1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề Và Đáp Án Mẫu Thi Kết Thúc Tập Sự Luật Sư Môn Pháp luật về luật sư, hành nghề luật sư và Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp của luật sư Năm 2017

16 597 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 123 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề Và Đáp Án Mẫu Thi Kết Thúc Tập Sự Luật Sư Môn Pháp luật về luật sư, hành nghề luật sư và Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp của luật sư Năm 2017 LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM HỘI ĐỒNG KIỂM TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ ĐỢT 2 NĂM 2017 BÀI KIỂM TRA VIẾT Môn: Pháp luật về luật sư, hành nghề luật sư và Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp của luật sư Thời gian làm bài kiểm tra: 90 phút

Trang 1

LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG KIỂM TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ

LUẬT SƯ ĐỢT 2 NĂM 2017

BÀI KIỂM TRA VIẾT Môn: Pháp luật về luật sư, hành nghề luật sư và Quy tắc đạo đức,

ứng xử nghề nghiệp của luật sư

Thời gian làm bài kiểm tra: 90 phút

Họ và tên thí sinh (Viết bằng chữ in hoa):

………

………

…………

Số báo danh (Thí sinh phải ghi cả phần chữ và số) PHÒNG THI SỐ:

Trang 2

Ngày tháng năm

sinh:…… /…… /………nam/nữ………

Dân tộc:

………

Nơi sinh:

………

Hộ khẩu thường trú:

………

Số Chứng minh nhân dân:

………

Là người tập sự thuộc Đoàn luật sư:

………

THÍ SINH KHÔNG VIẾT VÀO PHẦN NÀY

PHẦN DÀNH CHO GIÁM THỊ

Giám thị số 1

(Ký và ghi rõ họ tên)

Giám thị số 2

(Ký và ghi rõ họ tên)

2

Trang 3

PHẦN I TRẮC NGHIỆM (Chỉ chọn một phương án đúng) (3,0đ)

Câu 1 Khi tiếp nhận yêu cầu khiếu nại của khách hàng, luật sư,

tổ chức hành nghề luật sư phải ứng xử như thế nào?

A Có thái độ ôn hòa, nhã nhặn

B Chủ động thương lượng, hòa giải với khách hàng

C Hướng dẫn khách hàng thủ tục khiếu nại nếu thương lượng, hòa giải không thành

D Cả 03 đáp án trên đều đúng

Câu 2 Theo Quy tắc 17, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam, luật sư không để tình đồng nghiệp bị chi phối bởi điều gì sau đây?

A Kết quả thắng – thua

B Các mối quan hệ xã hội khác

SỐ PHÁCH:

(Thí sinh không viết vào phần này)

Trang 4

C Sự cạnh tranh nghề nghiệp

D Cả A và B

Câu 3 Những nội dung Luật sư không được làm trong quan hệ với đồng nghiệp quy định tại Quy tắc 20?

A Áp đặt hoặc cố tình chi phối làm ảnh hưởng đến tính độc lập, khách quan trong hành nghề của đồng nghiệp có quan hệ phụ thuộc với luật sư

B Xúc phạm danh dự hoặc hạ thấp uy tín của đồng nghiệp

C Thực hiện hành vi gây áp lực, đe dọa hoặc sử dụng các thủ thuật trái pháp luật và Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật

sư để gây bất lợi đối với đồng nghiệp, giành lợi thế cho mình trong hành nghề

D Cả 3 đáp án trên

Câu 4 Có bao nhiêu quy tắc trong bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 68/QĐ-HĐLSTQ ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng luật sư toàn quốc)?

A 26

B 25

C 27

D 28

Trang 5

Câu 5 Một trong những điều luật sư không được làm trong quan

hệ với khách hàng quy định trong Quy tắc 14.11 là “Cam kết

……… vụ việc nhằm mục đích lôi kéo khách hàng hoặc để tính thù lao

theo kết quả cam kết”

Cụm từ trong ngoặc kép còn thiếu là:

A Kết quả

B Bảo đảm kết quả

C Thời gian thực hiện

D Hiệu quả thực hiện

Câu 6 Luật sư từ chối tiếp nhận vụ việc của khách hàng trong trường hợp nào?

A Có căn cứ rõ ràng xác định khách hàng đã cung cấp chứng cứ giả hoặc yêu cầu của khách hàng không có cơ sở, trái đạo đức, trái pháp luật

B Khách hàng có thái độ không tôn trọng luật sư và nghề luật sư

và không thay đổi thái độ này

C Luật sư không đủ khả năng chuyên môn hoặc điều kiện thực tế

để thực hiện vụ việc

D Cả 03 đáp án trên đều đúng

Câu 7 Khi nhận vụ việc của khách hàng, luật sư không được dựa vào điều nào sau đây để phân biệt đối xử?

