1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

32 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 316 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề 1 nội dung được trình bày gồm các lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa, các tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế, hệ thống tài chính tiền tệ và vai trò đối với doanh nghiệp, khả năng tiếp cận tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, nhận định các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tài chính của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng. Trên cơ sở đó xây dựng khung lý thuyết dự kiến sử dụng để phân tích trong luận án. Chuyên đề 1 sử dựng phương pháp tổng hợp cơ sở lý luận các nghiên cứu có cùng chủ đề, từ đó lấp đầy khoảng trống về cơ sở lý luận trong các nghiên cứu đã thực hiện, tổng hợp một cách đầy đủ nhất các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tài chính của doanh nghiệp.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

2 PGS.TS Trần Trọng Nguyên

Trang 2

HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM KẾT

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng chuyên đề này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Nghiên cứu sinh

(ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Hồng Nhâm

Trang 4

MỤC LỤC

1.1 Khái quát v  doanh nghi p nh  và v a (DNNVV)ề ệ ỏ ừ 1

1.1.1.Khái ni m doanh nghi p nh  và v aệ ệ ỏ ừ 1

1.1.2. Đ c đi m doanh nghi p nh  và v aặ ể ệ ỏ ừ 4

1.1.3. Vai trò c a Doanh nghi p nh  và v a trong n n kinh tủ ệ ỏ ừ ề ế 6

1.2 H  th ng tài chính ti n t  và vai trò đ i v i doanh nghi pệ ố ề ệ ố ớ ệ 8

1.2.1.Khái ni m và đ c đi m c a h  th ng tài chính ti n tệ ặ ể ủ ệ ố ề ệ 8

1.2.2.Vai trò c a h  th ng tài chính ti n tủ ệ ố ề ệ 9

1.3 Khái ni m kh  năng ti p c n tài chínhệ ả ế ậ 12

1.3.1.Các lo i ngu n v n c a doanh nghi pạ ồ ố ủ ệ 12

1.3.2.Khái ni m kh  năng ti p c n tài chính c a doanh nghi pệ ả ế ậ ủ ệ 13

1.4 Các y u t   nh h ng đ n kh  năng ti p c n tài chínhế ố ả ưở ế ả ế ậ 14

1.4.1.Các nhân t  bên ngoàiố 15

1.4.2.Các y u t  t  bên trong doanh nghi pế ố ừ ệ 20

TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 25

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

BẢNG

B ng 1.1: Tiêu chí phân lo i Doanh nghi p v a và nh  c a World Bankả ạ ệ ừ ỏ ủ 1

B ng 1.2: Tiêu chí phân lo i doanh nghi p nh  và v a   m t s  n c trên th  gi iả ạ ệ ỏ ừ ở ộ ố ướ ế ớ 1

B ng 1.3: Tiêu chí phân lo i Doanh nghi p v a và nh  c a Vi t Namả ạ ệ ừ ỏ ủ ệ 3HÌNH

Hình 1.1. Khung phân tích các y u t  tác đ ng đ n kh  năng ti p c n tài chính c aế ố ộ ế ả ế ậ ủdoanh nghi pệ 24

Trang 6

Chuyên đề 1 nội dung được trình bày gồm các lý luận về doanh nghiệp nhỏ vàvừa, các tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc điểm và vai trò của doanhnghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế, hệ thống tài chính tiền tệ và vai trò đối vớidoanh nghiệp, khả năng tiếp cận tài chính của doanh nghiệp Đồng thời, nhận địnhcác yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tài chính của các doanh nghiệp nói chung

và doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng Trên cơ sở đó xây dựng khung lý thuyết dựkiến sử dụng để phân tích trong luận án Chuyên đề 1 sử dựng phương pháp tổnghợp cơ sở lý luận các nghiên cứu có cùng chủ đề, từ đó lấp đầy khoảng trống về cơ

sở lý luận trong các nghiên cứu đã thực hiện, tổng hợp một cách đầy đủ nhất cácyếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tài chính của doanh nghiệp

