Nhằm kết hợp ưu điểm của dạy học trực tuyến đồng bộ và không đồng bộ và dạy học truyền thống giáp mặt đồng thời hướng đến cá nhân hóa người học luận án được chọn là: “Dạy học kết hợp B-L
Trang 1A GIỚI THIỆU VỀ LUẬN ÁN
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang bước vào ngưỡng cửa của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư – một cuộc cách mạng được xây dựng dựa trên cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba về cách mạng kĩ thuật số và điện tử Trong bối cảnh đó, GD phổ biến là những nơi mà con người, máy móc,
sự vật được kết nối để tạo ra việc học tập được cá thể hóa và hoàn toàn quyết định, tự quyết định của bản thân theo một phong cách thích nghi khác nhau Sự thích nghi và đổi mới này tạo ra một môi trường sinh thái mới ở đó sự sáng tạo được là nền tảng của GD 4.0 Vì vậy, để đáp ứng với GD 4.0 với xu hướng số hóa, các cơ sở đào tạo đặc biệt là các trường đại học (ĐH) phải nhanh chóng đổi mới chương trình, đổi mới các mô hình dạy học (mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy – học, phương thức kiểm tra - đánh giá kế quả đầu vào, đầu ra,…) nhằm đào tạo người lao động nói chung và cho thế hệ giáo viên trong thế
kỷ XXI nói riêng không những về mặt chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp mà còn đào tạo giáo viên cả về mặt CNTT và truyền thông (ICT) Công văn số 5444/BGDĐT-GDĐH, ngày 16 tháng 11 năm 2017 của
Bộ giáo dục và đào tạo (2017) về áp dụng cơ chế đặc thù đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT) trình độ đại học, yêu cầu các trường Đại học tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác đào tạo, áp dụng phương thức đào tạo trực tuyến, đào tạo kết hợp (Blended learning) và đào tạo thực hành tại doanh nghiệp Triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến dùng chung, xây dựng nguồn tài nguyên dùng chung
Từ những nhu cầu cần thiết đó, việc đào tạo SV đại học nói chung và
SV Sư phạm Tin học nói riêng đáp ứng chuẩn đầu ra theo quy định của chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên Không những CNTT và xã hội kĩ thuật số làm thay đổi phong cách sống, hành vi con người trong kĩ nguyên 4.0 mà còn xem xét đến việc quản lí học tập trong khía cạnh xã hội học tập và học tập ảo, tạo dựng cơ hội học tập cho nhiều người đặc biệt là các
SV Do đó, nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội, ngành GD cần “Tập trung mục
tiêu phát triển năng lực và tư duy sáng tạo của người học, đề cao vấn đề dạy phương pháp học tập cho người học hơn là dạy nội dung học tập”
Đổi mới dạy học nói chung, đổi mới mô hình dạy đào tạo trong các trường
ĐH nói riêng là một việc làm hết sức quan trọng và cấp thiết trong thời kì
Trang 2hội nhập Quá trình dạy học cần coi trọng đồng thời cả hoạt động dạy học
