5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH .... Các vấn đề đó nhìn nhận chương trình giáo dục
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2018
Trang 2Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Văn Biên
Hà Nội, 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các kết quả,
số liệu nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào
Hà Nội tháng… năm 2018
Tác giả luận văn
Hoàng Đức Tuyến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS-TS Nguyễn Văn Biên người
đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình thực hiện bản luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn các thày cô giáo trong phòng sau đại học, khoa vật lí trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các cô giáo bộ môn Vật lí trường THPT Đông Thụy Anh – Thái Bình đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân yêu, các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn
Hà Nội, tháng … năm 2018
Tác giả
Hoàng Đức Tuyến
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Giả thuyết khoa học 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Đóng góp của đề tài……… 4
8 Cấu trúc luậnvăn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH 6
1.1 Cơ sở lí luận về việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực vật lí vủa học sinh 6
1.1.1 Khái niệm năng lực 6
1.1.2 Phân loại nănglực 6
1.1.3 Khung năng lực vậtlí 7
1.1.3.1 Cơ sở xây dựng khung năng lực vật 7
1.1.3.2 Khung năng lực vậtlí 8
1.1.3.3 Phânmứcđộchấtlượngchocácchỉsốhànhvinănglựcvậtlý 12
1.1.4 Bài tập vậtlí 14
1.1.4.1 Khái niệm bài tập vậtlí 14
1.1.4.2 Vai trò của bài tập vật lí trong quá trình dạy học 14
1.1.4.3 Phân loại bài tập vậtlí 15
1.1.5 Bài tập vật lí theo định hướng phát triển năng lực 16
Trang 71.1.5.1 Khái niệm về bài tập định hướng phát triển năng lực 16
1.1.5.2 Đặc điểm của bài tập định hướng phát triển năng lực 16
1.1.5.3 Phân loại bài tập định hướng phát triển năng lực [10] 16
1.1.5.4 Vai trò của bài tập vật lí định hướng phát triển năng lực với sự hình thành và phát triển năng lực củaHS 17
1.1.5.5 Vai trò của bài tập vật lí định hướng phát triển năng lực trong kiểm tra đánh năng lựcHS 18
1.2 Cơ sở thựctiễn 18
1.2.1 Mục đích điềutra 18
1.2.2 Nội dung điềutra 18
1.2.3 Phương pháp điềutra 18
1.2.4 Đối tượng điều tra 18
1.2.5 Kết quả điềutra 19
1.2.6 Đề xuất biện pháp khắcphục 20
1.3 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập 20
1.4 Sử dụng bài tập 21
1.4.1 Nghuyên tắc sử dụng 21
1.4.1.1 Phù hợp với mục đích sử dụng 21
1.4.1.2 Học sinh phải trực tiếp tham gia vào thực hiện yêu cầu của bài tập 21 1.4.1.3 Phải phù hợp với thực tiễn dạyhọc 21
1.4.1.4 Phải gắn với đổi mới kiểm tra đánh giá 21
1.4.2 Định hướng sử dụng……… 22
1.4.2.1 Sửdụngbàitậplinhhoạtvàotấtcảcáckhâucủaquátrìnhdạyhọc 22
1.4.2.2 Phải sử dụng đa dạng các bài tập 22
1.4.2.3 Tăng cường giao bài tập về nhà cho HS 22
1.4.3 Quy trình sử dụng bài tập 23
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27 CHƯƠNG 2 : XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG “KHÚC XẠ ÁNH SÁNG”- VẬT LÝ 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÝ
Trang 8CHO HỌC SINH 28
2.1 Những căn cứ để xây dựng bài tập 28
2.1.1 Chuẩn kiến thức kĩ năng 28
2.1.2.Cấu trúc của năng lực vậtlý 28
2.1.3 Thực tiễn dạyhọc 28
2.2 Chuẩn kiến thức kĩ năng chương “ Khúc xạ ánh sáng- Vật lí 11THPT 29
2.2.1 Giới thiệu chung 29
2.2.2 Vịtrí,nhiệmvụvàmụctiêuvềchuẩnkiếnthứcvàkĩnăng 29
2.2.2.1 Vị trí chương 6 “Khúc xạ ánh sáng” - Vật lí 11 CB 29
2.2.2.2 Nhiệm vụ 29
2.2.2.3 Mục tiêu 29
2.3 Qui trình xây dựng bài tập 34
2.4 Phân mức độ năng lực cho mỗi bàitập 35
2.5 Hệ thống bài tập……… 35
2.5.1 Bảng tổng hợp hệ thống bài tập theo chuẩn kiến thức kĩ năng và chỉ số hành vi năng lực vậtlí 35
2.5.2 Hệ thống bài tập 38
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 57
CHƯONG 3 : THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 58
3.1 Mục đích thực nghiệm 58
3.2 Nội dung thực nghiệm 58
3.3 Quy trình thực nghiệm 62
3.4 Đối tượng thực nghiệm 62
3.4.1 Lấy ý kiến chuyên gia 62
3.4.2 Thử nghiệm trên HS 62
3.5 Tiến trình thực nghiệm 63
3.5.1 Chuẩn bị 63
3.5.2 Lập kế hoạch thực nghiệm sưphạm 63
3.5.3.1 Lấy ý kiến chuyên gia 63
Trang 93.5.3.2 Thực nghiệm trên HS 66
3.6 Thuận lợi và khó khăn 66
3.6.1 Thuận lợi 66
3.6.2 Khó khăn 66
3.6.2 Khắc phục 66
3.7.Kết quả thực nghiệm 66