1.1 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa tùy từng thời điểm, tại mỗi quốc gia vớiđiều kiện kinh tế xã hội khác nhau sẽ có những tiêu chí xác định khác nhau Ngaytrong cùng một quốc gia, những tiêu chí này cũng có thể được thay đổi theo thờigian vì sự phát triển của doanh nghiệp, đặc điểm nền kinh tế hay tốc độ phát triểnkinh tế của quốc gia đó Tuy nhiên, các tiêu chí phổ biến nhất được nhiều quốc gia

sử dụng là: số lượng lao động bình quân mà doanh nghiệp sử dụng trong năm, tổngmức vốn đầu tư của doanh nghiệp, tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp…Theo tiêu chí phân loại của Ngân hàng thế giới - World Bank, Doanh nghiệp vừa

và nhỏ được xác định như sau:

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại Doanh nghiệp vừa và nhỏ của World Bank

Doanh nghiệp siêu nhỏ nghiệp nhỏ Doanh Doanh nghiệp vừa

Tổng doanh thu hàng năm (USD) ≤ 100.000 ≤ 3.000.000 ≤ 15.000.000

Nguồn: Tổng hợp từ World Bank

Ở các nước trên thế giới, định nghĩa DNNVV cũng dựa theo các tiêu chí về sốlao động bình quân, vốn đầu tư hoặc doanh thu… Bảng 1.2 trình bày về cáchphân loại DNNVV ở một số quốc gia trên thế giới

Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

ở một số nước trên thế giới

Trang 7

2 Nhật

- Đối với ngành sản xuất

- Đối với ngành thươngmại

- Đối với ngành dịch vụ

1-300

1-1001-100

8 Taiwan Nhỏ và vừa < 200 < NT$ 80 triệu < NT$ 100 triệu

định

< Baht 200 triệu Không quy định

10 Malaysia - Đối với ngành sản xuất 0-150 Không quy định RM 0-25 triệu

11 Philippine Nhỏ và vừa < 200 Peso 1,5-60 triệu Không quy định

định

< US$ 1 triệu < US$ 5 triệu

Nguồn: Tổng hợp các số liệu tìm kiếm trên google

Tại Việt Nam, Nghị Định Số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về “trợ giúpphát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa” (Chính Phủ, 2001) Tại Điều 3 có nêu Địnhnghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kýkinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc sốlao động trung bình hàng năm không quá 300 người

Kế thừa định nghĩa đó, mới đây nhất, theo Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp vừa vànhỏ số: 04/2017/QH14 ngày 12/06/2017 (Quốc Hội, 2017) Doanh nghiệp nhỏ vàvừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có sốlao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứngmột trong hai tiêu chí: Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thucủa năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã chủ trìsoạn thảo Nghị định Số: 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính Phủ, quy địnhchi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó có tiêu chí

Trang 8

xác định Doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể:

Bảng 1.3: Tiêu chí phân loại Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam

Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

Công nghiệp và xây dựng Thương mại và dịch vụ

Tổng nguồn vốn

hoặc tổng doanh

thu

Không quá 3 tỷđồng

Không quá 3 tỷđồng

Tổng doanh thu củanăm không quá 10 tỷđồng hoặc tổngnguồn vốn khôngquá 3 tỷ đồng

Không quá 100người Không quá 50 người

Tổng nguồn vốn

hoặc tổng doanh

thu

Tổng doanh thucủa năm khôngquá 50 tỷ đồnghoặc tổng nguồnvốn không quá

20 tỷ đồng

Tổng doanh thucủa năm khôngquá 50 tỷ đồnghoặc tổng nguồnvốn không quá

20 tỷ đồng

Tổng doanh thu củanăm không quá 100

tỷ đồng hoặc tổngnguồn vốn khôngquá 50 tỷ đồng

Tổng nguồn vốn

hoặc tổng doanh

thu

Tổng doanh thucủa năm khôngquá 200 tỷ đồnghoặc tổng nguồnvốn không quá

100 tỷ đồng

Tổng doanh thucủa năm khôngquá 200 tỷ đồnghoặc tổng nguồnvốn không quá

100 tỷ đồng

Tổng doanh thu củanăm không quá 300

tỷ đồng hoặc tổngnguồn vốn khôngquá 100 tỷ đồng

1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2.1 Quy mô và tiềm lực tài chính nhỏ, vốn đầu tư ban đầu thấp

