1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phương án đầu tư và kinh doanh nước đóng chai

15 214 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 71,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại, trên địa bàn thành phố nói riêng và tỉnh nói chung đang có rất nhiều cơ sở sản xuất nước uống đóng chai với quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chủ yếu tập trung hình thức hộ gia đình. Các cơ sở sản xuất này sử dụng dây chuyền công nghệ đơn giản, có công suất thấp, không đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật. Nguồn nước sử dụng để sản xuất chủ yếu là từ nguồn nước ngầm, hoặc nguồn nước mặt từ các hồ thủy lợi, do vậy không đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng nguồn nước, các tiêu chí về tính chất hóa, lý, vi sinh vật theo quy định của Bộ Y tế đối với nước uống đóng chai. Ngoài ra, còn có các nguồn cung cấp sản phẩm nước uống đóng chai khác trên địa bàn tỉnh từ các nhà sản xuất lớn như AQUAFINA, LAVIE, ... Tuy nhiên, giá thành của các sản phẩm này tương đối cao do được phân phối qua nhiều khâu trung gian, các đại lý bán lẻ,... Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước uống đóng chai cho người dân và tổ chức trên địa bàn tỉnh và các vùng lân cận, đảm bảo chất lượng nước đóng chai đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, tránh các bệnh tật do sử dụng nguồn nước không đảm bảo gây ra, việc đầu tư xây dựng và lắp đặt dây chuyền sản xuất nước uống đóng chai công suất 6.000 lítgiờ là rất cần thiết.

Trang 1

PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ & CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI

Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng và lắp đặt dây chuyền sản xuất nước

uống đóng chai……

Nguồn vốn thực hiện: Nguồn vốn do chủ đầu tư tự huy động

Cơ quan chủ quản, Chủ đầu tư dự án:

Thời gian thực hiện: 03 tháng, từ tháng

Địa điểm thực hiện, diện tích sử dụng:

- Diện tích sử dụng: ……….m2

II BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT

Hiện tại, trên địa bàn thành phố nói riêng và tỉnh nói chung đang có rất nhiều

cơ sở sản xuất nước uống đóng chai với quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chủ yếu tập trung hình thức hộ gia đình Các cơ sở sản xuất này sử dụng dây chuyền công nghệ đơn giản, có công suất thấp, không đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật Nguồn nước

sử dụng để sản xuất chủ yếu là từ nguồn nước ngầm, hoặc nguồn nước mặt từ các

hồ thủy lợi, do vậy không đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng nguồn nước, các tiêu chí về tính chất hóa, lý, vi sinh vật theo quy định của Bộ Y tế đối với nước uống đóng chai Ngoài ra, còn có các nguồn cung cấp sản phẩm nước uống đóng chai khác trên địa bàn tỉnh từ các nhà sản xuất lớn như AQUAFINA, LAVIE, Tuy nhiên, giá thành của các sản phẩm này tương đối cao do được phân phối qua nhiều khâu trung gian, các đại lý bán lẻ,

Xưởng sản xuất nước uống đóng chai ….thuộc ………được đầu tư lắp đặt dây chuyền công nghệ lọc RO của Mỹ với công suất thiết kế 1.000 lít/giờ được hoàn thành và đưa vào sử dụng kể từ năm 2007 bước đầu đã đáp ứng được một phần nhu cầu sử dụng nước uống đóng chai của tổ chức và người dân trên địa bàn thành phố Chất lượng nước tại nhà Xưởng sản xuất được đánh giá tốt, đáp ứng được các chỉ số lý hóa, vi sinh vật theo quy định, đặc biệt là chất lượng nước nguồn lấy từ nhà máy nước sạch đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt theo quy định của

Bộ Y tế, do vậy, chất lượng nước uống đóng chai của Xưởng sản xuất nước luôn luôn đảm bảo về chất lượng

