Luận án tập trung nghiên cứu, đối chiếu thuật ngữ xã hội học Anh- Việt về cấu tạo và đặc trưng định danh nhằm đưa ra điểm tương đồng và khác biệt về cấu tạo và đặc trưng định danh của th
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-
NGÔ THỊ THANH VÂN
ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ XÃ HỘI HỌC ANH-VIỆT
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
Mã số 9222024
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Hà Nội-2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Khoa Ngôn ngữ học- Học viện Khoa học xã hội- Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Quang Thiêm
Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Quang
Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Hồng Cổn
Phản biện 3: PGS TS Hoàng Tuyết Minh
Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại
……….………
…
………
vào ngày ………….tháng …….năm 2019
Có thể tìm luận án tại: Thư viện Quốc gia Việt Nam
Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống thuật ngữ là công cụ, là bộ phận cấu thành nên tri thức của một ngành khoa học Hiện nay, ngành xã hội học ở Việt Nam đang phát triển nhanh và cần một hệ thống thuật ngữ khoa học phong phú và chuẩn mực Tuy vậy, hệ thuật ngữ xã hội học tiếng Việt hiện nay đang trong quá trình phát triển nên số lượng thuật ngữ còn khiêm tốn và chưa được chuẩn hóa về nội dung và hình thức Để phục vụ cho sự phát triển nhanh của ngành xã hội học trong nước thì việc xây dựng và hoàn thiện hệ thuật ngữ của ngành là một việc làm cần thiết
Luận án tập trung nghiên cứu, đối chiếu thuật ngữ xã hội học Anh- Việt về cấu tạo và đặc trưng định danh nhằm đưa ra điểm tương đồng và khác biệt về cấu tạo và đặc trưng định danh của thuật ngữ xã hội học tiếng Anh và tiếng Việt dưới ánh sáng lý luận của ngôn ngữ học so sánh đối chiếu Từ đó, luận án sẽ góp phần xây dựng lý thuyết chung về thuật ngữ học, xây dựng và chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ xã hội học tiếng Việt hiện nay
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là tìm hiểu, đối chiếu nhằm làm sáng tỏ về mặt cấu tạo, cách định danh của hệ thống thuật ngữ xã hội học trong hai ngôn ngữ Anh và Việt Trên cơ sở đó, luận án đề xuất các biện pháp cụ thể để chuẩn hóa hệ thuật ngữ xã hội học Anh-Việt
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết các nhiệm vụ sau: Tổng quan tình hình nghiên cứu và hệ thống hóa các quan điểm lý luận phục vụ cho nghiên cứu Đối chiếu TNXHH Anh-Việt về đặc điểm cấu tạo và định danh, đề xuất chuẩn hóa các thuật ngữ chưa đạt chuẩn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các thuật ngữ xã hội học tiếng Anh và
Trang 42
thuật ngữ xã hội học tiếng Việt tương ứng Chúng tôi quan niệm thuật ngữ xã hội học là những từ và cụm từ cố định biểu đạt các khái niệm được sử dụng trong lĩnh vực xã hội học