Trang 9

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có số lượng lao động và tổng nguồn vốn cũng nhưtổng doanh thu bị giới hạn nên quy mô của doanh nghiệp khá nhỏ Chính vì vậy màDoanh nghiệp vừa và nhỏ có thể dễ dàng thành lập và gia nhập thị trường Tuynhiên do vốn điều lệ ban đầu thấp nên nguồn lực tài chính của các Doanh nghiệpvừa và nhỏ thường không đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư kinh doanh sản xuất.Quy mô vốn và năng lực tài chính còn hạn chế, uy tín không cao nên các nhà đầu tưcoi đây là khu vực nhiều rủi ro khiến cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều trởngại, khó khăn khi tiếp cận vốn cũng như huy động vốn từ các ngân hàng hay thịtrường chứng khoán Đối với các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn tín dụngngân hàng, nguồn tài trợ này cũng không phải lúc nào cũng đáp ứng được nhu cầucủa doanh nghiệp do hạn chế về thủ tục vay vốn đối với ngân hàng, phương án sảnxuất kinh doanh chưa hoàn thiện, tài sản bảo đảm chưa đáp ứng được các tiêu chuẩncủa ngân hàng…

1.1.2.2 Trình độ và năng lực hoạt động sản xuất còn hạn chế

Người đứng đầu điều hành hoạt động của một Doanh nghiệp là vô cùng quantrọng, tuy nhiên tỷ lệ Doanh nghiệp vừa và nhỏ có chủ DN giỏi, trình độ chuyênmôn cao và năng lực quản lý tốt vẫn chưa nhiều Doanh nghiệp vừa và nhỏ ít có khảnăng thu hút được những nhà quản lý và lao động có trình độ cao do không thể cạnhtranh về chế độ đãi ngộ so với các Doanh nghiệp có quy mô lớn Khá nhiều Doanhnghiệp vừa và nhỏ là những Doanh nghiệp mới thành lập, người điều hành doanhnghiệp chưa có nhiều kinh nghiệm kinh doanh cũng như thiếu kiến thức kỹ năngquản lý khiến Doanh nghiệp chưa xây dựng được những chiến lược kinh doanh dàihạn, có tầm nhìn rõ ràng, phù hợp mà đa phần chỉ xây dựng các kế hoạch sản xuấtkinh doanh mang tính ngắn hạn, rất dễ bị tác động bởi những biến động của nềnkinh tế

Yếu tố tiếp theo quyết định sự phát triển của một doanh nghiệp, đặc biệt là cácdoanh nghiệp sản xuất chính là trình độ khoa học công nghệ Các ứng dụng khoahọc công nghệ hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chiphí và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên với Doanh nghiệp

Trang 10

vừa và nhỏ, quy mô vốn bị hạn chế khiến việc đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật,phát triển khoa học công nghệ, nâng cấp, đổi mới các máy móc thiết bị, quy trìnhsản xuất thường không được đáp ứng Hệ quả là các Doanh nghiệp vừa và nhỏthường sử dụng công nghệ lạc hậu, chi phí sản xuất cao, dẫn đến chất lượng sảnphẩmcòn thấp, tính cạnh tranh trên thị trường chưa cao.

1.1.2.3 Phạm vi hoạt động rộng, lĩnh vực kinh doanh phong phú, đa dạng

Với đặc tính dễ dàng thành lập và gia nhập thị trường Doanh nghiệp vừa vànhỏ có thể phát triển trong nhiều ngành nghề và trên nhiều địa bàn, lấp vào khoảngtrống mà các doanh nghiệp lớn để lại Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể hoạt độngdưới nhiều loại hình doanh nghiệp như hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân,công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần… và trên nhiều lĩnh vực, ngành nghềkhác nhau

Nhờ quy mô nhỏ, Doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng tập dụng được tối

đa nguồn lực tại các địa phương, dễ dàng nắm bắt và đáp ứng được những thay đổitrong nhu cầu của thị trường nên Doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển nhanh chóng,

là nhân tố đóng góp vào ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triểnkinh tế

