1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh ở việt nam hiện nay (tt)

28 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 339,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện chủ trương của Đảng, để bảo vệ cạnh tranh bình đẳng và bảo vệ các chủ thể tham gia thị trường, cần nghiên cứu làm rõ luận cứ khoa học của thực hiện pháp luật về kiểm soát TT

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS,TS Phạm Minh Tuấn

2 TS Lê Đinh Mùi

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Vào hồi giờ ngày tháng năm 20

Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia

và Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cạnh tranh là quy luật của nền kinh tế thị trường, là động lực cho sự phát triển của nền kinh tế, từ đó là sự phát triển của quốc gia Tuy nhiên, thay vì cạnh tranh, có những doanh nghiệp chọn con đường bắt tay với đối thủ thiết lập các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh để vừa giảm áp lực cạnh tranh vừa tăng khả năng chi phối thị trường Những thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (TTHCCT) này làm cản trở, làm sai lệch, thậm chí triệt tiêu cạnh tranh

tự do trên thị trường, trực tiếp tác động tiêu cực đến quy luật cạnh tranh, gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả của nền kinh tế Do đó các nhà nước trong nền kinh tế thị trường (KTTT) đều phải chú trọng kiểm soát TTHCCT để bảo

vệ tự do cạnh tranh, thúc đẩy cạnh tranh hiệu quả Nhà nước có nhiều phương diện, cách thức khác nhau để kiểm soát TTHCCT như: phương diện

xã hội, phương diện kinh tế, phương diện pháp lý… trong đó kiểm soát TTHCCT trên phương diện pháp lý, xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT bằng quyền lực và sức mạnh đặc biệt của nhà nước đã tỏ ra có hiệu quả

Về mặt lý luận, đối với quốc gia có nền kinh tế đang chuyển đổi và chưa hề có kinh nghiệm trong thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT như Việt Nam, nghiên cứu thấu đáo những quan điểm, học thuyết, lý thuyết… làm cơ sở cho việc xây dựng và triển khai thực hiện pháp luật nhằm kiểm soát TTHCCT một cách hữu hiệu là vấn đề cấp thiết hiện nay

Về mặt thực tiễn, sau khi Luật Cạnh tranh 2004 được ban hành và có hiệu lực, thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam tuy có một số

kết quả khả quan nhưng vẫn có rất nhiều vấn đề cần phải quan tâm Về phía cơ quan quản lý nhà nước, việc áp dụng pháp luật về kiểm soát

TTHCCT chưa đầy đủ, chưa thông suốt, xử lý vi phạm pháp luật còn nhiều lúng túng Cho tới hiện nay cơ quan quản lý cạnh tranh chỉ mới xử lý hoàn tất hai vụ việc TTHCCT vi phạm pháp luật, mặc dù trong báo cáo thường niên cơ quan này luôn nhận định TTHCCT hiện đang rất phổ biến tại Việt

Nam Về phía cộng đồng doanh nghiệp, bên cạnh các doanh nghiệp

nghiêm túc thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT, vẫn đang tồn tại rất nhiều "thỏa thuận ngầm", là biểu hiện của việc thực hiện pháp luật không nghiêm chỉnh, thậm chí cố tình vi phạm pháp luật

Xây dựng và phát triển nền KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương "tôn trọng và vận dụng đầy đủ, đúng đắn các quy luật và cơ chế vận hành của KTTT" và "các chủ thể tham gia thị trường đều được coi trọng, cùng phát triển lâu dài, hợp tác, cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh và

Trang 4

văn minh" Để thực hiện chủ trương của Đảng, để bảo vệ cạnh tranh bình đẳng và bảo vệ các chủ thể tham gia thị trường, cần nghiên cứu làm rõ luận cứ khoa học của thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT, đánh giá những kết quả đạt được và những vấn đề hạn chế, bất cập, nguyên nhân của thành công và hạn chế của việc thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam thời gian qua, từ đó xác định các quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT trong thời gian tới

Từ lý luận và thực tiễn có thể thấy nghiên cứu về thực hiện pháp luật

về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam là một yêu cầu bức thiết trong giai