Trang 2

Tuy nhiên, với sự cạnh tranh ngày càng lớn mạnh của các cơ sở sản xuất trên địa bàn, đặc biệt là cạnh tranh về giá cả, mẫu mã sản phẩm đang là vấn đề bức xúc đặt lên hàng đầu đối với việc sản xuất và kinh doanh nước uống đóng chai Và chi phí để đầu tư một dây chuyền công nghệ sản xuất nước đóng chai đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật thường rất cao; do đó, một sản phẩm đảm bảo chất lượng sẽ

có giá thành tương đối cao, khó cạnh tranh với những sản phẩm khác cùng loại

Mặt khác, dây chuyền sản xuất nước đóng chai hiện nay đã xuống cấp, công suất không đủ đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước trên địa bàn thành phố Mẫu

mã sản phẩm không còn phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng nên dẫn đến việc người tiêu dùng chuyển sang lựa chọn những sản phẩm khác đẹp hơn, có giá thành

rẻ hơn, đáp ứng được yêu cầu về tính thẩm mỹ, tiện dụng

Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước uống đóng chai cho người dân và tổ chức trên địa bàn tỉnh và các vùng lân cận, đảm bảo chất lượng nước đóng chai đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, tránh các bệnh tật do sử dụng nguồn nước không đảm bảo gây ra, việc đầu tư xây dựng và lắp đặt dây chuyền sản xuất nước uống đóng chai công suất 6.000 lít/giờ là rất cần thiết

A-PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ

Nâng công suất sản xuất nước đóng chai từ 1.000 lít/giờ lên 6.000 lít/giờ thông qua việc lắp đặt mới hệ thống dây chuyền sản xuất nước tự động, sử dụng công nghệ lọc nước của Mỹ

Đảm bảo chất lượng nước sản xuất đáp ứng được các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế tại QCVN 6-1:2010/BYT đối với sản phẩm nước uống đóng chai

Đảm bảo sản lượng sản xuất đủ cung ứng theo nhu cầu thị trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng về chất lượng sản phẩm, mẫu mã, giá cả

1) Tổng quan:

Trang 3

Dây chuyền sản xuất nước uống đóng chai công suất 6.000 lít/giờ sẽ cung cấp đầu ra khoảng 1.300 chai nước dung tích 500ml, 1.000 chai nước dung tích 300ml, 200 chai nước dung tích 1,5 lít và 193 bình dung tích 20 lít Giả định dây chuyền sản xuất nước hoạt động liên tục với công suất 8 giờ/ngày thì sản lượng đầu ra sẽ đạt như sau:

- Chai 300ml: 8.000 chai;

- Chai 500ml: 10.400 chai;

- Chai 1,5 lít: 1.600 chai;

- Bình 20 lít: 1.540 bình;

Dân số tỉnh:

STT Thành phố/Huyện Dân số (người)

2017

Dân số (người) 2020

Dân số (người) 2025

1

112.153 123.368 135.705 2

93.322 102.654 112.920 3

17.861 19.647 21.612

4 24.743 27.217 29.939

5 150.773 165.850 182.435

6 205.701 226.271 248.898

7 124.844 137.328 151.061 8

84.084 92.492 101.742 9

23.820 26.202 28.822

10 23.865 26.252 28.877

11 39.066 42.973 47.270

12 181.385 199.524 219.476

13 70.494 77.543 85.298

14 39.096 43.006 47.306

15 26.966 29.663 32.629

16 142.150 156.365 172.002

17 79.521 87.473 96.220

18 31.962 35.158 38.674

Trang 4

Tổng cộng 1.471.806 1.621.007 1.782.915

Dự báo nhu cầu sử dụng nước uống đóng chai:

T

T Tên các chỉ tiêu Đơn vị 2017 2020 2025

1 Dân số và lao động Người 1.471.80

6 1.621.007 1.782.915

2 Mức độ phục vụ toàn bộ % 7% 10% 15%

3 Số người sử dụng nước Người 103.026 162.101 267.437

4 Nhu cầu sử dụng/ngày

4.1 Chai 300ml (8% người sử dụng) Chai 8.242 12.968 21.395

4.2 Chai 500ml (10% người sử dụng) Chai 10.303 16.210 26.744

4.3 Chai 1,5 lít (1,5% người sử dụng) Chai 1.545 2.432 4.012

4.4 Bình 20 lít (81% người sử dụng;tối thiểu 2,6 bình/tháng/hộ; Bình

quân 4,5 người/hộ)