1.1.2.4 Tính linh hoạt cao, nhạy bén, dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường

Với số lượng lao động ít, cơ cấu tổ chức cũng như bộ máy quản lý tương đốiđơn giản và áp dụng mô hình quản lý trực tiếp khiến các quyết định của Doanhnghiệp vừa và nhỏ thường đựa được đưa ra nhanh chóng, nhạy bén với những thayđổi của nền kinh tế cũng như môi trường kinh doanh Chính vì vậy các Doanhnghiệp vừa và nhỏ có tính năng động và linh hoạt cao trước những thay đổi của thịtrường Viếc đưa ra các quyết định nhanh chóng kết hợp với việc thiếu nghiên cứutình hình thị trường có thể dẫn tới rủi ro cho doanh nghiệp, tuy nhiên Doanh nghiệpvừa và nhỏ có khả năng chấp nhận rủi ro, mạo hiểm khá cao do xuất phát từ quy mônhỏ, vốn đầu tư không lớn nên doanh nghiệp có thể sẵn sàng tham gia vào nhữngngành mới, lợi nhuận ban đầu khá thấp hoặc những ngành sản xuất với sản phẩmchỉ đáp ứng những nhu cầu đặc thù

1.1.3 Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

Trang 11

1.1.3.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp giải quyết vấn đề việc làm, giảm thiểu tình trạng thất nghiệp

Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp của nền kinh tế Việt Nam,DNVVN đã và đang thu hút một lực lượng lớn lao động trong nhiều lĩnh vực Vớiđặc trưng hoạt động kinh sản xuất kinh doanh đa dạng, phong phú và chủ yếu hoạtđộng trong các ngành nghề thu hút được nhiều lao động như: thương mại, dịch vụ,sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến nông sản, thủ công mỹ nghệ, xây dựng… nên cácDoanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tạo cơ hội việc làm cho nhiều đối tượng lao động.Mặt khác, do yêu cầu về trình độ lao động không cao nên có thể tận dụng đượcnguồn lao động có trình độ lao động chưa cao với chi phí thấp Mặt khác, trong quátŕnh sử dụng, DNNVV đồng thời đào tạo, nâng cao tŕnh độ tay nghề cho người laođộng, tạo ra nhiều việc làm mới, giảm bớt áp lực về việc làm và thất nghiệp đồngthời giúp nâng cao trình độ chung của lực lượng lao động

Đặc biệt khi nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng hay suy thoái, khicác doanh nghiệp lớn có thể phải cắt giảm bớt nhân công để giảm thiểu chi phí thìcác DNNVV, với đặc tính linh hoạt, thích ứng nhanh với những biến động của thịtrường, có thể đứng vững và duy trì hoạt động mà không cần cắt giảm nhân công,đồng thời có thể nhanh chóng thu hút lại lao động khi nền kinh tế đi vào chu kỳphục hồi

1.1.3.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp khai thác tối đa nguồn lực của nền kinh tế

Các Doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những khu trung tâm kinh tế lớn,khu công nghiệp lớn, trong khi đó, với quy mô vốn đầu tư nhỏ, bộ máy tổ chức nhỏgọn, các DNNVV có thể tham gia vào nhiều thị trường nhằm khai thác tiềm năng vàthế mạnh của từng vùng, từng địa bàn nơi đóng trụ sở sản xuất kinh doanh, đặc biệt

là các ngành nông – lâm – hải sản và ngành công nghiệp chế biến DNNVV cũngchính là chủ thể tác động tích cực nhất vào việc duy trì và phát triển các ngành nghềtruyền thống như mây tre đan, gốm sứ, dệt Vì vậy, có thể nói DNNVV đóng vai tròhết sức quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa tại khu vựcnông thôn góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn,đồng thời thúc đẩy các ngành thương mại dịch vụ, tiểu thương phát triển góp phần

Trang 12

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng có lợi, cân đối ở các vùng, miền, giải quyếtđược vấn đề an sinh xă hội của địa phương nói riêng và cả nước nói chung Đặc biệt

là đối với các làng nghề truyền thống, các DNNVV hoạt động sẽ mở rộng quy môsản xuất, duy tŕ và nâng cao chất lượng sản phẩm truyền thống, tập hợp và đào tạolực lượng lao động tay nghề giỏi, góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy quá tŕnhkhôi phục và phát triển làng nghề theo chủ trương của Đảng và Nhà nước

1.1.3.3 Doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định

và phát triển kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế năng động.