và hoạt động trải nghiệm để hình thành và phát triển ở người học năng lực nghề nghiệp, vận dụng tổng hợp và linh hoạt tri thức, kỹ năng để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và cuộc sống Hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của SV phải bảo đảm sự thống nhất, tương tác Từ những phân tích nêu trên và xuất phát từ nhu cầu thực tế cùng khả năng của bản thân giảng dạy trong nhiều năm qua với “lớp học đảo ngược”, “lớp học trực tuyến đồng bộ và không đồng bộ" và trên “lớp học truyền thống”(giáp mặt) Nhằm kết hợp ưu điểm của dạy học trực tuyến (đồng bộ và không đồng bộ) và dạy học truyền thống (giáp mặt) đồng thời hướng đến cá nhân hóa người học luận án được chọn là: “Dạy học kết hợp (B-Learning) dựa vào phong cách học tập cho Sinh viên ngành Sư phạm Tin học” Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ phát huy hiệu quả trong giảng dạy kết hợp các môn học/học phần ngành Sư phạm Tin học, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo SV chuyên ngành CNTT
ở các trường ĐH nói chung và ở các trường ĐHSP đào tạo SV ngành Sư phạm Tin học nói riêng
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về dạy học kết hợp (B-Learning) dựa vào phong cách dạy học tập
- Khảo sát và đánh giá về thực trạng năng lực sử dụng CNTT, PCHT và vận dụng dạy học kết hợp trong đào tạo SV ngành Sư phạm Tin học bậc
ĐH
- Xây dựng mô hình lí thuyết về dạy học kết hợp (B-Learning) dựa vào PCHT, đồng thời vận dụng mô hình đó để thiết kế khóa học kết hợp vào dạy học cho SV ngành Sư phạm Tin học trình độ ĐH, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình
Trang 3- Xây dựng hệ thống quản lí học tập và quản lí nội dung trực tuyến (LMS/LCMS) theo mô hình dạy học kết hợp dựa vào PCHT
- Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học kết hợp dựa vào PCHT học phần “Kiểm tra đánh giá trong giáo dục” và học phần “Lí thuyết ngôn ngữ
và tính toán” tại khoa Tin học trường ĐH Sư Phạm- ĐH Đà Nẵng, đánh giá kết quả đạt được
- Đánh giá kết quả học tập cuối khóa của 4 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, từ đó phân tích xử lí số liệu và kiểm định phương sai, độ lệch chuẩn của hai lớp đối chứng và thực nghiệm để kiểm chứng tính khả thi của mô hình dạy học đã đề xuất
4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học cho SV ngành Sư phạm
Tin học ở các trường ĐH
Đối tượng nghiên cứu: Mô hình dạy học kết hợp (B-Learning) dựa
vào phong cách học tập
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu dạy học kết hợp
(B-Learning) dựa vào phong cách học tập cho SV ngành Sư phạm Tin học bậc ĐH Áp dụng thiết kế dạy học phần “Kiểm tra - Đánh giá trong giáo dục”, thiết kế dạy học học phần “Lí thuyết ngôn ngữ và tính toán (Lí thuyết tính toán) cho SV khoa Tin học thuộc trường ĐHSP- ĐH Đà Nẵng Thiết kế hệ thống quản lí học và nội dung trực tuyến (LMS/LCMS) hỗ trợ dạy học kết hợp với nhiều phương thức kết hợp có các tỉ lệ (trực tuyến, giáp mặt khác nhau) Khảo sát đánh giá thực trạng một số trường Đại học
Tổ chức khảo nghiệm sư phạm 4 lớp thuộc Khoa Tin học, Trường ĐHSP
- ĐH Đà Nẵng
5 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được mô hình dạy học kết hợp (B-Learning) dựa vào phong cách học tập cùng các các nguyên tắc, phương pháp thiết kế khóa học và tiến trình tổ chức dạy học kết hợp và hệ thống hỗ trợ dạy học trực tuyến phù hợp với thực tiễn và các đặc điểm của quá trình dạy học SV ngành Sư phạm Tin học bậc đại học thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học và kết quả học tập cho SV
