1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Mẫu slide Quản Trị Học Chức năng điều khiển

52 655 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 12,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide Bộ môn Quản Trị Học Sinh viên Trường đại học Thủ Dầu Một CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN CHƯƠNG 7: BỘ MÔN: QUẢN TRỊ KD ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG 2 3 1 TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN LÃNH ĐẠO KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG VIÊN 4 NỘI DUNG 1.1 Khái niệm: Điều khiển liên quan đến vấn đề lãnh đạo và động viên nhân viên trong tổ chức nhằm hoàn thành mục tiêu hiệu quả nhất. 1.2 Vai trò: Khơi dậy những nổ lực của nhân viên để họ thực hiện công việc tốt hơn 1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ 2. TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO 2.1 Tuyển dụng: 2.2 Đào tạo: Sẽ nghiên cứu sâu trong môn quản trị nhân sự 3. LÃNH ĐẠO 3.1 Khái niệm: Lãnh đạo là tác động, thúc đẩy, làm thay đổi quan niệm, thái độ của người khác để họ làm việc tốt hơn. Lãnh đạo là chỉ dẫn điều khiển, ra lệnh người khác phải làm theo công việc đã giao. Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng đến hoạt động của cá nhân hoặc một nhóm nhằm thực hiện một mục tiêu chung của tổ chức trong những điều kiện nhất định. 3.2 Phong cách lãnh đạo: 3.2.1 Phân loại theo mức độ tập trung quyền lực: Phong cách lãnh đạo độc đoán Phong cách lãnh đạo dân chủ Phong cách lãnh đạo tự do 3. LÃNH ĐẠO 3. LÃNH ĐẠO 3.2 Phong cách lãnh đạo: 3.2.2 Phân loại theo mức độ đến công việc và quan tâm đến con người: quan tân đến con người. quan tâm đến công việc. 3.3 Lực chọn phong cách lãnh đạo: Việc lựa chọn phong cách lãnh đạo tùy thuộc vào các yếu tố sau: Tùy thuộc vào đặc điểm của nhà quản trị (trình độ, năng lực, sự hiểu biết và tính cách của nhà quản trị) Tùy thuộc vào đặc điểm nhân viên (trình độ, năng lực, sự hiểu biết về công việc và phẩm chất của nhân viên) Tùy thuộc vào đặc điểm công việc phải giải quyết (tính cấp bách, mức độ phức tạp, tầm quan trọng của công việc…) 3. LÃNH ĐẠO 2 3 1 TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN LÃNH ĐẠO KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG VIÊN 4 NỘI DUNG 4. ĐỘNG VIÊN 4.1 Khái niệm: Động viên là tạo ra sự nỗ lực ở nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức trên cơ sở thỏa mãn lợi ích cá nhân. Biết cách động viên đúng sẽ tạo ra sự thay đổi tích cực trong thái độ và hành vi của con người,trên cơ sở đó các mục tiêu được thực hiện Muốn động viên được nhân viên, nhà quản trị phải tạo ra động lực thúc đẩy họ làm việc 4. ĐỘNG VIÊN 4.1 Khái niệm: Động lực làm việc là : Những gì thúc đẩy chúng ta làm điều đó.. Điều cần thiết khi chúng ta mong muốn đạt được một mục đích nào đó. Sự khích lệ khiến ta cố gắng làm một điều gì đó Muốn tạo động lực cho ai làm việc gì đó bạn phải làm cho họ muốn làm công việc ấy. Tạo động lực liên quan nhiều đến sự khích lệ , không thể là sự đe doạ hay dụ dỗ. Add Your Text Động cơ thúc đẩy Cơ hội tham gia Tính hấp dẫn công việc Sự thách thức Phần thưởng Năng lực làm việc Học hỏi. Kinh nghiệm thực tế HIỆU QUẢ Điều gì tạo nên động lục thúc đẩy nhân viên làm việc 4. ĐỘNG VIÊN 4.2 Các lý thuyết động viên: Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow Thuyết E.R.G Thuyết hai nhân tố của Herzberg Thuyết về bản chất con người của Mc. Gregor Thuyết mong đợi của V.Vroom. 4. ĐỘNG VIÊN 4.2 Các lý thuyết động viên: Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow 4. ĐỘNG VIÊN 4.2 Các lý thuyết động viên: Thuyết E.R.G Existence needs, Relatedness needs, Growth needs : nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan hệ, nhu cầu phát triển. Quan điểm: Con người cùng lúc theo đuổi việc thỏa mãn 3 nhu cầu cơ bản như trên 4. ĐỘNG VIÊN 4.2 Các lý thuyết động viên: Thuyết hai nhân tố của Herzberg 4. ĐỘNG VIÊN 4.2 Các lý thuyết động viên: Thuyết về bản chất con người của Mc. Gregor Ông nghiên cứu và giả định bản chất con người thuộc 2 nhóm bản chất sau: Bản chất X.... Bản chất Y:…… Đưa ra các phương pháp để quản trị từng nhóm bản chất cho hiệu quả 4. ĐỘNG VIÊN 4.2 Các lý thuyết động viên: Thuyết mong đợi của V.Vroom. Người lao động thường kỳ vọng những vấn đề sau: Làm việc phù hợp khả năng. Được nhận phần thưởng xứng đáng. Nhà quản trị thực hiện cam kết về phần thưởng. Công thức: Động cơ thúc đẩy = M x K x S

