ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2ÔN TẬP HỌC KỲ 2 LỚP 2 -TIẾT 2
Trang 1Đạo Đức
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ( tiết 1 )
I MỤC TIÊU :
Sau khi học xong tiết này, học sinh biết :
1 Kiến thức : Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người.
2 Kỹ năng : Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững.
3 Thái độ : Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Aûnh SGK phóng to.
2 Học sinh : Giấy, bút màu Đồ dùng học tập Thẻ màu.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động ( 1
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Tìm hiểu
thông tin ( 10 phút )
* Mục tiêu : HS nhận biết vai
trò của tài nguyên thiên
nhiên đối với cuộc sống con
người ; vai trò của con người
trong việc sử dụng và bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên.
* Cách tiến hành : Hoạt
động cả lớp.
- GV yêu cầu HS đọc thầm
và suy nghĩ về các câu hỏi
trong SGK.
- Yêu cầu HS đọc to
- Yêu cầu cả lớp thảo
luận :
+ Tài nguyên thiên nhiên
mang lại lợi ích gì cho em và
mọi người?
+ Chúng ta cần làm gì để
bảo vệ tài nguyên thiên
* Kết luận : Bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên là bảo
vệ cuộc sống của con người
HS trình bày BT3 tiết trước.
- HS đọc thầm và suy nghĩ.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- Lớp thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, bổ sung cho bạn.
- Vài em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ các thẻ màu theo quy ước.
- HS giải thích lí do.
Trang 2hôm nay và mai sau.
b Hoạt động 2 : Làm BT 1
SGK ( 10 phút )
* Mục tiêu : HS nhận biết
được một số tài nguyên
thiên nhiên.
* Cách tiến hành : Hoạt
động cá nhân.
- GV lần lượt đọc từng ý
kiến trong BT1.
- GV yêu cầu HS giải thích lí
do.
- GV nhận xét và chốt : chỉ
có ý I và k là không phải
tài nguyên thiên nhiên, còn
lại đều là tài nguyên thiên
nhiên.
b Hoạt động 2 : Bày tỏ
thái độ BT 3 SGK ( 10 phút )
* Mục tiêu : HS nhận biết
đánh giá và bày tỏ thái
độ đối với các ý kiến có
liên quan đến tài nguyên
thiên nhiên.
* Cách tiến hành : Hoạt
động cá nhân.
- GV lần lượt đọc từng ý
kiến trong BT3.
- GV yêu cầu HS giải thích lí
do.
- GV nhận xét và chốt : ý b,
c đúng, ý a sai.
3 Hoạt động nối tiếp : 3
phút
- GV yêu cầu HS đọc phần
Ghi nhớ trong SGK.
- Chuẩn bị trước tiết sau.
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ các thẻ màu theo quy ước.
- HS giải thích lí do.
Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
………
………
Trang 3Tập đọc
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I MỤC TIÊU :
1 Đọc trôi chảy toàn bài :
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về chiếc áo dài Việt Nam.
2 Hiểu nội dung chính của bài : Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền; vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây; sự duyên dáng, thanh thoát của người phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Tranh minh họa bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn cần đọc diễn cảm.
2 Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động ( 4 phút
) :
- KTBC : Gọi HS đọc bài Thuần
phục sư tử và trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, cho điểm.
- GTB : trực tiếp.
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Luyện đọc ( 10
phút )
* Mục tiêu : Học sinh biết đọc
trôi chảy, đọc đúng các từ
ngữ, câu, đoạn, bài.
* Cách tiến hành :
- GV yêu cầu 1 HS giỏi đọc bài.
- GV treo tranh lên bảng.
- Chia thành 4 đoạn :
+ Đoạn 1 : từ đầu đến hồ
+ Đoạn 4 : phần còn lại.
- GV khen những em đọc đúng
kết hợp sửa lỗi cho những em
đọc còn phát âm sai, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
đọc chưa phù hợp.
- GV yêu cầu HS đọc lượt thứ 2
đồng thời nêu phần Chú giải
SGK.
HS đọc bài Thuần phục sư tử và
trả lời câu hỏi.
- HS khá giỏi đọc cả bài.
- HS quan sát tranh minh họa bài thơ.
- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc các đoạn của bài.
- HS đọc từng đoạn nối tiếp.
- HS nêu mục Chú giải SGK.
- HS đọc theo cặp -2 em đọc cả bài.
Trang 4- GV yêu cầu HS đọc theo cặp 2
vòng.
- GV đọc diễn cảm toàn bài với
giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ca
ngợi, tự hào về chiếc áo dài
Việt Nam.