Trang 6

A Dân tộc

B Tình trạng tài sản

C Tuổi tác

D Cả 3 phương án trên

Câu 8 Trong quá trình thực hiện vụ việc cho khách hàng, luật sư phải hành xử như thế nào?

A Chủ động, tích cực giải quyết vụ việc của khách hàng và thông báo tiến trình giải quyết vụ việc để khách hàng biết

B Không để tiền bạc hoặc lợi ích vật chất khác chi phối đạo đức

và ứng xử nghề nghiệp làm sai lệch mục đích của nghề luật sư

C Giữ bí mật thông tin của khách hàng

D Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 9 Khi nhận vụ việc, nếu biết đã có đồng nghiệp nhận vụ việc này từ trước, luật sư nên hành xử như thế nào?

A Cạnh tranh lành mạnh với đồng nghiệp

B Yêu cầu khách hàng phải cung cấp tài liệu chấm dứt Hợp đồng dịch vụ với đồng nghiệp trước nếu khách hàng chọn mình

C Thông báo với luật sư đồng nghiệp về việc khách hàng chọn dịch vụ pháp lý của mình

D Cả ba đáp án trên đều đúng

Trang 7

Câu 10 Việc nào sau đây luật sư được làm trong quan hệ với các

cơ quan tiến hành tố tụng?

A Dùng lời lẽ mang tính chất chỉ trích, xúc phạm cá nhân trong quá trình tham gia tố tụng

B Tự ý bỏ về khi tham gia tố tụng tại phiên tòa

C Trao đổi quan điểm với người tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án

D Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi bất hợp pháp gây khó khăn cho cơ quan tiến hành tố tụng

Câu 11 Nguyên tắc nào sau đây không thuộc năm nguyên tắc hành nghề luật sư được quy định trong Luật luật sư?

A Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật

B Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan

C Xứng đáng với sự tin cậy của xã hội

D Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng

Câu 12 Luật sư thực hiện các biện pháp cạnh tranh nghề nghiệp lành mạnh theo những quy định nào?

A Luật Luật sư và pháp luật liên quan

B Điều lệ của Liên đoàn Luật sư Việt Nam

Trang 8

C Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư.

D Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 13 Luật sư phải ứng xử như thế nào khi làm việc với cơ quan thông tin đại chúng?

A Có thái độ tôn trọng và hợp tác

B Cung cấp thông tin trung thực, chính xác, khách quan theo yêu cầu của các cơ quan này

C Sử dụng cơ quan thông tin đại chúng để phản ánh sai sự thật

D A và B đúng

Câu 14 Luật sư cử nhân viên đứng trước trụ sở các cơ quan tiến hành tố tụng để tiếp thị và mời chào khách hàng là:

A Một trong những biện pháp để quảng cáo

B Biện pháp cạnh tranh không lành mạnh

C Không tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử hành nghề luật sư

D B và C

Câu 15 Theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam, khi đề xuất thù lao cho khách hàng, luật sư phải có trách nhiệm như thế nào?

A Thông báo rõ ràng mức thù lao và giải thích về căn cứ tính thù lao

Trang 9

B Đưa ra phương thức thanh toán cụ thể.

C Ghi rõ thù lao trong hợp đồng

D Cả ba đáp án trên đều đúng

II PHẦN TỰ LUẬN (4đ)

1 Anh/Chị hãy phân tích như thế nào là cạnh tranh lành mạnh trong quan hệ giữa các Luật sư đồng nghiệp với nhau được nêu tại quy tắc 14?

2 Trong quá trình hành nghề luật sư, có những xung đột lợi ích nào có thể xảy ra?

III PHẦN TÌNH HUỐNG (3đ)

Ông A có em là B đang bị truy tố về tội buôn lậu A đã tìm đến nhờ Văn phòng Luật sư C cử luật sư bào chữa cho B Sau khi thương lượng, Luật sư X, trưởng Văn phòng Luật sư C và A đã ký hợp đồng dịch vụ pháp lý Trong Hợp đồng, tại Điều 5 quy định về chấm dứt hợp đồng, Luật sư X đã viết tay thêm cụm từ “án treo” ngay sau câu

“Hợp đồng chấm dứt khi thực hiện xong vụ việc theo điều 1 được giải

Trang 10

quyết bằng văn bản pháp lý là: bản án sơ thẩm” và ký nháy bên cạnh

vào bản Hợp đồng giao cho khách hàng

Hành vi trên của Luật sư X có vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng

xử nghề nghiệp luật sư không? Nếu có thì vi phạm Quy tắc nào? Hãy phân tích và bình luận?