Bình 1.597 2.513 4.146

5 Tổng nhu cầu cấp nước trung bình Lít/giờ 5.236 8.238 13.592

6 Tỷ lệ nước thất thoát (% /giờ) % 15% 15% 15%

7 Lượng nước thất thoát/giờ Lít/giờ 785 1.236 2.039

8 Lượng nước sản xuất /giờ Lít/giờ 6.021 9.474 15.630

Lượng nước cần sản xuất trong

giờ dùng lớn nhất m3/ngà y 6.000 10.000 15.000

2) Các kết quả chủ yếu của dự án:

Đầu tư lắp đặt mới dây chuyền sản xuất nước uống đóng chai công suất 6.000 lít/giờ vận hành tự động, bao gồm:

+ Hệ thống tiền lọc:

(a) Bơm lọc công suất 5,5 Hp;

(b) 01 bồn lọc than hoạt tính khử mùi (900, cao 1,8m) sử dụng vật liệu than hoạt tính, cát lọc thạch anh, tích hợp van xúc xử tự động;

(c) 01 bồn lọc than hoạt tính khử mùi (325, cao 1,35m) sử dụng vật liệu hạt mềm cation, cát lọc thạch anh, tích hợp van xúc xử tự động;

(d) Bộ lọc PP 5, 40” vỏ inox;

Trang 5

(e) Bồn muối tái sinh hạt nhựa, sử dụng muối tinh khiết dạng viên;

(f) Hệ thống điện điều khiển, đồng hồ áp lực và thiết bị phụ trợ;

+ Hệ thống lọc RO: công suất 6.000 lít/giờ, bao gồm 04 màng lọc RO, công

suất 1.500 lít/giờ/cột lọc; 03 vỏ cột lọc; đồng hồ đo áp, máy bơm trục đứng và các thiết bị phụ trợ;

+ Hệ thống xử lý vi sinh gồm 02 bộ lọc tinh PP20”, 02 bộ đèn tia cực tím

(UV) công suất 5.000 lít/giờ/bộ, máy bơm và các thiết bị phụ trợ;

+ Hệ thống chiết tự động:

(a) Hệ thống chiết bình 20 lít, công suất 200 bình/giờ, gồm hệ thống vòi châm, vòi chiết, máy vặn nắp bình tự động, máy rửa bình và tráng nước tinh khiết; thùng sấy nhiệt

(b) Hệ thống chiết chai (300ml, 500ml và 1,5 lít) công suất 3.000 – 4.000 lít/giờ, gồm máy xúc rửa (8 vòi), máy chiết (8 vòi), máy vặn nắp chai, hệ thống cấp nắp tự động, thùng sấy nhiệt;

+ Hệ thống băng chuyền, tủ điều khiển, máy phun ngày sản xuất và thiết bị

phụ trợ khác.

Đầu tư xây dựng, cải tạo khu vực xưởng sản xuất, diện tích 370m2, bao gồm khu nhà xử lý nước, khu nhà thiết bị lọc, khu chiết xuất, khu xúc xả, khu nhà băng chuyền đóng chai, khu vệ sinh, hệ thống thoát nước thải, nhà kho,

3) Các chỉ tiêu cảm quan, hóa lý, vi sinh vật theo tiêu chuẩn QCVN6-1-2010-BYT của Bộ Y tế:

Nguồn nước đầu vào: nước sạch đã qua xử lý tại nhà máy nước Tam Kỳ Lưu lượng xử lý: 6.000 lít/giờ.

Tiêu chuẩn nước uống đóng chai: QCVN6-1-2010-BYT của Bộ Y tế.