Với lợi thế về vốn đầu tư ít và nguồn lao động dồi dào, trong những năm qua,DNNVV phát triển ngày càng nhanh và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng sốdoanh nghiệp DNNVV dễ điều chỉnh hoạt động sản xuất để đáp ứng nhu cầu củathị trường ở tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, tạo ra nhiều sự lựa chọn, đáp ứngđược mọi nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó thúc đẩy sức tiêu thụ của nền kinh tế

Vì thế mức độ đóng góp của các DNNVV vào tổng sản lượng của nền kinh tế ngàycàng lớn Với một tỉ lệ thích hợp các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, dễ điềuchỉnh hoạt động, nền kinh tế sẽ trở nên năng động, linh hoạt hơn, thích nghi đượcvới những biến động thị trường bắt kịp xu hướng của nền kinh tế thế giới Sự ra đờicủa các DNVVN đã làm tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế Với sự tồn tại củanhiều doanh nghiệp trong cùng một ngành, trong cùng một lĩnh vực sẽ làm giảmtính độc quyền và buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh Sự cạnh tranhkhông ngừng của các DNNVV là tất yếu, từ đó thanh lọc được các doanh nghiệpyếu kém, vừa nâng cao chất lượng sản phẩm cung ứng cho thị trường, hạn chế khảnăng lung đoạn thị trường của các doạnh nghiệp lớn Đồng thời, DNNVV còn là "vệtinh" cho các doanh nghiệp lớn, thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá và phân cônglao động trong sản xuất, làm tăng hiệu quả của chính DNNVV cũng như các công tyhợp tác

1.2 Hệ thống tài chính tiền tệ và vai trò đối với doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của hệ thống tài chính tiền tệ

Có nhiều khái niệm và cách hiểu khác nhau về hệ thống tài chính tiền tệ củamột quốc gia Howell và Bain (2008) đưa ra một định nghĩa là: “Tập hợp các thị

Trang 13

trường cho các công cụ tài chính, cùng với những cá nhân và tổ chức tham gia traođổi trên thị trường này, và những cơ quan điều hành và giám sát hệ thống” Ở mộtgiáo trình khác, Nguyễn Hữu Tài (2002) lại cho rằng: “Hệ thống tài chính là tổngthể của các bộ phận khác nhau trong một cơ cấu tài chính, mà ở đó các quan hệ tàichính hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau nhưng có mối liên hệ tác động lẫn nhautheo những quy luật nhất định”

Nhìn chung, trong các nghiên cứu, hệ thống tài chính thường được hiểu khácnhau dưới giác độ doanh nghiệp và dưới giác độ kinh tế vĩ mô Dưới giác độ doanhnghiệp, hệ thống tài chính được hiểu là những toàn bộ những cấu phần và quy trìnhnhằm theo dõi, kiểm soát và dự báo tình hình tài chính của doanh nghiệp Nó có thểbao gồm, nhưng không giới hạn trong hệ thống kế toán, kiểm soát và dự báo doanhthu, chi phí, lương, lập và xác minh báo cáo tài chính…Dưới giác độ kinh tế vĩ mô,

hệ thống tài chính lại mang một ý nghĩa hoàn toàn khác Đó là hệ thống cho phép sựdịch chuyển luồng vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế, cụ thể là từ chủ thể dưthừa vốn đến những chủ thể cần vốn (Sullivan & Sheffrin, 2003) Trong phạm vi đềtài, khái niệm hệ thống tài chính sẽ được tiếp cận dưới giác độ vĩ mô Với cách tiếpcận này, hệ thống tài chính có thể được hiểu là một tập hợp thống nhất các chủ thể(các tụ điểm vốn) trong nền kinh tế cùng với các quan hệ tài chính giữa các chủ thể

đó Các quan hệ này diễn ra rất phức tạp và đa dạng, đan xen lẫn nhau, đối lập hoặc

bổ sung cho nhau Tuy vậy, chúng cần phải tuân thủ những quy luật và quy tắc nhấtđịnh (bao gồm cả những quy luật của thị trường và các cơ chế giám sát của nhànước nhằm đảm bảo sự ổn định cho toàn hệ thống)

Như vậy, có ba bộ phận không thể tách rời trong một hệ thống tài chính: (i)các chủ thể - tụ điểm vốn, (ii) Cơ chế truyền dẫn vốn giữa các tụ điểm vốn và (iii)