3.7.1 Tiêu chí đánh giá 66
3.7.1.1 Lấy ý kiến chuyên gia 66
3.7.1.2 Kết quả từ HS 67
3.7.1.3 Việc phân mức trong mỗi bài 67
3.7.1.4 Khả năng đánh giá năng lực của hệ thống bài tập 67
3.7.2.1 Đánh giá kết quả lấy ý kiến chuyên gia 67
3.7.2.2 Đánh giá kết quả thử nghiệm trên HS 67
3.7.2.3 Đánh giá việc phân mức trong từng bài 73
3.7.2.4 Đánh giá kết quả làm bài 74
3.7.2.5 Đánh giá về khả năng đánh giá năng lực hệ thống bài tập 77
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết 29-NQ/TW khóa XI chỉ rõ yêu cầu cấp thiết và nhiệm vụ cần đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT.-”Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.”- [7]
Trước kế hoạch đổi mới SGK năm 2018 theo định hướng phát triển năng lực người học, cần thêm nhiều tài liệu hỗ trợ
Đã có nhiều nghiên cứu đăng tải trên các tạp trí giáo dục uy tín trong nước đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của việc đưa ra và áp dụng chương trình giáo dục theo định hướng phát triển năng lực của người học Các vấn đề đó nhìn nhận chương trình giáo dục theo định hướng phát triển năng lực; kiểm tra, đánh giá năng lực; cho đến phương cách để phát triển tối
ưu một loại năng lực nào đó; nhưng vẫn chưa có nhiều hệ thống bài tập Vật lí xây dựng theo hướng phát triển năng lực được đưa ra nhằm phát triển các năng lực vật lí của người học Như vậy, có thể nói việc xây dựng một hệ thống bài tập vật lí đáp ứng nhu cầu hình thành và phát triển năng lực người học là hết sức cần thiết
Đã có nhiều tác giả xây dựng hệ thống bài tập chương khúc xạ ánh sáng- Vật lý 11 Tuy nhiên hệ thống bài tập đó xây dựng tương ứng với các thành tố của năng lực vật lí và chưa có sự phân mức độ, chất lượng cho mỗi bài
Trang 11tập.Muốn đánh giá được năng lực của học sinh, hệ thống bài tập phải gắn với từng mức độ của các chỉ số hành vi năng lực, bài tập phải phù hợp với năng lực của từng học sinh để học sinh giỏi không cảm thấy nhàm chán và học sinh yếu không cảm thấy tự ti
Trong chương trình vật lí lớp 11 thì chương “khúc xạ ánh sáng” là nội dụng quan trọng Vậy hệ thống bài tập phát triển năng lực của chương “khúc
xạ ánh sáng” là vấn đề rất quan trọng mà chúngtôi hướng tới
Từ những lí do trên tôi lựa chọn đề tài “Xây dựng và sử dụng hệ thống
bài tập trong dạy học chương “khúc xạ ánh sáng” – Vật lí 11 nhằm phát triển năng lực vật lí của học sinh”
2 Mục đích nghiên cứu
Dựa trên khung năng lực vật lí xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập gắn với từng mức độ chất lượng của các chỉ số hành vi năng lực vật lí chương
“khúc xạ ánh sáng” – Vật lí 11 nhằm phát triển năng lực vật lí của học sinh
3 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được “ hệ thống bài tập vật lí gắn với từng mức độ chất lượng của các chỉ số hành vi năng lực vật lí chương Khúc xạ ánh sáng – vật lí 11” - sẽ bổ xung cho GV và HS một hệ thống bài tập có chất lượng Và nếu
sử dụng hợp lýđược “ hệ thống bài tập vật lí gắn với từng mức độ chất lượng của các chỉ số hành vi năng lực vật lí chương Khúc xạ ánh sáng – vật lí 11” sẽ góp phần phát triển được năng lực vật lí của học sinh.nhằm phát triển năng lực chung cho các em
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra cần phải thực hiện các nhiệm
vụ nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu thực trạng hệ thống bài tập vật lí chương “khúc xạ ánh
sáng” – Vật lí 11 của SGK và của một số giáo viên tại một số trường THPT ở
Trang 12- Nghiên cứu chương trình SGK vật lí 11, chuẩn kiến thức kĩ năng vật lí
11 và các tài liệu khác có liên quan đến nội dung kiến thức chương “khúc xạ
ánh sáng” – Vật lí 11
- Đưa ra cách thức xây dựng bài tập vật lí định hướng phát triển năng lực vật lí
- Xây dựng hệ thống bài tập chương “khúc xạ ánh sáng” – vật lí 11
nhằm phát triển năng lực vật lí của học sinh
- Đưa ra cách sử dụng hệ thống bài tập chương “khúc xạ ánh sáng” –
vật lí 11 nhằm phát triển năng lực vật lí của học sinh
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nghiên cứu mức độ hiệu quả và cách thức sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng Phân tích kết quả thực nghiệm đã thu được để đánh giá tính khả thi của đề tài Từ đó, nhận xét, đánh giá, đề xuất sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện để áp dụng vào thực tiễn xây dựng hệ thống bài tập cho toàn bộ chương trình vật lí phổ thông