Trang 1

Bộ môn: Quản Trị Học

Sinh viên thực hiện:

1. Trương Lê Kim Cương

2. Cao Thị Ngọc Bích

3. Lê Ngọc Nhân

4. Hồ Nguyệt Băng Tâm

5. Nguyễn Thị Trúc Linh

6. Lê Thị Hoàng Yến

7. Nguyễn Thị Kim Tiền

8.

Trang 2

CÁC CHỨC NĂNG CỦA NHÀ

QUẢN TRỊ

CÁC CHỨC NĂNG CỦA NHÀ

QUẢN TRỊ

Kiểm Soát Điều Khiển

Trang 3

 Vai trò của điều khiển trong quản trị.

 Các lý thuyết về lãnh đạo.

 Các lý thuyết động viên tinh thần làm việc.

 Truyền thông và giải quyết xung đột.

Trang 5

- Chức năng điều khiển trong quản trị được xác định là quá trình tác động đến con người, hướng dẫn, thúc đẩy họ sẵn sàng, nhiệt tình thực hiện những nhiệm vụ được giao.

1 Khái niệm

Trang 7

Lãnh đạo là gì ?

Trang 8

• Tìm cách ảnh hưởng đến người khác.

• Chỉ dẫn, điều khiển, ra lệnh và đi trước

• Tác động, truyền cảm hứng cho người khác

Lãnh đạo là chỉ huy tác động

đến người khác để đạt được

mục tiêu

1 Khái niệm

Trang 9

Phẩm chất và kỹ năng cần có:  Lòng chính trực

 Nhất quán

 Tính kiên định

 Tính đáng tin cậy

 Quan tâm đến người khác

 Hướng đến một thành công mới với sự sáng tạo và chấp nhận rũi ro

 Khả năng khơi dậy sự tự tin

 Biết lắng nghe

 Biết tin tưởng vào người khác

 Công bằng trong đánh giá con người

Trang 10

 Là người đại diện cho lãnh đạo cấp trên

 Là người phối hợp bộ phận của mình với bộ phận khác

Vai trò của nhà lãnh đạo :

Phong cách lãnh đạo ?

Là tập hợp phương pháp, cách thức tác động

Để chỉ huy nhân viên thực hiện một nhiệm vụ hay công việc nào đó

Trang 11

-Người lãnh đạo nắm thông tin

-Thông tin 1 chiều

-Các quyết định được xây dựng do kinh nghiệm của NLĐ

-Nhân viên bị áp đặt thực hiện

-Thường xuyên kiểm tra, giám sát

Lãnh đạo

Nhân viên

Ra lệnh, chỉ đạo Thi hành, báo cáo

Theo mức độ tập trung quyền lực:

* Phong cách lảnh đạo độc đoán

Trang 12

Phong cách lãnh đạo độc đoán:

Nhược điểm:

+ Hiệu quả làm việc cao khi có mặt lãnh đạo, thấp khi không có mặt lãnh đạo

+ Không khí trở nên gây cấn, áp lực

+Thông tin ở mức tối thiểu, một chiều từ trên xuống để hoàn thành nhiệm vụ

Ưu điểm

+ Giải quyết công việc nhanh chóng

+ Tiết kiệm thời gian và tiền bạc

+ Chớp thời cơ, cơ hội

Phù hợp những tổ chức vừa hình thành

Những công việc mang tính cấp bách

Trang 13

-Thu hút mọi người tham gia công tác quản lý

-Thông tin 2 chiều

-Người lãnh đạo lắng nghe ý kiến cấp dưới

-Có sự phân quyền

Lãnh đạo

Nhân viên

Lấy ý kiến

Đóng góp ý kiến

Phong cách lãnh đạo dân chủ

Trang 14

Phong cách lãnh đạo dân chủ

Ưu điểm:

+ Tham gia bàn bạc, lắng nghe ý kiến cấp dưới

+ Không khí thân thiện

+ Phát huy tính chủ động sáng tạo của nhân viên

bách

Trang 15

-Người lãnh đạo ít tham gia hoạt động tập thể

Giao việc

Phong cách tự do

Trang 16

Phong cách tự do

Ưu điểm:

+ Cung cấp phương tiện và thông tin giúp đở nhân

viên hoàn thành nhiệm vụ

+ Sử dụng thông tin chiều ngang

+ Đem lại hiệu quả khi trình độ cấp dưới cao và thực

hiện một cách chủ động, sáng tạo

 

Nhược điểm:

+ Năng suất thấ+ Người lãnh đạo vắng mặt thường xuyên

Không áp dụng với những tổ chức

mới hình thành

Khi Khả năng xử lý và trình độ của

nhân viên còn thấp

Trang 17

S3Công việc: ítCon người: nhiều

S2Công việc: nhiềuCon người: nhiều

S4Công việc: ítCon người: ít

S1Công việc: nhiềuCon người: ít

Trang 18

Sơ đồ lưới thể hiện phong cách lãnh đạo của R.Blake và J.Mouton

Cao

Trang 19

Nhà quản trị cần biết lựa chọn đúng phong cách lãnh đạo đối với từng hoàn cảnh hay tình huống cụ thể

Việc lựa chọn phong cách lãnh đạo tùy thuộc vào:

Đặc điểm của nhà quản trị

Đặc điểm của nhân viên Đặc điểm công việc phải

giải quyết

Trang 20

- Động viên:

 Tạo ra sự hăng hái nhiệt tình

 Trách nhiệm hơn trong quá trình thực hiện công việc của cấp dưới

Công việc hoàn thành với hiệu quả cao

1.Khái niệm

Trang 21

Nhu cầu

Mong muốn

Thôi thúc

Hành

 Chuỗi hành động tạo động cơ

Trang 22

2 Các lý thuyết động viên:

Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow

Thuyết E.R.G

Thuyết hai nhân tố của Herzberg

Thuyết về bản chất con người của Mc Gregor

Thuyết mong đợi của V.Vroom.

Thuyết về sự công bằng

Trang 23

Nhu cầu xã hội

Nhu cầu an toàn

Nhu cầu sinh lý

Trang 24

Từ nghiên cứu của Maslow có thể nhận thấy:

-Cần biết nhân viên của mình đang ở cấp độ, nhu cầu nào

-Tại mỗi thời điểm, con người xuất hiện một nhu cầu

-Cần chú trọng đến các nhu cầu bậc cao của con người

Thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow

Bậc thấp

Bậc cao

Tự thể hiện Được tôn trọng Nhu cầu xã hội Nhu cầu an toàn Nhu cầu sinh lý

Trang 25

 2.2 Thuyết E.R.G ( GS Clayton Alderfer)

-Existence needs: nhu cầu tồn tại

-Relatedness needs: nhu cầu quan hệ

-Growth needs: nhu cầu phát triển.

2 Các lý thuyết động viên

Trang 26

Clayton Alderfer đưa ra nhận định tích cực hơn so với Maslow:

 Cùng một lúc có thể theo đuổi nhiều nhu cầu

 Không nhất thiết phải đi từ thấp đến cao

 Nhu cầu nào đó bị cản trở, con người thường có xu hướng dồn nỗ lực sang việc thỏa mãn những nhu cầu khác

Trang 27

Các nhân tố duy trì: liên quan đến quan hệ cá nhân và tổ chức, bối

cảnh làm việc, phạm vi công việc

Các nhân tố động viên: liên quan đến tính chất, nội dung công việc,

và phần thưởng

1 Phương pháp giám sát

2 Hệ thống phân phối thu nhập

3 Quan hệ với đồng nghiệp

4 Điều kiện làm việc

2 Các cơ hội thăng tiến

3 Ý nghĩa của các thành tựu

4 Sự nhận dạng khi công việc được thực hiện

5 Ý nghĩa của trách nhiệm

 2.3 Thuyết 2 yếu tố của Herzberg

2 Các lý thuyết động viên

Trang 28

 2.4 Thuyết về bản chất của con người (Mc Gregor)

 Năng động sáng tạo, biết tự kiểm soát để hoàn thành mục tiêu

 Khuyến khích tính chủ động, tạo cơ hội và tôn trọng ý kiến

2 Các lý thuyết động viên

Trang 29

2 Các lý thuyết động viên

 Người lao động thường kỳ vọng vào những vấn đề sau:

-Được làm công việc phù hợp khả năng-Được nhận phần thưởng hấp dẫn-Nhà quản trị thực hiện sự cam kết về phần thưởng