3.1 Chỉ tiêu cảm quan:

1 Màu sắc, TCU không lớn hơn 15

2 Độ đục, NTU không lớn hơn 2

3 Mùi, vị Không mùi, không vị

Trang 6

3.2 Chỉ tiêu lý, hóa và vi sinh vật:

TT TÊN CHỈ TIÊU ĐVT PHƯƠNG PHÁP THỬ MỨC CHO PHÉP Chỉ tiêu lý, hóa

1 Hàm lượng Sb mg/L SMEWW 3114 B (A) 0,02

2 Hàm lượng As mg/L TCVN 6626:2000 (A) 0,01

3 Hàm lượng Ba mg/L SMEWW 3113 B (A) 0,7

4 Hàm lượng B mg/L SMEWW 4500- B C 0,5

5 Hàm lượng Bromate mg/L ISO 15061:2001 0,01

6 Hàm lượng Chlorate mg/L TCVN 6494-4:2000

(ISO 10304-4-1997)

0,7

7 Hàm lượng Chlorite mg/L 0,7

8 Hàm lượng Cd mg/L SMEWW 3113 B (A) 0,003

9 Hàm lượng Cr mg/L TCVN 6222:2008 (A) 0,05

10 Hàm lượng CN - mg/L SMEWW 4500- CN-(A) 0,07

11 Hàm lượng Clo dư mg/L SMEWW 4500-Cl B(A) 5

12 Hàm lượng Pb mg/L TCVN 6193:1996(A) 0,01

13 Hàm lượng Hg mg/L TCVN 7877:2008(A) 0,006

14 Hàm lượng Mo mg/L SMEWW 3113 B(A) 0,07

15 Hàm lượng Cu mg/L TCVN 6193:1996(A) 2

16 Hàm lượng Ni mg/L SMEWW 3113 B(A) 0,07

17 Hàm lượng Se mg/L SMEWW 3113 B(A) 0,01

18 Hàm lượng NO 3- mg/L TCVN 6180:1996(A) 50

19 Hàm lượng NO 2- mg/L TCVN 6178:1996(A) 3

20 Hàm lượng Mn mg/L TCVN 6002:1995(A) 0,4

21 Hàm lượng F - mg/L AOAC 939.11(2010)(A) 1,5

Chỉ tiêu vi sinh vật

23 Coliforms CFU/250mL TCVN 6187-1:2009 (A) 0

24. S feacal CFU/250mL TCVN 6189-2:2009 (A) 0

25. Bào tử vi khuẩn kị

khí khử sunphit CFU/50mL TCVN 6191-2:1996(A) 0

26. P.aeruginosal CFU/250mL ISO 16266:2006 0

Trang 7

4) Sơ đồ dây chuyền công nghệ:

Nước nguồn đầu vào

Bơm lọc Bồn lọc

than hoạt tính

Bồn lọc làm mềm nước

Bồn chứa nước trung gian

Muối tái sinh

Bồn lọc Thẩm thấu ngược Cation

Lọc tinh

Bơm trục đứng

Màng lọc 5

Lọc RO

Khử trùng Tia UV

Bồn chứa nước thành phẩm

Trang 8

IV THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ

1) Nguồn nước đầu vào:

Nguồn nước đầu vào của hệ thống sử dụng nguồn nước đã qua xử lý tại nhà máy nước sạch đạt tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế; do vậy, trong hệ thống không cần sử dụng bộ lọc thô nhằm lọc các chất cặn bã lơ lửng trong nước Nước nguồn đầu vào sẽ được đưa trực tiếp đến bộ lọc than hoạt tính

2) Bộ lọc than hoạt tính:

Bộ lọc than hoạt tính gồm có lớp than hoạt tính giúp khử mùi, khử màu trong nước; lớp cát thạch anh giúp giữ lại các kết tủa của các kim loại nặng để lọc sâu, nhằm loại bỏ hoàn toàn các chất kết tủa này

5) Bộ lọc làm mềm nước:

Sử dụng vật liệu cation, tạo quá trình trao đổi ion làm mềm nước Mục đích của quá trình này là nhằm khử các chất gây độ cứng cho nước như Ca2+, Mg2+ Các ion này không tan trong nước, là nguyên nhân chính gây ra độ cứng của nước