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là cách thức xây dựng hệ thống bài tập định hướng phát triển năng lực của giáo viên và hoạt động của học sinh trong quá
trình giải bài tập chương “khúc xạ ánh sáng” – vật lí 11
- Phạm vi nghiên cứu: Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành giới hạn với hệ thống các hệ thống bài tập của một số giáo viên vật lí THPT; các nghiên cứu thực hành được nghiên cứu trong phạm vi vật lí 11 của trường Đông Thụy Anh – Thái Bình
Trang 13- Cách thức xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng lực môn vật lí; xây dựng và hướng dẫn sử dụng hệ thống bài tập chương “khúc xạ ánh sáng” – vật
lí 11 THPT
6 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ trên tôi sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tìm hiểu các tài liệu về các quan
điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực; lí luận dạy học nói chung,
lí luận dạy học vật lí và bài tập vật lí nói riêng; SGK, chuẩn kiến thức kĩ năng
và các tài liệu liên quan của chương “khúc xạ ánh sáng” – vật lí 11
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra thực trạng việc sử dụng hệ
thống bài tập chương “khúc xạ ánh sáng” – vật lí 11 hiện nay và hiệu quả
của nó trong việc phát triển năng lực học sinh
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm
với hệ thống bài tập đã xây dựng
- Phương pháp thống kê toán học: Phân tích kết quả thu được, đối chiếu
với mục đích nghiên cứu và rút ra kết luận
7 Đóng góp của luận văn
- Luận văn đã bổ xung cho hệ thống bài tập khối THPT nhằm rèn luyện
và phát triển năng lực vật lý cho HS
-Đáp ứng được yêu cầu của nghị quyết 29-NQ/TW khóa XI
- Bổ xung cho GV một hệ thống bài tập có chất lượng
- Cung cấp cho HS một hệ thống bài tập nhằm rèn luyện năng lực vật lý
- Là tài liệu hỗ trợ cho việc đổi mới SGK năm 2018
8 Cấu trúc luậnvăn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo luận văn được trình bày theo ba chương:
Trang 14Chương 1: Cơ sở lý luận của bài tập vật lí theo định hướng phát triển
- Vận dụng cơ sở lí luận để đưa ra cách thức xây dựng bài tập định hướng phát triển năng lực vậtlí
- Xây dựng hệ thống bài tập định hướng phát triển năng lực vật lí chương
“khúc xạ ánh sáng” – vật lí 11
- Với mục đích và nội dung nghiên cứu như trên, đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho GV phổ thông, GV vật lí và sinh viên các trường sư phạm; tư liệu cho GV và HS trong quá trình dạy và học
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH 1.1 Cơ sở lí luận về việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực vật lí vủa học sinh
1.1.1 Khái niệm năng lực
Đã có rất nhiều tài liệu đưa ra khái niệm về năng lực khác nhauvà sau khi nghiên cứu các khái niệm như:
Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng cuộc sống [4]; Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể [10]; Năng lực là các khả năng và kĩ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được,… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ,
ý chí, và trách nhiệm xã hội đế có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp, … trong những tình huống thay đổi [10]; Năng lực là một cấu trúc tâm lý của nhân cách phù hợp với những yêu cầu, đòi hỏi đặc trưng của từng hoạt động, làm cho hoạt động đạt kết quả cao trong những điều kiện nhất định Năng lực gắn liền với hoạt động.Năng lực được hình thành và phát triển qua hành động Năng lực được tính bằng hiệu quả của hành động, không đạt hiệu quả cao thì không thể gọi là năng lực,…[3]tôi sử dụng khái niệm về năng lực như sau:
“Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm và các thuộc tính của cá nhân khác một cách có trách nhiệm để giải quyết thành công các tình huống đặtra”
Năng lực là quá trình vận dụng các kinh nghiệm sự hiểu biết, kiến thức, khả năng tư duy của bản thân để giải quyết các vấn đề được đặt ra
1.1.2 Phân loại nănglực
Có nhiều cách để phân loại năng lực, với tôi tôi dựa trên đặc thù của
Trang 16môn học để xây dựng năng lực môn học
Tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng chương trình của các nước thiết kế theo hướng tiếp cận năng lực đều bao gồm các năng lực chung và các năng lực đặc thù môn học Năng lực môn học có thể được xây dựng theo 2 cách: Xây dựng trên cơ sở cụ thể hóa năng lực chung hoặc xây dựng dựa trên chính đặc thù của mônhọc
