1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ngu van tang tiet 10 hk2 (17 18)

41 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 302,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Dàn ý thuyết minh về Nguyễn Trãi: a, Nguyễn Trãi không chỉ có tài năng chính trị, quân sự mà còn là một đại quan thanh liêm, hết lòng vì dân vì nước: - Nguyễn Trãi 1380-1442, hiệu là Ứ

Trang 1

Tiết 1+2

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VĂN THUYẾT MINH: LẬP DÀN Ý

A Mục tiêu bài học

- Củng cố kiến thức về văn thuyết minh

- Giúp HS biết lập dàn ý về văn thuyết minh và đề tài gần gũi, quen thuộc

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

Trình bày bố cục của bài văn TM?

Trong bài văn thuyết minh cần sắp xếp theo

những kết cấu nào?

BT 1: Thuyết minh về 1 tác giả văn học em

yêu thích?

- Muốn giới thiệu về một danh nhân một tác

phẩm, tác giả tiêu biểu ta phải lần lượt làm

- Thân bài: Nội dung chính của bài viết

- Kết bài: Nên suy nghĩ của người viết về ý nghĩa, giátrị của đối tượng

* Lưu ý

- Trình tự thời gian (từ xưa đến nay)

- Trình tự không gian (từ gần đến xa, từ trong ra ngoài,

từ trên xuống dưới)

* Một danh nhân văn hoá

* Một người tìm hiểu kĩ và yêu thích

* Nguyễn Du, Nguyễn Trãi … + Xây dựng dàn ý

* Mở bài: Giới thiệu một cách tự nhiên danh nhân vănhoá ấy Lời giới thiệu phải thực sự thu hút mọi người

về đề tài lựa chọn

* Thân bài: Cần cung cấp cho người đọc những trithức nào? Những tri thức ấy có chuẩn xác, có độ tincậy hay không

+ Sắp xếp các ý theo hệ thống nào thời gian, khônggian trật tự lôgich …

* Kết bài:

Trang 2

+ Lưu giữ cảm xúc lâu bền trong độc giả

* Dàn ý thuyết minh về Nguyễn Trãi:

a, Nguyễn Trãi không chỉ có tài năng chính trị, quân

sự mà còn là một đại quan thanh liêm, hết lòng vì dân

vì nước:

- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu là Ức Trai, quê gốc ở

Chí Linh- Hải Dương, sau chuyển về Hà Tây

-Ông sinh ra trong một gia đình có truyền thống yêunước và văn hóa, văn học Cha là Nguyễn Phi Khanh,

đỗ Thái học sinh (Tiến sĩ) đời Trần Mẹ là Trần ThịThái - con quan Tư đồ (Tể tướng) Trần Nguyên Đán

- Tuổi thơ Nguyễn Trãi chịu nhiều mất mát: 5 tuổi chịutang mẹ, 10 tuổi chịu tang ông ngoại

-Năm 1400, Nguyễn Trãi đỗ Thái học sinh, hai chacon cùng ra làm quan cho nhà Hồ

-Năm 1407, giặc Minh cướp nước ta, Nguyễn PhiKhanh bị bắt đưa sang Trung Quốc, ghi sâu lời dặncủa cha, Nguyễn Trãi tham gia nghĩa quân Lam Sơn.-Cuối năm 1427 đầu năm 1428, khởi nghĩa Lam Sơntoàn thắng, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết “BìnhNgô đại cáo”

-Năm 1439, triều đình ngày cáng rối ren, gian thầnlộng hành, trung thần bị sát hại, Nguyễn Trãi xin về ở

ẩn tại Côn Sơn

-Năm 1440, Nguyễn Trãi được Lê Thái Tông mời ragiúp nước Ông lại hăng hái nhiệt tình phò vua giúpnước cứu đời

-Năm 1442, Nguyễn Trãi mắc oan án Lệ Chi Viên, bịtru di tam tộc

-Năm 1464, Lê Thánh Tông minh oan cho NguyễnTrãi

b, Nguyễn Trãi để lại cho nền văn học Việt Nam một sự nghiệp sáng tác văn học có giá trị lớn lao:

-Nguyễn Trãi sáng tác ở rất nhiều thể loại, viết bằngchữ Nôm và chữ Hán, thành công ở cả văn chính luận

và thơ trữ tình Ông để lại một khối lượng tác phẩmlớn, có giá trị đối với nền Văn học dân tộc

-Nguyễn Trãi là một nhà văn chính luận xuất sắc

+Với “Quân trung từ mệnh tập” (có sức mạnh bằng mười vạn quân), “Bình Ngô đại cáo” và nhiều văn bản chiếu, biểu, Nguyễn Trãi được coi là bậc thầy của văn chính luận Trung đại

Trang 3

+Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt những văn bản chínhluận của Nguyễn Trãi là nhân nghĩa, yêu nước thươngdân

+Về nghệ thuật, văn chính luận Nguyễn Trãi đạt trình

độ mẫu mực trong việc xác định đối tượng, mục đích

để sử dụng biện pháp thích hợp; kết cấu chặt chẽ, lậpluận sắc bén

-Nguyễn Trãi còn là một nhà thơ trữ tình sâu sắc

+Hai tập thơ “Ức Trai thi tập” (chữ Hán) và “Quốc

âm thi tập” (chữ Nôm) đã khắc họa được hình tượng

người anh hùng vĩ đại với lí tưởng nhân nghĩa, yêunước thương dân lúc nào cũng thiết tha, mãnh liệt;phẩm chất và ý chí ngời sáng

“Bui một tấc lòng trung lẫn hiếu

Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông”

+Bên cạnh hình ảnh người anh hùng, con người trầnthế hiện lên rõ nét: Nguyễn Trãi đau với nỗi đau củacon người (đau trước thói đời đen bạc: “Bui một lòngngười cực hiểm thay”) và yêu tình yêu của con người(yêu thiên nhiên, đất nước, con người, cuộc sống):

“Phượng những tiếc cao diều hãy liệng

Hoa thường hay héo cỏ thường tươi”

+Thơ trữ tình Nguyễn Trãi có đóng góp lớn cho vănhọc dân tộc từ sự phát triển của ngôn ngữ (chữ Nôm),Việt hóa thể thơ Đường cà sáng tạo ra thể thất ngônxen lục ngôn Thơ Nguyễn Trãi giàu hình ảnh ước lệ,nhưng cũng mang hơi thở cuộc sống, vừa có khuynhhướng trang nhã vừa có xu hướng bình dị

3, Kết bài

-Nguyễn Trãi không chỉ suốt đời cống hiến cho sựnghiệp “trí quân trạch dân” mà còn đóng góp rất lớncho sự phát triển của văn học dân tộc

-Nguyễn Trãi là ngôi sao Khuê ngời sáng trên bầu trờiViệt Nam

-Cuộc đời và sự nghiệp của Ức Trai đáng để chúng takính phục và trân trọng đến muôn đời

BT2

MB: Khái quát về tác giả, tác phẩm, giá trị nội dung,

nghệ thuật của bài Bình Ngô đại cáo

*TB:

-Nêu luận đề chính nghĩa: Cốt lõi nhân nghĩa chính là yên dân và trừ bạo Nhân nghĩa không bó hẹp trong khuôn khổ tư tưởng Nho giáo mà rộng hơn là làm thế nào để đem lại cuộc sống yên bình cho nhân dân Bên cạnh đó khẳng định nước ta tuy là một nước nhỏ nhưng vẫn có thể tự hào về:

+ Nền văn hiến lâu đời

+Cương vực lãnh thổ

+Phong tục tập quán

Trang 4

+Lịch sử và chế độ riêng -Bản cáo trạng vạch rõ tội ác kẻ thù: Giặc Minh xảo quyệt thừa nước đục thả câu Không những thế còn tànsát, hành hạ, tước đoạt mạng sống con người một cách

dã man( dẫn chứng) -Tổng kết quá trình kháng chiến:+Xây dựng hình tượng người anh hùng áo vải bình thường nhưng có lòng yêu nước thương dân và căm thù giặc sâu sắc, có

lí tưởng cao cả (so sánh với Trần Quốc Tuấn để thấy được lòng căm thù giặc và niềm tin sắt đá)

+Khắc họa những chiến công oanh liệt hào hùng (dẫn chứng)

-Tuyên bố hòa bình mở ra kỉ nguyên mới

*Nghệ thuật:

- Sử dụng từ ngữ hiển nhiên, vốn có -Biện pháp đối lập, lấy cái vô hạn của trúc Nam Sơnđểnói đến cái vô hạn trong tội ác giặc Minh, lấy cái vô cùng của nước Đông Hải để nói lên sự dơ bẩn vô cùng

-Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật -Liệt kê, so sánh, đối lập để tạo thành bản anh hùng ca

về những chiến công oanh liệt

*KB:Giá trị của tác phẩm đối với sự nghiệp cả NT và nền VH dân tộc

* 4 Củng cố:

- Nắm kiến thức bài học

- BTVN: Thuyết minh về tác giả Trương Hán Siêu và tác phẩm Phú sông Bạch Đằng?

Trang 5

Tiết 3+4 GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÁCH THUYẾT MINH SÁNG TẠO

A Mục tiêu

Giúp HS nắm được kiến thức về văn thuyết minh và có kĩ năng sử dụng một số cách TM sáng tạo để

TM về tác giả, tác phẩm và đề tài gần gũi, quen thuộc

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

Khái niệm về văn thuyết minh?

Tại sao khi thuyết minh chúng ta cần sử dụng các

– Văn bản thuyết minh không giống với các vănbản thuộc loại tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận

vì kiểu văn bản này không nhằm kể chuyện, táihiện, biểu lộ tình cảm hay nghị luận mà nhằmcung cấp tri thức về các sự vật, hiện tượng trong

tự nhiên và trong xã hội một cách khách quan,chân thực, có ích cho con người

– Để đạt được hiệu quả giao tiếp gắn với mụcđích đặc trưng, ngôn ngữ của văn bản thuyếtminh phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõràng, chặt chẽ và hấp dẫn

* Yêu cầu:

- Tính chuẩn xác (về cả nội dung và hình thức)

- VB thuyết minh phải trong sáng, rõ ràng, dễhiểu (KH, khách quan)

Trang 6

Khi thuyết minh, chúng ta cần trình bày bố cục

như thế nào?

Để tránh sự đơn điệu trong bài viết, chúng ta cần

sử dụng những phương pháp TM nào?

Bài tập:

NGỌC HOÀNG XỬ TỘI RUỒI XANH

Do loài người phát đơn kiện, Ngọc Hoàng

Thượng đế mở phiên toà công khai xử tội loài

ruồi Ngọc Hoàng truyền cho vệ sĩ Nhện điệu

ruồi xanh lên điện, đập bàn thị uy:

– Ruồi kia, loài người kiện mi làm hại chúng

sinh, mau mau khai ra tên họ, chủng loại và nơi

ở!

Ruồi sợ hãi quỳ thưa trước vành móng ngựa:

– Con là ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh

mắt lưới Họ hàng con rất đông, gồm ruồi trâu,

ruồi mắt đỏ, ruồi nhà… Nơi ở là nhà xí, chuồng

lợn, chuồng trâu, nhà ăn, quán vỉa hè…, bất kì

chỗ nào có thức ăn mà không đậy điệm con đều

lấy làm nơi sinh sống

Ngọc Hoàng yêu cầu Thiên Tào tra sổ xác nhận

rồi cho đọc cáo trạng: Bị cáo ruồi bị cáo buộc hai

tội Một là sống nơi dơ bẩn, mang nhiều vi trùng

gieo rắc bệnh tật Các nhà khoa học cho biết bề

ngoài con ruồi mang 6 triệu vi khuẩn, trong ruột

chứa đến 28 triệu vi khuẩn Chúng gieo rắc bệnh

tả, kiết lị, thương hàn, viêm gan B Tội thứ hai là

sinh đẻ nhanh quá mức, vô kế hoạch Mỗi đôi

ruồi, trong một mùa từ tháng 4 đến tháng 8, nếu

- Tính hấp dẫn:

+ Tìm những đề tài đặc sắc hoặc những chi tiếtbất ngờ, đặc sắc của nội dung VD:

+ Sử dụng những so sánh bất ngờ thú vị VD:+ Lời văn sinh động, gợi cảm VD:

2 Hình thức kết cấu và phương pháp thuyết minh

a Hình thức kết cấu:

- Kết cấu theo trình tự thời gian

- Theo trình tự không gian

2 Luyện tập:

Gợi ý:

– Mượn hình thức kể chuyện để thuyết minh; Sửdụng triệt để biện pháp nhân hoá

– Việc mượn hình thức kể chuyện để thuyết minh

có tác dụng tăng tính hấp dẫn và lôi kéo ngườiđọc giúp người đọc nhận thức về đối tượng rõràng hơn

- Kết cấu: Thời gian, lô gic

- Phương pháp: định nghĩa, liệt kê, dùng số liệu…

Trang 7

đều mẹ tròn con vuông sẽ đẻ ra 19 triệu tỉ conruồi, ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh thái.Một luật sư biện hộ nói: Ruồi tuy tội nhiềunhưng nó cũng có nét đặc biệt ví như mắt lưới,một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ; chân ruồi cóthể tiết ra chất dính làm cho nó đậu được trênmặt kính mà không trượt chân Nếu con ngườibiết bắt chước mắt ruồi mà làm máy chụp ảnh,

mô phỏng chân ruồi mà làm giày leo núi thì cũnghay Đó đều là tình tiết giảm nhẹ tội cho ruồi.Ngọc Hoàng cân nhắc, tuyên phạt ruồi khổ saichung thân Truyền cho chim chóc, cóc, nhái,thằn lằn, kiến, nhện ra sức giết bớt ruồi, khôngcho đẻ nhiều Ngọc Hoàng lại nói với Người:

"Ruồi có tội mà con người cũng có lỗi Conngười phải thường xuyên làm vệ sinh, đậy điệmthức ăn, nhà xí, chuồng trại phải xây dựng theolối mới thì mới ngăn chặn ruồi sinh sôi và hạnchế tác hại của ruồi được

Lời tuyên án của Ngọc Hoàng làm cho các loàivật phấn khởi, còn con người thì trầm ngâm nghĩngợi

(Trích báotường của HS)

1.Văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh

không? Nó cung cấp cho chúng ta những kiếnthức gì?

2 Người viết đã sử dụng những phương pháp

thuyết minh nào trong bài Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh?

3 Trong văn bản trên, người viết có sử dụng cácbiện pháp nghệ thuật không? Đó là những biệnpháp gì? Hãy phân tích tác dụng thuyết minh củacác biện pháp ấy

* 4 Củng cố:

- Nắm kiến thức bài học

Trang 8

Tiết 5+6

NHỮNG TƯ TƯỞNG LỚN CỦA NGUYỄN TRÃI TRONG ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ

A Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh nắm được nét chính về cuộc đời nguyễn Trãi và những tư tưởng lớn của NT trong tác

phẩm Bình Ngô đại cáo

- Đóng góp quan trọng của Nguyễn Trãi cho nền văn học dân tộc

B Phương tiện thực hiện: Tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, giáo án.

C Cách thức tiến hành: Thảo luận, trả lời câu hỏi.

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : - Nêu vài nét chính về cuộc đời Nguyễn Trãi.

- Nội dung chính trong thơ văn Nguyễn Trãi

1 Nhân cách cao đẹp của

Nguyễn Trãi được thể hiện như

thế nào trong hoàn cảnh đất

nước bị xâm lăng?

- Trưởng hành trong một xã hội đầy biến động -> d0em tài năng và tâm huyết đóng góp đắc lực cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, cho đất nước

=> Đất nước sạch bóng quân thù, bước vào một giai đoạn mới, cuộc đời Nguyễn Trãi -> một chặng đầy bi kịch và sóng gió

II NỘI DUNG THƠ VĂN

1 Nội dung lớn trong thơ văn Nguyễn Trãi

a Nhân cách cao đẹp

- Trong hoàn cảnh đất nước bị xâm lăng, nhân dân bị kẻ thù áp bức, Nguyễn Trãi đã sớm có ý thức gắn bó cuộc đời, sự nghiệp của mình với số phận của nhân dân

- Đối với ông phục vụ cho Vua tức là phục vụ nhân dân

- Niềm mơ ước về một xã hội tốt đẹp nhân dân ấm no hạnh phúc

“ Vua Nghiêu Thuấn, dân Nghiêu Thuấn

Dường ấy ta đà phỉ sở nguyền”

“ Dẽ có Ngu ….đòi phương”

Trang 9

2 Tư tưởng chắnh trị của

Nguyễn Trãi được thể hiện như

thế nào?

3 Tâm hồn Nguyễn Trãi trong

cuộc sống đời thường như thế

nào?

Những tư tưởng lớn của NT

trong bài Cáo?

Nội dung của tư tưởng nhân

nghĩa?

Đối với Nguyễn Trãi, nhân

nghĩa là một tư tưởng, hơn nữa,

là một phương pháp luận hết

sức quan trọng Trong toàn bộ

tác phẩm của Nguyễn Trãi mà

chúng ta còn lưu giữ được thì

b Tư tưởng chắnh trị sâu sắc

- Nhân nghĩa là đường lối chắnh trị lấy dân làm gốc, người lành đạo phải thương yêu dân, có đức hiếu sinh, thực hiện chắnh sách an dân, phải chống lại sự tàn bạo

Ộ Việc nhân nghĩa ẦẦtrừ bạoỢ

Ộ Đem đại nghĩa Ầ.cường bạoỢ

- Trong hoàn cảnh hòa bình ông không ngừng nhắc nhà lãnh đạo về đường lối nhân nghĩa thân dân

ỘQuyền mưu bản thị dùng trừ gian Nhân nghĩa duy trì quốc thế anỢ

( Mừng Vua về Lam Sơn- 1)

 Tư tưởng đạo đức và chắnh trị của Nguyễn Trãi được kết tinh từ giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc

c.Tâm hồn phong phú tinh tế.

- Ông có tình yêu thiên nhiên sâu lắng thiết tha Nhà thơ mở lòng đón nhận cảnh vật, sống chan hòa với thế giới thiên nhiên Ộ Đêm thanh hớp nguyệt nghiêng chén

Ngày vắng xem hoa bợ câyỢ

( Cảnh hè)

III NHỮNG TƯ TƯỞNG LỚN TRONG BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO.

1 Tư tưởng nhân nghĩa:

- Nhân nghĩa của Nguyễn Trãi, mặc dù kế thừa tý týởng nhânnghĩa của Khổng Ờ Mạnh, nhýng cũng đã có sự khác biệt rấtlớn so với tư tưởng Khổng Ờ Mạnh Ờ nó mang ý nghĩa tắch cực,

mở rộng và nâng cao hơn

+ Nhân nghĩa, trong quan điểm của Nguyễn Trãi, trước hết được gắn chặt với tư tưởng vì dân và an dân với Nguyễn Trãi,

tư tưởng nhân nghĩa gắn kết biện chứng với tư tưởng thuậndân, an dân là một yêu cầu cao, một hoài bão lớn, một mục

đắch chiến lược cần phải đạt tới.

+ Nhân nghĩa gắn liền với việc bảo vệ chủquyền đất nước,khẳng định chủ quyền quốc gia, tinh thần độc lập dân tộc:+ Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước, chiến đấu để bảo vệ đấtnước

2 Tư tưởng nhân đạo:

Trang 10

Nội dung tư tưởng nhân đạo? - Tố cáo tội ác của giạc Minh, đứng trên lập trường quyền sốngcủa con người để lên án.

- Đặc biệt, tư tưởng nhân đạo Nguyễn Trãi còn biểu hiện ở lòngthương người, ở sự khoan dung độ lượng, thậm chí đối với cả

kẻ thù

=> Tư tưởng nhân nghĩa và tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Trãi

có sự hòa quyện với nhau tạo nên giá trị bất hủ của bài cáo

4 Củng cố - dặn dò

Nội dung lớn trong thơ văn Nguyễn Trãi

Trang 11

Tiết 7+8

ĐỌC HIỂU TRUYỆN TRUYỀN KÌ

A Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh nắm được kiến thức về thể loại và tác giả Nguyễn Dữ, tác phẩm Truyền kì mạn lục qua

văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên

- Có kĩ năng độc - hiểu VB theo đặc trưng thể loại

B Phương tiện thực hiện: Tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, giáo án.

C Phương pháp: Thảo luận, trả lời câu hỏi.

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới

Khái niệm thể loại?

Hoàn cảnh ra đời của Truyền kì mạn lục?

1 Khái niệm

- Là những tác tự sự ngắn cổ điển của văn học Trung Quốc thịnh hành ở đời Đường “Kỳ”nghĩa là ảo, không có thật, nhấn mạnh tính hư cấu=> TP tự sự phản ánh cuộc sống qua những yếu tố hoang đường kì ảo

- Về cơ bản, truyền kì có hai đặc điểm nổi bật:

- Tuy là văn học viết, nhưng truyền kì dựa trên cơ

sở truyền thống tự sự dân gian, khai thác các mô típ,

nhân vật, cốt truyện, thậm chí cả lối kể dân gian Chonên, muốn tìm nét đặc trưng hoặc so sánh ảnh hưởngcủa truyền kì giữa các dân tộc trong khu vực đồngvăn, một nguyên tắc bắt buộc là phải xuất phát từ khotàng truyện dân gian của dân tộc đó

- Truyền kì lấy yếu tố kì ảo làm phương thức thể hiện nội dung Nhưng, mức độ của cái kì ảo phụ thuộc vào truyền thống thẩm mĩ dân tộc và nhu cầu lịch sử của dân tộc ấy Như vậy, phải bám sát lịch sử và truyền

thống thẩm mĩ dân tộc khi nghiên cứu truyền kì củahọ

2 Nguyễn Dữ và Truyền kì mạn lục

a Hoàn cảnh ra đời:

- Chế độ phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XV đầu thế

kỉ XVI nhìn chung vẫn đang trên đà phát triển Tuy nhiên sự cường thịnh của những giai đoạn trước đó thì

đã giảm sút rõ rệt, bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu của sự suy thoái Trong tập đoàn giai cấp thông trị không còn những vua sáng tôi hiền Triều đình nhà Lê với những ông vua nổi tiếng xa hoa đồi bại như Lê UyMục, Lê Tương Dực đã gây nên bao nỗi thống khổ

Trang 12

Giá trị nội dung và nghệ thuật của truyền kì

mạn lục?

cho nhân dân

- Tình trạng đạo đức suy đồi, nhân tình thế thái đảo điên đang trở thành một hiện thực phổ biến và nhức nhối

=> Sống giữa bối cảnh lịch sử xã hội như vậy, là một trí thức có tâm huyết, Nguvễn Dữ đã không thể không lên tiếng

b Nội dung tư tưởng:

- Thứ nhất là tinh thần phê phán, tố cáo giai cấp thống trị Bằng ngòi bút thông minh, sắc sảo, bằng thái độ công phẫn mãnh liệt, Nguyễn Dữ vạch trần tất cả những bản chất tham tàn bạo ngược của bè lũ giai cấp thống trị từ hôn quân bạo chúa trong triều đến bọn cường hào ác bá ở địa phương Tiếng nói cùa nhà văn trở thành tiếng nói đại diện của nhân dân Nguyễn Dữ

đã đứng về phía nhân dân để thay mặt họ lột trần bộ mặt thật của bọn tham quan ô lại và nói lên tiếng nói phản kháng quyết liệt của họ Kèm theo đó là cảm hứng ngợi ca, khẳng định những người trí thức, nhữngcủa họ Kèm theo đó là cảm hứng ngợi ca, khẳng định những người trí thức, những bậc nho sĩ, những quan lại chính trực, khí tiết, bản lĩnh giữa một bối cảnh đầy

ô tạp Tuy nhiên, sự xuất hiện của những nhân vật này thường không nhiều

- Thứ hai, tác phẩm còn thể hiện ý thức xây dựng, bảo

vệ tinh cảm gia đình, hạnh phúc lứa đôi Ở khía cạnh

này, Nguyễn Dữ tập trung ca ngợi sự gắn bó chung thủy trong tình cảm vợ chồng, đặc biệt ông dành nhiềucảm hứng để đồng cảm với những bất hạnh và đề cao

phẩm chất tốt đẹp ở những người phụ nữ Nội dung

này đem đến cho Truyền kì mạn lục chiều sâu của tư tưởng nhân đạo

- Thứ ba, ngoài hai vấn đề nội dung trên, thông qua Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ còn bộc bạch những nỗi niềm ưu tư sâu kín trước thời thế Là một nho sĩ tàinăng, tâm huyết với dời, thấu đáo bao đạo lí của trời đất nhưng ngày ngày phải nhìn thế thái nhân tình đổi thay, nhiều giá trị tốt đẹp trong cuộc sống con người

có nguy cơ sụp đổ, tan rã, nhà văn không khỏi rơi vào nỗi bi uất Mong mỏi giữ gìn và khơi dậy tất cả những giá trị cao đẹp bền vững của cuộc sống, Nguyễn Dữ cũng thể hiện rõ thái độ dứt khoát đấu tranh với tất cả những gì đang làm cho nó bị băng hoại

- Truyền kì mạn lục còn có nhiều vấn đề khác khiến cho tác phẩm có một giá trị nội dung tư tưởng hết sức sâu sắc Bao trùm lèn tất cả những vấn dề là mơ ước

về một xã hội công bằng, lí tưởng, là khát vọng về hạnh phúc cho con người của nhà văn nói riêng và

Trang 13

BT: Qua nhân vật NTV, tác giả muốn gửi

gắm thông điệp gì?

nhân dân lao dộng nói chung

c Nghệ thuật:

- Thành công của tác giả trong tác phẩm trước hết là

ở sự sáng tạo trên cơ sở những cốt truyện có sẵn Đa phần những câu chuyện trong tác phẩm đều có nguồn gốc từ dân gian hoặc trong sách vở của người xưa Nguyễn Dữ đã sưu tầm, đồng thời bố sung, nhào nặn, chau chuốt, gọt giũa, biên những câu chuyện còn thô

sơ, đơn giản trở thành những tác phẩm văn học tinh tế giàu ý nghĩa và có hiệu quả nghệ thuật cao Nghệ thuật

kể chuyện, nghệ thuật kết cấu, dẫn dắt tình huống kết hợp với cách xây dựng nhân vật là những thành công

rõ nét nhất trong quá trình sáng tạo của nhà văn, dem lại cho những cốt truyện quen thuộc một sức sống và

Trang 14

2 Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong bài dạy

3 Bài mới:

Phần I: Trắc nghiệm

1 Vì sao đoạn trích lại có nhan đề là Hồi trống cổ thành?

Trang 15

A Vì ngày xưa, trong mỗi trận chiến thường có tiếng trống giục

B Vì hồi trống là điều kiện, là biểu tượng cho lòng trung nghĩa, tinh thần dũng cảm của

Quan Công

C Vì hồi trống thể hiện tính cách ngay thẳng của Trương Phi

D Hồi trống là tăng kịch tính và sức hấp dẫn cho câu chuyện

2 Đâu là cao trào của màn kịch gặp gỡ giữa Trương Phi và Vân Trường?

A Khi Trương Phi vác mâu chạy lại đâm Vân Trường

B Khi Sái Dương xuất hiện

C Khi Trương Phi ra điều kiện Vân Trường phải chém chết Sái Dương trong ba hồitrống

D Khi Trương Phi thẳng tay giục trống buộc Vân Trường phải xông trận

3 Hành động của Trương Phi trong đoạn trích thể hiện tính cách gì ở nhân vật này?

A Nóng nảy, suy nghĩ đơn giản

5 Thành công nghệ thuật tiêu biểu nhất của đoạn trích là gì?

A Miêu tả sâu sắc tâm lí nhân vật

B Chi tiết tiêu biểu, chọn lọc, sinh động

C Tạo tình huống giàu kịch tính giúp bộc lộ nổi bật tính cách nhân vật

D Sử dụng rất điêu luyện thủ pháp đối lập để khắc họa tính cách nhân vật

6 Chi tiết thể hiện cao trào và kịch tính của đoạn trích Tào Tháo uống rượu luận anh hùng là chi tiết?

A Tào Tháo nói: “Anh hùng là người trong bụng có chí lớn, có mưu cao,có tài bao trùm

được cả vũ trụ, có chí nuốt cả trời đất kia”

B Tào Tháo trỏ vào Lưu Bị rồi trỏ vào mình mà nói rằng: “Anh hùng thiên hạ bây giờ

chỉ có sứ quân và Tháo này mà thôi”

C Tiếng sấm ngoài trời rền vang

D Huyền Đức “giật nảy mình, bất giác thìa, đũa cầm trong tay rơi cả xuống đất”

1 Đoạn trích Tào Tháo uống rượu luận anh hùng cho thấy Lưu Bị là người như thế nào

A Kín đáo, khôn ngoan

B Nhu nhược, yếu đuối

Phần II: Tự luận

Tâm Trạng và tính cách của Lưu Bị khi phải nương nhờ Tào Tháo trong đoạn trích Tào Tháo uống rượu luận anh hùng

Gợi ý

– Việc vun xới, tưới tắm vườn tược " che mắt Tào Tháo

" Tâm trạng: lo sợ Tào Tháo nghi ngờ, tìm cách cản trở, hãm hại

Trang 16

– Khi Tào Tháo cho người mời đến phủ uống rượu:

+ Giật mình, lo lắng vì nghĩ Tào Tháo đã nghi ngờ mình

+ Sợ tái mặt trước câu hỏi “nắn gân” của Tào Tháo

+ Yên lòng khi biết rõ mục đích của Tào Tháo

– Khi Tào Tháo bàn về anh hùng:

+ Nhún mình, một mực khẳng định mình ngu muội ko biết

+ Khi bị hỏi dồn " khôn khéo lần lượt điểm những gương mặt đáng lưu ý

" Cố giấu tư tưởng, tình cảm của mình + Sợ đến mức rụng rời, luống cuống, đánh rơi cả đôi đũa đang cầm trên tay khi Tào Tháo khẳng định “Anh hùng thiên hạ bây giờ chỉ có sứ quân và Tháo mà thôi!”

" Vì:- Lưu Bị đang nương nhờ Tào Tháo, đang cố giấu mình, cố tỏ ra mình là người tầm thường

– Câu nói đó cho thấy Tào Tháo đã đoán được chí hướng của Lưu Bị Nếu Lưu Bị khẳng định sự thật ấy thì với bản chất tàn ác, nham hiểm, đa nghi và tham vọng bá chủ thiên hạ, Tào Tháo ko dễ để Lưu Bị sống sót nếu ko cũng cầm tù ông suốt đời

– Yếu tố giải nguy: nhờ trời, tiếng sét với hành động và câu nói của Lưu Bị thật khớp, thật phù hợp " Tào Tháo hết nghi ngờ

-> Tính cách tiêu biểu của Lưu Bị qua đoạn trích trên: trầm tĩnh đầy bản lĩnh, khiêm

nhường, khôn ngoan, kiên trì, nhẫn nại thực hiện chí lớn

Trang 17

B Phương tiện thực hiện: Tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, giáo án.

C phương pháp: Thảo luận, trả lời câu hỏi.

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nội dung chính trong thơ văn Nguyễn Trãi, những đóp của ông về mặt nghệ thuật

3 Bài mới

Trong quá trình tiếp xúc và giao lưu văn hóa kho tàng từ vựng tiếng Việt đã ảnh hưởng không ít yếu tố Hán của phương Bắc Vậy dân tộc Việt đã làm thế nào để vừa tiếp thu vừa việt hóa nhưng càng làm phong phú ngôn ngữ tiếng Việt

2 Cội nguồn tiếng Việt và

tiếng Hán như thế nào?

3 Sự tương đồng này tạo

thuận lợi và khó khăn gì cho

dân tộc Việt?

* Hoạt động 2: Giới thiệu

một số biện pháp Việt hóa từ

- Trong tiếng Việt lớp từ Hán Việt chiếm khoảng trên dưới

70 % từ vựng tiếng Việt -> đó là quá trình tiếp xúc giao lưu ngôn ngữ văn hóa việt – Hán

- Mặc dù từ Hán Việt nhiều như vậy nhưng tiếng Việt vẫn giữ được bản sắc riêng biệt

2 Cội nguồn tiếng Việt và tiếng Hán

- Tiếng Việt và tiếng Hán khác nhau về cội nguồn nhưng cùng thuộc một loại hình ngôn ngữ đơn lập, âm tiết tính, bao gồm âm đầu, vần và thanh

- Thuận lợi: Việc giao lưu tiếp xúc ngôn ngữ Hán

- Khó khăn: Cho sự nghiệp chống đồng hóa về mặt ngôn ngữ

II Những biện pháp chủ yếu nhằm Việt hóa từ ngữ Hán được vay mượn

1 Vay mượn trọn vẹn hai mặt kết cấu và ý nghĩa, chỉ Việt hóa âm đọc.

- Từ đơn: Tâm, tài, mệnh, …

- Từ ghép song âm: Đế vương, khanh tướng, văn chương, khoa cử…

2 Một số từ ngữ Hán rút gọn lại

Vd: Thừa trần -> Trần nhà

- Lạc hoa sinh – Cây lạc, củ lạc

3 Đảo vị trí các yếu tố tổ thành

Trang 18

5 Đổi nghĩa, thu hẹp nghĩa, mở rộng nghĩa

Vd: Phương phi ( H ) vốn có nghĩa “hoa cỏ thơm”-> Tiếng Việt mặt mũi phương ph, béo tốt

- Lang bạt kì hồ(H) vốn là một câu trong kinh thi - rút gọnthành “lang bạt” -> lang thang nay đây mai đó