Nước nguồn sẽ được qua thiết bị làm mềm nước bằng cách cho tiếp xúc với hạt nhựa trao đổi ion- loại cation Na+ Tất cả các muối có trong nước sau khi qua làm mềm chuyển thành muối Natri, còn các kim loại khác như Ca, Mg, Fe,… bị giữ lại ở hạt nhựa cation Chuẩn độ cứng của nước đã qua xử lý thực tế có thể bằng không, độ pH và độ kiềm không thay đổi Nước sau khi qua hệ thống trao đổi ion hàm lượng sắt đã đưa về tiêu chuẩn cho phép 0,3 mg/l và độ cứng cũng đưa về tiêu chuẩn của nước tinh khiết

Theo mức độ lọc nước qua lớp cation trong các bình lọc ngày càng nhiều nhóm hoạt tính của nó được thay thế bằng ion canxi và magie của nước Cuối cùng khả năng trao đổi của cation hoàn toàn bị kiệt vì tất cả các nhóm hoạt tính của chúng đã bị thay thế bằng ion canxi và magie Để khôi phục lại khả năng trao đổi của cation, tiến hành rửa lớp vật liệu lọc bằng dung dịch tái sinh có nồng độ cao

Máy tạo khí Ozon

Trang 9

của ion Na+ Quá trình hoàn nguyên tiến hành cho đến khi đại bộ phận nhóm hoạt tính của cation đã được thay thế bằng ion Na+ Sau khi hoàn nguyên lại tiến hành lọc nước để tiếp tục làm mềm

6) Cụm lọc tinh:

Cụm lọc tinh được lắp đặt bao gồm 2 bộ lõi lọc PP cấu tạo bởi sợi polipropylen và 1 bộ lõi lọc than hoạt tính với kích thước khe lọc 5µm Nước sau

hệ thống lọc áp lực được bơm qua cụm lọc tinh để làm sạch tối ưu, loại bỏ các cặn bẩn lớn hơn 5 micron, khử mùi, các hợp chất từ clorine và khuẩn coliform trong nước

7) Hệ thống lọc RO:

Màng lọc RO hoạt động trên cơ chế chuyển động của các phân tử nước nhờ

áp lực nén của máy bơm cao áp tạo ra 1 dòng chảy mạnh đẩy các thành phần hóa học, các kim loại, tạp chất, có trong nước chuyển động mạnh, văng ra vùng có áp lực thấp hay trôi theo dòng nước ra ngoài theo đường thải Trong khi đó các phân

tử nước thì lọt qua các mắt lọc kích cỡ 0,001 micron nhờ áp lực dư, với kích cỡ mắt lọc này thì hầu hết các thành phần hóa chất kim loại, các loại vi khuẩn đều không thể lọt qua Do đó nước qua giai đoạn lọc này đảm bảo sạch theo tiêu chuẩn

8) Hệ thống tiệt trùng O3/Tia UV:

Nước sau lọc RO được khử trùng bằng khí Ozone và chiếu tia cực tím UV

để đảm bảo tiêu diệt toàn bộ các vi sinh vật, vi trùng có hại cho sức khỏe con người Nước sau khi tiệt trùng đảm bảo đạt tiêu chuẩn nước uống tinh khiết

9) Dây chuyền đóng chai:

Nước sau khi được xử lý, tiệt trùng sẽ được chứa trong bồn chứa nước thành phẩm

Dây chuyền đóng chai được chia thành 02 loại: dây chuyền đóng bình 20 lít

tự động và dây chuyền đóng chai 1,5 lít, 500ml và 300ml

Chai, bình sau khi được xúc xử tự động, khử trùng và tráng nước tinh khiết

sẽ được đưa vào bằng chuyền inox đến vòi chiết rót, qua máy vặn nắp tự động Tại đây, sau khi bình/chai được đóng nắp sẽ được đặt màng co, nhãn bằng phương

Trang 10

pháp thủ công và chuyển đến thùng sấy nhiệt và máy phun ngày sản xuất và đến băng chuyền đầu ra