Với quan điểm thứ nhất: xây dựng năng lực môn học dựa trên cơ sở cụ thể hóa năng lực chung, người ta xác định các năng lực chung trước, chúng
là các năng lực mà toàn bộ quá trình giáo dục ở trường phổ thông đều phải hướng tới để hình thành ở HS Sau đó, từng môn học sẽ xác định sự thể hiện
cụ thể của các năng lực chung ở trong môn học của mình như thế nào [10] Với cách xây dựng này hệ thống năng lực môn Vật lí có thể chia thành 4 nhóm: Nhóm năng lực thành phần liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí (K); nhóm năng lực thành phần về phương pháp học tâp (P); nhóm năng lực thành phần trao đổi thông tin (X); nhóm năng lực thành phần liên quan đến cá nhân(C) [10]
Với quan điểm thứ hai: xây dựng năng lực môn học dựa trên chính đặc thù của môn học đó Với cách tiếp cận này, người ta sẽ dựa trên đặc thù nội dung, phương pháp nhận thức và vai trò của môn học đối với thực tiễn để đưa ra hệ thống nănglực [10]
Với quan điểm trên :
Xây dựng năng lực môn học dựa trên đặc thù của môn học đó Với cách tiếp cận này, người ta sẽ dựa trên đặc thù nội dung, phương pháp nhận thức
và vai trò của môn học đối với thực tiễn để đưa ra hệ thống nănglực.[2]
1.1.3 Khung năng lực vậtlí
Từ hai quan điểm trên Ở luận văn này, tôi đã dựa vào khung năng lực vật lí của tác giả PGS-TS Nguyễn Văn Biên với quan điểm thứ hai [2] Sau đây tôi sẽ trình bày chi tiết cấu trúc năng lực vậtlí và cách xây dựng nó:
1.1.3.1 Cơ sở xây dựng khung năng lực vậtlí
Dựa vào phương pháp chuyên gia và thực nghiệm để xây dựng khung năng lực vật lý được trình bày theo sơ đồ sau:
Trang 17Hình 1.Sơ đồ để xây dựng cấu trúc năng lực [2]
1.1.3.2 Khung năng lực vậtlí
Dựa vào nhận thức của nhà vật lý và của HS vào nội dung của môn học, tôi đƣa ra định nghĩa về năng lực môn Vật lý: là khả năng tìm ra qui luật của thế giới tự nhiên nhằm giải quyết các vấn đề trong đời sống, trong khoa học [2] Từ đó chia năng lực vật lý thành 3 hợp phần: nghiên cứu lí thuyết; thực hiện thí nghiệm; trao đổi và bảo vệ kết quả Mỗi hợp phần đƣợc thể hiện thông qua chỉ số hành vi theo Bảng1
(líthuyết) đã có
1.- xác định đƣợc kiến thức liên quan đến tìnhhuống
2.- chỉ ra đƣợc hạn chế của kiến thứchiện có
3 - đặt đƣợc câu hỏi có tính vấn đề
Trang 18Sử dụng các mô hình
lí thuyết (trong đó có thí nghiệm tưởng tượng) để rút ra hệ quả
4.- sử dụng được phương pháp thí nghiệm tưởng tượng
5.- xác lập được những mối quan hệ giữa kiến thức đã biết và kiến thức mới 6.- xây dựng được mô hình phù hợp (baogồm cả mô hình trên máy tính)
Sử dụng công cụ toán
và các phép suy luận lô gic để suy ra
hệ quả có thể kiểm tra bằng
Hợp phần
thực hiện
thí nghiệm
Phát hiện ra vấn đề từ tình huống thực tế, từ thí nghiệm
10.- nhận ra vấn đề có thể khảo sát 11.- quan sát, nhận ra dấu hiệu chung của lớp các sự vật, hiện tượng
12.- nhận ra sự mâu thuẫn giữa điều quan sát
được với kiến thức, kinh nghiệm sẵn có
14.- đưa ra các căn cứ của các dự đoán
Thiết kế phương án thí nghiệm
15.- xác định được mục đích thí nghiệm 16.- xác định được đại lượng cần đo 17.- xác định được đại lượng phụ thuộc
và đại lượng độc lập 18.- đề xuất được cách thay đổi và cách
đo các đại lượng trong thí nghiệm 19.- xác định được các dụng cụ thí nghiệm cần sử dụng
20.- mô tả được cách bố trí thí nghiệm
Trang 1921.- vẽ được sơ đồ nguyên lí của thí nghiệm
22.- ước lượng được khoảng độ lớn của đại
lượng cần đo
Lắp ráp bố tríthí nghiêm
23.- lựa chọn được dụng cụ thí nghiệm (thang đo) phù hợp, bao gồm cả các thiết bị thí nghiệm kết nối với máy vitính
24.- lắprápđược các dụng cụ thínghiệmtheo sơ đồ thiết kế
27.- ghi được kết quả đo một cách có nghĩa
28.- đọc được sai số của dụng cụđo 29.- tính được sai số phép đo
Phân tích và xử lí
số liệu và đánh giá kết quả
30.- chỉ ra được các yếu tố chính ảnh hướng tới kết quả đo
31.- loại bỏ được những số liệunhiễu 32.- đề xuất và thực hiện những biện pháp
giảm thiểu sai số phép đo
33.- xác định được nhu cầu của cuộc sống có
kĩ thuật
liên quan tới kiến thức vật lí 34.- xác định được nguyên tắc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của ứngdụng
35.- đề xuất được các mô hình vật chất chức
năng của thiết bị để đáp ứng được yêu cầuđặt ra
Trang 20cách khácnhau 37.- lựa chọn được cách trình bày số
liệu một cách phù hợp 38.- xác định được thông tin trọng tâm 39.- xây dựng được cách trình bày khác sovới nguồn thông tin ban đầu
40.- sử dụng hợp lí cách trình bày
để giảiquyết vấn đề
41.-sử dụng được các mô hình: mô hình tia