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Trang 11

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I TRẮC NGHIỆM (Chỉ chọn một đáp án) (3,0đ)

Trang 12

14 D 0,20

II TỰ LUẬN (4,0đ)

1 Anh/chị hãy phân tích như thế nào

là cạnh tranh lành mạnh trong quan hệ giữa các Luật sư đồng nghiệp với nhau được nêu tại Quy tắc 14?

3,0 đ

- Nội dung Quy tắc 14 quy định

những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng, trong

đó có quy định liên quan đến việc cạnh tranh nghề nghiệp giữa các luật

sư Các quy định này mang ý nghĩa cấm đoán các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong quan hệ đồng nghiệp với nhau

Cụ thể:

1,0 đ

0,50 đ

Trang 13

+ Không thuê người môi giới

khách hàng để giành vụ việc cho

mình (Quy tắc 14.8);

+ Không thông tin trực tiếp cho

khách hàng hoặc dùng lời lẽ ám chỉ

để khách hàng biết về mối quan hệ

cá nhân của mình với cơ quan tiến

hành tố tụng, người tiến hành tố

tụng hoặc công chức nhà nước có

thẩm quyền khác, nhằm mục đích

gây niềm tin với khách hàng về hiệu

quả công việc như là một tiêu chí để

khuyến khích khách hàng lựa chọn

luật sư (Quy tắc 14.9);

+ Cố ý làm cho khách hàng

nhầm lẫn về khả năng và trình độ

chuyên môn của mình; đưa ra những

lời hứa hẹn tốt đẹp để lừa dối khách

hàng (Quy tắc 14.10);

- Trường hợp khách hàng phản

ánh luật sư đồng nghiệp có các hành

vi như trên, luật sư cần giải thích

cho khách hàng hiểu rõ về Quy tắc

đạo đức nghề nghiệp luật sư trên

0,50 đ

0,50 đ

0,50 đ

Trang 14

tinh thần tôn trọng danh dự, uy tín của đồng nghiệp

2 Trong quá trình hành nghề luật

sư, có những xung đột lợi ích nào

có thể xảy ra?

Những xung đột lợi ích có thể gặp phải: (Quy tắc 11.1)

- Sự đối lập về quyền lợi vật chất hay tinh thần đã xảy ra hoặc có khả năng xảy ra giữa hai hay nhiều khách hàng của luật sư;

- Sự đối lập về quyền lợi vật chất hay tinh thần đã xảy ra hoặc có khả năng xảy ra giữa luật sư, nhân viên, vợ, chồng, con, cha mẹ, anh

em của luật sư với khách hàng trong cùng một vụ việc hoặc trong những

vụ việc khác có liên quan đến vụ việc đó

0,50 đ

0,50 đ

III TÌNH HUỐNG (3,0đ)

Tình huống Nội dung cần trả lời Điểm

Trang 15

Hành vi trên của Luật sư X có vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng

xử nghề nghiệp luật sư không? Nếu có thì vi phạm Quy tắc nào? Hãy phân tích và bình luận?

1.Hành vi của Luật sư X có vi phạm Quy tắc;

0,50 đ

2 Hành vi này đã vi phạm:

- Quy tắc 14.11 của Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam quy định về những việc luật sư không được làm trong quan hệ

với khách hàng: “Cam kết bảo

đảm kết quả vụ việc nhằm mục đích lôi kéo khách hàng hoặc để tính thù lao theo kết quả cam kết”;

1,0 đ

3 Phân tích và bình luận:

- Việc viết tay thêm cụm từ “án

treo” ngay sau câu “Hợp đồng

chấm dứt khi thực hiện xong vụ việc theo điều 1 được giải quyết

0,75 đ

Trang 16

bằng văn bản pháp lý là: bản

án sơ thẩm” và ký nháy bên

cạnh là một hành động cam kết

về kết quả giải quyết vụ việc

- Viết thêm và giao bản Hợp

đồng cho khách hàng là đã

nhằm mục đích tạo niềm tin cho

khách hàng về kết quả vụ việc

trong dịch vụ mà Luật sư cung

cấp

0,75 đ

Ngày đăng: 23/04/2019, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w