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận án là đối chiếu các thuật ngữ xã hội học bằng tiếng Anh và tiếng Việt trong từ điển thuật ngữ xã hội học và các văn bản khoa học về lĩnh vực xã hội học để tìm ra điểm tương đồng và khác biệt giữa những thuật ngữ này trong hai ngôn ngữ Anh- Việt trên bình diện đồng đại của chúng Ngôn ngữ cơ sở là tiếng Anh và ngôn ngữ đối chiếu là tiếng Việt
4 Phương pháp và ngữ liệu nghiên cứu
Luận án sử dụng đồng thời các phương pháp miêu tả, phương pháp đối chiếu và các thủ pháp nghiên cứu như thống kê định lượng, phân tích thành tố, mô hình hóa
Nguồn ngữ liệu được chúng tôi sử dụng trong luận án là một số cuốn từ điển TNXHH tiêu biểu, giáo trình và tạp chí chuyên ngành trong đó TNXHH được thể hiện bằng tiếng Anh và Việt tương ứng
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
Có thể nói đây là công trình đầu tiên khảo sát và đối chiếu tương đối toàn diện, có hệ thống các đặc điểm cơ bản của thuật ngữ xã hội học tiếng Anh và tiếng Việt trên bình diện cấu tạo và định danh Dựa vào kết quả khảo sát và nghiên cứu, luận án sẽ đề xuất các biện pháp khả thi nhằm chuẩn hoá thuật ngữ xã hội học dịch
từ tiếng Anh sang tiếng Việt, góp phần phát triển và chuẩn hoá hệ thuật ngữ xã hội học tiếng Việt nói riêng và ngành xã hội học Việt Nam nói chung
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1 Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần xây dựng cơ sở lý luận cho hệ thuật ngữ xã hội học đang hình thành và phát triển ở Việt Nam hiện nay, vận dụng lý thuyết nghiên cứu đối chiếu vào phân tích hệ thuật ngữ xã hội học Anh- Việt, góp phần xây dựng và hoàn thiện hệ thống thuật ngữ xã hội học tiếng Việt
Trang 53
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ:
- Là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện từ điển thuật ngữ xã hội học tiếng Việt phục
vụ cho sự phát triển ngành xã hội học nước ta
- Đóng góp thiết thực cho việc chỉnh lí để chuẩn hoá hệ thống thuật ngữ xã hội học tiếng Việt hiện có, phục vụ thiết thực cho việc giảng dạy và biên soạn giáo trình, tài liệu xã hội học và là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cá nhân, các nhà nghiên cứu thuật ngữ học, các nhà xã hội học
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN CỦA LUẬN ÁN Dẫn nhập
Trong chương 1, chúng tôi chúng tôi tổng thuật tình hình nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới và ở Việt Nam, quan niệm và các tiêu chuẩn thuật ngữ Chúng tôi cũng đưa ra khung lý thuyết về ngôn ngữ học đối chiếu, lý thuyết định danh, lý thuyết dịch thuật làm cơ sở cho việc nghiên cứu luận án
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới
Sự phát triển của thuật ngữ qua 3 giai đoạn quan trọng: giai đoạn thế kỷ 18,
19 và nửa đầu thế kỷ 20; giai đoạn nửa cuối thể kỷ 20 và giai đoạn 1975-1985.