Trình bày quá trình vậtlí bằng các cách khácnhau
sáng, mô hình sóng, mô hình hạt để diễn đạtnội dung
42.- trình bày được nguyên tắc cấu tạo vàhoạt động dựa trên
mô hình vật chất chứcnăng
43.- Sử dụng ngôn ngữ vật lí:phân biệtđược ngôn ngữ vật lí
và ngôn ngữ đờithường; sử dụng được các kí hiệu vật lí đặc thù
44.- nêu được ưu điểm và nhược điểm của
các ứng dụng kĩ thuật của vật lí 45.- sử dụng kiến thức vật lí trong tình huống liên môn
Đánh giá giải pháp,mô hình và kết quả
46.- chỉ ra hạn chế của các mô hình, giải pháp của bản thân
47.- chỉ ra hạn chế, mô hình, giải pháp của thành viên khác trong nhóm, trong lớp
48.- đề xuất cách cải tiến, nâng cao hiêu quả, chất lượng các giải pháp
Trang 21
1.1.3.3 Phânmứcđộchấtlượngchocácchỉsốhànhvinănglựcvậtlý
Dựa trên khả năng tự lực của HS, phức tạp của nhiệm vụ, độ hoàn thiện của hành vi để chia mỗi chỉ số hành vi thành các mức độ chất lƣợng khác nhau Đƣợc trình bày trong bảng sau để dánh giá mức độ đạt đƣợc củachỉsốhànhvicủamộtthànhtốtrongnănglựcvậtlí
Bảng 2:Rubric về thành tố phân tích và xử lí số liệu và đánh giá kết quả [2]
Các chỉ số
hành vi
Không có (0)
Chƣa đầy đủ (1)
Cần bổ xung (2)
Đầy đủ (3)
Đọc được sai
số của dụng
cụ đo
Không đọc sai số dụng
cụ
Đọc được một
số sai số dụng cụ, một
số chưa chính xác hoặc thiếu
Đọc được hầu
hết các sai số dụng cụ trực tiếp
Đọc được đầy
đủ và chính xác các sai số dụng cụ, kể
cả tính toán gián tiếp trên banmer, đồng
hồ đo điện dùng kim Tính được sai
số phép đo
Không tính sai số phép
đo
Tính được sai
số của một vài
đại lượng đo gián tiếp
Tính được sai
số phép đo bằng cách đơn
giản (tính giá
Sử dụng các công thức tính
sai số phép
đo một cách chính xác,
Trang 22Ý nghĩa của việc phân mức độ chỉ số hành vi: [2]
+ Với HS: Thông tin định hướng và tự đánh giá cho bản thân
trị trung bình cộng)
phù hợp với yêu cầu của thí nghiệm Chỉ ra được
tố các yếu tố chính ảnh hướng tới kết quả đo
Chỉ ra được một số nguyên nhân sai số
Chỉ ra được một số nguyên nhân sai số quan trọng
Chỉ ra được một số nguyên nhân sai số quan trọng, đâu là nguyên nhân chính
Nhận ra một
số số liệu không bình thường
Nhận ra một
số số liệu không bình thường và loại bỏ chúng
Nhận ra một
số số liệu không bình thường và loại bỏ chúng Tiến hành đo lại, suy ra số liệu đúng
Đề xuất các biện pháp giảm sai số nhưng chưa thực tế
Đề xuất các biện pháp làm giảm sai
số
Đề xuất và thực hiện các biện pháp giảm sai số
Trang 23+ Với GV: Để dánh giá quá trình hoạt động của HS, báo cáo thí nghiệm, phiếu học tập và ra câu hỏi cho HS
+ Với người viết tài liệu: Để xây dựng nhiệm vụ học tập, gợi ý, trợ giúp trong phiếu học tập
+ Với nhà nghiên cứu: Để đánh giá năng lực của HS trong học tập, từ
đó đánh giá sựpháttriểnnănglựccủaHSquakhoá học.[2]
1.1.4 Bài tập vậtlí
1.1.4.1 Khái niệm bài tập vậtlí
Bài tập vật lý là một vấn đề, hay một câu hỏi cần được giải đáp nhờ lập luận lôgic, suy luận toán học hay thực nghiệm vật lí trên cơ sở sử dụng các định luật và các phương pháp Vật lý [13,tr.89]
1.1.4.2 Vai trò của bài tập vật lí trong quá trình dạy học
Bài tập vật lí là một trong những phương pháp được vận dụng có hiệu quả trong dạy học vật lí Nó có một tầm quan trọng đặc biệt góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ dạy học vật lí ở phổ thông
- TVL là một phương tiện để ôn tập, cũng cố kiến thức lí thuyết đã học một cách sinh động và có hiệuquả
- Bài tập vật lí là một phương tiện để học sinh rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, liên hệ lí thuyết với thực tế, học tập với đời sống
- Bài tập vật lí là một phương tiện có tầm quan trọng đặc biệt trong việc rèn luyện tư duy, bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh
- Bài tập vật lí là một phương tiện ôn tập, củng cố kiến thức đã học một cách sinh động và có hiệu quả
- Thông qua việc giải bài tập có thể rèn luyện cho học sinh những đức tính tốt như tinh thần tự lập, tính cẩn thận, tính kiên trì, tinh thần vượt khó
- Bài tập vật lí là một phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ
năng của học sinh một cách chính xác
Trang 241.1.4.3 Phân loại bài tập vậtlí
Có nhiều cách thức phân loại bài tập vật lí, tùy theo tiêu chí phân loại
mà các bài tập được phân thành các loại khác nhau Sau đây, chúng tôi xét bài tập vật lý
theohaitiêuchí:dựatheomụcđíchsửdụngvàtheophươngthứcgiải.[2]
Sơ đồ 2: Sơ đồ phân loại bài tập vật lí
