 1/3/2018- 31/5/2018
2.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp mô tả cắt ngang
- Thu thập số liệu bằng phương pháp phỏng vấn theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn gồm câu hỏi dựa theo thông tư 51/2017/TT- BYT về phòng , chẩn đoán, xử trí
phản vệ
- Bộ câu hỏi thiết kế thành các tiểu mục: Nguyên nhân, triệu chứng, xử trí,cách phòng phản vệ với tiêu chuẩn tương ứng với tiêu chí>
- Tiêu chí này đã được áp dụng theo một số nghiên cứu trước
- Xử lí số liệu: Sau khi đã thu thập được đầy đủ các thông tin, tiến hành xử
lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu:
- Nghiên cứu này tiến hành sau khi hội đồng xét duyệt đề cương do Bệnhviện ĐK huyện Thường Tín phê duyệt và được sự đồng ý tự nguyện tham gia củacác đối tượng nghiên cứu
- Quá trình thu thập số liệu, quá trình công bố kết quả nghiên cứu sẽ giữ kín
bí mật đối với người tham gia nghiên cứu, đảm bảo an toàn và tính tự nguyện thamgia nghiên cứu
- Người tham gia nghiên cứu được giải thích, cung cấp đầy đủ các thông tin
về nghiên cứu Khi có sự tự nguyện tham gia nghiên cứu của đối tượng nghiêncứu thì mới tiến hành phỏng vấn theo quy định
Trang 132.6 Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục sai số:
Với khối lượng công việc nhiều, việc đưa nội dung các văn bản , qui địnhxuống để điều dưỡng tiếp cận sẽ có nhiều khó khăn Việc nắm bắt các nội dungcác qui định văn bản ngay cả đối với nhũng người làm công tác quản lý về điềudưỡng còn hạn chế Vì vậy, để thu được thông tin mang tính khách quan, ngườiđược chọn để thực hiện nhiệm vụ phỏng vấn thu thập số liệu quan cần có nhữngcách tiếp cận khác nhau và cần am hiểu về thông tư 51/2018 TT-BYT Tuy nhiên,với kinh phí và thời gian của một đề tài cấp cơ sở chỉ có giới hạn nên để khắc phụcnhững nhược điểm này chúng tôi đã tập huấn, lựa chọn người quan sát có kiến thức
và kỹ năng cần thiết
Chương 3:
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3 1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu:
3.1.1 Đặc điểm về tuổi:
Bảng 3.1: Đặc điểm về tuổi
Trang 14<30 5 7 15 20 20 27
Nhận xét: Điều dưỡng có độ tuổi 30 -50 là đông nhất (61%) trong đó nữ
chiếm tỷ lệ 55% Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Đoàn Bích Vân (2005)
là 63% và 52 %.
3.1.2 Đặc điểm về thâm niên công tác:
Bảng 3.2: Đặc điểm về thâm niên công tác:
Nhận xét: Điều dưỡng có thâm niên công tác 6-15 năm chiếm tỉ lệ cao nhất
(69%) Tỉ lệ này có sự khác biệt so với nghiên cứu của Đoàn Bích Vân (2005) điều dưỡng có thâm niên công tác 1- 5 năm chiếm tỉ lệ cao nhất(71%).