 2.5 Thuyết mong đợi của Victor H Vroom

Trang 30

 Động cơ thúc đẩy= M x Kx S

 Với: M: mức say mê về giá trị phần thưởng

K: kỳ vọng về kết quả công việcS: Sự cam kết của nhà quản trị

Trang 31

2 Các lý thuyết động viên

 2.6 Thuyết về sự công bằng

Người lao động trong tổ chức luôn mong muốn được đối xử

công bằng

Trang 32

Đối đãi cao

Trang 33

2 Các lý thuyết động viên

Trang 34

2 Các lý thuyết động viên

- Đầu tư những điều kiện vật chất cần thiết để cho người lao động có thể làm việc với năng suất cao

Trang 35

2 Các lý thuyết động viên

- Xây dựng môi trường làm việc thân thiện + Điều kiện làm việc

+ Bầu không khí làm việc

Trang 36

2 Các lý thuyết động viên

Nghiên cứu để nhận biết các nhu cầu của nhân viên và quan tâm tạo điều kiện giúp họ thỏa mãn

Trang 37

2 Các lý thuyết động viên

- Tạo sự gắn bó yêu thích công việc ở người lao động thông qua :+ Phân công công việc hợp lý, công bằng

+ Luân chuyển công việc và mở rộng công việc+ Thú vị hóa công việc

Trang 38

+ Phát triển nhóm chất lượng

Trang 39

2 Các lý thuyết động viên

Các kỹ thuật hỗ trợ

Lịch làm việc năng động

Kỳ nghỉ

Sinh hoạt chung

Trang 41

- Thông tin đóng vai trò rất quan trọng, như là máu nuôi cơ thể.

1 Vai trò của thông tin và các hình thức thông tin

Trang 42

Trung gian điện tử

2 Các hình thức trong quá trình thông tin

Trang 43

Truyền đạt Lắng nghe Phản hồi

Các quá trình hoạt động thông tin

Trang 44

Mô hình thông tin tập trung

Mô hình thông tin trực tiếp

Mô hình thông tin phân tán

Mô hình thông tin kết hợp

Trang 45

3 Nâng cao hiệu quả của thông tin trong tổ chức

3.1 Đảm bảo sự cân đối giữ thông tin chính thức và phi chính thức

- Ba hướng quan trọng của dòng thông tin chính thức

• Từ trên xuống: đi từ người có vị trí cao hơn tới người có vị trí thấp hơn

• Từ dưới lên: những phản hồi về tình hình thực hiện, những kiến nghị của cấp dưới

• Theo chiều ngang: thông tin giữa những người cùng cấp, đồng sự

- Thông tin phi chính thức: bổ sung cho thông tin chính thức Nếu thông tin chính thức không được cung cấp đầy đủ , thông tin phi

chính thức sẽ tăng lên gây khó khăn cho nhà quản trị

Trang 46

3 Nâng cao hiệu quả của thông tin trong tổ chức

3.2 Thiết lập các kênh thông tin rõ ràng và phù hợp

Trang 47

3 Nâng cao hiệu quả của thông tin trong tổ chức

3.2 Thiết lập các kênh thông tin rõ ràng và phù hợp

• Mạng vòng có mức độ phân tán cao

• Mạng bánh xe có mức độ tập trung cao nhất khi tất cả thông tin phải đi qua vị trí trung tâm

- Nhà quản trị muốn thông đạt hữu hiệu cần phải chú ý các vấn đề sau:

• Tăng sự phản hồi giữa người nhận và người gửi

• Dùng ngôn ngữ đơn giản

• Thông tin đúng lúc, kịp thời

Trang 48

- Giải quyết các xung đột là một trong số 10 vai trò của nhà quản trị mà Henry Mintzberg đã đề cập.

- Các cuộc xung đột trong một tổ chức thường diễn ra vì nhiều lí do khác nhau: bất đồng quan điểm, khác biệt về tính cách,…

- Quan điểm cổ điển cho rằng xung đột là những biểu hiện lệch lạc, tiêu cực bên trong tổ chức

- Xung đột có thể tạo ra những lợi ích cho tổ chức nếu nó được quản lý một cách đúng đắn

1 Khái quát chung

Trang 49

2 Phân loại

đầu giữa các phía ảnh hưởng tích cực đến hoàn thành mục tiêu

Xung đột quản Trị

đầu giữa các phía cản trở việc hoàn thành mục tiêu

Trang 50

- Để giải quyết xung đột trong một tổ chức, nhà quản trị có thể sử

dụng các chiến lược khác nhau: tạm thời né tránh để xung đột tiếp tục tồn

tại trong điều kiện được kiểm soát, can thệp bằng quyền lực hay kiên trì giải

quyết

3 Giải quyết xung đột

Trang 51

3 Giải quyết xung đột

- Có một số lưu ý để giải quyết xung đột:

+ Phải làm dịu cảm xúc để lắng nghe nhau

+ tìm ra nguyên nhân gốc rễ của xung đột

+ đứng trên quan điểm công việc để giải quyết mâu thuẩn

Ngày đăng: 23/04/2019, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w