* Phân loại bài tập vật lí theo mục đích sửdụng
+ Là bài tập dùng để lĩnh hội, củng cố, vận dụng, luyện tập kiến thức đã
học Bài tập dùng để lĩnh hội kiến thức là bài tập để tìm hiểu kiến thức
mới.Bài tập dùng để củng cố, vận dụng, luyện tập kiến thức đã học là những
Bài tập đồ thị
Bàitậpxây Bàitậpvận
dựngkiến dụng, củng
Đánh giá trong giờ học
Đánh giá ngoài giờ học
Đánh giá quá trình
Đánh giá kết thúc
Đánh giá xếp hạng
Đánh giá diện rộng
Trang 25* Phân loại bài tập vật lí theo phương thức giải
Người ta sẽ phân ra thành các dạng: bài tập định tính, bài tập định lượng,
bài tập thí nghiệm, bài tập đồ thị, bài tập trắc nghiệm khách quan
- Bài tập định tính: Có hai loại bài tập định tính là: Giải thích hiện tượng
và dự đoán hiện tượng
- Bài tập định lượng (bài tập tính toán)
- Bài tập thí nghiệm
- Bài tập đồ thị
- Bài tập trắc nghiệm khách quan
1.1.5 Bài tập vật lí theo định hướng phát triển năng lực
1.1.5.1 Khái niệm về bài tập định hướng phát triển năng lực
Là bài tập để hình thành, ohát triẻn năng lực vật lý, cùng với phát triển năng lực chung cho HS
1.1.5.2 Đặc điểm của bài tập định hướng phát triển năng lực
độ phức tạp…để phù hợp với HS
năng lực và đánh giá được sự phát triển đó
- Có tính đa dạng đầy đủ các chỉ số hành vi
- Có tính đa chiều cho sự phát triển sáng tạo của HS
- Có tính ưu việt để HS luyện tập, để GV đánh giá
1.1.5.3 Phân loại bài tập định hướng phát triển năng lực [10]
Theo chức năng lý luận dạy học, bài tập có thể bao gồm:
Bài tập học và bài tập đánh giá (thi, kiểmtra):
- Bài tập học:
Trang 26cố kiến thức đã học
- Bài tập đánh giá:
+ Các bài tập học tập ít được quan tâm mà chủ yếu là bài tập đánh giá Hoặc theo dạng đóng và mở:
ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển năng lực HS
1.1.5.4 Vai trò của bài tập vật lí định hướng phát triển năng lực với sự hình thành và phát triển năng lực củaHS
Năng lực hình thành trong quá trình học, muốn vậy bài tập phải hướng tới phát triển năng lực.Vì vậy bài tập vật lý phát triển năng lực có vai trò quan trọng với sự hình thành và phát triển năng lực của HS
Bài tập vật lí theo định hướng phát triển năng lực được xây dựng gắn với từng chỉ số hành vi năng lực vật lí Quá trình giải bài tập giúp học sinh hình thành hoặcpháttriểnđượcchỉsốhànhvicủathànhtốnănglựcvậtlítươngứng Bài tập định hướng phát triển năng lực vật lí được xây dựng đảm bảo phủ kín được toàn bộ các thành tố của năng lực vật lí, đây là điều kiện để học sinh hình thành và phát triển toàn diện năng lực vật lí, góp phần phát triển năng lực chung
Do bài tập có thể sử dụng trong tất cả các khâu trong quá trình dạy học nên nó là công cụ hữu ích trong quá trình dạy học định hướng phát triển năng lực cho họcsinh
1.1.5.5 Vai trò của bài tập vật lí định hướng phát triển năng lực trong
Trang 27kiểm tra đánh năng lựcHS
Kiểm tra đánh giá là khâu rất quan trọng để đánh giá HS giúp GV biết
và điều chỉnh việc dạy giúp HS chiếm lĩnh tốt kiến thức
1.2.2 Nội dung điềutra
- Điều tra thực trạng việc sử dụng hệ thống bài tập vật lí chương “ Khúc
xạ ánh sáng” –Vật lí 11 hiện nay và hiệu quả nó trong việc phát triển năng lực HS
1.2.3 Phương pháp điềutra
Với mỗi hệ thống bài tập: Đánh giá từng bài tập trong chương hướng tới phát triển những chỉ số hành vi năng lực vật lí nào? Sau đó lập bảng thống kê toàn bộ hệ thống theo các chỉ số hành vi năng lực Vât lí [2]
1.2.4 Đối tượng điều tra
Điều tra phân tích hệ thống bài tập của 5 đối tượng chương “ Khúc xạ
ánh sáng” –Vật lí 11 (Phụ lục)
Bảng 3 Danh sách đối tượngđiều tra
STT Đối tượng điều tra: Hệ thống bàitập Kí hiệu
Trang 283 GV Đàm Thị Diên – Trường THPT Đông Thụy Anh –
Thái Bình
CS3
4 GV Lê Quốc Hưng – Trường THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc CS4
– Nam Định
CS5
1.2.5 Kết quả điềutra
Kết quảđiều tra như sau:
Bảng 4 Kết quả điều tra
suy luận logic hình thức
trong suy luận
Trang 29lượng cần đo
33.Xác định được các
nhu cầu cuộc sống có
liên quan đến kiến thức
Vậy hệ thống các bài tậpở trên chỉ phát triển được một số các chỉ số hànhvi năng lực vật lý: 10/48 chỉ số
Hệ thống bài tập không đa dạng nên không đápứng được yêu cầu hình thành và phát triển năng lực vật lý, năng lựcchung của HS
1.2.6 Đề xuất biện pháp khắcphục
Với tình hìnhgiáo dục hiện nay từđịnh hướng nội dung sang định
hướng phát triển năng lực HS thì hệ thống bài tập hiện nay chưa