- Bồi hồi ( H ) vốn có nghĩa “đi đi lại lại” -> bồn chồn xao xuyến

6 Một số từ Hán Việt chuyển đổi màu sắc tu từ

Vd: Dã tâm (H ) có nghĩa tương tự “khát vọng, tham vọng”-> lòng dạ hiểm độc

- Giang hồ ( H ) sông hồ -> gái gianh hồ, ả giang hồ

III Một số nguyên nhân hiểu sai và dùng sai

1.Đây là nột cây thông lớn từ trước tới nay được xây dựng gần một siêu thị lớn tại thủ đô, trên đó trang trí các loại đèn

màu và các văn hoa sặc sỡ ( văn vẻ, hoa mĩ )

-> Dùng lại hoa văn cũng không thích hợp lắm có dùng

“hình trang trí, vật trang trí”

2 Bà chủ quán đa chồng kiêm tiếp viên.

3 Hội hôn kéo dài gần 2 giờ đồng hồ.

Trang 19

Tiết 13+14

THỰC HÀNH SỬA LỖI SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu bài học

- Nhận ra các lỗi sai trong sử dụng tiếng Việt

- Biết sửa các lỗi trong sử dụng tiếng Việt và sử dụng tiếng Việt có hiệu quả

- Có thái độ giữ gìn và phát triển tiếng Việt phong phú

- GV: Tiếng Việt phong phú, đa dạng, sử

dụng tiếng Việt phải thận trọng, tránh hiểu

sai, hiểu lầm

- Các phương diện của yêu cầu sử dụng tiếng

Việt?

- GV: Như thế nào là yêu cầu sử dụng đúng,

đủ tiếng Việt về ngữ âm và chữ viết?

- GV: Cho HS thực hành: chỉ ra lỗi về ngữ

âm và chữ viết trong câu sau:

“Con châu thắng trận tung hoành trên bãi

biển Đồ Sơn”

Sửa: châu > trâu

- GV: Về ngữ pháp yêu cầu phải sử dụng như

thế nào?

- GV gọi HS sửa lỗi sai

I Yêu cầu sử dụng tiếng Việt

- Sử dụng chính xác, phong phú

- Các phương diện của yêu cầu sử dụngtiếng Việt: ngữ âm, chữ viết, phong cáchngôn ngữ, ngữ pháp, từ ngữ

- Về mặt ngữ âm, chữ viết:

+ Ngữ âm: phát âm chuẩn+ Chữ viết: đúng quy tắc chính tả vàđúng ngữ pháp

- Về ngữ pháp: đúng quy tắc ngữ pháp,đúng dấu câu, sử dụng từ đúng, có liênkết chặt chẽ giữa các câu trong đoạn văn,tạo nên một văn bản mạch lạc

II Bài tập :

1 Chỉ ra lỗi về ngữ âm và chữ viết:

a Tôi không có tiền lẽ để trả lãi cho anh.

b Bố mất sớm, nó cũng sớm phãi đi làm

lẻ mọn

Trang 20

a bàn bạc -> bàng bạc

b tài sách -> tài sắc

c bàng bạc -> bàn bạc

- GV yêu cầu HS đặt 5 câu sau đó đọc lên,

nếu mắc lỗi -> sửa

- GV: Câu sai là do chưa ý thức được khi tạo

- GV: Lấy VD HS phân tích, sửa lỗi

- VD1,2: Hoà nhập CN vào trong bộ phận

trạng ngữ của câu

=> Sửa (1): bỏ “qua”, thêm “tác giả” tạo CN

cho câu

(2): thêm “mình” vào sau “của” hoặc bỏ

“của” thay bằng dấu “,”

c Tôi phãi làm việc vất vả suốt cả ngày

2 Chỉ ra lỗi dùng từ trong các câu sau:

a Một màn sương bàn bạc bay trong

không gian

b Thuý Kiều là người tài sách vẹn toàn.

c Cuộc họp sẽ kéo dài vì nhiều việc phải

bàng bạc kĩ.

3 Trường hợp nào sau đây không mắc lỗi ngữ pháp:

a Nó không chỉ học xuất sắc

b Vì hỏng xe, Nam đã đến lớp muộn.

c Vì xe của Nam hôm nay giữa đường bịhỏng

d Nếu cần phải đi tận mũi Cà Mau hoặc

ra tận đảo Trường Sa

II Những lỗi về câu:

1 Nguyên nhân tạo câu sai

- VD1: Qua nhân vật Chị Dậu cho ta thấy rõ đức tính cao đẹp đó.

- VD2: Bằng trí tuệ sắc bén, thông minh của người lao động không những đấu tranh trực tiếp mà còn đấu tranh gián tiếp chống chế độ phong kiến

- VD3: Văn thơ NĐC, bằng những từ ngữ giản dị của đồng quê môc mạc, khi lâm li tha thiết, NĐC đã làm sống lại trong tâm trí người đọc cả một phong trào chống Pháp gian khổ oanh liệt của

Ngày đăng: 23/04/2019, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w