1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012-2013 TRƯỜNG THPT LÊ THÁNH TÔNG, GIA LAI MÔN HÓA HỌC LỚP 11

6 526 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Học Kì I Năm Học 2012-2013 Trường THPT Lê Thánh Tông, Gia Lai
Trường học Trường THPT Lê Thánh Tông, Gia Lai
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi kiểm tra
Năm xuất bản 2012-2013
Thành phố Gia Lai
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 139 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012-2013 TRƯỜNG THPT LÊ THÁNH TÔNG, GIA LAI MÔN HÓA HỌC LỚP 11

Trang 1

Sở Giáo Dục & Đào Tạo Gia Lai

Trường THPT Lê Thánh Tông

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2012 – 2013

Môn: Hóa học lớp 11 – THPT

Thời gian làm bài: 45 phút (20 câu trắc nghiệm, 3 câu tự luận)

Họ và tên: SBD: Lớp: Mã đề thi 111

A./ PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH:

I Trắc nghiệm: (20 câu, 5 điểm – Thời gian: 20 phút)

Câu 1: Chất nào dưới đây vừa tác dụng được với HCl và vừa tác dụng với NaOH ?

Câu 2: Kim loại nào sau đây bị thụ động hóa trong axit nitric đặc, nguội?

Câu 3: Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng trong dung dịch?

A HNO3 + K2CO3 B AgNO3 + KCl

Câu 4 : Cho phản ứng: AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 Phương trình ion rút gọn của phản ứng đó là:

C H+ + NO3-→ HNO3 D AgNO3 → Ag+ + NO3

-Câu 5: Trường hợp nào sau đây không dẫn điện được?

Câu 6: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng

độ mol ion sau đây là đúng?

C [H+] < 0,10M D [H+] > [NO3-]

Câu 7: Cho các chất: NaOH, CuSO4, Mg(OH)2, Zn(OH)2 Chất có tính chất lưỡng tính?

Câu 8: Chất điện li là:

Câu 9: Phương trình điện li Sai là:

A CaCl2 → Ca2+ + 2Cl- B NaCl → Na2+ + Cl

-Câu 10: Khi nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 thu được những sản phẩm nào?

Câu 11: Trong phân tử HNO3, N có số oxi hóa là

Câu 12: Magie photphua có công thức hoá học là

Trang 2

Câu 15: Dung dịch nào sau đây không hoà tan được đồng kim loại (Cu)?

Câu 16: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch ?

Câu 17: Công thức phân tử của muối Amoni cacbonat là?

Câu 18: Cho Cacbon vào HNO3 đặc, nung nóng có khí bay ra là

Câu 19: Dung dịch NH3 làm phenolphtalein chuyển màu

Câu 20: Muối nào sau thuộc muối trung hoà?

II Tự luận: (3 câu, 5 điểm – Thời gian: 25 phút)

Bài 1: ( 1 điểm ) Viết PTHH dạng phân tử và dạng ion thu gọn của các phản ứng sau:

a./ Ba(OH)2 + HNO3 →

b./ K2CO3 + CaCl2 →

Bài 2: ( 1 điểm ) Cho 250 ml dung dịch HNO3 0,4M vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thu được dung dịch Z Tính pH của dung dịch Z

B PHẦN RIÊNG: ( 3 điểm) Thí sinh học chương trình nào thì làm chương trình đó.

I Phần dành cho chương trình cơ bản

Bài 3A: Đốt cháy hoàn toàn 3,7g một hợp chất hữu cơ X, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình

1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng KOH dư Kết quả, bình 1 tăng 2,7g; bình 2 tăng 6,6g Biết rằng khi hóa hơi 3,7g X thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 1,6g O2 đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất

a./ Tìm công thức phân tử của X

b./ Tính thể tích khí O2 (đktc) đã phản ứng

II Phần dành cho chương trình nâng cao

Bài 3B: Cho 8,85 gam hỗn hợp Zn và Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch X

và 1,12 lít khí N2O (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc)

a./ Tính thành phần % khối lượng của Zn và Fe trong hỗn hợp ban đầu

b./ Cho dung dịch X tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1,025M

Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng

Cho H=1, C = 12, O = 16, N = 14, Fe = 56, Zn = 65, Al = 27, Mg = 24, Na = 23, K = 39.

 Lưu ý: Thí sinh ghi mã đề thi vào bài làm tự luận.

- HẾT

Trang 3

-Sở Giáo Dục & Đào Tạo Gia Lai

Trường THPT Lê Thánh Tông

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2012 – 2013

Môn: Hóa học lớp 11 – THPT

Thời gian làm bài: 45 phút (20 câu trắc nghiệm, 3 câu tự luận)

Họ và tên: SBD: Lớp: Mã đề thi 112

A./ PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH

I Trắc nghiệm: (20 câu, 5 điểm – Thời gian: 20 phút)

Câu 1: Trường hợp nào sau đây dẫn điện được

Câu 2: Phản ứng nào dưới đây có khí thoát ra?