Luận án cũng điểm lại tình hình nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới theo 4 giai đoạn phát triển của ngành Theo Teresa Cabre M [Cabre, 1992] thuật ngữ học hiện đại có 4 giai đoạn phát triển cơ bản: Giai đoạn hình thành (1930 - 1960), Giai
Trang 64
đoạn cấu trúc (1960 - 1975); Giai đoạn bùng nổ (1975 - 1985); và Giai đoạn phát triển (1985 đến nay)
1.1.2 Tình hình nghiên cứu thuật ngữ ở Việt Nam
Luận án tổng hợp tình hình nghiên cứu thuật ngữ ở Việt Nam theo giai đoạn phát triển, điểm lại các công trình, luận án, bài báo liên quan đến thuật ngữ Nổi bật là các công trình của các tác giả Hoàng Xuân Hãn, Nguyễn Văn Tu, Lưu Vân Lăng, Hoàng Văn Hành, Nguyễn Như Ý, Đái Xuân Ninh, Lê Khả Kế, Nguyễn Thiện Giáp, Vương Toàn, Lê Quang Thiêm, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Đức Tồn, Hà Quang Năng Các nhà nghiên cứu đều tập trung thảo luận một số vấn đề lí luận chung về thuật ngữ như: khái niệm thuật ngữ, các tiêu chuẩn của thuật ngữ, những phương thức đặt thuật ngữ, vấn đề vay mượn thuật ngữ nước ngoài, và chuẩn hóa thuật ngữ
1.1.3 Tình hình nghiên cứu thuật ngữ xã hội học trên thế giới và Việt Nam
1.1.3.1 Tình hình nghiên cứu thuật ngữ xã hội học trên thế giới
Trên thế giới, ngành xã hội học phát triển khá nhanh, nhưng các nghiên cứu
về thuật ngữ xã hội học chủ yếu là các từ điển thuật ngữ chuyên ngành Nổi bật là các cuốn từ điển của các tác giả William Outhwaite, Tom Bottomore, David Jary- Julia Jary, Bryan S Turner, John Scott, Gordon Marshall
1.1.3.2 Tình hình nghiên cứu thuật ngữ xã hội học ở ViệtNam
Các công trình nghiên cứu về thuật ngữ xã hội học chưa nhiều, chủ yếu là các cuốn từ điển giải thích được các tác giả Nguyễn Khắc Viện, Thanh Lê, Nguỵ Hữu Tâm, Bùi Thế Cường biên soạn hoặc chuyển dịch Cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về đối chiếu hệ thuật ngữ xã hội học tiếng Anh và tiếng Việt
1.2 Cơ sở lí luận
1.2.1 Thuật ngữ và các khái niệm liên quan
1.2.1.1 Khái niệm thuật ngữ
Từ các quan niệm của các nhà chuyên môn về thuật ngữ, luận án xác lập khái
niệm thuật ngữ làm cơ sở nghiên cứu như sau: Thuật ngữ là từ hoặc cụm từ định
Trang 75
danh biểu thị chính xác khái niệm, thuộc tính, đối tượng, sự vật, hiện tượng
…thuộc lĩnh vực khoa học, hoặc chuyên môn nhất định
1.2.1.2 Các tiêu chuẩn của thuật ngữ
Trên cơ sở hệ thống và phân tích các tiêu chuẩn của thuật ngữ của các nhà nghiên cứu nước ngoài và trong nước chúng tôi nhận thấy tiêu chuẩn cơ bản của thuật ngữ bao gồm: tính khoa học (chính xác, ngắn gọn, hệ thống), tính quốc tế và tính dân tộc Đây cũng là cơ sở lý luận để khảo sát, đối chiếu và chuẩn hoá thuật ngữ xã hội học của luận án
1.2.1.3 Khái niệm thuật ngữ xã hội học
Dựa trên các quan điểm của các nhà ngôn ngữ học về thuật ngữ và các định nghĩa
về xã hội học, chúng tôi đưa ra định nghĩa về thuật ngữ xã hội học như sau: Thuật