3.1.3 Đặc điểm về trình độ chuyên môn :
Bảng 3.3 : Đặc điểm về trình độ chuyên môn
Trang 15Nhận xét : Điều dưỡng có trình độ trung cấp chiếm tỉ lệ cao nhất (81,95%)
Tỉ lệ này phù hợp với nghiên cứu của Đoàn Bích Vân (2005) điều dưỡng có trình
độ trung cấp chiếm tỉ lệ cao (80,05%)
3.2 Đánh giá kiến thức của điều dưỡng:
3.2.1 Đánh giá kiến thức của diều dưỡng về nguyên nhân phản vệ:
Bảng 3.4: Đánh giá kiến thức của diều dưỡng về nguyên nhân phản vệ
TT Nội dung Trả lời đúng Đúng , chưa đủ Trả lời sai
Nhận xét : có 63% điều dưỡng nhận thức được phản vệ do thuốc, 52% do thức ăn,
34% do hóa chất, 62,5% do nọc độc các sinh vật và 52% do các nguyên nhân khác cá biệt có 7% điều dưỡng trả lời không phải do thuốc Kết quả này phù hợp với với nghiên cứu của Nguyễn Thị Đông và cộng sự (2006),Đánh giá kiến thức của điều dưỡng trong phòng ,chống sốc phản vệ tại Trung tâm y tế quận Thanh Xuân 69% do thuốc,38% do hóa chất, 58% do thức ăn.)
3.2.2 Đánh giá kiến thức của diều dưỡng về triệu chứng phản vệ:
Bảng 3.5: Đánh giá kiến thức của diều dưỡng về triệu chứng phản vệ
đủ
Trả lời sai
Trang 16Nhận xét : Đa số điều dưỡng nhận định đúng những biểu hiện của phản vệ ở các
mức độ song chưa đầy đủ Cá biệt có 5% điều dưỡng không trả lời được các dấu hiệu phản vệ mức độ I và mức độ II Tỉ lệ này không phù hợp với nghiên cứu của Hoàng Văn Sáng(2012), Mô tả kiến thức điều dưỡng viên Bệnh viện 354 về phòng
và cấp cứu sốc phản vệ” với tỉ lệ điều dưỡng trả lời sai là 0%.
3.2.3 Đánh giá kiến thức của điều dưỡng về xử trí phản vệ:
Bảng 3.6: Đánh giá kiến thức của diều dưỡng về xử trí phản vệ:
stt Nội dung Trả lời đúng Đúng, chưa đủ Trả lời sai
Trang 17Nhận xét : qua bảng trên cho thấy phấn lớn điều dưỡng nắm được nguyên
tắc xử trí phản vệ (76%).và biết xử trí khi phản vệ xảy ra, đặc biệt là xử trí phản
vệ độ I(84%) Tuy nhiên chỉ có 34% điều dưỡng trả lời đúng một số qui định về theo dõi.
3.2.4 Đánh giá kiến thức của diều dưỡng về phòng phản vệ:
Bảng 3.7: Đánh giá kiến thức của diều dưỡng về phòng phản vệ:
đúng
Đúng, chưa đủ
Trang 183 Các trường hợp phản vệ đều
sử dụng adreanin
5 Các nội dung cần khai thác
tiền sử dị ứng của người
7 Nội dung của “ 5 đúng” khi
sử dụng thuốc cho người
bệnh
Nhận xét : Từ bảng trên cho thấy 90% điều dưỡng nắm được các nội dung cần
khai thác tiền sử dị ứng của người bệnh.Tuy nhiên về thời gian đọc kết quả thử phản ứng chỉ có 34% điều dưỡng trả lời đúng Kết quả này không phù hợp với nghiên cứu của Hoàng Văn Sáng(2012), Mô tả kiến thức điều dưỡng viên Bệnh viện 354 về phòng và cấp cứu sốc phản vệ” với tỉ lệ 30% và 78%.
3.3 Mối liên quan giữa các yếu tố Tuổi- Thâm niên công tác- Trình độ chuyên môn và kiến thức của điều dưỡng về xử trí và phòng chống phản vệ:
3.3.1 Mối liên quan giữa Tuổi của điều dưỡng và kiến thức về nguyên nhân gây phản vệ:
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa Tuổi của điều dưỡng và kiến thức về nguyên nhân gây phản vệ:
stt Tuổi Trả lời đúng Đúng, chưa đủ sai Tổng
Trang 19Qua bảng trên cho thấy 75% điều dưỡng ở độ tuổi >50 trả lời đúng về nguyên nhân phản vệ không có ai trả lời sai(0%).