Cơ sở hạ tầng tài chính Có thể thấy rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế đềutham gia vào hệ thống tài chính với tư cách là một tụ điểm vốn (nhà nước, dân cư,doanh nghiệp…) Các tụ điểm vốn này tương tác với nhau nhằm mục đích tạo ra,thu hút các nguồn lực tài chính và chu chuyển các luồng tài chính Tiếp cận hệthống tài chính thông qua các tụ điểm vốn cho phép tìm hiểu đặc điểm, vai trò vàtầm ảnh hưởng của từng tụ điểm vốn đến nền kinh tế nói chung và hệ thống tài

Trang 14

chính nói riêng Một cấu phần quan trọng nữa của hệ thống tài chính là các mốiquan hệ giữa các tụ điểm vốn Các mối quan hệ này, mặc dù rất phức tạp, nhưng vềbản chất đều hình thành dựa trên tất yếu là chu chuyển luồng vốn từ nơi thừa đếnnơi thiếu, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của các chủ thể: chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,phòng ngừa rủi ro Các luồng chu chuyển vốn này có thể thông qua hai con đường:thông qua thị trường tài chính (tài chính trực tiếp) hoặc thông qua các tổ chức tàichính trung gian (tài chính gián tiếp) – chúng được gọi là các bộ phận dẫn vốn của

hệ thống tài chính Tìm hiểu về các luồng chu chuyển vốn này giúp thấy được bảnchất, quy luật và cách thức vận hành của các mối quan hệ phức tạp trong hệ thốngtài chính - những yếu tố có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo sự thông suốtcủa dòng vốn cũng như sự ổn định và lành mạnh của hệ thống tài chính

Có thể thấy rằng các luồng chu chuyển vốn trong nền kinh tế có thể đi quahai con đường: Tài chính trực tiếp và tài chính gián tiếp Trong tài chính trực tiếp,người sử dụng – người đi vay huy động vốn trực tiếp từ người cho vay – người tiếtkiệm thông qua việc phát hành các công cụ tài chính (có thể chứng khoán nợ hoặcvốn cổ phần) Tùy thuộc và đặc điểm của từng loại công cụ tài chính, người nắmgiữ có những quyền hưởng lợi nhất định đối với dòng thu nhập của người huy độngvốn Dòng lưu chuyển thứ hai là thông qua các tổ chức tài chính trung gian, ở đócác tổ chức này huy động vốn từ các chủ thể thừa vốn và cho vay lại hoặc đầu tưvào các chủ thể thiếu vốn Hai luồng lưu chuyển này không những không mâuthuẫn với nhau, mà ngược lại còn bổ sung những khiếm khuyết của nhau, làm hoànthiện chức năng và vai trò của hệ thống tài chính

1.2.2 Vai trò của hệ thống tài chính tiền tệ

Hệ thống tài chính rất đa dạng và phức tạp, bao trùm lên hầu hết các hoạtđộng của nền kinh tế Bởi vậy, vai trò của hệ thống tài chính không chỉ nằm ở tầm

vĩ mô đối với nền kinh tế, mà còn hết sức quan trọng đối với từng chủ thể riêng biệt

Thứ nhất, vai trò quan trọng bậc nhất của hệ thống tài chính là tạo ra kênhdẫn vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế Trước hết, hệ thống tài chính cung cấpcác công cụ tiết kiệm, chẳng hạn như trái phiếu, cổ phiếu hoặc các tài sản tài chínhkhác, thông qua đó, các chủ thể có dư thừa nguồn vốn (mức thu nhập lớn hơn mức

Trang 15

chi tiêu) có thể tìm kiếm các cơ hội sinh lời trên số vốn dư thừa đó Cũng chính nhờcác công cụ này, các chủ thể có sự thiếu hụt nguồn vốn có thể huy động từ các chủthể tiết kiệm, nhằm thỏa mãn những mục tiêu của mình (tiêu dùng, kinh doanh, trảnợ…) Chính nhờ sự luân chuyển vốn này mà giá trị thặng dư liên tục được tạo ra,

và được chia sẻ giữa người tiết kiệm (thông qua lãi, lợi nhuận được chia) và ngườiđầu tư (lợi nhuận giữ lại) Giá trị của cải trong nền kinh tế nhờ đó tăng lên, chấtlượng cuộc sống của dân cư được cải thiện