ngữ xã hội học là từ hoặc cụm từ biểu thị chính xác khái niệm, thuộc tính, đối tượng, sự vật, hiện tượng …thuộc lĩnh vực xã hội học
1.2.2 Ngôn ngữ học đối chiếu
1.2.2.1 Khái niệm đối chiếu
Ngôn ngữ học đối chiếu được đưa vào Việt Nam những năm 1980 với bài
viết của tác giả Lê Quang Thiêm “Nhận xét nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ” đăng trên tạp chí khoa học của Đại học Tổng hợp Tiêu biểu là công trình Nghiên cứu
đối chiếu các ngôn ngữ của ông năm 1989 Đến nay, đã có một số công trình
nghiên cứu chuyên sâu về so sánh đối chiếu của Bùi Mạnh Hùng, Trần Hữu Mạnh, Vương Toàn và các lần tái bản có bổ sung của tác giả Lê Quang Thiêm…
1.2.2.2 Các nguyên tắc nghiên cứu đối chiếu
Trên cơ sở nghiên cứu, tác giả Bùi mạnh Hùng đưa ra 5 nguyên tắc cơ bản
mà các công trình đối chiếu cần tuân thủ
1.2.2.3 Các bước phân tích đối chiếu
Theo Bùi Mạnh Hùng, phân tích đối chiếu gồm 3 bước: miêu tả, xác định những gì có thể đối chiếu với nhau và đối chiếu
1.2.3.4 Phạm vi đối chiếu
Luận án trình bày một số quan niệm về phạm vi đối chiếu của các tác giả
Trang 86
trong và ngoài nước
1.2.3 Lý thuyết định danh
1.2.3.1 Khái niệm định danh
Luận án trình bày một số quan niệm tiêu biểu về định danh của một số tác
giả Luận án chấp nhận quan điểm: “Định danh chính là đặt tên gọi cho sự vật,
hiện tượng” của tác giả Nguyễn Đức Tồn làm cơ sở nghiên cứu
1.2.3.2 Quá trình định danh
Luận án tóm lược quan niệm về quá trình định danh của một số nhà nghiên cứu Luận án chấp nhận quan niệm “quá trình định danh bao gồm hai giai đoạn: quy loại khái niệm của đối tượng được định danh và lựa chọn đặc trưng của đối tượng làm tên gọi cho nó Việc quy loại khái niệm định danh diễn ra linh hoạt, người ta có thể thêm hay bớt các đặc trưng của sự vật hiện tượng để chọn được những đặc trưng tiêu biểu nhất, phân biệt sự vật, hiện tượng đó với sự vật, hiện tượng khác.” của tác giả Nguyễn Đức Tồn
1.2.3.5 Phương thức định danh
Theo tác giả B.A Sereprenhicôp, có 7 phương thức định danh trực tiếp: sử dụng tổ hợp ngữ âm biểu thị đặc trưng nào đó trong số các đặc trưng của đối tượng này, mô phỏng âm thanh (tức là tượng thanh), phái sinh, ghép từ, cấu tạo các biểu ngữ, đặc ngữ, căn ke (sao phỏng), vay mượn
1.2.3.6 Cơ chế cấu tạo đơn vị định danh phái sinh
Định danh phái sinh là phương thức cấu tạo đơn vị định danh mới bằng con đường phái sinh ngữ nghĩa và phái sinh hình thái-cú pháp Phương thức hình thái-
Trang 97
cú pháp sử dụng các yếu tố hình thái để tác động vào nguyên tố để tạo ra các đơn
vị định danh phái sinh theo mô hình nhất định
1.2.4 Quan niệm về dịch thuật
1.2.4.1 Khái niệm dịch thuật
Luận án hệ thống quan niệm về dịch thuật của một số nhà nghiên cứu như Nida, E and C Taber, Mildred L Larson, Jakobson Luận án xác lập quan điểm dịch là quá trình chuyển đổi văn bản từ ngôn ngữ nguồn sang ngôn ngữ đích sao cho nghĩa của văn bản được người bản ngữ của ngôn ngữ nguồn và ngôn ngữ đích hiểu giống nhau