Câu 3: Nguyên tử Si có cấu hình electron 1s22s22p63s23p2 Trong bảng tuần hoàn Si thuộc nhóm

Câu 4: Tính khử của C thể hiện ở phản ứng nào sau đây?

Câu 5: Liti nitrua có công thức là

Câu 6: Khi nhiệt phân hoàn trong Mg(NO3)2 trong bình không có không khí thu được sản phẩm là?

Câu 7: Phương trình điện li Đúng là:

Cl-C HNO3 → H2+ + NO3- D K2CO3 → K+ + 2CO3

2-Câu 8: Trong phân tử PH3, nguyên tố P có số oxi hóa là:

Câu 9: Axit nitric (HNO3) đặc, nguội tác dụng được với chất nào sau đây?

Câu 10: Chất nào là chất điện li mạnh nhất trong số các chất sau?

Câu 11: Ion CO32- không phản ứng với ion nào sau đây

Câu 12: Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng với axit nitric đặc, nóng?

Trang 4

A pH < 7 B pH = 7

Câu 16: Kim loại nào sau đây tác dụng với axit HCl và khí Cl2 cho cùng một loại muối clorua là:

Câu 17: Muối Al4C3 có tên gọi là

C nhôm hidrocacbonat D nhôm cacbon

Câu 18: Cho các chất: Ca(OH)2, Mg(OH)2, Cr(OH)3, HCl Chất có tính chất lưỡng tính là?

Câu 19: Muối nào dưới đây là muối trung hòa?

Câu 20: Khí NH3 hoà tan vào nước thu được dung dịch amoniac Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch này thì

II Tự luận: (3 câu, 5 điểm – Thời gian: 25 phút)

Bài 1: ( 1 điểm ) Viết PTHH dạng phân tử và dạng ion thu gọn của các phản ứng sau:

a./ FeSO4 + NaOH →

b./ K2CO3 + HNO3 →

Bài 2: ( 1 điểm ) Cho 150 ml dung dịch H2SO4 0,1M vào 150 ml dung dịch NaOH 0,4M thu được dung dịch

Z Tính pH của dung dịch Z

B PHẦN RIÊNG: ( 3 điểm) Thí sinh học chương trình nào thì làm chương trình đó.

I Phần dành cho chương trình cơ bản

Bài 3A: Đốt cháy hoàn toàn 6,6g một hợp chất hữu cơ X, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình

1 đựng CaCl2 khan, bình 2 đựng KOH dư Kết quả, bình 1 tăng 5,4g; bình 2 tăng 13,2g Biết rằng khi hóa hơi 6,6g X thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 2,4g O2 đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất

a./ Tìm công thức phân tử của X

b./ Tính khối lượng khí O2 đã phản ứng

II Phần dành cho chương trình nâng cao

Bài 3B: Cho 3,90 gam hỗn hợp Mg và Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch X

và 0,896 lít khí N2 (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc)

a./ Tính thành phần % khối lượng của Mg và Al trong hỗn hợp ban đầu

b./ Cho dung dịch X tác dụng với 400 ml dung dịch KOH 1,05M

Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng

Cho H=1, C = 12, O = 16, N = 14, Fe = 56, Zn = 65, Al = 27, Mg = 24, Na = 23, K = 39.

 Lưu ý: Thí sinh ghi mã đề thi vào bài làm tự luận.

- HẾT

Trang 5

-Sở Giáo Dục & Đào Tạo Gia Lai

Trường THPT Lê Thánh Tông

ĐÁP ÁN

1 ĐỀ 111

I Trắc nghiệm: (20 câu * 0,25 = 5 điểm)

II Tự luận: (5 điểm)

Bài 1: (1 điểm)

a./ Ba(OH)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2H2O pt ion: H+ + OH- → H2O (0,5 điểm)

b./ K2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2KCl pt ion: CO32- + Ca2+ → CaCO3 (0,5 điểm)

Bài 2: (1 điểm)

Số mol: nH+ = 0,25.0,4 = 0,1 mol Vì nH+ > nOH- nên dư H+

pt ion: H+ + OH- → H2O Số mol H+ dư: 0,1 – 0,06 = 0,04 mol

0,06 0,06

Ta có: [H+]dư = M → pH = 1

0,5 điểm

Bài 3A: (3 điểm – Ban cơ bản)

mH2O = 2,7g; mCO2 = 6,6g; nX = nO2 = 0,05 mol MX = 74 (g/mol)

mH = 2.; mC = 12.; mO = 3,7 – (1,8 +

0,3) = 1,6g

Vậy X chứa 3 nguyên tố: C, H, O

1 điểm

Đặt CTPT của X: CxHyOz

CxHyOz xCO2 + H2O x = 3; y = 6 và 74 = 12.3 + 6 + 16.z → z = 2

74 44x 9y Vậy CTPT của X: C3H6O2

3,7 6,6 2,7

1 điểm

b./ C3H6O2 + O2 → 3CO2 + 3H2O Thể tích oxi phản ứng:

0,05 0,175 VO2 = 22,4.0,175 = 3,92 lít 1 điểm

Bài 3B: (3 điểm – Ban nâng cao)

a./ Gọi số mol Zn, Fe lần lượt: x, y và nN2O = 0,05 mol

Áp dụng Bảo toàn e: 2x + 3y = 0,4 (1) x = 0,05 → mZn = 0,05.65 = 3,25g

Theo đề: 65x + 56y = 8,85 (2) y = 0,1 → mFe = 0,1.56 = 5,6g

1 điểm

b./ Trong dung dịch X chứa: 0,05 mol Zn(NO3)2 và 0,1 mol Fe(NO3)3

- Số mol NaOH: nNaOH = 0,4.1,025 = 0,41 mol

Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaNO3

Zn(NO3)2 + 2NaOH → Zn(OH)2↓ + 2NaNO3

Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O

0,5 điểm

sau phản ứng thu được: 0,1 mol Fe(OH)3 và 0,045 mol Zn(OH)2

khối lượng kết tủa: m↓ = 0,1.107 + 0,045.99 = 15,155g 1 điểm

 Lưu ý: Học sinh có cách giải khác hợp lí, Đúng kết quả vẫn đạt điểm tối đa của câu đó

1 , 0 4 , 0

04 , 0

g

3 , 0 18

7 , 2

44

6 , 6

 

O2 2

y

2 7

Trang 6

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

II Tự luận: (5 điểm)

Bài 1: (1 điểm)

a./ FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4 pt ion: Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2 (0,5 điểm)

b./ K2CO3 + 2HNO3 → 2KNO3 + CO2 + H2O pt ion: CO32- + 2H+ → CO2 + H2O (0,5 điểm)

Bài 2: (1 điểm)

Số mol: nH+ = 2.0,15.0,1 = 0,03 mol Vì nH+ < nOH- nên dư OH

pt ion: H+ + OH- → H2O Số mol OH- dư: 0,06 – 0,03 = 0,03 mol

0,03 0,03

Ta có: [OH-]dư = M → pOH = 1 pH =

13

0,5 điểm

Bài 3A: (3 điểm – Ban cơ bản)

mH2O = 5,4g; mCO2 = 13,2g; nX = nO2 = 0,075 mol MX = 88 (g/mol)

mH = 2.; mC = 12.; mO = 6,6 – (3,6 +

0,6) = 2,4g

Vậy X chứa 3 nguyên tố: C, H, O

1 điểm

Đặt CTPT của X: CxHyOz

CxHyOz xCO2 + H2O x = 4; y = 8 và 88 = 12.4 + 8 + 16.z → z = 2

88 44x 9y Vậy CTPT của X: C4H8O2

6,6 13,2 5,4

1 điểm

b./ C4H8O2 + 5O2 → 4CO2 + 4H2O Khối lượng oxi phản ứng:

0,075 0,375 mO2 = 32.0,375 = 12g 1 điểm

Bài 3B: (3 điểm – Ban nâng cao)

a./ Gọi số mol Mg, Al lần lượt: x, y và nN2 = 0,04 mol

Áp dụng Bảo toàn e: 2x + 3y = 0,4 (1) x = 0,05 → mMg = 0,05.24 = 1,2g

Theo đề: 24x + 27y = 3,9 (2) y = 0,1 → mAl = 0,1.27 = 2,7g 1 điểm

b./ Trong dung dịch X chứa: 0,05 mol Mg(NO3)2 và 0,1 mol Al(NO3)3

- Số mol KOH: nKOH = 0,4.1,05 = 0,42 mol

Mg(NO3)2 + 2KOH → Mg(OH)2↓ + 2KNO3

Al(NO3)3 + 3KOH → Al(OH)3↓ + 3KNO3

Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O

0,5 điểm

sau phản ứng thu được: 0,05 mol Mg(OH)2 và 0,08 mol Al(OH)3

khối lượng kết tủa: m↓ = 0,05.58 + 0,08.78 = 9,14g

 Lưu ý: Học sinh có cách giải khác hợp lí, Đúng kết quả vẫn đạt điểm tối đa của câu đó.

1 , 0 3 , 0

03 , 0

g

6 , 0 18

4 , 5

44

2 , 13

 

O2 2

y

Ngày đăng: 29/08/2013, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w