đápứngđược nhu cầu của xã hội Đòi hỏi phải xây dựng hệ thống bài tập phát triển được năng lực vật lý nhằm phát triển năng lựcchung cho HS
1.3 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập
Trang 30- Hệ thống bài tập phảiđảm bảo các nguyên tắc sau:
- Đúngđủ chuẩn kiến thức kĩ năng
- Phát triển đượcđa số chỉ số hànhvi
- Phù hợp với trình độ năng lực của HS
- Phảiđảm bảo tính chính xác khoa học
Muốn có hiệu quả học tập cao HS phải trực tiếp làm việc Bởi vậy GV phải
HS.ĐồngthờiGVphảigiámsátquátrìnhHSthựchiệncácyêucầucủabàitập
1.4.1.3 Phải phù hợp với thực tiễn dạyhọc
Có bài tập để thực hiệnđòi hỏi phải có những thiết bị, dụng cụ, mẫu vật
và thời gian Do vậy cần phải căn cứ vàođiều kiện thực tế của từng trường
1.4.1.4 Phải gắn với đổi mới kiểm tra đánh giá
Muốnđạt được mục tiêu hình thành và phát triển năng lực người học phải sử dụng bài tập có hiệu quả do đó phải gắn liền với việc đổi mới kiểm tra vàđánh giá, đánh giá năng lực,quá trình học và thực hiện nhiệm vụ
Việc đổi mới kiểm tra, đánh giá sẽ góp phần quan trọng tác động đến ý thức, thái độ, tính tích cực học tập và định hướng được mục tiêu mà người
Trang 31học cần đạt đến – hình thành và phát triển năng lực ở ngườihọc
1.4.2 Định hướng sửdụng
1.4.2.1 Sửdụngbàitậplinhhoạtvàotấtcảcáckhâucủaquátrìnhdạyhọc
“Thực tiễn dạy học và việc bố trí các bài tập trong SGK hiện nay cho thấy bài tập được sử dụng chủ yếu để củng cố cho những kiến thức mà HS đã được học trước đó Tuy nhiên, mỗi khâu của quá trình dạy học đều có một vai trò quan trọng và có mối quan hệ với kiến thức, kĩ năng nhất định Do đó, cần sử dụng bài tập linh hoạt vào tất cả các khâu của quá trình dạy học (từ khâu dạy kiến thức mới, củng cố ôn tập đến kiểm tra, đánh giá) Việc sử dụng bài tập thực nghiệm linh hoạt vào khâu kiểm tra, đánh giá không chỉ đáp ứng cho mục tiêu kiểm tra, đánh giá mà còn coi kiểm tra, đánh giá như
là một hình thức, phương pháp dạy học Đáp ứng đượcđịnh hướng này, bài tập sẽ vừa góp phần nâng cao chất lượng của quá trình dạy học, vừa làm tăng hiệu quả của việc sử dụng bài tập nhằm phát triển năng lực cho HS.”.[2]
1.4.2.2 Phải sử dụng đa dạng các bài tập
Để phát triển năng lực vật lý cần sử dụng đa dạng các bài tập vì năng lực vật lý có nhiều chỉ số hành vi và thành tố tương ứng
1.4.2.3 Tăng cường giao bài tập về nhà cho HS
Thời gian trên lớp rất hạn chế, muốnđảm bảo yêu cầu cần phải giao bài tập cho HS về nhà nghiên cứu và thực hiện.Đồng thời GV cần giám sát kiểmtra đánh giá một cách hiệu quả
1.4.3 Quy trình sử dụng bài tập
Có 3 giai đoạn để sử dụng bài tập hiệu quả
Thứ nhất: Lựa chọn phân loại và sử dụng cho từng bài một cách logic
Thứ 2: sử dụng bài tập
Thứ 3:Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng bài tập
Trang 32Sơ đồ 3.Quy trình sử dụng bài tập
Trang 33Phân tích
Thứnhất : : Lựa chọn phân loại và sử dụng cho từng bài học và sắp xếpmột cách logic
Ta làmtheo 3 bước sau:
Bước1 : Xácđịnh mụcđích sử dụng bài tập và cácđiều kiện để phục vụ làm bài tập
Bước 2: Lựa chọn các bài tập cho từng bài học và sắp xếptheo logic
sử dụng, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả
Bước 3: Xây dựng và lên kế hoạch tổ chức bài học
Thứ 2:Sử dụng bài tập
Thực hiện qua 3 bước sau:
Bước1 : Giao bài tập cho HS thực hiện:
Bước 2: Tổ chức cho HS làm bài tập, tạođiều kiện hướng dẫn cho HS thực hiện nhiệm vụ
Cho HS trao đổi và đưa ra kết luận
Khi tổ chức cho HS thực hiện bài tập , GV có thể hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập theo logicsau:
Xác định rõ yêu cầu của bài tập → Phân tích mối quan hệ giữa yêu cầu
Trang 34cần thực hiện với các dữ kiện cho trong bài tập và với các kiến thức có liên
Xácđịnhcácphươngánthựchiệnyêucầucủabàitập→Phântíchtừngphươngán và
dự đoán kết quả của từng phương án → Lựa chọn phương án tối ưu và thực hiện phương án đó để đưa ra đáp án cho yêu cầu của bài tập → Đưa tri thức chiếm lĩnh được vào hệ thống để sử dụng/vận dụng trong tình huống mới [2]
Thứ 3:Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng bài tập
Giúp GV đánh giá được kết quả của người họcđạt được, GV có thểđiều chỉnh cách dạy, phương pháp và kỹ thuật sử dụng bài tập
Giáoán
BÀI TẬP KHÚC XẠÁNH SÁNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh phải nắm được các phương pháp giải bài tập về
khúc xạ ánh sáng, trình bày được các phương án làm thí nghiệm, biết
được các nghuyên tắc khi làm thí nghiệm…