3.3.2 Mối liên quan giữa Tuổi của điều dưỡng và kiến thức về triệu chứng phản vệ:
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa Tuổi của điều dưỡng và kiến thức về triệu chứng phản vệ:
stt Tuổi Trả lời đúng Đúng, chưa đủ sai Tổng
3.3.3 Mối liên quan giữa Tuổi của điều dưỡng và kiến thức về xử trí phản vệ:
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa Tuổi của điều dưỡng và kiến thức về xử trí phản vệ:stt Tuổi Trả lời đúng Đúng, chưa đủ sai Tổng
3.3.4 Mối liên quan giữa Tuổi của điều dưỡng và kiến thức về phòng phản vệ:
Trang 20Bảng 3.11 Mối liên quan giữa Tuổi của điều dưỡng và kiến thức về phòng phản vệ:
stt Tuổi Trả lời đúng Đúng, chưa đủ sai Tổng
Qua bảng trên cho thấy điều dưỡng ở độ tuổi >50 và 30-50 tuổi trả lời đúng về
phòng chống phản vệ chiếm tỉ lệ cao nhất (87,5% và 80%) Điều dưỡng ở độ tuổi 30-50 trả lời sai chiếm tỉ lệ 22%
3.3.5 Mối liên quan giữa thâm niên công tác của điều dưỡng và kiến thức về nguyên nhân phản vệ:
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa thâm niên công tác của điều dưỡng và kiến thức về nguyên nhân phản vệ:
Qua bảng trên cho thấy điều dưỡng >= 6 năm và 6-15 năm công tác trả lời
đúng về nguyên nhân gây phản vệ(42%) điều dưỡng có số năm công tác >15 năm trả lời đúng chiếm 25%
Trang 213.3.6 Mối liên quan giữa thâm niên công tác của điều dưỡng và kiến thức về triệu chứng phản vệ:
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa thâm niên công tác của điều dưỡng và kiến thức về triệu chứng phản vệ:
Qua bảng trên cho thấy 22% điều dưỡng >6 năm công tác trả lời sai về triệu
chứng phản vệ 76% điều dưỡng có 6-15 năm công tác trả lời đúng về triệu chứng phản vệ
3.3.7 Mối liên quan giữa thâm niên công tác của điều dưỡng và kiến thức về
Trang 22Qua bảng trên cho thấy không có điều dưỡng >15 năm công tác nào trả lời sai
về xử trí phản vệ và 78% điều dưỡng có 6-15 năm công tác trả lời đúng về xử trí phản vệ
3.3.8 Mối liên quan giữa thâm niên công tác của điều dưỡng và kiến thức về phòng chống phản vệ:
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa thâm niên công tác của điều dưỡng và kiến thức về phòng chống phản vệ:
Qua bảng trên cho thấy 42% điều dưỡng > 6 năm công tác trả lời đúng về kiến
thức phòng, chống phản vệ , điều dưỡng có 6-15 năm và >15 năm công tác trả lời đúng có tỉ lệ lần lượt là 34% và 37,5%.
3.3.9 Mối liên quan giữa trình độ của điều dưỡng và kiến thức về nguyên nhân gây phản vệ:
Trang 23Bảng 3.15 Mối liên quan giữa trình độ của điều dưỡng và kiến thức về nguyên nhân gây phản vệ:
Qua bảng trên cho thấy trả lời sai kiến thức về nguyên nhân gây phản ứng chỉ
ở điều dưỡng có trình độ trung cấp chiếm 6% Không có điều dưỡng ở trình độ cao đẳng và đại học nào trả lời sai (0%).
3.3.10 Mối liên quan giữa trình độ của điều dưỡng và kiến thức về triệu chứng phản vệ:
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa trình độ của điều dưỡng và kiến thức về triệu chứngphản vệ: