1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quản lý hoạt động giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc

133 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 TRẦN HỒNG VINH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN HỒNG VINH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN HỒNG VINH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Mã số: 8140 114

Người hướng dẫn khoa học PGS.TS LÊ TRƯỜNG SƠN CHẤN HẢI

HÀ NỘI, 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, khích lệ, hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý kiến nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện để học viên hoàn thành chương trình học tập tại trường và thực hiện đề tài này

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS TS Lê Trường Sơn Chấn Hải, người đã tận tình và dành rất nhiều thời gian cũng như tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, nhân viên, các

tổ chức đoàn thể, các em học sinh trong các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ để tác giả có những thông tin, số liệu thực tế về vấn

đề nghiên cứu, giúp đánh giá một cách khách quan và rút ra được những kinh nghiệm thực tiễn vô cùng quý báu cho việc đề xuất các giải pháp và kiến nghị cho luận văn

Với sự nỗ lực hết sức của bản thân tác giả đã cố gắng hoàn thành luận văn với nội dung đầy đủ, sâu sắc, có hướng mở Tuy nhiên, do hạn chế về nhận thức và thời gian nghiên cứu, luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô giáo, các anh chị và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Hồng Vinh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Hồng Vinh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4.1 Khách thể nghiên cứu 2

4.2 Đối tượng nghiên cứu 2

5 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 2

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 3

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3

7.3 Nhóm phương pháp xử lí kết quả nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 4

NỘI DUNG 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Khái niệm Quản lý 9

1.2.2 Khái niệm Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Khái niệm Hoạt động giáo dục thể chất 12

1.2.4 Hoạt động giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực 14

1.3 Một số vấn đề cơ bản về Quản lý hoạt động giáo dục thể ở trường trung học cơ sở 17

1.3.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về Giáo dục thể chất và Quản lý hoạt động giáo dục thể chất 18

Trang 6

1.3.2 Hoạt động Quản lý giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực ở các

trường trung học cơ sở 20

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực 24

1.4.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo hướng phát triển năng lực 25

1.4.2 Năng lực của giáo viên 25

1.4.3 Chương trình môn Thể dục 26

1.4.4 Hoạt động giáo dục thể chất trong các nhà trường THCS 26

1.4.5 Điều kiện cơ sở vật chất 26

Kết luận chương 1 27

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC 28

2.1 Khái quát về vị trí địa lý, tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội và giáo dục của huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 28

2.2 Thực trạng giáo dục thể chất cho học sinh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng phát triển năng lực 34

2.2.1 Khái quát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường trung học cơ sở 34

2.2.2 Thực trạng về hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 35

2.2.3 Thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực 39

2.2.4 Thực trạng quản lý giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 42

2.2.5 Khảo sát trên học sinh về các hoạt động giáo dục thể chất các em đã tham gia 60

2.2.6 Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực học sinh 63

2.3 Đánh giá chung 64

2.3.1 Ưu điểm 64

2 3.2 Một số hạn chế 66

2.3.3 Nguyên nhân của mặt hạn chế 68

Trang 7

Kết luận chương 2 70

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC 72

3.1 Nguyên tắc lựa chọn biện pháp 72

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu giáo dục thể chất 72

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 72

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 73

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 73

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Tường 74

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về hoạt động giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực 74

3.2.2 Bồi dưỡng năng lực đội ngũ giáo viên dạy môn thể dục về kỹ năng tổ chức các hoạt động ngoại khóa, kỹ năng tổ chức giờ dạy thể dục theo hướng phát triển năng lực học sinh 76

3.2.3 Đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực học sinh trong nhà trường trung học cơ sở 78

3.2.4 Đổi mới kiểm tra đánh giá đánh giá kết quả giáo dục thể chất học sinh theo hướng phát triển năng lực ở trường trung học cơ sở 81

3.2.5 Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ tổ chức hoạt động giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học cơ sở 84

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 87

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 89

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 89

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 90

3.4.3 Thang đánh giá khảo nghiệm 90

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 90

Kết luận chương 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Khuyến nghị 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 8

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CBQL : Cán bộ quản lý CNH, HĐT : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CSVC : Cơ sở vật chất

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo GDNGLL : Giáo dục ngoài giờ lên lớp GDTC : Giáo dục thể chất

GVCN : Giáo viên chủ nhiệm GVTD : Giáo viên thể dục

KTĐG : KIểm tra đánh giá PTNL : Phát triển năng lực QLGD : Quản lý giáo dục QLHĐ : Quản lý hoạt động TBDH : Thiết bị dạy học TDTT : Thể dục thể thao THCS : Trung học cơ sở XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.7 Nhận thức của CBQL về nội dung GDTC cho học sinh THCS 37 Bảng 2.8 Thực trạng nhận thức của giáo viên về nội dung GDTC theo hướng PTNL ở các trường THCS huyện Vĩnh Tường ……… 38 Bảng 2.9 Thực trạng tổ chức các hoạt động GDTC cho học sinh THCS

Bảng 2.10 Thực trạng các hoạt động GDTC cho HS theo hướng PTNL … 40 Bảng 2.11 Nhận thức của cán bộ quản lý về khái niệm GDTC ………… 43 Bảng 2.12 Nhận thức của CBQL về nội dung quản lý hoạt động GDTC

Bảng 2.13 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn thể dục ……… 46 Bảng 2.14 Thực trạng lập kế hoạch dạy môn thể dục ở trường THCS … 48 Bảng 2.15 Thực trạng quản lý hoạt động ngoại khoá GDTC cho HS theo

Trang 10

viên……… 56 Bảng 2.21 Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá hoạt động GDTC cho HS

Bảng 2.22 Thực trạng quản lý CSVC phục vụ hoạt động GDTC theo hướng PTNL HS ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Tường … 59 Bảng 2.23 Thực trạng phương pháp quản lý hoạt động GDTC ………… 60 Bảng 2.24 Thực trạng HS tham gia các hoạt động GDTC do nhà trường

Bảng 2.25 Thực trạng hoạt động thể thao do nhà trường tổ chức cho HS 62 Bảng 2.26 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các hoạt động GDTC cho HS theo hướng PTNL ……… 63 Bảng 3.1 Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất … 90 Bảng 3.2 Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất … 92

2 SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp ………… 91 Biểu đồ 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp ……… 93

Trang 11

Giáo dục nước ta trong những năm qua đã có nhiều thành tựu phát triển vượt bậc, trong đó phải kể đến lĩnh vực TDTT và công tác GDTC cho đối tượng HS trong các nhà trường nói chung và trong nhà trường THCS nói riêng điều đó thể hiện ở chương trình dạy học đã được chuẩn hóa và được bổ sung theo hướng tiên tiến, khoa học và sát với thực tiễn; Số lượng đội ngũ giáo viên thể dục trong các nhà trường tương đối đủ về số lượng và không ngừng được bồi dưỡng chuyên môn để nâng cao chất lượng trong công tác giảng dạy và đặc biệt các phong trào TDTT trong các nhà trường hoạt động ngày càng hiệu quả với nhiều nội dung phong phú và đáp ứng được nhu cầu của người học

Nghị quyết số 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã chỉ đạo cần xã hội hóa mạnh mẽ công tác giáo dục, hướng vào nhu cầu xã hội và nâng cao chất lượng giáo dục Nghị quyết cũng chỉ rõ những yếu kém trong quản lý nhà trường Đó chính là vấn đề bức xúc của thực tiễn QLGD và quản lý nhà trường

GDTC cho HS ở các THCS gần đây đã được quan tâm nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn thách thức Hoạt động quản lý GDTC ở các trường học chưa được quan tâm đúng mức, nhận thức của nhiều CBQL các trường cũng như nhiều giáo viên, phụ huynh HS về vai trò của GDTC còn chưa đúng, đội ngũ GVTD, CSVC phục

Trang 12

2

vụ cho giảng dạy, tập luyện TDTT trong các trường chưa được đầu tư thỏa đáng Bên cạnh đó các hoạt động GDTC đối với người học chưa được thực hiện theo hướng PTNL Chính vì vậy kết quả hoạt động GDTC ở cấp THCS hiện nay chưa phản ánh đúng và đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của chiến lược xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội

Xuất phát từ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trên, để góp phần nâng cao chất

lượng dạy - học trong nhà trường tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDTC theo hướng PTNL HS ở các trường THCS nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường và chất lượng giáo dục

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về Quản lý hoạt động GDTC ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

3.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động GDTC và quản lý hoạt động GDTC của phòng GD&ĐT đối với các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDTC theo hướng PTNL đối với HS các trường THCS của Phòng GD&ĐT huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý GDTC ở trường THCS theo hướng PTNL của HS

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động GDTC theo hướng PTNL HS ở các trường THCS huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

5 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu:

Trang 13

6 Giả thuyết khoa học

Chất lượng và hiệu quả của công tác GDTC ở các trường THCS thuộc huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc còn nhiều hạn chế Nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó là do công tác quản lý hoạt động GDTC chưa được thực hiện một cách hợp lý và khoa học Nếu các biện pháp quản lý hoạt động GDTC được đổi mới theo hướng PTNL HS thì chất lượng học tập của HS sẽ được nâng cao và đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS THCS

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa để nghiên cứu các tài liệu lý luận, nghiên cứu các văn kiện, chính sách của Đảng, Nhà nước; Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát: Phương pháp này sử dụng để thu thập dữ liệu từ thực tiễn hoạt động GDTC và thực tiễn quản lý hoạt động GDTC

Phương pháp điều tra phiếu hỏi: Tiến hành xây dựng các phiếu điều tra bằng

hệ thống câu hỏi để khảo sát các đối tượng: cán bộ quản lý ở các nhà trường, tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn thể dục và một số đối tượng có liên quan

Phương pháp chuyên gia: Dùng để tham khảo, lấy ý kiến của các chuyên gia, những nhà quản lý có nhiều năm kinh nghiệm

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm hoạt động GDTC của giáo viên trực tiếp giảng dạy, kinh nghiệm công tác quản lý hoạt động GDTC của CBQL các cấp đặc biệt là những người đang trực tiếp làm quản lý ở các trường THCS

Trang 14

4

7.3 Nhóm phương pháp xử lí kết quả nghiên cứu

Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lí tổng hợp số liệu xử dụng thống

kê mô tả và thống kê suy luận để rút ra kết luận vừa có ý nghĩa định tính, vừa có ý nghĩa định lượng

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn được trình bày trong 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lý hoạt động GDTC theo hướng

PTNL ở trường THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDTC theo hướng PTNL ở

các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động GDTC theo hướng PTNL HS

ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 15

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Khổng Tử - nhà giáo dục lỗi lạc của Trung Quốc cho rằng: Giáo dục là cần thiết cho mỗi người, một thành tố không thể thiếu được của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc Về phương pháp giáo dục, Khổng Tử coi trọng việc tự giáo dục, tự rèn luyện, phát huy mặt tích cực, sáng tạo của người học Khổng Tử cho rằng người học phải

có nhu cầu nhận thức, ham hiểu biết, khám phá cái mới; phải độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong quá trình nhận thức Người dạy không chỉ truyền đạt tri thức mà cơ bản là dạy năng lực sáng tạo, dạy phương pháp để người học tự tìm đến tri thức

Ông nói: “Kẻ nào không cố công tìm kiếm, ta chẳng chỉ vẽ Kẻ nào không bộc lộ tư

tưởng của mình, ta chẳng khai sáng cho Kẻ nào ta dạy mà không biết hay ta chẳng dạy” Tư tưởng về phương pháp giáo dục của Khổng Tử đến nay vẫn còn nguyên

giá trị

Từ thế kỷ XIV, vấn đề dạy học và quản lý dạy học đã được nhiều nhà giáo dục nghiên cứu và công bố nhiều công trình có giá trị như: Các nhà giáo dục Xô Viết V.A Xu khomlinxki; V.Pxtrezicondin; Zakharôp… đã công bố nhiều tác phẩm nổi tiếng về công tác quản lý trường học V.A Xu khomlinxki rất coi trọng dự giờ - phân tích giờ dạy, bồi dưỡng đội ngũ để giáo viên nâng cao trình độ V.Pxtrezicondin đi sâu phân tích công tác kế hoạch hoá trong quá trình quản lý, bồi dưỡng lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên Về quản lý quá trình dạy học, Zakharôp rất quan tâm thu thập, phân tích những số liệu, chỉ số phản ánh tình hình giảng dạy, học tập, việc phối hợp trong Ban giám hiệu nhằm giúp đỡ giáo viên tiến bộ về phương pháp dạy học

Trang 16

6

Trong các công trình nghiên cứu, các tác giả đã khẳng định Hiệu trưởng nhà trường là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý nhà trường; xây dựng được đội ngũ giáo viên tâm huyết với nghề, chuyên môn vững, sáng tạo trong lao động, ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm là yếu tố quyết định thành công trong quản lý hoạt động dạy học; kết quả dạy học của nhà trường phụ thuộc nhiều vào biện pháp quản lý đúng đắn và hợp lý của người Hiệu trưởng Trong công tác quản lý nhà trường phổ thông thì quản lý hoạt động dạy học là một nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng nhất Quản lý hoạt động dạy học là bộ phận cấu thành chủ yếu của QLGD Kết quả quản lý nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc

tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động dạy học

Vấn đề dạy học theo hướng PTNL người học được quan tâm và phát triển từ những năm 50 của thế kỷ XX Đến những năm 70 của thế kỷ XX, các nước Xã hội Chủ nghĩa có nhiều công trình nghiên cứu năng lực nghề nghiệp cho người học trong việc tổ chức hoạt động dạy học trong các nhà trường

Trong tác phẩm “Khoa học sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực ở nhà trường”, Xavier Roegiers cho rằng: ngoài khía cạnh kiến thức đơn thuần, nhà trường trước hết phải tập trung cố gắng dạy cho HS sử dụng kiến thức của mình vào các tình huống có ý nghĩa đối với HS, hay nói cách khác nhà trường cần phát triển những năng lực ở HS [41]

Ở một số quốc gia ở Châu Á, vấn đề phát triển năng lực người học gắn với các hoạt động trải nghiệm thực tiễn được nhiều quốc gia quan tâm và đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu Điển hình như tiến sĩ giáo dục học Raija (người Ấn Độ) trong cuốn: “Nền giáo dục cho thế kỷ XXI, những triển vọng của Châu Á Thái Bình Dương” đã khẳng định trong tổ chức dạy học phải xác định những giá trị và kỹ năng mong muốn mà mục đích của quá trình truyền đạt tri thức cần phát triển HS phải rèn cho HS năng lực phán đoán, suy luận, giải quyết vấn đề,

kỹ năng hợp tác làm việc, làm việc trong một tổ chức, có sáng kiến…

Trang 17

7

Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài cho thấy vấn đề dạy học và quản lý hoạt động dạy học được nghiên cứu một cách hệ thống, cơ sở lý luận đó được đúc kết từ thực tiễn quản lý, phát triển theo từng giai đoạn lịch sử; khẳng định giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong phát triển nhân cách con người và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội Kết quả giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý hoạt động dạy học nhân tố người thầy và tính tích cực, chủ động của học trò

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Trước những đòi hỏi của đổi mới GD&ĐT, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học được nhiều nhà nghiên cứu, nhà giáo dục trong nước quan tâm

Trong công trình nghiên cứu “Những đặc trưng cơ bản của chương trình hiện đại” công bố trên Tạp chí Phát triển giáo dục, tác giả Nguyễn Hữu Chí khẳng định

“Hiện tượng nhồi nhét quá tải về kiến thức, giảng dạy theo lối truyền thụ một chiều

hạn chế tính năng động, tự chủ, sáng tạo của người học, kiến thức nặng về lý thuyết, chú trọng tính hàn lâm, không đáp ứng nhu cầu các tình huống sống và làm việc của người học” [13, tr.4] Ông cho rằng cần phải có sự mạnh dạn trong đổi mới,

thiết kế chương trình dạy học Đó là: “Thay vì quá chú trọng truyền thụ kiến thức, cần quan tâm đặc biệt đến phát triển năng lực của người học, tạo cho người học có khả năng tự chiếm lĩnh tri thức, có thể tự giải quyết vấn đề nảy sinh trong cuộc sống” [13, tr.4] Tác giả Nguyễn Hữu Chí cũng lưu ý việc quan tâm phát triển năng lực của HS thông qua việc giảm thời lượng truyền thụ kiến thức ở trường và tăng thời gian để HS hoạt động trải nghiệm, sáng tạo Theo đó đề xuất xu hướng chung của chương trình hiện đại là lựa chọn hợp lý các chủ đề học tập, tránh quá tải về kiến thức, dành đủ thời gian cho các hoạt động của HS nhằm rèn luyện kỹ năng [13, tr.5] Trong công trình nghiên cứu “Động lực học tập và tạo động lực học tập” công

bố trên Tạp chí giáo dục, tác giả Bùi Văn Quân cho rằng muốn thực hành được những tri thức, phải cụ thể hóa chúng trong từng lĩnh vực hoạt động thực tiễn cụ thể [30]

Trang 18

8

Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ GD&ĐT công bố tháng 7 năm 2017 thì năng lực HS là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể

Vấn đề đổi mới quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường, được nhiều tác giả nghiên cứu một cách khoa học và có hệ thống như: Tác giả Trần Kiểm với công trình nghiên cứu “Khoa học QLGD, một số vấn đề lý luận và thực tiễn” đã đưa ra những nguyên tắc cơ bản, cần thiết cho chủ thể quản lý vận dụng trong quá trình quản lý nhà trường [26] Tác giả Nguyễn Kỳ trong “Một số vấn đề QLGD” (Trường bồi dưỡng CBQLGD, năm 1998) thì phân tích tổng quan các nội dung quản lý nhà trường Các tác giả Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quang Kính, Phạm Đỗ Nhật Tiến (2007) trong công trình “Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường” thì tập trung phân tích các yếu tố ảnh hướng đến công tác quản lý nhà trường và chỉ ra các biện pháp để nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà trường cho chủ thể quản lý [3] Một số tác giả đi sâu nghiên cứu quản

lý nhà trường bằng phương pháp tâm lý sư phạm như tác giả Vũ Dũng trong công trình “Tâm lý xã hội với quản lý” công bố năm 1995, tác giả Nguyễn Bá Dương trong công trình “Tâm lý học dành cho người lãnh đạo” công bố năm 1995

Về phạm trù GDTC trong nhà trường, trong cuốn Tuyển tập nghiên cứu khoa học GDTC, y tế trường học (Bộ GD&ĐT, NXB TDTT năm 2006), đã công bố công trình nghiên cứu của các tác giả trong lĩnh vực GDTC và y tế trường học Trong số các nghiên cứu này có thể kể đến công trình của Ngũ Duy Anh và Vũ Đức Thu trong đề tài: Định hướng chiến lược tăng cường GDTC, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trường phổ thông các cấp đến năm 2010 Trong đề tài này, các tác giả đã đưa ra mục tiêu định hướng lâu dài, mục tiêu trước mắt 2003 -

2010 và đồng thời đưa ra các giải pháp chiến lược nhằm thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra Trong nghiên cứu khoa học của tác giả Ngũ Duy Anh và Trần Văn Lam

Trang 19

9

với nội dung nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao công tác GDTC trường học các tác giả đã đánh giá thực trạng về các hoạt động GDTC đồng thời vạch ra những khó khăn yếu kém và đề ra mục tiêu, giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại Phạm vi nghiên cứu đề tài này thực hiện trên các địa phương cả nước

do đó nó thể hiện được bức tranh tổng thể công tác GDTC Nhưng hạn chế của nó

là chưa thể hiện được sự khác biệt giữa các vùng miền, địa phương và các giải pháp tương ứng

Các tác giả đã nghiên cứu thực trạng GDTC, nghiên cứu lý luận về GDTC, đưa ra các tiêu chí đánh giá GDTC, xây dựng một số biện pháp tác động, đánh giá kết quả các biện pháp Đây là những công trình nghiên cứu có chiều sâu về lý luận

và phần thực trạng, đưa ra các biện pháp, thực nghiệm công phu Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu đề cập đến lĩnh vực GDTC song chủ yếu mang tính tổng quát trên phạm vi rộng hoặc các biện pháp áp dụng cho việc vận dụng phương pháp, sử dụng các bài tập cụ thể Việc nghiên cứu để đề xuất các hoạt động quản lý hoạt động GDTC cho cấp học THCS nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động GDTC theo hướng PTNL HS là chưa được đề cập nhiều Các thành quả nghiên cứu nêu trên của các nhà khoa học trong và ngoài nước là những tri thức làm cơ sở cho việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý GDTC theo hướng PTNL HS trong trường THCS

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm Quản lý

Theo tác giả Đặng Thành Hưng: “Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm

gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia” [23]

Như vậy quản lý bao gồm các yếu tố cơ bản sau:

- Chủ thể quản lý (có thể một hoặc nhiều người)

Trang 20

10

- Đối tượng bị quản lý (có thể một hoặc nhiều người, sự vật, sự việc…)

- Mục tiêu quản lý nhằm thay đổi hoạt động của tổ chức, trạng thái hoạt động

và nâng cao hiệu quả lao động

- Chủ thể tiến hành các tác động quản lý bằng các công cụ quản lý và các phương pháp quản lý

- Quản lý về cơ bản là tác động lên con người, sự vật để điều hành các hoạt động có lợi cho tổ chức và đạt được những mục tiêu tổ chức đặt ra Để quản lý tốt trước hết cần hiểu sâu sắc về con người, sự vật với tư cách là đối tượng của quản lý, sau đó phải được đào tạo huấn luyện cách thức tác động đến con người, sự vật; quản

lý là tìm cách, biết cách ràng buộc một cách thông minh, tế nhị việc thỏa mãn nhu cầu cho con người, trên cơ sở đó khích lệ con người đem hết năng lực thực hiện công việc được giao

- Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết phối hợp các hoạt động của cấp dưới; Đó chính là thực hiện các chức năng của quản lý

- Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động chung được hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao, bền lâu và không ngừng phát triển

- Quản lý là chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý một cách gian tiếp hoặc trực tiếp nhằm thu được những diễn biến, thay đổi tích cực của cá nhân, tổ chức theo mục tiêu mong đợi

Có thể hiểu: Quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích tạo

ảnh hưởng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

Như vậy bản chất của quản lý là sự tác động có mục đích có kế hoạch của lực lượng quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản của quản

Trang 21

11

1.2.2 Khái niệm Quản lý giáo dục

Tác giả Hồ Văn Liên cho rằng QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất Tùy theo việc xác định đối tượng quản lý mà QLGD được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau

Tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm rằng: QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế

hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; Tuy nhiên vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân

Ta có thể khái quát: QLGD là sự tác động có chủ đích, có căn cứ khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn lực giáo dục để đảm bảo cho các hoạt động của tổ chức giáo dục vận hành tối ưu đạt được các mục tiêu đề ra với chất

lượng, hiệu quả cao nhất

Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia ra hai loại QLGD:

- Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD ở tầm vĩ mô, phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ (tỉnh, thành phố)

- Quản lý nhà trường: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ sở GD&ĐT

Có thể khẳng định, giáo dục và QLGD là hai quá trình cùng tồn tại song hành Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói như thế về QLGD Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát triển không ngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên

Trang 22

12

Từ những khái niệm nêu trên về QLGD ta thấy bản chất đặc thù của hoạt động QLGD chính là sự hoạt động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn

1.2.3 Khái niệm Hoạt động giáo dục thể chất

Hoạt động GDTC là một hoạt động giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động và phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con người Như vậy hoạt động GDTC trong các nhà trường THCS đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển về: Đức - Trí - Thể - Mỹ cho các em Nó góp phần giúp các em phát triển cân bằng và toàn diện

Theo từ điển thể thao Nga Việt của Nguyễn Văn Hiếu chủ biên (1979) thì

“Hoạt động GDTC được hiểu là một loại hình giáo dục lấy nhiệm vụ chủ yếu là phát triển thể lực tăng cường thể chất làm chính, thông qua tham gia các môn thể thao để thực hiện” [20, tr.198]

Nôvicốp và Mátvêép thì cho rằng “Hoạt động GDTC là hoạt động cơ bản có định hướng TDTT trong xã hội, là một quá trình tổ chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục, giáo dưỡng chung ở nhà trường các cấp”

Còn các nhà lý luận TDTT của Việt Nam như Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn thì cho rằng do bắt nguồn từ gốc hán nên có người gọi tắt hoạt động GDTC là thể dục theo nghĩa tương đối hẹp vì theo nghĩa rộng của từ Hán cũ Thể dục còn có nghĩa là TDTT Bởi vậy theo hai tác giả trên thì hoạt động GDTC là một trong những hình thức hoạt động cơ bản có định hướng rõ của TDTT trong xã hội, một quá trình có tổ chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục và giáo dưỡng chung (chủ yếu trong các nhà trường) Trong quá trình GDTC ngoài giáo dưỡng thể chất thì việc giáo dục phẩm chất đạo đức cho người học cũng hết sức quan trọng [37, tr.32]

Cũng theo hai tác giả trên thì đặc trưng cơ bản và chuyên biệt thứ nhất của giáo dưỡng thể chất là dạy học vận động và đặc trưng thứ hai là sự tác động có chủ

Trang 23

13

đích đến sự phát triển theo định hướng các tố chất thể lực nhằm nâng cao sức vận

động của con người Từ đó hai tác giả đã đưa ra định nghĩa: “Hoạt động GDTC là

một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con người” [37, tr.24]

Như vậy, theo tác giả: hoạt động GDTC là một quá trình được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch thực hiện với chức năng chuyên biệt nhằm phát triển các kỹ năng vận động, các tố chất vận động và phát triển thể lực cho người học Ngày nay, nghĩa hàm của hoạt động GDTC với nghĩa rộng lớn là một quá trình giáo dục đồng thời cũng là một hoạt động văn hóa - xã hội, lấy sự phát triển cơ thể, tăng cường thể chất, nâng cao sức khỏe làm đặc trưng cơ bản Nó là một hiện tượng xã hội đặc thù, bao hàm hoạt động GDTC, TDTT thành tích cao và rèn luyện thân thể TDTT là những hoạt động phụ vụ cho một nền kinh tế, chính trị, xã hội nhất định đồng thời cũng chịu sự ảnh hưởng và hạn chế của nền kinh tế, chính trị, xã hội đó GDTC cho HS theo hướng phát triển năng lực là cách tiếp cận theo chuẩn về sản phẩm đầu ra, nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng mà chủ yếu là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt tới một chuẩn nào đó GDTC cho HS theo hướng phát triển năng lực theo cách hiểu này đòi hỏi phải đáp ứng hai điều kiện chính là phải có sản phẩm đầu ra

và sản phẩm đó phải đạt được một chuẩn nào đó theo yêu cầu

Nhìn chung, chúng ta có thể hiểu:

- GDTC cho HS theo hướng PTNL không chỉ chú trọng việc thực hiện nhiệm

vụ học tập của HS mà phải hướng tới khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái

độ của HS để thực hiện nhiệm vụ học tập theo một chuẩn nhất định

- GDTC cho HS theo hướng PTNL phải dựa trên việc miêu tả rõ một yêu cầu

về đầu ra cụ thể, chuẩn đầu ra được cả giáo viên và HS nhận thức được một cách đầy đủ, giáo viên và HS có thể đánh giá được sự tiến bộ đạt được của HS dựa vào mức độ hoàn thiện sản phẩm đầu ra ở HS

Trang 24

14

Từ những yêu cầu cơ bản vừa nêu GDTC theo hướng PTNL, bên cạnh việc miêu tả rõ ràng cho HS biết về sản phẩm đầu ra, điều hết sức quan trọng mà giáo viên cần làm là xác lập một tiêu chuẩn nhất định để đánh giá năng lực học sinh thông qua việc thực hiện sản phẩm đó Trong lĩnh vực giáo dục thang độ tư duy được xem là nền tảng để xây dựng nên các mục tiêu giáo dục, xây dựng chương trình, hệ thống hóa hệ thống bài tập, bài kiểm tra cũng như đánh giá quá trình học tập của HS

1.2.4 Hoạt động giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực

1.2.4.1 Cấu trúc của năng lực của HS THCS

Theo quan điểm của các nhà sư phạm Đức, cấu trúc của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần sau:

Các thành phần cấu trúc của năng lực

Năng lực chuyên môn: Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp

và chính xác về mặt chuyên môn Trong đó bao gồm cả khả năng tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực, nội dung chuyên môn, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn

Năng lực phương pháp: Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức

Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác

Năng lực cá thể: Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và

Trang 25

Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục theo hướng PTNL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực

cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này

Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau

Cấu trúc năng lực GDTC của HS cấp THCS theo chương trình giáo dục phổ

thông mới (Theo Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể tháng 7 năm 2017):

Năng lực giáo dục thể chất Cấp trung học cơ sở

Sống thích ứng và hài hòa

với môi trường

Hiểu và nêu được cơ sở khoa học của chế độ tập luyện, chế độ dinh dưỡng nhằm phát triển thể chất phù hợp với môi trường sống lành mạnh Nhận biết và có các kỹ năng

vận động cơ bản trong cuộc

sống

Thường xuyên, tự giác tập luyện TDTT; lựa chọn tham gia các hoạt động thể chất phù hợp với bản thân và cộng đồng nhằm nâng cao các

Nhận biết và tham gia hoạt

động TDTT

Thường xuyên, tự giác, tích cực tập luyện thể thao; lựa chọn tham gia các hoạt động thể chất nhằm hoàn thiện và nâng cao sức khỏe, phát triển tố chất, đồng thời nâng cao sự yêu thích và khả năng tập luyện tập thể thao phù hợp với đặc điểm cơ thể

Trang 26

1.2.4.2 Mục tiêu giáo dục thể chất

GDTC là một trong mục tiêu giáo dục toàn diện của Đảng và Nhà nước ta, và nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân GDTC được hiểu là: Quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc, và kéo dài tuổi thọ của con người

Mục tiêu quản lý GDTC của chúng ta là: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Muốn thực hiện mục tiêu đó, không thể coi thường sức khoẻ và thể chất của thế hệ trẻ Muốn cho các em cùng với cộng đồng có trình độ dân trí tốt ngay

từ nhỏ thì phải đảm bảo cho các em có sức khoẻ tốt để các em học hành, phấn chấn trong học tập, phát huy được trí thức mà các thầy giáo truyền thụ cho các em

Tổ chức các hoạt động GDTC nhằm giúp HS có kiến thức về kỹ năng vận động,

kĩ năng và trải nghiệm kỹ năng vận động, bởi chính bản thân các em

1.2.4.3 Nội dung hoạt động GDTC theo hướng PTNL cho HS

Theo quy định của chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể được Bộ GD&ĐT thông qua vào tháng 7/2017 môn GDTC trở thành môn học bắt buộc, theo

đó môn GDTC được thiết kế thành các học phần Như vậy, việc xác định các nội dung GDTC cho HS theo hướng PTNL là rất quan trọng và cần thiết, là cơ sở để nhà trường lựa chọn, thiết kế, xây dựng và phát triển chương trình nhà trường Nội dung của GDTC được xác định trên cơ sở phân tích vai trò của hoạt động GDTC đối với sự phát triển thể lực của HS THCS, chuẩn bị cho HS THCS có những kỹ năng sống lành mạnh, sống khỏa và sống có ích cho xã hội

1.2.4.4 Hình thức GDTC theo hướng PTNL cho HS

Hiện nay các nhà trường, các GVTD khi tiến hành tổ chức hoạt động GDTC cho

HS đều theo hai hình thức nội khoá và ngoại khoá

Trang 27

17

- Tổ chức nội khóa của môn thể dục: Là những giờ dạy, những buổi tập theo phân phối chương trình, theo thời khoá biểu của nhà trường, chương trình quy định, theo quỹ thời gian, có kiểm tra đánh giá cho điểm Trong các giờ học nội khoá, tiến hành giảng dạy kỹ thuật các môn thể thao trong chương trình môn học và được tiến hành trong giờ dạy học môn thể dục

Quá trình thiết kế kế hoạch dạy học môn Thể dục trong nhà trường có thể căn

cứ vào mức độ và năng lực vận động hiện có của HS, nhu cầu, sở thích và hứng thú của người học để thiết kế nội dung giờ học linh hoạt và phong phú trên cơ sở đảm bảo mục tiêu chương trình môn học Quá trình tổ chức giờ học trên sẽ giúp HS cảm thấy được hoạt động, chơi hoặc tham gia dưới bất kỳ hình thức hoạt động nào mà

họ không cảm thấy khiên cưỡng, thông qua đó nhiệm vụ và mục tiêu môn học được thực hiện

- Tổ chức các hoạt động ngoại khoá của môn thể dục: Ngoại khóa môn thể dục rất phong phú và thường được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau Tổ chức cuộc thi, hội thi thể dục thể thao giữa các nhóm/đội chơi cùng môn thể thao nào đó như: bóng rổ, bóng đá, cầu lông, … hoặc là các trò chơi tập thể mang tính chất vận động

Tổ chức các hoạt động GDNGLL: Bất kỳ hình thức và hoạt động giáo dục nào được tổ chức trong phạm vi nhà trường đều có ý nghĩa giáo dục HS hoặc về kiến thức khoa học/xã hội; hoặc là sự trải nghiệm cá nhân học sinh về một dạng hoạt động nào đó, khó khăn đòi hỏi người học nỗ lực hoạt động để trưởng thành như các

kỹ năng xã hội, tổ chức,… Trong quá trình đó, các hoạt động đều được thiết kế dựa trên mục tiêu giáo dục cần đạt, đặc điểm nhu cầu và hứng thú của các em Quá trình này bao gồm trong đó cả các hoạt động rèn luyện và GDTC cho các em như: tính kiên trì, một số phẩm chất vận động cơ bản như nhanh nhẹn, hoạt bát, phản xạ nhanh,… và như thế một số hình thức sau đây thường được tổ chức trong phạm vi nhà trường có tác dụng GDTC cho HS THCS: Tổ chức hoạt động lao động; hoạt động tập thể; hoạt động văn hóa văn nghệ và TDTT,…

1.3 Một số vấn đề cơ bản về Quản lý hoạt động giáo dục thể ở trường trung học cơ sở

Trang 28

Đảng toàn quốc từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III, Đảng ta đã nêu rõ: “… Con

người là vốn quý nhất của chế độ Xã hội Chủ nghĩa, bảo vệ và bồi dưỡng sức khoẻ của con người là nghĩa vụ và mục tiêu cao quý của ngành y tế, TDTT…” [14]

Năm 1961 trong nghị quyết TW8 khoá III, Đảng ta đã chỉ thị: “Bắt đầu đưa

việc dạy thể dục và một số môn thể thao cần thiết vào chương trình học tập của các trường phổ thông, chuyên nghiệp và đại học” [14]

Tháng 6 năm 1975, khi miền Nam mới được giải phóng, Đảng ta đã ra chỉ thị

221 CT/TW về công tác giáo dục ở miền Nam sau ngày giải phóng Chỉ thị đã nêu

rõ: “Nội dung giáo dục phổ thông phải toàn diện, bao gồm giáo dục chính trị và

đạo đức cách mạng, giáo dục văn hoá khoa học, giáo dục kỹ thuật, giáo dục lao động và GDTC” [6]

Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV năm 1976, Tổng Bí thư Lê Duẩn lại

một lần nữa nhấn mạnh “… cần nâng cao chất lượng toàn diện của nội dung giáo

dục, hiện đại hoá chương tình học tập khoa học và kỹ thuật, mở rộng kiến thức quản

lý kinh tế Coi trọng đúng mức giáo dục thẩm mỹ, TDTT và tập luyện quân sự” [15]

Năm 1986 trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành TW Đảng khoá VI đã

tiếp tục nhấn mạnh: “Mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào TDTT… nâng

cao chất nước GDTC trong các trường học” [16]

Trong Văn kiện hội nghị lần thứ 4 của Ban chấp hành TW Đảng khoá VII

năm 1991, Đảng ta tiếp tục khẳng định: “… cần coi trọng nâng cao chất lượng

GDTC trong các trường học” [17]

Qua quan điểm đường lối thể hiện qua các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, ta có thể nhận thấy Đảng ta luôn nhất quán quan điểm coi trọng công tác GDTC trong

Trang 29

19

trường học các cấp Coi GDTC là một bộ phận quan trọng trong nền giáo dục Xã hội Chủ nghĩa, là một nội dung không thể thiếu trong chương trình đào tạo ở các trường học Đó chính là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc quản lý GDTC trong các nhà trường nói chung và Phòng GD&ĐT Vĩnh Tường nói riêng

Các văn bản pháp quy của Nhà nước về công tác GDTC

Trong quá trình thực hiện sự lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp giáo dục nói chung và GDTC nói riêng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ GD&ĐT đã ban hành nhiều văn bản pháp quy để chỉ đạo cho công tác giáo dục và GDTC Trước hết ta có thể nhận thấy tính chất pháp lý của hoạt động GDTC thể hiện qua điều 41 Hiến pháp

nước Việt Nam năm 1992 đã ghi rõ: “Quy định chế độ GDTC bắt buộc trong

trường học các cấp” [35]

Tính chất pháp lý của hoạt động GDTC còn được thể hiện rất rõ ở các điều

22, 27, 33, 39 của Luật giáo dục ngày 4/6/2005 Các điều luật này đã xác định rõ mục tiêu phát triển toàn diện Đức, Trí, Thể, Mỹ cho đối tượng giáo dục

Luật quy định: “Nhà nước coi trọng TDTT trường học nhằm phát triển và

hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh, thiếu niên nhi đồng GDTC là nội dung bắt buộc với HS sinh viên được thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc dân từ mầm non đến đại học” [35]

Tính chất pháp lý của hoạt động GDTC còn thể hiện ở các thông tư, chỉ thị, các quy chế, quyết định về công tác GDTC của Bộ GD&ĐT, cụ thể các chỉ thị như sau:

Chỉ thị 14/TDQS ngày 24/6/1971 của Bộ GD&ĐT về việc thực hiện chế độ rèn luyện thể thao theo lứa tuổi trường học các cấp [6]

Thông tư liên Bộ GD&ĐT-TDTT số 403 ngày 17/6/1975 ban hành tiêu chuẩn rèn luyện thân thể [6]

Ngày 10/01/1990 Thông tư liên Bộ GD&ĐT-TDTT-Tài chính lao động thương binh xã hội số 01/TT đã quy định chế độ bồi dưỡng và trang phục thể thao

Thông tư liên tịch số 04-93/GD&ĐT-TDTT ngày 17/6/1993 về việc xây dựng

kế hoạch đồng bộ, xác định mục tiêu, nội dung, biện pháp nhằm cải tiến công tác tổ chức quản lý TDTT và GDTC trong trường học các cấp đến năm 2025 [6, tr 95]

Trang 30

20

Chỉ thị ngày 2/5/2004 của Bộ GD&ĐT và quyết định ngày 1/9/2004 của Bộ GD&ĐT nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT nói chung và GDTC nói riêng [6, tr125]

Tất cả các cơ sở về quan điểm và đường lối chỉ đạo công tác GDTC của Đảng

và Nhà nước ta, các văn bản pháp quy, thông tư, chỉ thị, quy chế của Nhà nước và

Bộ GD&ĐT là những cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động GDTC ở các trường học ở nước ta

1.3.2 Hoạt động Quản lý giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực

ở các trường trung học cơ sở

1.3.2.1 Mục tiêu quản lý hoạt động GDTC cho HS

Mục tiêu quản lý hoạt động GDTC cho HS theo hướng PTNL là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động quản lý đạt mục tiêu đã đề ra

Mục tiêu quản lý hoạt động quản lý hoạt động GDTC cho HS theo hướng PTNL của các trường nói chung về cơ bản đều có điểm chung là để nhà trường quản

lý thực hiện các chức năng quản lý Qua đó để nắm bắt, đánh giá tình hình hoạt động GDTC cho HS và các vấn đề liên quan đến hoạt động này để tìm ra các biện pháp tác động trở lại với hiệu quả hoạt động GDTC; từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động GDTC nhằm đạt tới mục tiêu, hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục toàn diện của nhà trường: giáo dục HS hòa hợp và thân thiện, vừa có tri thức vừa có sức khỏe, trở thành người lao động đáp ứng nhu cầu xây dựng công cuộc đổi mới cho quê hương Nhìn ở một khía cạnh khác thì quản lý hoạt động GDTC theo hướng PTNL còn giúp cho nhà trường triển khai có hiệu quả việc tổ chức các hoạt động giáo dục, nhằm giáo dục toàn diện HS

1.3.2.2 Nội dung quản lý hoạt động GDTC cho HS

a QLHĐ giảng dạy môn thể dục

Căn cứ trên kế hoạch giảng dạy của tổ chuyên môn, chương trình GDTC thông qua dạy học môn thể dục, giáo viên dạy môn thể dục thiết kế kế hoạch dạy

Trang 31

21

học môn môn học (giờ lý thuyết và thực hành), quá trình thiết kế kế hoạch dạy học

có tính đến việc vận dụng phương pháp, phương tiện và dụng cụ dạy học Quá trình dạy học đảm bảo việc thực hiện đạt kết quả môn học, mục tiêu GDTC theo tiếp cận năng lực Cụ thể: HS được rèn luyện và phát triển các kỹ năng vận động, phát triển thể lực, tạo điều kiện cho HS đảm bảo tốt về điều kiện thể lực để thực hiện các nhiệm vụ học tập và rèn luyện

Quản lý hoạt động giảng dạy môn thể dục trong nhà trường THCS được thể hiện thông qua: Quản lý việc lập kế hoạch dạy học theo chương trình môn học, quản lý các hoạt động tổ chức thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình trên cơ

sở tính đến đặc điểm của người học và các điều kiện vật chất phục vụ việc tổ chức các hoạt động dạy học môn thể dục

GDTC về cơ bản là tạo mọi điều kiện đồng thời tổ chức các loại hình hoạt động đa dạng, phong phú để HS tham gia qua đó được rèn luyện thể lực Tổ chức dạy môn thể dục bằng cách dạy HS chơi các môn thể thao là cách làm mới, thực hiện nhiệm vụ GDTC cần thiết, nên trước hết phải có nội dung thích hợp để phát triển được các tố chất thể lực và phối hợp vận động cho HS THCS Đồng thời, giúp các em có trình độ nhất định để tiếp thu được các kỹ thuật động tác TDTT

Thông qua tổ chức dạy hoặc cho HS tham gia chơi các môn thể thao trong trường nói chung và trong trường THCS nhằm xúc tiến quá trình đào tạo năng lực đạt thành tích trong thể chất và thể thao của HS, phát triển các tố chất thể lực, phát triển năng lực tâm lý, tạo ý thức tập luyện TDTT thường xuyên, giáo dục được đức tính cơ bản và lòng nhân đạo cho HS

Giờ học thể dục có ý nghĩa quan trọng nhiều mặt đối với việc quản lý và giáo dục con người trong xã hội Việc học tập các bài tập thể dục, các kỹ thuật động tác

là điều kiện cần thiết để con người phát triển cơ thể một cách hài hoà, bảo vệ và củng cố sức khoẻ, hình thành năng lực chung và chuyên môn cho HS

b Quản lý các hoạt động ngoại khoá

Trang 32

22

Ngoại khóa môn học là hoạt động giáo dục được tổ chức cho HS nhằm góp phần thực hiện nhiệm vụ dạy học, giáo dục HS Qua hoạt động ngoại khóa và bằng hoạt động ngoại khóa HS không những được củng cố rèn luyện các kỹ năng vận động đã được học, đã được giới thiệu trong các giờ học thể dục chính thông trong nhà trường thì HS còn được rèn luyện các kỹ năng vận động khác như: phản xạ vận động linh hoạt, năng lực chơi các môn thể thao theo sở thích,…

Các hoạt động ngoại khóa môn thể dục hoặc ngoại khóa để GDTC cho HS có thể là các hoạt động ngoại khóa giải quyết tích hợp nhiều nhiệm vụ giáo dục Tổ chức các hoạt động như: lao động công ích, luyện tập thể thao theo hình thức câu lạc bộ TDTT,… cũng là cách thức để tổ chức hoạt động ngoại khóa nhằm mục đích rèn luyện thể lực cho HS đồng thời cũng định hướng HS vào một lĩnh vực hoặc thế mạnh nào đó về thể thao Tổ chức các hoạt động: hình thức câu lạc bộ, tổ chức các giải thi đấu TDTT giữa các lớp, khối lớp trong toàn trường và ngoài trường được tổ chức hàng năm, các bài tập thể dục vệ sinh chống mệt mỏi hàng ngày, cũng như giờ

tự luyện tập của HS, phong trào tự tập luyện rèn luyện thân thể,

Tổ chức các hoạt động GDTC trong các trường học là toàn diện, là phương tiện để hợp lý hóa chế độ hoạt động, nghỉ ngơi tích cực, giữ gìn và nâng cao năng lực hoạt động, học tập của HS trong suốt thời kỳ học tập trong nhà trường, cũng như đảm bảo chuẩn bị thể lực chung và chuẩn bị thể lực chuyên môn phù hợp với những điều kiện của nghề nghiệp trong tương lai

Có một cơ thể khỏe mạnh mới giúp các em đủ sức khoẻ để tiếp thu một cách tốt nhất các kiến thức và tăng sức sáng tạo Hầu hết các trường THCS ở nước ta hiện nay đều quan tâm phát triển song kiến thức và chú ý phát triển các kỹ năng vận động, phát triển điều kiện thể chất cho các em Nếu sắp xếp không hợp lý các tiết học ngoại khóa, GDTC sẽ khiến các em cảm thấy mệt mỏi

Tâm hồn của các em mẫn cảm và tươi mới thì hãy để chúng hồn nhiên và vô

tự học hành, nô đùa Chúng cần được phát triển bình thường, toàn diện, cần được bình đẳng và thậm chí, chúng còn phải được đề cao, trân trọng ở mức tối đa

Trang 33

23

Với cách hiểu như trên, ngoại khóa bộ môn được xem là một hình thức tổ chức dạy học quan trọng, là một trong những con đường để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển

c Quản lý và nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ GVTD

- Tăng cường việc xây dựng đội ngũ giáo viên GDTC thông qua đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước với yêu cầu, nhiệm vụ phù hợp đối với giáo viên GDTC theo hướng PTNL

- Tăng cường hiệu quả GDTC trường học thông qua việc nâng cao chất lượng tuyển dụng đội ngũ giáo viên TDTT; thường xuyên và định kỳ đánh giá, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên hiện có theo chuẩn nghề nghiệp

- Quan tâm đầu tư chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên GDTC thông qua việc tạo điều kiện khuyến khích giáo viên GDTC tham gia các lớp tập huấn chuyên môn do cấp trên tổ chức

- Sử dụng hợp lý và phát huy hiệu quả nguồn nhân lực, trí lực của đội ngũ giáo viên TDTT trong các hoạt động giáo dục chung của nhà trường

Có chính sách phù hợp với đối ngũ giáo viên GDTC tạo điều kiện cho giáo viên đầu tư chuyên môn nhiều hơn

d QLHĐ kiểm tra - đánh giá hiệu quả tổ chức các hoạt động GDTC cho HS

Qua việc quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS người quản lý sẽ có cơ sở để đánh giá quá trình và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ dạy của thầy và học của trò Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS, là việc làm hết sức cần thiết của Hiệu trưởng nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên thực hiện đầy

đủ và chính xác quá trình kiểm tra, đánh giá, thúc đẩy quá trình nâng cao hiệu quả dạy học theo mục tiêu Đây là một khâu trong chu trình quản lý của người quản lý, công tác kiểm tra có vai trò rất quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và hiệu quả công tác quản lý, nó bảo đảm cho các kế hoạch đã đề ra được thực hiện

Trang 34

24

một cách hiệu quả, nhà quản lý kiểm soát được tiến độ thực hiện các công việc, từ

đó kịp thời chấn chỉnh những sai phạm trong quá trình thực hiện đồng thời điều chỉnh kế hoạch đề ra cho phù hợp với thực tiễn

Kiểm tra hoạt động học tập của HS bao gồm kiểm tra việc thực hiện việc chuẩn bị trước khi lên lớp, thời gian học trên lớp và ngoài giờ lên lớp; Kiểm tra việc thực hiện nội dung học tập của HS xem có đúng với thời khóa biểu, đúng các quy định của nhà trường Mục đính kiểm tra nhằm duy trì kỷ cương, nề nếp học tập, bảo đảm giờ nào việc ấy

Mặt khác, công tác kiểm tra hoạt động học tập của HS còn giúp nhà quản lý nắm chắc được chất lượng học tập của HS từ đó điều chỉnh nhiệm vụ, nội dung học tập, thay đổi phương pháp, cách thức quản lý cho phù hợp, đồng thời khích lệ động viên HS học tập, phát hiện những phương pháp học tập mới, hiệu quả để nhân rộng

ra các lớp, toàn trường

e Quản lý CSVC - trang thiết bị phục vụ dạy hoạt động GDTC

CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy học của nhà trường là hệ thống các phương tiện vật chất, trang thiết bị được sử dụng để phục vụ cho việc dạy và học của nhà trường

Quản lý CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy học là một quá trình cung cấp, bảo quản, sử dụng CSVC trang thiết bị dạy học tuân thủ các nguyên tắc sư phạm và nguyên tắc kinh tế

Nội dung quản lý CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy và học trong nhà trường, bao gồm:

Quản lý nội dung chương trình, giáo án, kế hoạch giảng dạy bộ môn của Ban giám hiệu, CSVC phục vụ hoạt động dạy học môn thể dục trên cơ sở kế hoạch và nhiệm vụ năm học của nhà trường

Quản lý CSVC, trang thiết bị phục vụ GDTC, các hoạt động ngoài giờ lên lớp

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực

Trang 35

CBQL nhận thức được đầy đủ vai trò, mục đích, nội dung hoạt động GDTC cần thiết để giúp HS đạt đến các năng lực thể chất cho HS hoàn thành chương trình giáo dục Từ nhận thức đúng đắn, có định hướng và chỉ đạo cụ thể trong phạm vi nhà trường, tổ bộ môn thực hiện xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức các hoạt động GDTC phù hợp cho HS