Thứ hai, hệ thống tài chính thực hiện chức năng cung cấp tính thanh khoảncho các chủ thể trong hệ thống Hệ thống tài chính không chỉ tạo ra các công cụ tàichính giúp luân chuyển các dòng vốn trong nền kinh tế, mà còn cung cấp cácphương tiện để chuyển đổi các công cụ tài chính này thành tiền mặt với chi phí thấpnhất Nhờ đó, tính hấp dẫn của các công cụ tài chính tăng lên, tạo điều kiện thuậnlợi cho quá trình luân chuyển các dòng vốn Như vậy, chức năng cung cấp tínhthanh khoản gắn liền với chức năng tạo ra kênh dẫn vốn Chúng có tác dụng bổsung và hỗ trợ cho nhau Bởi vậy, bất cứ khi nào sự khó khăn về thanh khoản cũngxảy ra đồng thời với những bất ổn trong hệ thống tài chính, làm tắc nghẽn dòng lưuthông của nguồn vốn Có thể kết luận rằng, tính thanh khoản cao là dấu hiệu chothấy một hệ thống tài chính phát triển và ổn định

Thứ ba, hệ thống tài chính cung cấp dịch vụ thanh toán Thông qua nhữngcông cụ thanh toán phổ biến như tiền mặt, tài khoản ngân hàng, séc…, việc mua bánhàng hóa và chuyển giao tiền tệ trên phạm vi thế giới ngày càng trở nên dễ dàng vàthuận tiện Một số hình thức thanh toán như thẻ tín dụng còn cho phép chi tiêu trướckhi có dòng thu nhập Công nghệ phát triển kéo theo xu hướng thanh toán thông quacác hệ thống thanh toán điện tử với độ chính xác, an toàn và bảo mật rất cao Chínhbởi vậy, xu thế này dang dần thay thế các phương thức thanh toán truyền thống (séc,tiền mặt) Không chỉ tạo thuận lợi cho sự phát triển của thương mại quốc tế, cácdịch vụ thanh toán còn thúc đẩy sự lưu thông của dòng vốn trên phạm vi toàn cầu.Tiết kiệm và đầu tư không còn nằm trong phạm vi một vùng hay một quốc gia, mà

có thể trải rộng trên toàn thế giới Một nhà đầu tư ở châu Á có thể dễ dàng tham giavào thị trường tài chính châu Âu, thông qua sự hỗ trợ của dịch vụ thanh toán toàn

Trang 16

cầu và các công nghệ hiện đại Tuy nhiên, một hệ quả tất yếu kéo theo là hệ thốngtài chính ngày càng trở nên phức tạp và khó kiểm soát Đây là một thách thức khôngnhỏ đối với nhiệm vụ bảo đảm sự ổn định cho hệ thống tài chính.

Thứ tư, hệ thống tài chính cung cấp các phương tiện phòng ngừa và chia sẻrủi ro Hệ thống tài chính cung cấp rất nhiều các kênh tiết kiệm thông qua các công

cụ tài chính, nhờ đó nhà đầu tư có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư của mình nhằmgiảm thiểu rủi ro Một hình thức phòng ngừa rủi ro truyền thống và điển hình đó làbảo hiểm, cho phép người thụ hưởng nhận được một sự đền bù nhất định trongtrường hợp có những biến cố xảy ra không như kỳ vọng Các công ty bảo hiểm –chủ thể cung cấp dịch vụ - bù lại sẽ nhận được một khoản phí nhất định, như là sự

bù đắp cho việc sẵn sàng chia sẻ rủi ro với người thụ hưởng Tuy nhiên, phương tiệnphòng ngừa và chia sẻ rủi ro trong hệ thống tài chính ngày nay không chỉ dừng lại ở

đó Sự ra đời của rất nhiều các công cụ phái sinh (hoán đổi, quyền chọn, kỳ hạn…)cho phép các chủ thể trong hệ thống tài chính phòng ngừa rủi ro và chia sẻ rủi rotrực tiếp cho nhau Hơn thế nữa, một số công cụ chẳng hạn như quyền chọn còn chophép chủ thể tham gia vừa có thể phòng ngừa rủi ro, vừa có thể tìm kiếm lợi nhuận