1.2.4.2 Các phương pháp dịch thuật
Luận án trình bày phương pháp dịch thuật của các tác giả Vinay, J P and J Darbelnet, Catford, Larson, Newmark, Nguyễn Hồng Cổn…Luận án sử dụng các thủ pháp dịch thuật mà Nguyễn Hồng Cổn đưa ra làm cơ sở khảo sát kết quả dịch thuật ngữ xã hội học Anh- Việt
Tiểu kết
Trong chương 1, chúng tôi đã tiến hành tổng quan tình hình nghiên cứu thuật ngữ và thuật ngữ xã hội học trên thế giới và Việt Nam Chúng tôi trình bày một số quan niệm về thuật ngữ, các tiêu chuẩn cần và đủ của thuật ngữ khoa học Chương 1 cũng đề cập đến các yêu cầu cần thiết cho nghiên cứu thuật ngữ là lý thuyết đối chiếu, lý thuyết định danh, lý thuyết dịch thuật Các lý thuyết này là cơ
sở lý luận quan trọng cho phần đối chiếu đặc điểm cấu tạo và đặc trưng định danh thuật ngữ xã hội học Anh-Việt trong các chương sau
CHƯƠNG 2: ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA THUẬT NGỮ XÃ HỘI HỌC ANH -VIỆT
Dẫn nhập
Trong chương 2, chúng tôi sử dụng thành tố để phân tích mặt ngữ nghĩa và
mối quan hệ giữa các thành tố cấu tạo thuật ngữ Chúng tôi sẽ phân tích các đơn
vị cấu tạo và mối quan hệ thành tố cấu tạo TNXHH ở cấp độ từ và cụm từ
2.1 Quan niệm về thuật ngữ tiếng Anh và tiếng Việt
Trang 108
TNXHH Anh-Việt bao gồm các từ và cụm từ định danh Bởi vậy, chúng tôi tóm lược một số quan niệm về từ và cụm từ tiếng Anh và tiếng Việt làm cơ sở cho việc phân tích đối chiếu
2.1.1 Khái niệm từ và cụm từ tiếng Anh và tiếng Việt
2.1.1.1 Khái niệm từ và các kiểu cấu tạo từ tiếng Anh
Chúng tôi chấp nhận quan điểm của Bloomfield khi nghiên cứu về từ ở phương diện cấu tạo Hình vị được coi là đơn vị cơ sở để cấu tạo từ Từ có thể
được được tạo ra từ một hay hai hình vị tự do, có thể là sự kết hợp của hình vị tự
do và hình vị ràng buộc Có thể nhận thấy hình vị tự do là “hạt nhân” của từ, không có hình vị tự do thì không có từ Từ tiếng Anh bao gồm từ đơn, từ ghép, từ
phái sinh
2.1.1.2 Khái niệm từ và các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt
Chúng tôi sử dụng quan niệm của giáo sư Nguyễn Tài Cẩn, một nhà ngôn
ngữ học uy tín để nghiên cứu cấu tạo từ tiếng Việt Theo quan niệm của Nguyễn Tài Cẩn, đơn vị gốc của ngữ pháp tiếng Việt là tiếng hay còn gọi là tiếng một Ông chia tiếng thành hai loại: loại tiếng độc lập và loại tiếng không độc lập Từ trong
tiếng Việt gồm từ đơn và từ ghép
2.1.1.3 Khái niệm cụm từ và các kiểu cấu tạo cụm từ tiếng Anh
Theo quan niệm của Bloomfield cụm từ tiếng Anh là một tổ hợp từ tự do (a non-minimum free form is a phrase) Trong cụm từ, thành tố chính sẽ quyết định chức năng của cụm từ Cụm từ trong tiếng Anh bao gồm cụm danh từ, cụm động
từ và cụm tính từ, cụm giới từ Trong luận án chúng tôi đi sâu phân tích cấu tạo cụm danh từ và cụm giới từ tiếng Anh
2.1.1.4 Khái niệm cụm từ và các kiểu cấu tạo cụm từ tiếng Việt