Trang 46 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu, sách chuyên khảo và các nguồn tài liệu khoa học có liên quan đến lý luận và công nghệ dạy học hiện đại; dạy học số; dạy học trực tuyến; dạy học phát triển năng lực và
tư duy sáng tạo; dạy học dựa vào PCHT ngành Sư phạm Tin học có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Một số phương pháp nghiên cứu thực tiễn được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài như sau:
6.2.1 Phương pháp điều tra khảo sát
Sử dụng phiếu khảo sát làm công cụ để thu thập ý kiến của giảng viên
về thực trạng việc ứng dụng dạy học kết hợp, dạy học kết hợp dựa vào PCHT (PCHT) và năng lực sử dụng CNTT của giảng viên đáp ứng cho dạy học trực tuyến trong dạy học kết hợp ở các trường ĐH
Sử dụng phiếu khảo sát thu thập thông tin trực tiếp và trực tuyến làm công cụ để thu thập ý kiến của SV về năng lực sử dụng CNTT và nhu cầu học kết hợp nhằm đánh giá sự sẵn sàng học tập kết hợp của SV ở trường
ĐH
Sử dụng phiếu khảo sát thu thập thông tin trực tiếp và trực tuyến làm công cụ để thu thập ý kiến về PCHT của SV mô hình VAK/VARK và một
số mô hình PCHT khác liên quan
Sử dụng phiếu khảo sát làm công cụ để thu thập ý kiến của chuyên gia về đề cương chi tiết học phần “Kiểm tra - Đánh giá trong giáo dục” dạy học kết hợp hướng phong cách học tập
Sử dụng phiểu khảo (trực tiếp và trực tuyến) sát làm công cụ để thu thập ý kiến của SV đánh giá về chất lượng của khóa học kết hợp học phần Kiểm tra đánh giá trong giáo dục sau khi đã tổ chức dạy học
6.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi của việc sử dụng bản thiết kế khóa học và tiến trình tổ chức dạy học kết hợp hướng PCHT hai học phần Kiểm tra đánh giá trong GD và Lí thuyết tính toán cho SV ngành Sư phạm Tin học trường ĐHSP-ĐH Đà Nẵng
Trang 56.2.3 Phương pháp chuyên gia
Lập phiếu xin ý kiến nhận xét, đánh giá của các chuyên gia về tính khả thi của mô hình dạy học kết hợp đặc biệt là hệ thống hỗ trợ dạy học trực tuyến LMS/LCMS có Website https://blearning.vn được thiết kế dựa vào PCHT trong dạy học cho SV ngành Sư phạm Tin học trình độ đại học
và đề cương chi tiết học phần “Kiểm tra - Đánh giá trong giáo dục”; theo
7.2 Về mặt thực tiễn
- Đề xuất nguyên tắc, phương pháp thiết kế khóa học và tiến trình tổ chức dạy học kết hợp (B-Learning) dựa vào PCHT trong dạy học cho SV ngành Sư phạm Tin học trình độ ĐH
- Xây dựng và thiết kế hệ thống hỗ trợ dạy học trực tuyến đồng bộ và không đồng bộ (LMS/LCMS) trong khóa học kết hợp dựa vào PCHT
- Vận dụng để thiết kế và tổ chức dạy học các khóa học kết hợp Learning) dựa vào phong cách học tập theo mô hình PCHT VAK học phần/môn học “Kiểm tra đánh giá trong giáo dục“; “Lí thuyết tính toán” trong đào tạo ngành Sư Phạm Tin học chuyên ngành CNTT bậc đại học cho 4 lớp tại Khoa Tin học, Trường ĐHSP-ĐH Đà Nẵng
(B-8 Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, Luận án gồm 3 chương: Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn dạy học kết hợp (B-Learning) dựa vào phong cách học tập cho SV ngành Sư phạm Tin học
Trang 6Chương 2 Dạy học kết hợp (B-Learning) dựa vào phong cách học tập cho Sinh viên ngành Sư phạm Tin học trình độ đại học
Chương 3 Khảo nghiệm Sư phạm và đánh giá
B NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ DẠY HỌC KẾT HỢP (B-LEARNING) DỰA VÀO PHONG CÁCH HỌC TẬP
CHO SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM TIN HỌC
Trong chương này, luận án đã trình bày tổng quan vấn đề nghiên cứu,
cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học kết hợp dựa vào phong cách học tập
1.1 Tổng quan
Trên cơ sở phân tích, khái quát về dạy học B-Learning, dạy học dựa vào PCHT, dạy học kết hợp dựa vào PCHT phát triển năng lực người học của các tác giả trước đó cũng như đặc thù của đào tạo theo mô hình kết hợp, Luận án đã đưa ra khung lý luận của dạy học kết hợp dựa vào PCHT,
cụ thể:
Luận án tổng hợp các nghiên cứu liên quan như: Các khái niệm, các nghiên cứu liên quan đến dạy học trực tuyến, phương pháp dạy học kết hợp, dạy học kết hợp phát triển tư duy bậc cao, giải quyết vấn đề Các nghiên cứu liên quan đến phong cách học tập, dạy học dựa vào PHCT, dạy học kết hợp dựa vào PCHT Việc xem xét các nghiên cứu liên quan giúp luận án xác định hướng nghiên cứu, các thuật ngữ, phương pháp và các kỹ thuật phân tích nhằm đưa ra các giả thuyết Việc tổng hợp các tài liệu liên quan cũng giúp xác định các công cụ để đánh giá các biến và nó hữu ích trong giai đoạn thảo luận những kết luận của nghiên cứu Những nghiên cứu liên quan đến những sở thích học tập của người học và hiệu quả khi dạy học kết hợp có tính đến yếu tố PCHT người học Tuy nhiên, việc kết hợp PCHT vào dạy học kết hợp còn nhiều vấn đề khó khăn mà các nhà nghiên cứu gặp phải, trong đó một trong những nghiên cứu tìm cách phân chia thời gian dạy học trực tuyến và dạy học giáp mặt vẫn còn
ít nhà giáo dục nhắc đến Mặc dù có một số nghiên cứu đã đề cập đến dạy học kết hợp dựa vào PCHT, tuy nhiên chưa phân tích kĩ và chưa đưa ra tiến trình dạy học cụ thể cho một khóa học Việc thiết kế khóa học kết hợp dựa vào PCHT như thế nào cũng chưa nhiều nhà nghiên cứu đề ra Trong dạy học kết hợp, ngoài việc sử dụng các phương pháp dạy học (PPDH) trên lớp học giáp mặt thì cũng rất ít nghiên cứu đưa ra giải pháp
Trang 7nào thuận lợi cho việc dạy học trực tuyến thời gian thực (đồng bộ) và ít nhà nghiên cứu xây dựng tỉ lệ kết hợp % trực tuyến và % giáp mặt Đây
là một số vấn đề được luận án tập trung nghiên cứu và xây dựng
Trên cơ sở của các nghiên cứu còn tồn tại, luận án thiết kế mô hình dạy học kết hợp dựa vào PCHT với đầy đủ các thành tố trong mô hình dạy học Điều đặc biệt trong luận án đó là việc xây dựng quy trình thiết
kế khóa học kết hợp theo một tỉ lệ % trực tuyến và % giáp mặt được dao động ngược chiều nhau, với các phương thức khác nhau dựa vào PCHT của người học Luận án xây dựng website dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học kết hợp với cách đánh giá khóa học theo đánh giá quá trình học trựcc tuyến và giáp mặt khác nhau Người học lựa chọn những tỉ lệ thích hợp, đồng thời linh hoạt thời gian học ngoài lớp học qua các kênh hình, kênh tiếng hay kênh chữ được tích hợp trong các bài giảng điện tử E-learning Với việc thiết kế khung “bản vẽ” chi tiết về mô hình làm căn cứ cho việc thiết kế và cài đặt khóa học trực tuyến trong dạy học kết hợp dựa vào PCHT Đặc biệt, chương 1 đề xuất mô hình dạy học kết hợp dựa vào PCHT và cách đánh giá trên mô hình kết hợp dựa vào PCHT Cách đánh giá này làm cơ sở để đánh giá kết quả học tập của SV sau khi học thực nghiệm với mô hình đề xuất Tuy vậy, để kiểm tra năng lực “đầu vào” của
cả giảng viên và SV xem liệu giảng viên có năng lực để thực hiện và áp dụng mô hình này vào dạy học, cũng như SV đã sẵn sàng cho khóa học kết hợp này không Đây là một vấn đề rất quan trọng và được khảo sát trong phần cuối của chương 1 này
1.2 Các khái niệm liên quan đề tài
Nghiên cứu trong chương 1, luận án đã đề xuất một số khái niệm trong luận án cụ thể:
+ Về phong cách học tập: Có thể hiểu khái niệm PCHT như sau: "PCHT
là một cấu trúc phức hợp đa mặt, đa thành tố Đó là tổ hợp những phẩm chất/nét nhân cách, năng lực/kỹ năng thể hiện được cái riêng, có tính ổn định về các chiến lược học, thái độ, động cơ, hứng thú học với phong cách giảng dạy của giảng viên, nhằm đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức, tương tác phù hợp với môi trường học tập"
+ Về khái niệm dạy học kết hợp là sự kết hợp dạy học truyền thống (giáp
mặt) dạy học trực tuyến (qua mạng) với các phương thức kết hợp khác
nhau
Trang 8+ Về năng lực học tập: Theo từ điển Tâm lý học, NL học tập là đặc trưng
được hình thành trong cuộc sống của cá nhân người học thể hiện ở những
NL lĩnh hội thông tin khoa học, thực hiện hoạt động họa tập, ghi nhớ tài
liệu học tập, giải quyết nhiệm vụ, thực hiện dạng kiểm tra học tập khác
nhau và tự đánh giá
+ Về dạy học kết hợp dựa vào PCHT: Dạy học kết hợp dựa vào PCHT
là sự kết hợp của dạy học giáp mặt và dạy học trực tuyến dựa vào những
khác biệt về năng lực, sở trường, về thái độ, động cơ, sự hứng thú, phương
thức học được ưa thích và các điều kiện học tập, của người học nhằm
tăng cường tính tương tác và phát huy tính chủ động, tự giác, tích cực của
sinh viên trong học tập, tạo thuận lợi để phát triển năng lực đáp ứng
chuẩn đầu ra của chương trình dạy học
1.3 Cấu trúc chính của mô hình dạy học kết hợp
1.3.1 Các thành phần chính trong mô hình dạy học kết hợp
Có nhiều nghiên cứu và đề xuất mô hình dạy học kết hợp một trong
số mô hình được vận dụng nhiều nhất hiện nay là mô hình Michael B
Horn and Heather Staker (2011,2012) Mô hình này được đề xuất năm
2011 và được phát triển vào năm 2012 gồm 4 mô hình trọng tâm như: (1)
Station Rotation (trạm xoay vòng); (2) Lab Rotation (Xoay vòng trong
phòng Lab); (3) Flipped Classroom (mô hình lớp học đảo ngược); (4)
Individual Rotation (xoay vòng đặc thù) Trong 4 mô hình đó, lớp học đảo
ngược là một trong những mô hình được vận dụng nhiều nhất trên thế
giới Với ý nghĩa của mô hình lớp học đảo ngược thì việc dạy học phát
Trang 9triển năng lực bậc cao (phân tích, đánh giá, sáng tạo) được tiến hành trên lớp học, còn những năng lực nhận thức bậc thấp (nhớ, hiểu, vận dụng) được tiến hành ở nhà (trước phiên đối mặt trên lớp) (xem Hình 1.9)
1.3.3 Công nghệ trong dạy học kết hợp
Trong dạy học kết hợp, công nghệ có vai trò giám sát hoạt động của người học và sự tiến bộ trong quá trình học tập Những nghiên cứu này cũng chỉ
ra rằng, khó khăn của SV và GV trong quá trình dạy và học đó là yếu tố công nghệ Công nghệ được sử dụng để thực hiện môi trường học tập kết hợp là rất quan trọng đối với việc học tập hiệu quả, sự chấp nhận và sự hài lòng của sinh viên Chính vì vậy, luận án xây dựng hệ thống quản lý học tập và nội dụng trực tuyến (LMS/LCMS) nhằm giúp giảng viên dạy hoc trực tuyến thuận tiện hơn trong dạy học kết hợp
1.4 Phong cách học tập
1.4.1 Phân loại phong cách học tập
Theo nghiên cứu của Coffield và cộng sự (2004) đã thống kê có
71 mô hình về PCHT (learning styles models) đáng chú ý trên thế giới
và ông đã nghiên cứu đánh giá 13 mô hình trong số đó Nhóm tác giả Coffield và cộng sự (2004) cho rằng các lý thuyết về PCHT (learning styles theories) không phải là duy nhất mà theo 3 xu hướng nghiên cứu: mang tính lý thuyết (theoretical), mang tính sư phạm (pedagogical) và mang tính thương mại (commercial)
Lớp học đảo ngược
Áp dụng Hiểu Nhớ
Trang 101.4.2 Mô hình phong cách học tập Fleming VAK
Mô hình của VAK/VARK của Fleming ra đời từ năm 1987,
đã xây dựng nên bộ công cụ phân loại PCHT được sử dụng cho nhiều đối tượng ở các lứa tuổi khác nhau
Theo mô hình này, có 4 loại PCHT là người học kiểu nhìn (visual), người học kiểu nghe (auditory), người học kiểu viết (write), người học kiểu vận động (kinaesthetic) Mô hình này hiện nay đang được sử dụng rộng rãi trong giáo dục, đặc biệt là cho đối tượng học sinh nhỏ tuổi như mầm non, tiểu học
Tuy nhiên, để phù hợp với đối tượng là SV luận án phát triển
mô hình của Fleming VAK/VARK và bằng cách áp dụng mô hình Kim
tự tháp học tập để xây dựng PCHT phù hợp áp dụng trong luận án
Như vậy, luận án đề xuất 3 nhóm PCHT cải tiến của VAK được cho dưới đây:
V – Kiểu nhìn là chủ đạo: Bao gồm ba kiểu khác nhau Tuy nhiên, với
kiểu PCHT này tập trung chủ yếu là kiểu nhìn, tức là tỉ lệ % cao hơn so với hai kiểu nghe (A) và kiểu vận động
A – Kiểu nghe là chủ đạo: Bao gồm ba kiểu khác nhau Tuy nhiên, với
kiểu PCHT này tập trung chủ yếu là kiểu nghe, tức là tỉ lệ % cao hơn so với hai kiểu nhìn (V) và kiểu vận động (K)
K – Kiểu điều hoạt (vận động) là chủ đạo: Bao gồm ba kiểu khác nhau
Tuy nhiên, với kiểu PCHT này tập trung chủ yếu là kiểu vận động, tức là
tỉ lệ % cao hơn so với hai kiểu nghe (A) và kiểu nhìn
1.5 Mô hình dạy học kết hợp (B-Learning) dựa vào phong cách học tập trong đào tạo ngành Sư phạm Tin học chuyên ngành Công nghệ thông tin trình độ đại học
1.5.1 Đào tạo ngành Sư phạm Tin học trình độ đại học
1.5.2 Đặc điểm nổi bật của mô hình dạy học kết hợp dựa vào phong cách học tập
-Nâng cao chất lượng học tập: Vì việc dạy học trên lớp là giáp mặt và dạy
học trực tuyến trong mô hình kết hợp dựa vào PCHT tập trung chủ yếu dựa vào phong cách của người học nên tạo cơ hội cho người học phát huy hết những sở trường của bản thân, nâng cao tính năng động, hướng người học đến thế giới thực dù khi học trực tuyến thông qua công nghệ webRTC
và facebook, zoom và một số công nghệ khác Các chiến lược học tập trên lớp giáp mặt và trực tuyến với các phương pháp dạy học hiệu quả như (sử dụng mô hình lớp học đảo ngược, mô hình dạy học theo dự án, mô hình dạy học nêu và giải quyết vấn đề, mô hình dạy học trải nghiệm…) là
Trang 11những phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm, giúp người học nâng cao tư duy phản biện, tư duy sáng tạo là những bậc nhận thức cao trong thang nhận thức Bloom
- Thu hút người học thông qua tương tác
- Các giờ học trên lớp và cấu trúc chương trình linh hoạt hơn
- Cộng tác ngoài lớp học
- Tính năng hội thảo qua Audio/Video conferencing
- Cá nhân hóa việc học tập theo phong cách của người học
- Thay đổi mô hình dạy học phù hợp phong cách người học
- Đánh giá quá trình theo tỉ lệ % học trực tuyến và % giáp mặt
1.5.3 Cấu trúc và các thành tố trong mô hình lí thuyết dạy học kết hợp dựa vào phong cách học tập cho sinh viên ngành Sư phạm Tin học
Mô hình dạy học (MHDH) kết hợp dựa vào PCHT là loại mô hình lí thuyết
mô tả cấu trúc, chức năng của hệ thống dạy học hướng phong cách học tập, qua tìm hiểu cơ sở lí thuyết học tập của các MHDH hiện đại và có cấu trúc cơ bản gồm 11 thành tố: (1) Bối cảnh xã hội và nghề nghiệp; (2) Điều kiện về người dạy và người học; (3) Mục tiêu dạy học trong mô hình kết hợp; (4) Nội dung dạy học kết hợp; (5) Phương pháp và kĩ thuật dạy học; (6) Học liệu và phương tiện dạy học; (7) Đánh giá trên MHDH kết hợp dựa vào PCHT; (8) Nội dung; (9) Người học; (10) Người dạy; (11) Môi trường trực tuyến và giáp mặt
Phương thức kết hợp trong mô hình dạy học
Bảng 1.3 Phân chia phương thức trực tuyến – giáp mặt PHƯƠNG THỨC KẾT HỢP THEO TỈ LỆ
Trực tuyến
(%)
Phần trăm (%)
Trang 12Đánh giá các nhân trực tuyến và trực tiếp tỉ lệ x% giáp mặt và y% trực tuyến
- Đánh giá nhóm trực tuyến và trực tiếp tỉ lệ x% giáp mặt và y% trực tuyến
- Đánh giá đồng đẳng trực tuyến và trực tiếp tỉ lệ x% giáp mặt và y% Trực tuyến
- Đánh giá giữa kì trực tuyến và trực tiếp tỉ lệ x% giáp mặt và y% trực tuyến
- Đánh giá cuối kì trực tuyến và trực tiếp tỉ lệ x% giáp mặt và y% trực tuyến
Kết quả điểm môn học/học phần =
= (Kết quả điểm giữa kì)*m% +(Kết quả điểm cuối kì)* n%= 100%
Trong đó:
- Kết quả giữa kì (m%) = [(Điểm bộ phận 1)*k1+ (điểm bộ phận 2)* k2
+ (điểm kiểm tra giữa kì)* k3] * (x% giáp mặt) + [(Điểm bộ phận 1)* k1 + (điểm bộ phận 2)* k2 + (điểm kiểm tra giữa kì)* k3] * (y% trực tuyến)
- Kết quả cuối kì (n%) = [(Điểm bộ phận 1)*p1 + (điểm bộ phận p2)*
k2 + (điểm kiểm tra cuối kì)* p3] * (x% giáp mặt) + [(Điểm bộ phận 1)* p1 + (điểm bộ phận 2)* p2 + (điểm kiểm tra cuối kì)* p3] * (y% trực tuyến)
- k1, k2, k3: lần lượt là hệ số của điểm bộ phận 1, điểm bộ phận 2 và điểm
kiểm tra giữa kì
- p1, p2, p3: lần lượt là hệ số của điểm bộ phận 1, điểm bộ phận 2 và điểm
kiểm tra cuối kì
- Điểm bộ phận 1 (k1 hoặc p1) = điểm chuyên cần + điểm bài tập cá nhân
+ đánh giá cá nhân (giáp mặt+ trực tuyến)
- Điểm bộ phận 2 (k2 hoặc p2) = điểm bài tiểu luận tháng + điểm bài tập