Đối với loại chai đóng lốc sẽ được bọc màng co và chuyển đến thùng hấp nhiệt cho loại lốc 12 chai và 24 chai

1) Nguồn vốn đầu tư: nguồn vốn vay thương mại

2) Tổng mức đầu tư: 8.876.123.800 đồng

ĐVT: VNĐ

TT Hạng mục ĐVT Số lượng Thành tiền

I Hệ thống xử lý và dây chuyền sản xuất 3.530.000.000

Thuế VAT (10%) 353.000.000

II Xây dựng nhà xưởng 2.500.000.000

Tổng cộng (I + II + III): 6.583.000.000

IV Chi phí mua sắm vật tư, công cụ dụng cụ 2.293.123.880

1 Vỏ bình (mua 60% lượng dùngnăm đầu tiên) 1.910.123.880

2 Máy vi tính + máy in Bộ 2 20.000.000

4 Xe tải Xe 1 350.000.000

5 Chi mua sắm khác 10.000.000

Tổng cộng: (I + II + III + IV) 8.876.123.880

V Cơ cấu nguồn vốn:

Vốn DN tự có 15% 1.331.418.582 Vốn vay TM 85% 7.544.705.298

Trang 11

B- CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

I GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC

Để việc đầu tư dây chuyền công nghệ nước uống đóng chai công suất 6000 lít/giờ đạt được hiệu quả tối ưu nhất, chiến lược kinh doanh đúng đắn là một phần tất yếu làm nên sự thành công cho toàn bộ dự án

Chiến lược kinh doanh sẽ phân tích sơ bộ về cơ hội cũng như yếu điểm của khi thâm nhập vào thị trường nước uống đóng chai hiện nay Bên cạnh đó, cũng sở hữu những thế mạnh cạnh tranh riêng cần được khai thác để đạt hiệu quả kinh doanh cao Ngoài ra, dựa trên mục tiêu đầu tư cũng như tổng mức đầu tư dự tính ban đầu, chiến lược kinh doanh sẽ đề ra chính sách tài chính phù hợp để mang lại hiệu quả kinh tế và tính ổn định cho dự án

1) Đối tượng khách hàng

Nước là nguồn tài nguyên quý giá và rất cần thiết cho sự sống của con người nói riêng và các sinh vật sống trên Trái Đất nói chung Các nghiên cứu khoa học cho thấy con người có thể sống dù nhịn ăn 5 ngày nhưng nếu nhịn uống trong khoảng thời gian tương tự thì sự sống sẽ không thể được duy trì Vì vậy đối tượng khách hàng được nhận định là tất cả mọi người: mọi độ tuổi, mọi giới tính, mọi nguồn thu nhập, v.v Cũng chính vì lẽ đó, ngành công nghiệp sản xuất nước uống đóng chai ra đời tạo nên một thị trường tiềm năng và đầy hấp dẫn

2) Đối thủ cạnh tranh

Thực tế cho thấy, có rất nhiều loại nước uống đóng chai trên thị trường hiện nay, trong đó có những nhãn hiệu đến từ những nhà sản xuất lớn như Aquafina, Dasani, La Vie, Vĩnh Hảo, Bạch Mã v.v Trong số đó, La Vie đặc biệt có trên 20 năm tuổi, trở nên rất quen thuộc và đáng tin cậy đối với người tiêu dùng Theo khảo sát thị trường năm 2009, thương hiệu La Vie gây nhiều chú ý khi chiếm tới 31% thị phần- dẫn đầu thị trường; Aquafina của PepsiCo xếp sau với gần 30% Nhìn chung, cả 4 nhãn lớn là La Vie, Aquafina, Vĩnh Hảo và Joy (nay là Dasani của Coca-Cola Việt Nam) chiếm khoảng 80% thị phần Tuy nhiên, một nghiên cứu

khác được thực hiện vào năm 2011 kết luận rằng “nếu xét về mặt doanh thu năm

2011, Pepsi đang đứng đầu thị phần với nhãn Aquafina, La Vie xếp thứ hai, tiếp

Ngày đăng: 23/04/2019, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w