Chúng tôi cũng sử dụng quan điểm của giáo sư Nguyễn Tài Cẩn khi nghiên cứu về cụm từ tiếng Việt Cụm từ (đoản ngữ) là một tổ hợp, bao gồm thành tố trung tâm và các thành tố phụ bổ sung ý nghĩa, trong đó thành tố trung tâm là thành tố quan trọng nhất, có vai trò đại diện cho cụm từ Trong luận án chúng tôi
đi sâu phân tích cấu tạo cụm danh từ và cụm động từ tiếng Việt
Trang 119
2.1.2 Các thành tố trực tiếp cấu tạo thuật ngữ
Thành tố cấu tạo thuật ngữ là đơn vị nhỏ nhất, đơn vị cơ sở để cấu tạo nên thuật ngữ Để xác định thành tố cấu tạo thuật ngữ phải xét cụ thể thuật ngữ đó là
từ hay cụm từ vì chúng có đơn vị cấu tạo khác nhau Thuật ngữ tiếng Anh là từ
đơn được cấu tạo bởi các thành tố là hình vị, thuật ngữ tiếng Việt là từ đơn được cấu tạo từ thành tố tiếng; thành tố cấu tạo từ ghép là hình vị; thành tố trực tiếp tạo
Số liệu thống kê cho thấy số lượng TNXHH Anh- Việt là cụm từ có 2 thành
tố cấu tạo có tỉ lệ cao, tương ứng 55,8% và 65,1% TNXHH Anh-Việt có 3 thành
tố cấu tạo có tỉ lệ khá cao là 39,8 và 30,8% Số lượng TNXHH Anh-Việt có 4 và 5 thành tố cấu tạo không nhiều, tương ứng 0,8% và 0,2%
Nói chung, TNXHH Anh- Việt có cấu tạo tương đối ngắn gọn, súc tích TNXHH Anh- Việt có cấu tạo 2 thành tố và 3 thành tố có tỉ lệ cao là lý tưởng cho thuật ngữ khoa học
2.1.3 Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ xã hội học Anh- Việt
Xét về phương thức cấu tạo, TNXHH Anh-Việt bao gồm từ đơn, từ ghép và cụm từ TNXHH Anh- Việt là từ ghép gồm từ ghép đẳng lập, ghép chính phụ, và
từ phái sinh TNXHH Anh-Việt là cụm từ gồm cụm danh từ, cụm động từ và cụm giới từ
Xét về thành tố cấu tạo thuật ngữ, các TNXHH Anh-Việt là từ và cụm từ định danh, có 1 đến 5 thành tố cấu tạo TNXHH Anh-Việt có cấu tạo ngắn gọn, đáp ứng yêu cầu cần có của thuật ngữ khoa học Các thuật ngữ bao gồm từ và cụm
Trang 1210
từ có 2 và 3 thành tố cấu tạo có số lượng lớn
2.2 Đối chiếu cấu tạo thuật ngữ xã hội học Anh-Việt là từ
2.2.1 Quan niệm về mô hình cấu tạo
Mô hình là khuôn mẫu nhất định trong một ngôn ngữ mà dựa vào đó người
ta tạo ra các từ, cụm từ tương tự Tác giả Lê Quang Thiêm cho rằng “mô hình cấu tạo là khuôn đúc mà có thể đưa vào những loại chất liệu, từ đó để tạo ra hàng loạt đơn vị khác nhau.” Đối chiếu cấu tạo TNXHH là đi tìm các khuôn mẫu, mô hình cấu tạo TNXHH được sử dụng để tạo ra hệ TNXHH, trên cơ sở đó đưa ra các mô hình cấu tạo chuẩn mực và có khả năng xây dựng nhiều TNXHH mới
2.2.2 Đối chiếu cấu tạo thuật ngữ xã hội học Anh-Việt là từ đơn
Trong 1339 TNXHH tiếng Anh được sử dụng đưa vào đối chiếu, có 115 thuật ngữ là từ đơn, chiếm 8,6% Trong 1339 TNXHH tiếng Việt, có 9 thuật ngữ
là từ đơn, chiếm 0,7% Kết quả thống kê cho thấy, số lượng TNXHH tiếng Anh là
từ đơn không nhiều Số lượng TNXHH tiếng Việt là từ đơn có tỉ lệ không đáng kể
2.2.3 Đối chiếu cấu tạo thuật ngữ xã hội học Anh-Việt là từ ghép
Trong 1339 TNXHH tiếng Anh được khảo sát, 586 thuật ngữ là từ ghép, tương đương 43,8% Trong 1339TNXHH tiếng Việt được khảo sát, 457 thuật ngữ
là từ ghép chiếm 34,1% TNXHH tiếng Anh và tiếng Việt là từ ghép có tỉ lệ rất cao, bởi đặc trưng của từ ghép, đặc biệt là từ ghép chính phụ là có tính loại biệt hoặc phân loại cao
2.2.3.1 Thuật ngữ xã hội học Anh- Việt là từ ghép đẳng lập
Trong 586 TNXHH tiếng Anh là từ ghép, không có thuật ngữ nào là từ ghép đẳng lập Trong 457 TNXHH tiếng Việt là từ ghép có 75 đơn vị là từ ghép đẳng lập, chiếm 16,4% Chúng tôi nhận thấy thuật ngữ tiếng Việt từ ghép đẳng lập có mô hình cấu tạo từ hai thành tố độc lập, bình đẳng về ý nghĩa và chức năng ngữ pháp
2.3.2.2 Thuật ngữ xã hội học Anh-Việt là từ ghép chính phụ và phái sinh
TNXHH tiếng Anh mà thành tố trực tiếp có mối quan hệ chính phụ chiếm tỉ
lệ tuyệt đối Trong 586 TNXHH tiếng Anh là từ ghép, thì 100% thành tố cấu tạo
Trang 1311
của các thuật ngữ này có quan hệ chính phụ Trong 457 TNXHH tiếng Việt là từ ghép, số lượng từ chính phụ là 382 đơn vị, chiếm 83,6% Luận án đã vẽ mô hình cấu tạo TNXHH tiếng Anh và tiếng Việt là từ ghép chính phụ và từ ghép phái sinh TNXHH tiếng Việt là từ ghép chính phụ có 2 mô hình cấu tạo, TNXHH tiếng Anh là từ phái sinh có 7 mô hình cấu tạo
2.2.4 Tương đồng và khác biệt về cấu tạo của thuật ngữ xã hội học Anh-Việt
là từ
2.2.4.1 Tương đồng
TNXHH Anh-Việt đều bao gồm từ đơn và ghép chính phụ TNXHH Anh- Việt là từ đơn có tỉ lệ không nhiều tương ứng 16,4% và 1,9% TNXHH Anh- Việt là từ ghép chiếm tỉ lệ lớn với 83,6% và 98,1% Trong số TNXHH Anh-Việt là từ ghép, TNXHH Anh- Việt là từ ghép chính phụ có tỉ lệ lớn tương ứng 100% và 82% Xét về từ loại, TNXHH Anh- Việt là từ chủ yếu là danh từ, động
từ và tính từ có tỉ lệ không đáng kể Xét về số lượng thành tố cấu tạo trực tiếp, phần lớn TNXHH Anh- Việt do 2 và 3 thành tố trực tiếp kết hợp với nhau Xét
về mô hình cấu tạo, TNXHH Anh- Việt đều có chung mô hình cấu tạo 2 thành
tố là CP và PC Đây là hai mô hình có sức sản sinh thuật ngữ lớn nhất của TNXHH Anh- Việt
2.2.4.2 Khác biệt
TNXHH tiếng Anh là từ chỉ có từ đơn và từ ghép chính phụ mà không có
từ ghép đẳng lập TNXHH tiếng Anh là từ ghép chính phụ chiếm tỉ lệ tuyệt đối TNXHH tiếng Việt là từ có 3 kiểu cấu tạo là từ đơn, từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ Điểm khác biệt dễ nhận thấy nhất giữa hai hệ thuật ngữ là mô hình cấu tạo từ ghép chính phụ và phái sinh Ghép chính phụ là kiểu ghép đặc thù của tiếng Việt còn phái sinh là phương thức cấu tạo từ phổ biến trong tiếng Anh Xét về mô hình cấu tạo, TNXHH tiếng Anh là từ ghép chính phụ có nhiều mô hình cấu tạo hơn TNXHH tiếng Việt Xét về thành tố cấu tạo, từ ghép chính phụ tiếng Anh có
số lượng thành tố cấu tạo ít nhất là 2 và nhiều thành tố cấu tạo nhất là 5 Từ ghép tiếng Việt chỉ có hai thành tố cấu tạo bởi đặc trưng của từ ghép chính phụ tiếng