đoạn hiện nay Do đó nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề: "Thực hiện pháp

luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh ở Việt Nam hiện nay"

để nghiên cứu ở cấp độ luận án tiến sĩ

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng, luận án xác định các quan điểm, đề xuất các giải pháp đảm bảo thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam hiện nay nhằm bảo vệ cạnh tranh, bảo vệ môi trường kinh doanh, bảo vệ quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh, thông qua đó góp phần xây dựng nền KTTT định hướng XHCN và

thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước ta

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án có những nhiệm vụ sau đây: Xây dựng khái niệm thực hiện

pháp luật về kiểm soát TTHCCT; làm rõ nội dung, hình thức, chủ thể, vai trò và các điều kiện đảm bảo thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế để tìm ra những giá trị cần học tập về thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT Phân tích những ưu điểm, hạn chế của pháp luật về kiểm soát TTHCCT hiện nay; phân tích những kết quả đã đạt được, những hạn chế, bất cập trong thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam, đồng thời chỉ rõ nguyên nhân của những hạn chế và bất cập đó, rút ra các bài học kinh nghiệm Luận chứng cơ sở khoa học để

đề xuất các quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam dưới góc độ của chuyên

ngành Lý luận lịch sử nhà nước và pháp luật

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về mặt thời gian: Đề tài nghiên cứu thực hiện pháp luật về kiểm soát

TTHCCT từ khi Luật Cạnh tranh 2004 có hiệu lực thi hành là ngày

Trang 5

01/7/2005 đến nay Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu thực hiện pháp

luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam, nghiên cứu kinh nghiệm của EU

và Hoa Kỳ để rút ra những giá trị tham khảo cho Việt Nam nhưng không

so sánh các hệ thống pháp luật Về mặt nội dung: Đề tài nghiên cứu về

thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT với các TTHCCT theo chiều ngang, không nghiên cứu về các TTHCCT theo chiều dọc

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cơ sở lý luận

Luận án được nghiên cứu trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng và Nhà nước về nhà nước và pháp luật, về thực hiện pháp luật và pháp chế XHCN, về pháp luật về kiểm soát TTHCCT và thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT Chủ trương, đường lối và quan điểm của Đảng về xây dựng nhà nước pháp quyền, phát triển nền KTTT định hướng XHCN, hội nhập kinh tế quốc tế cũng là cơ sở lý luận của luận án Các lý thuyết nghiên cứu cụ thể trong luận án đó là: Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, các lý thuyết kinh

tế của kinh tế học, Lý luận về pháp luật cạnh tranh và các học thuyết của pháp luật cạnh tranh

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận án sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau tùy thuộc vào nội dung cần nghiên cứu, cụ thể là: Phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp điều tra xã hội học và phương pháp so sánh

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có tính hệ thống và toàn diện đầu tiên về thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam hiện nay Điểm mới và cũng là đóng góp khoa học quan trọng của luận án chính là vận dụng lý luận về thực hiện pháp luật để nghiên cứu một lĩnh vực cụ thể là kiểm soát TTHCCT, từ đó phát hiện ra những điểm đặc thù

của thực hiện pháp luật trong lĩnh vực này, cụ thể như sau:

- Luận án góp phần hệ thống hóa, làm sáng tỏ cơ sở lý luận thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT Luận án đã luận giải cơ sở kinh tế-pháp

lý của pháp luật về kiểm soát TTHCCT, xây dựng khái niệm, chỉ ra các đặc điểm, nội dung và các điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT

- Luận án phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện pháp luật

về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam hiện nay, góp phần nhận dạng những dấu hiệu nghi vấn về việc không bảo đảm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT trong thực tiễn, thậm chí vi phạm pháp luật Từ đó chỉ ra những

Trang 6

ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong việc thực hiện pháp luật và đề xuất quan điểm, giải pháp để bảo đảm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam

Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần xây dựng hệ thống lý luận

về thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT Những nghiên cứu về thực trạng pháp luật và các đề xuất hoàn thiện pháp luật là những đóng góp cho công tác lập pháp Kết quả nghiên cứu về thực trạng thực hiện pháp luật và những giải pháp đảm bảo thực hiện pháp luật góp phần nâng cao hiệu quả của công tác thực hiện pháp luật trong thực tiễn Những kết quả của luận

án sẽ góp phần nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức và nhân dân

về thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam, từ đó từng bước hiện thực hóa những giải pháp được đề xuất trong Luận án

Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn như trên, luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và

cá nhân trong việc chỉ đạo và thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT;

là tài liệu tham khảo khi sửa đổi, bổ sung những chính sách, pháp luật về kiểm soát TTHCCT Luận án cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở đào tạo về pháp luật cạnh tranh

và những đề tài nghiên cứu có liên quan đến TTHCCT

6 Kết cấu của luận án

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận án được kết cấu làm 4 chương, 11 tiết

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Luận án đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo hai nhóm: Nhóm các công trình nghiên cứu trong nước và Nhóm các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Trong từng nhóm lại đánh giá theo từng vấn đề cụ thể: Nghiên cứu về TTHCCT, pháp luật về kiểm soát TTHCCT, thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT

1.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

1.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu

Từ tổng quan tình hình nghiên cứu, luận án đưa ra đánh giá như sau: Thứ nhất, các nghiên cứu kinh tế học và luật học trong nước và quốc

tế đã nghiên cứu về các vấn đề lý luận của TTHCCT và pháp luật về kiểm

Trang 7

soát TTHCCT, các quan điểm đưa ra cơ bản là thống nhất với nhau Vì thế nghiên cứu sinh tiếp thu những kết quả nghiên cứu này, lựa chọn những luận thuyết liên quan để làm cơ sở nghiên cứu chuyên sâu về đề tài của mình, không tiến hành nghiên cứu sâu thêm

Thứ hai, nghiên cứu về pháp luật thực định và thực hiện pháp luật ở

nước ngoài khá phong phú Do đề tài nghiên cứu về thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam nên nghiên cứu sinh chú trọng đến kinh nghiệm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT của EU và Hoa Kỳ để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, không bình luận về các vấn đề còn đang tranh luận

Thứ ba, về pháp luật về kiểm soát TTHCCT Việt Nam và Luật Cạnh

tranh 2004, tuy các nghiên cứu đã phân tích và bình luận dưới nhiều góc nhìn, nhưng vẫn chưa bao quát hết thực trạng pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam hiện nay, đặc biệt là chưa so sánh với Luật Cạnh tranh (sửa đổi) 2018 sẽ có hiệu lực thi hành từ 01/7/2019 Do đó nghiên cứu sinh kế thừa những kết quả nghiên cứu, hệ thống hóa và bổ sung những nội dung còn thiếu để hoàn chỉnh về mặt lý luận và thực trạng pháp luật về kiểm soát TTHCCT Việt Nam

Thứ tư, nghiên cứu thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt

Nam khá ít, chỉ rải rác và nghiên cứu theo một vài lát cắt, không mang tính tổng quát

Qua tổng quan tình hình nghiên cứu có thể khẳng định hiện chưa có công trình nghiên cứu nào toàn diện về thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam hiện nay dưới góc độ của chuyên ngành Lý luận và lịch sử về Nhà nước và pháp luật

1.2.2 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, giả thuyết, câu hỏi nghiên cứu

1.2.2.1 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Về lý luận, luận án cần tiếp tục nghiên cứu, làm sáng tỏ: Khái niệm và

đặc điểm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT; Các vấn đề lý luận

về nội dung, hình thức, chủ thể, vai trò và điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT; Kinh nghiệm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT của nước ngoài và những giá trị tham khảo cho Việt Nam hiện nay

Về thực tiễn, luận án cần tập trung làm rõ: Thực trạng pháp luật về

kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam, những kết quả và những hạn chế; Thực trạng thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam hiện nay, thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, những bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam hiện nay

Trang 8

Về giải pháp để giải quyết vấn đề: Xây dựng luận cứ đề xuất các quan

điểm và giải pháp bảo đảm cho việc thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT

1.2.2.2 Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu

Trên cơ sở tổng quan tình hình nghiên cứu và căn cứ vào các lý thuyết

có liên quan đến chủ đề nghiên cứu, luận án đặt ra giả thuyết nghiên cứu

và câu hỏi nghiên cứu

thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT trong nước và quốc tế

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài, đánh giá kết quả đạt được, những kết quả mà luận án kế thừa, chỉ ra được những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu của luận án là vô cùng quan trọng Thông qua đó, luận án xác định cụ thể phạm vi nghiên cứu, đặt ra các giả thuyết nghiên cứu, những câu hỏi nghiên cứu cụ thể để tiếp tục giải quyết vấn đề,

để từ đó nghiên cứu có hệ thống, toàn diện về thực hiện pháp luật về kiểm

soát TTHCCT ở Việt Nam hiện nay ở cấp độ luận án tiến sỹ

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

VỀ KIỂM SOÁT THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH

2.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH

2.1.1 Khái niệm thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn

chế cạnh tranh

Để xây dựng khái niệm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT cần phải làm rõ thế nào là TTHCCT, kiểm soát TTHCCT, pháp luật về kiểm soát TTHCCT và thực hiện pháp luật

2.1.1.1 Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Trang 9

Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (các-ten) là sự thống nhất ý chí được thể hiện công khai hoặc ngầm dưới bất kỳ hình thức nào giữa các đối thủ cạnh tranh về những vấn đề như giá cả, sản lượng, phân chia thị trường, khách hàng, đấu thầu nhằm hạn chế hoặc loại bỏ cạnh tranh giữa các thành viên tham gia thỏa thuận với mục đích tối đa hóa lợi nhuận của họ,

có tác động làm giảm, làm sai lệch, làm cản trở hoặc thủ tiêu cạnh tranh trên thị trường

2.1.1.2 Kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Kiểm soát TTHCCT là nhà nước sử dụng các công cụ như pháp luật, chính sách, kế hoạch, công cụ kinh tế… để định hướng hành vi TTHCCT của các chủ thể, đặt các chủ thể trong phạm vi, quyền hành và trách nhiệm, kiểm tra việc thực hiện trong thực tiễn, xác định và xử lý hành vi vi phạm đồng thời tiến hành các điều chỉnh nhằm đạt được mục tiêu bảo vệ cạnh tranh trong nền KTTT

2.1.1.3 Pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Pháp luật về kiểm soát TTHCCT là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước thừa nhận, ban hành và bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan

hệ xã hội phát sinh trong việc kiểm soát TTHCCT để bảo vệ cạnh tranh và bảo đảm trật tự thị trường trong nền KTTT, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và của người tiêu dùng

2.1.1.4 Thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT là một quá trình hoạt động

có ý thức, có chủ định của các chủ thể pháp luật để đưa các quy định của pháp luật về kiểm soát TTHCCT vào thực tiễn cuộc sống trở thành những hoạt động thực tế của các chủ thể pháp luật nhằm bảo vệ cạnh tranh tự do, bình đẳng trên thị trường, góp phần tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia thị trường cũng như của toàn xã hội

2.1.2 Đặc điểm của thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

2.1.2.1 Thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được tiến hành bởi nhiều chủ thể có địa vị pháp lý khác nhau

Cơ quan cạnh tranh là chủ thể thực thi quyền lực nhà nước, là chủ thể

tổ chức thực hiện pháp luật và sử dụng phương pháp quyền uy, mệnh lệnh đối với các chủ thể còn lại Doanh nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp là chủ thể thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT trên cơ sở tuân thủ sự tổ chức thực hiện của chủ thể nhà nước, được thực hiện các quyền và phải thi hành các nghĩa vụ do pháp luật quy định Tuy có địa vị pháp lý khác nhau

Trang 10

nhưng thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT cần phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các chủ thể pháp luật để đạt được mục tiêu kiểm soát TTHCCT trong nền KTTT

2.1.2.2 Thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh luôn thể hiện rõ nét ý chí của nhà nước nhưng vẫn đặt ra yêu cầu cao về sự tự giác của các chủ thể khác

Trong thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT, các cơ quan có thẩm quyền đại diện cho ý chí của nhà nước vừa tự thực hiện pháp luật vừa tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện pháp luật, tiến hành theo ý chí đơn phương, không phụ thuộc vào ý chí của chủ thể khác Tuy nhiên hiệu quả thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT phụ thuộc rất nhiều vào bản thân các doanh nghiệp, các hiệp hội doanh nghiệp tự giác tuân thủ pháp luật và phối hợp với

cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thực hiện pháp luật

2.1.2.3 Thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh luôn thể hiện sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý cạnh tranh với các

cơ quan khác và với các cơ quan quản lý cạnh tranh trên toàn thế giới

Do kiểm soát TTHCCT trong các lĩnh vực của nền kinh tế, nên trong quá trình thực thi cơ quan quản lý cạnh tranh luôn có sự phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực để giám sát mức độ chi phối thị trường của các doanh nghiệp và điều tra, xử lý vi phạm, áp dụng chế tài Bên cạnh đó, do quá trình toàn cầu hóa, để giải quyết những thách thức

mà các TTHCCT xuyên biên giới đem lại, các cơ quan quản lý cạnh tranh trên thế giới luôn cần phải hợp tác để tăng cường năng lực pháp lí bảo đảm kiểm soát TTHCCT

2.2 NỘI DUNG PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH, HÌNH THỨC VÀ CHỦ THỂ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH

2.2.1 Nội dung pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

2.2.1.1 Cơ sở kinh tế - pháp lý của pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Các lý thuyết của kinh tế học được sử dụng để lý giải cơ chế hình thành, bản chất và cơ chế phá vỡ một TTHCCT, từ đó làm cơ sở để xây dựng các quy định pháp luật về kiểm soát TTHCCT phù hợp với quy luật vận hành của một TTHCCT trong thị trường

2.2.1.2 Kết cấu và nội dung chủ yếu của pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Pháp luật về kiểm soát TTHCCT thường được xây dựng theo kết cấu hành vi-cấm-xử lý vi phạm-miễn trừ/khoan hồng, gồm các nội dung chủ yếu sau: Quy định về hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; Các quy định

Trang 11

cấm; Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về kiểm soát TTHCCT; Quy

định về miễn trừ đối với TTHCCT vi phạm pháp luật; Quy định về chính

sách khoan hồng

2.2.2 Hình thức thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

2.2.2.1 Tuân thủ pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Tuân thủ pháp luật về kiểm soát TTHCCT là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó, các chủ thể pháp luật tự kiềm chế để không thực hiện những hành vi, hoạt động mà pháp luật về kiểm soát TTHCCT nghiêm cấm thực hiện

2.2.2.2 Thi hành pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Thi hành pháp luật về kiểm soát TTHCCT là một hình thức thực hiện

pháp luật, trong đó, các chủ thể pháp luật thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ pháp lý của mình bằng các hành động tích cực Hình thức thi hành pháp luật được thực hiện đối với những điều luật quy định về nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện về kiểm soát TTHCCT

2.2.2.3 Sử dụng pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Sử dụng pháp luật về kiểm soát TTHCCT là hình thức thực hiện pháp luật, theo đó, các chủ thể pháp luật thực hiện quyền của mình một cách tự giác và tích cực, nghĩa là thực hiện các hành vi mà pháp luật về kiểm soát TTHCCT cho phép

2.2.2.4 Áp dụng pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Áp dụng pháp luật về kiểm soát TTHCCT là một hình thức thực hiện pháp luật đặc biệt, theo đó, cơ quan có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện các quy định của pháp luật về kiểm soát TTHCCT hoặc tự mình căn cứ vào các quy định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể trong lĩnh vực kiểm soát TTHCCT theo những thủ tục, trình tự luật định

2.2.3 Chủ thể thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

2.2.3.1 Chủ thể nhà nước

Để thực hiện chức năng quản lý nền KTTT, nhà nước thiết lập cơ quan quản lý cạnh tranh để thực thi pháp luật về kiểm soát TTHCCT Do tính chất của hoạt động kiểm soát TTHCCT, cơ quan quản lý cạnh tranh vừa thực hiện các hoạt động hành chính như quản lý, hướng dẫn, cho phép, kiểm tra, giám sát… vừa thực hiện các hoạt động như điều tra, xét

Trang 12

xử và áp dụng các biện pháp chế tài đối với các bên có hành vi vi phạm pháp luật Cơ quan quản lý cạnh tranh có sự kết hợp hai đặc tính “hành chính” và “tư pháp”

2.2.3.2 Chủ thể doanh nghiệp

Doanh nghiệp là chủ thể của thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT là các tổ chức, cá nhân kinh doanh không phân biệt sở hữu, cơ cấu tổ chức hay là lĩnh vực kinh doanh Đây là các đối thủ cạnh tranh trên cùng một thị trường liên quan, là thực thể kinh tế độc lập, có khả năng tự lựa chọn được cách xử sự cho mình và có lợi ích riêng biệt

2.2.3.3 Chủ thể hiệp hội

Các hiệp hội đều không phải là cá nhân, tổ chức kinh doanh nên không phải là một bên tham gia TTHCCT Tuy nhiên hiệp hội có thể phối hợp hoạt động giữa các thành viên, rất thuận lợi cho những hoạt động hợp tác, thỏa thuận, Do đó, hiệp hội trở thành chủ thể đặc biệt trong thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT

2.3 VAI TRÒ VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

VỀ KIỂM SOÁT THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH

2.3.1 Vai trò của thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

2.3.1.1 Thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh góp phần xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT là sự vào cuộc của Nhà nước để bảo vệ quy luật cạnh tranh, đảm bảo quyền gia nhập thị trường của các chủ thể kinh doanh, bảo vệ cơ chế thị trường, trật tự thị trường, kiểm soát tình trạng độc quyền hóa thị trường

2.3.1.2 Thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh

tranh góp phần bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp, của người tiêu dùng, của xã hội

Thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT góp phần hiện thực hóa các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, bảo vệ lợi ích công cộng trong nền KTTT định hướng XHCN Việt Nam

2.3.1.3 Thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh góp phần hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa

Thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT vừa góp phần giúp Việt Nam hội nhập với "cách chơi chung trên sân chơi chung", vừa góp phần loại bỏ các TTHCCT vi phạm pháp luật để bảo vệ nền kinh tế nội địa theo đúng pháp luật

Trang 13

quốc tế Những hiệu quả này góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế và tiến trình toàn cầu hoá diễn ra nhanh chóng, hiệu quả hơn

2.3.1.4 Thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh góp phần rèn luyện năng lực, kỹ năng kinh doanh văn minh, hiện đại cho doanh nghiệp và năng lực, kỹ năng quản lý nền kinh tế thị trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế cho cơ quan quản lý nhà nước

Thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT là con đường để Nhà nước

"kiểm nghiệm" pháp luật trong thực tiễn, giúp cho Đảng, Nhà nước có cơ

sở thực tiễn để hoạch định đường lối chính sách, hoàn thiện pháp luật Các

cơ quan quản lý nhà nước rèn luyện kỹ năng quản lý nền KTTT và doanh nghiệp rèn luyện năng lực, kỹ năng kinh doanh văn minh, hiện đại

2.3.2 Những điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

2.3.2.1 Các bảo đảm về chính trị

Đảm bảo về chính trị là sự bảo đảm về định hướng chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với pháp luật và thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT, thể hiện qua quyết tâm hình thành đồng bộ cơ chế quản lý nền KTTT định hướng XHCN, quản lý nền kinh tế bằng công cụ pháp luật, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch và lành mạnh; thông qua hoạt động lãnh đạo của các cấp ủy Đảng trong các cơ quan nhà nước trong quá trình xây dựng, ban hành pháp luật cạnh tranh, của cấp ủy Đảng trong các

cơ quan quản lý cạnh tranh trong quá trình thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT và sự gương mẫu, thực hiện nghiêm minh pháp luật về kiểm soát TTHCCT của các cơ quan, tổ chức

2.3.2.2 Các bảo đảm về kinh tế

Thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT cần được bảo đảm về xây dựng các thiết chế kinh tế và bảo đảm về cơ sở vật chất, kinh phí và hạ tầng kỹ thuật cho các hoạt động triển khai pháp luật về kiểm soát TTHCCT trong thực tiễn

2.3.2.3 Các bảo đảm về văn hoá - xã hội

Trình độ nhận thức của các chủ thể kinh doanh, đạo đức kinh doanh, văn hoá kinh doanh cũng như tập quán, quan niệm xã hội đều có tác động không nhỏ đến thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT

2.3.2.4 Các bảo đảm về pháp luật

Thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT thực sự đạt hiệu quả khi

có một hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện Chất lượng của hệ thống pháp luật về thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT là một trong những cơ sở đảm bảo cho việc thực hiện pháp luật đạt được kết quả, đồng

Trang 14

thời cho phép dự báo được khả năng hiện thực hóa các quy định pháp luật trong thực tiễn Đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật về kiểm soát TTHCCT dựa vào các tiêu chí cơ bản, đó là: tính toàn diện, tính thống nhất đồng bộ, tính phù hợp và trình độ kỹ thuật pháp lý

2.4 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH TRÊN THẾ GIỚI VÀ NHỮNG GIÁ TRỊ THAM KHẢO CHO VIỆT NAM

2.4.1 Kinh nghiệm của Hoa Kỳ

Thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT của Hoa Kỳ có những điểm nổi bật là: Thứ nhất, yêu cầu tuân thủ nghiêm pháp luật về kiểm soát TTHCCT; thứ hai, khuyến khích sử dụng quyền xin hưởng khoan hồng; thứ ba, áp dụng pháp luật với tất cả các công cụ pháp lý

2.4.2 Thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của Liên minh Châu Âu

Thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT của EU có một số đặc điểm nổi bật như sau: Thứ nhất, yêu cầu cao về tuân thủ pháp luật; thứ hai,

sử dụng rộng rãi quyền miễn trừ trong chính sách khoan hồng và lựa chọn điều đình; thứ ba, phối hợp áp dụng pháp luật về tiền phạt với áp dụng

chính sách khoan hồng để tăng cường hiệu quả thực hiện pháp luật

2.4.3 Những giá trị tham khảo cho Việt Nam

- Cả Hoa Kỳ và EU đều sử dụng "phương pháp cây gậy - củ cà rốt", song song với các biện pháp chế tài là chương trình khoan hồng và điều đình (EU) hoặc thương lượng miễn tố (Hoa Kỳ) Phương pháp này tạo điều kiện cho doanh nghiệp được sử dụng quyền có lợi cho mình và chính

là cũng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác áp dụng pháp luật của cơ quan quản lý cạnh tranh Kinh nghiệm này có thể áp dụng ở Việt Nam và rất cần khi mà các TTHCCT ngầm, TTHCCT xuyên biên giới đang ngày một phổ biến đe dọa nền KTTT non trẻ và thách thức cơ quan cạnh tranh còn mới

mẻ của Việt Nam

- Tuân thủ nghiêm pháp luật là rất cần thiết vì hạn chế vi phạm pháp luật

ở ngay bước đầu tiên Việt Nam có thể khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng và vận hành chương trình tuân thủ pháp luật về kiểm soát TTHCCT

- Hoa Kỳ và EU đều cho rằng cần phải áp dụng hình phạt nghiêm khắc

đủ để trừng phạt và ngăn ngừa, và thực tiễn đã áp dụng những hình phạt nặng đối với các doanh nghiệp vi phạm Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn phải chi trả khoản bồi thường thiệt hại cho các nạn nhân của TTHCCT có thể lên đến mức gấp ba lần của thiệt hại thực tế đã xảy ra Việt Nam cũng

Ngày đăng: 23/04/2019, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w