2 Kỹ năng: Học sinh phải làm được các thí nghiệm, sử lý số liệu, tính
toán để giải quyết vấn đề đặt ra từ đó nâng cao được năng lực vật lý,
góp phần nâng cao năng lực chung cho bản thân
II Phương pháp và phương tiện dạy học
1 Phương pháp: Vấn đáp,đặt vấn đề, nêu ra các tình huống để học sinh tự giải quyết vấn đề nêu ra
2 Phương tiện: Hệ thống bài tập nhằm nâng cao năng lực vật lý một số dụng cụ thí nghiệm đẻ thực hiện làm thí nghiệm
III Nội dung và tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu HS trình bày khái niệm về hiện tượng khúc xạ ánh
Trang 35sáng, nội dung định luật khúc xạ ánh sáng và biểu thức của nó
Giao bài tập 1 cho HS
Xác định năng lực của từng HS để giao mức độ bài tập cho phù hợp bằng các phiếu câu hỏi theo từng mức độ
Cho HS thời gian 5 phút để giải quyết yêu cầu của bài toán gọi HS lên trình bày các phương án trả lời GV nhận xét và cho điểm với từng HS
Trang 36TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 tôi đã đặt ra khung lí luận của đề tài là: Khái niệm và phân loại năng lực, cách tiếp cận khung năng lực, cách xây dựng các thành tố năng lực chỉ số hành vi năng lực môn Vật lý bởi đề xuất của tác giả PGS-TS Nguyễn Văn Biên [2]
Từ việc phân tích các dạng bài tập chương “ Khúc xạ ánh sáng” –Vật lí
11 đang được sử dụng nó chỉ hướng tới phát triển 3/48 chỉ số hành vi năng lực vật lý được đặt ra
Muốn phát triển được năng lực vật lý và năng lựcchung cho HS phải xây dựng hệ thống bài tập phát triển đầyđủ các chỉ số hành vi năng lực vật lí
Trang 37CHƯƠNG 2 : XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG
“KHÚC XẠÁNH SÁNG”- VẬT LÝ 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC VẬT LÝ CHO HỌC SINH
2.1 Nhữngcăn cứđể xây dựng bài tập
Bài tập phát triển năng lực vật lý cho HS căn cứ chủ yếu vào 3 cơ sở
sau:
2.1.1 Chuẩn kiến thức kĩ năng
Là yêu cầu tối thiểu của kiến thức và kĩ năng môn học Là căn cứ cơ
bản để kiểm tra đánh giá kết quả mà HS có được
2.1.2.Cấu trúc của năng lực vậtlý
Trang 382.2 Chuẩn kiến thức kĩ năng chương“ Khúc xạ ánh sáng- Vật lí 11THPT
2.2.1 Giới thiệuchung
Khúc xạ ánh sáng (KXAS) là kiến thức khá quan trọng Trong quang học, (KXAS) là kiến thức cơ bản để tìm hiểu và giải thích các hiện tượngquang học sảy ra trong tự nhiên, nó bao gồm những định luật : như định luật khúc xạ, phản xạ toàn phần… ( KXAS) cho ta sự hiểu biết về thế giới xung quanh, giúp ta giải thích được các hiện tượng trong vũ trụ bao la
và những hiện tượng hàng ngày Ta có thể nói bài tập chương (KXAS) là loại bài tập cơ bản nhất các kiến thức của quang học
2.2.2 Vịtrí,nhiệmvụvàmụctiêuvềchuẩnkiếnthứcvàkĩnăng
2.2.2.1 Vị trí chương 6 “Khúc xạ ánh sáng” - Vật lí 11 CB
Khúc xạ ánh sáng nằm ở chương VI sau chương cảm ứng điện từ, trước chương Mắt, các dụng cụ quang học , nó là cơ sở để nghiên cứu kiến thức của chương Mắt, các dụng cụ quang học vật lí 11 và vật lí lớp 12 sau này Khúc xạ ánh sáng thuộc chương trình học kì II của năm học, đây là chương quan trọng của chương trình học kì II và cả năm học họclớp 11
2.2.2.2 Nhiệm vụ
Trình bày những kiến thức về khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần, các khái niệm về chiết suất, nguyên lí thuận nghịch về chiều truyền ánh sáng Thiết lập định luật về khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần Xây dựng thí nghiệm về các hiện tượng khúc xạ và phản xạ ánh sáng
Trang 39- Nêu đƣợc chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối là
gì
- Nêu đƣợc tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng và chỉ ra sự thể hiện tính chất này ở định luật khúc xạ ánh sáng
- Mô tả đƣợc hiện tƣợng phản xạ toàn phần và nêu đƣợc điều kiện xảy ra hiện tƣợng này
- Mô tả đƣợc sự truyền ánh sáng trong cáp quang
và nêu đƣợc ví dụ về ứng dụng của cáp quang
Kĩ năng
- Vận dụng đƣợc hệ thức của định luật khúc xạ ánh sáng
Trang 40định luật này
Vận dụng được hệ thức của định luật khúc
xạ ánh sáng
tới (tạo bởi tia tới và pháp tuyến của mặt phân cách tại điểm tới) và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới
- Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sin i) và sin góc khúc xạ (sin r) luôn không đổi :
sin i sin r= hằng số
[Vận dụng]
Biết tính chiết suất, góc tới, góc khúc
xạ trong các hệ thức của định luật khúc xạ
tuyệt đối, chiết suất tỉ
đối là gì
[Thông hiểu]
của môi trường 2 (chứa tia khúc xạ) đối
là chiết suất) của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không