Thứ năm, hệ thống tài chính cung cấp các kênh truyền dẫn chính sách kinh tế

vĩ mô Trong nhiều năm trở lại đây, can thiệp vào thị trường tài chính được coi làcông cụ chủ đạo của nhà nước trong việc thực hiện các mục tiêu vĩ mô trong từnggiai đoạn, chẳng hạn kiềm chế lạm phát, ổn định nền kinh tế hoặc kích thích tăngtrưởng Nhà nước có thể thông qua các công cụ thị trường để can thiệp, chẳng hạnnhư điều chỉnh lãi suất hoặc hạn mức tín dụng, hoặc các công cụ hành chính Sự canthiệp của nhà nước có tầm quan trọng rất lớn trong sự ổn định của hệ thống tàichính nói riêng và nền kinh tế nói chung, bởi chỉ nhà nước mới có đủ quyền lực vàcông cụ cần thiết để điều tiết và khắc phục những thất bại của thị trường – nguyênnhân sâu xa gây ra sự bất ổn tài chính Bởi vậy, nghiên cứu về an ninh tài chính –tiền tệ không thể bỏ qua vai trò của chủ thể này

Như vậy, có thể thấy rằng hệ thống tài chính là một bộ phận không thể táchrời của nền kinh tế thị trường Thông qua hệ thống tài chính, các nguồn lực trong

Ngày đăng: 23/04/2019, 12:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Adam Smith (1776), An inquiry into the nature and causes of the wealth of nations, London: Methuen &amp; Co., Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), An inquiry into the nature and causes of the wealth of nations
2. Allen, F. and Gale, D. (1999), ‘Diversity of opinion and financing of new technologies’, J. of Financial Intermediation 8, 1-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. of Financial Intermediation 8
Tác giả: Allen, F. and Gale, D
Năm: 1999
3. Amissah, G. and Gbandi, E.C. (2014), ‘Financing Options for Small and Medium Emterprisess (SMEs) in Nigeria’, European Scientific Journal, 10(1), 327-340 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Scientific Journal
Tác giả: Amissah, G. and Gbandi, E.C
Năm: 2014
4. Arito Ono, and Iichiro Uesugi, (2008), ‘The Role of Collateral and Personal Guarantees in Relationship Lending: Evidence from Japan’s SME Loan Market’, PIE/CIS Discussion Paper No.371, Institute of Economic Research, Hitotsubashi University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Institute of Economic Research
Tác giả: Arito Ono, and Iichiro Uesugi
Năm: 2008
5. Ayadi, R., D.T. Llewelyn, R.H. Schmidt, E. Arbak and W.P. de Groen (2010), Investigating Diversity in the Banking Sector in Europe: Key Developments, Performance and Role of Cooperative Banks, Centre for European Policy Studies (CEPS), Brussels Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investigating Diversity in the Banking Sector in Europe: Key Developments,Performance and Role of Cooperative Banks
Tác giả: Ayadi, R., D.T. Llewelyn, R.H. Schmidt, E. Arbak and W.P. de Groen
Năm: 2010
6. Barth, M.E. and Schipper, K. (2008), ‘Financial Reporting Transparency’, Journal of Accounting, Auditing &amp; Finance, 23, 173-190 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journalof Accounting
Tác giả: Barth, M.E. and Schipper, K
Năm: 2008
7. Beck, T., &amp; Demirguc-Kunt, A. (2006), ‘Small and medium-size enterprises: Access to finance as a growth constraint’, Journal of Banking &amp; Finance, 30(11), 2931-2943 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Banking & Finance, 30(11)
Tác giả: Beck, T., &amp; Demirguc-Kunt, A
Năm: 2006
8. Beck, T. (2007), ‘Reaching out: Access to and use of banking services across countries’, Journal of Financial Economics, 85(1), 234-266 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Financial Economics, 85
Tác giả: Beck, T
Năm: 2007
9. Berger, A.N., Anthony Saunders, Joseph M. Scalise and Gregory F. Udell (2001),‘The Effect of Bank Mergers and Acquisitions on Small Business Lending’, Journal of Financial Economics 50 (2), 187–229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Financial Economics
Tác giả: Berger, A.N., Anthony Saunders, Joseph M. Scalise and Gregory F. Udell
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w