Nhận thức của lãnh đạo các cấp, các ngành và lãnh đạo địa phương đối với lợi ích, tác dụng và vai trò của GDTC trong giáo dục toàn diện cho HS chưa thực sự sâu sắc Nếu hoạt động GDTC được cấp uỷ, chính quyền và lãnh đạo ngành giáo dục của địa phương coi trọng thì sẽ được đầu tư toàn diện cả nhân lực, vật lực, tài lực cho công tác GDTC, từ đó giúp cho hiệu quả quản lý công tác này tốt hơn; ngược lại sẽ làm cho công tác quản lý hoạt động GDTC gặp khó khăn, từ đó ảnh hưởng xấu tới hiệu quả quản lý Với điều kiện như vậy, việc chưa có được các nhận thức đúng đắn về GDTC để tạo ra được động cơ, tinh thần tự giác tích cực trong hoạt động GDTC cũng là điều hiển nhiên Đây cũng chính là rào cản, là nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý hoạt động GDTC trong các nhà trường Công tác quản lý hoạt động GDTC đòi hỏi người quản lý phải có năng lực quản lý thuộc lĩnh vực chuyên trách phù hợp

1.4.2 Năng lực của giáo viên

Trang 36

26

Trình độ, năng lực của người thầy thể hiện ở trình độ học vấn, năng lực thực hành, năng lực sư phạm và năng lực tổ chức điều hành hoạt động dạy học, hoạt động thi đấu các môn thể thao trong trường học

Yếu tố năng lực của người thầy rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tính tích cực, sự hứng thú và kết quả nhận thức của HS Người thầy ngoài việc cần có phẩm chất đạo đức, tác phong gương mẫu, chuẩn mực thì cần phải có năng lực trình

độ tốt, đáp ứng cho việc dạy tốt môn GDTC trong nhà trường

Ngày nay khoa học kỹ thuật TDTT không ngừng phát triển, nên phương pháp dạy học không ngừng cải tiến, giáo viên cũng cần phải thường xuyên được tiếp tục đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp dạy học để đáp ứng yêu cầu không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động GDTC và chất lượng quản lý hoạt động GDTC trong nhà trường

1.4.4 Hoạt động giáo dục thể chất trong các nhà trường THCS

Tổ chức hoạt động GDTC trường THCS bao gồm những nội dung cơ bản sau:

Tổ chức giờ học môn Thể dục nội khóa theo chương trình quy định của Bộ GD&ĐT

Tổ chức tập luyện và kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi mỗi năm một lần

Tổ chức hoạt động rèn luyện thể chất trong các giờ ngoại khóa, như: Theo chuyên đề, theo kế hoạch hoạt động giáo dục chung của nhà trường, theo câu lạc bộ thể thao tự chọn trong nhà trường

1.4.5 Điều kiện cơ sở vật chất

Trong hoạt động GDTC, từ việc giảng dạy chính khoá trên lớp đến ngoại khoá cho HS, từ việc đổi mới phương pháp dạy học tới việc nghiên cứu khoa học

Trang 37

Kết luận chương 1

Quản lý hoạt động GDTC cho HS THCS chính là quản lý về mục tiêu, nội dung, phương pháp, kiểm tra đánh giá GDTC, quản lý về các yếu tố ảnh hưởng GDTC ở trường THCS nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết của hoạt động này theo mục tiêu giáo dục đã đề ra

Để đạt được điều này, những người làm công tác quản lý GDTC phải thực hiện đảm bảo đúng các chức năng của quản lý và phải nắm được đây là môn học có nguyên tắc đặc thù góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS các trường THCS trong thời kỳ hội nhập thì vấn đề GDTC cho các em là một việc làm cần thiết Các em khỏe mạnh, tự tin trong cuộc sống các hoạt động GDTC với những hình thức đa dạng, nội dung phong phú, là những hoạt động không thể thiếu, giúp gắn liền nhà trường với đời sống xã hội Đó là những điều kiện thuận lợi để GDTC cho HS

Trang 38

28

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH

PHÚC 2.1 Khái quát về vị trí địa lý, tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội và giáo dục của huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Tường là huyện đồng bằng nằm ở phía tây nam tỉnh Vĩnh Phúc, phía tây bắc giáp huyện Lập Thạch, Sông Lô; phía đông bắc giáp huyện Tam Dương, phía đông giáp huyện Yên Lạc, phía tây nam giáp Thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội; phía tây giáp tỉnh Phú Thọ

Huyện có diện tích tự nhiên là 14.189,98 ha; có 26 xã, 3 thị trấn với dân số cuối năm 2017 gần 21 vạn người Trong những năm gần đây cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ; Văn hoá-

xã hội tiếp tục được phát triển; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện Quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững,

Trong nhiều năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, của các cấp ủy Đảng, Chính quyền các xã, thị trấn sự nghiệp GD&ĐT của huyện tiếp tục phát triển ổn định, vững chắc Hạ tầng CSVC được quan tâm đầu

tư tốt hơn theo hướng chuẩn hóa và hiện đại Chất lượng giáo dục toàn diện và chất

Trang 39

29

lượng giáo dục mũi nhọn được duy trì ổn định và phát triển, luôn giữ vị thế cao so với các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Đội ngũ giáo viên tiếp tục được đào tạo, bồi dưỡng theo trình độ chuẩn và trên chuẩn Phương pháp dạy học không ngừng được đổi mới, trật tự kỷ cương trong nhà trường được giữ vững; Công tác xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh tạo điều kiện thuận lợi cho GD&ĐT phát triển Triển khai chương trình dạy ngoại ngữ theo Đề án 2020 của Bộ GD&ĐT được thực hiện

từ năm học 2013-2014 ở một số trường Tiểu học, THCS đủ điều kiện đội ngũ và CSVC Việc mở rộng diện tích đất trường học theo Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND, ngày 19/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc “về việc ban hành một số cơ chế chính sách tăng cường CSVC trường học đến năm 2015” đã được Huyện ủy Vĩnh Tường, Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Tường quan tâm chỉ đạo, đến nay phần lớn các trường trong huyện Vĩnh Tường đã đạt được diện tích theo quy định

Mạng lưới cơ sở giáo dục phân bố đều trên địa bàn đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập của người dân Huyện đã đạt phổ cập giáo dục Mầm non 5 tuổi năm 2012; phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 năm 2013; phổ cập giáo dục THCS năm 2002; là một trong những huyện có nhiều trường đạt chuẩn quốc gia ở các mức độ nhất tỉnh

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, GD&ĐT của huyện còn bộc

lộ một số hạn chế như:

Việc xây dựng trường chuẩn Quốc gia, trường trọng điểm chất lượng cao chậm so với kế hoạch CSVC, trang thiết bị trường học được đầu tư còn hạn chế, thiếu đồng bộ và lạc hậu (nhiều trường chưa có phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, khu GDTC và các công trình phụ trợ, cấp học Mầm non còn thiếu phòng lớp học ) Giáo viên Mầm non, Tiểu học, THCS còn thiếu so với quy định; đội ngũ giáo viên THCS mất cân đối về cơ cấu bộ môn; nhân viên trường học vừa thừa vừa thiếu Chất lượng giáo dục giữa các vùng miền trong huyện còn có sự chênh lệch đáng kể Công tác phân luồng HS sau tốt nghiệp THCS, THCS còn bộc lộ nhiều lúng túng Nguồn lực tài chính từ ngân sách Nhà nước chưa đáp ứng nhu cầu đầu tư

Trang 40

30

cho GD&ĐT; công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn còn chưa xứng với tiềm năng của huyện Chất lượng dạy và học ngoại ngữ chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế

* Khái quát về giáo dục cấp THCS của huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng 2.1 Quy mô trường lớp, giáo viên, học sinh cấp THCS của huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

TT

Các chỉ số

Trường THCS

Số giáo viên

Số học sinh

Số lớp

Số GV/lớp

Số HS/lớp

Ghi chú

Ngày đăng: 23/04/2019, 08:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w