* Kết luận : Học sinh biết đọc
trôi chảy, đọc đúng các từ
ngữ, câu, đoạn, bài.
b Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
( 10 phút )
* Mục tiêu : Học sinh biết trả
lời các câu hỏi SGK để hiểu
nội dung của bài.
* Cách tiến hành :
- GV tổ chức cho HS đọc và
hiểu nội dung của bài :
+ Chiếc áo dài có vai trò thế
nào trong trang phục của người
phụ nữ Việt Nam thời xưa?
+ Chiếc áo dài tân thời có gì
khác so với chiếc áo dài cổ
truyền?
+ Vì sao chiếc áo dài được coi
là biểu tượng cho y phục truyền
thống của Việt Nam?
+ Em có cảm nhận gì về vẻ
đẹp của người phụ nữ trong tà
áo dài?
* Kết luận : Sự hình thành chiếc
áo dài tân thời từ chiếc áo
dài cổ truyền; vẻ đẹp kết hợp
nhuần nhuyễn giữa phong cách
dân tộc tế nhị, kín đáo với
phong cách hiện đại phương Tây;
sự duyên dáng, thanh thoát
của người phụ nữ Việt Nam
trong chiếc áo dài.
c Hoạt động 3 : Đọc diễn
cảm (10 phút)
* Mục tiêu : Học sinh biết đọc
với giọng nhẹ nhàng, cảm
hứng ca ngợi, tự hào về chiếc
áo dài Việt Nam.
* Cách tiến hành :
- GV hướng dẫn HS đọc.
- GV dùng bảng phụ viết sẵn
+ Vì chiếc áo dài làm cho bgười phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo + Chiếc áo dài làm cho phụ nữ Việt Nam trông thướt tha, duyên dáng.
- 5 HS đọc nối tiếp nhau các đoạn của bài.
- HS dùng viết chì đánh dấu các từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 của bài.
- Một vài HS thi luyện đọc diễn cảm trước lớp Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
Trang 5- GV nhận xét, uốn nắn cách
đọc cho HS.
- GV tuyên dương những em đọc
diễn cảm hay nhất
* Kết luận : Học sinh biết đọc
với giọng nhẹ nhàng, cảm
hứng ca ngợi, tự hào về chiếc
áo dài Việt Nam.
3 Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét tiết học.
- Về đọc lại bài nhiều lần
- Chuẫn bị bài Công việc đầu
tiên.
Toán Bài 146 : ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bảng đơn vị đo diện tích trống.
2 Học sinh : Ê ke, thước … đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động ( 5
phút ) :
- KTBC : Gọi HS sửa BTVN.
- Nhận xét, cho điểm.
- GTB : Trực tiếp
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Bảng đơn vị
đo diện tích, mối quan hệ giữa
các đơn vị đo (7 phút).
* Mục tiêu : Củng cố bảng đơn
vị đo diện tích, mối quan hệ
giữa các đơn vị đo.
* Cách tiến hành :
Bài 1 :
1 a :
- GV treo bảng đơn vị đo diện
tích trống lên bảng, yêu cầu
HS xung phong lên hoàn chỉnh
phần còn thiếu.
Trang 6- Yêu cầu HS nhắc lại bảng đơn
vị đo diện tích.
1 b :
- GV hỏi :
+ Các đơn vị đo diện tích liền
nhau thì hơn (kém) nhau bao
nhiêu lần?
+ Mỗi đơn vị đo diện tích ứng
với mấy chữ số?
b Hoạt động 2 : Viết các số
đo diện tích dưới dạng số thập
phân.( 20 phút ).
* Mục tiêu : Rèn kĩ năng viết
các số đo diện tích dưới dạng
số thập phân.
* Cách tiến hành :
Bài 2 :
- GV yêu cầu HS nêu lại cách
viết các số đo diện tích dưới
dạng số thập phân.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét và sửa bài.
Bài 3 :
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài.
- GV lưu ý : ha chính là hm2.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét và sửa bài.
3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học.
- Về làm bài tập : Bài 4 trang
85 VBT2.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS nghe và trả lời : + 100 lần.
+ Ứng với 2 chữ số.
- HS nêu lại cách viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- HS làm bài trong tập hay VBT.
- Nêu kết quả trước lớp, giải thích cách làm.
- Nhận xét bài bạn.
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài trong tập hay VBT.
- Nêu kết quả trước lớp, giải thích cách làm.
- Nhận xét bài bạn.
Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
………
………
Trang 8Luyện từ và Câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Mở rộng vốn từ : Biết từ ngữ chỉ phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ Giải thích được nghĩa các từ ngữ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một người nam, một người nữ cần có.
2 Kỹ năng : Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ Xác định được thái độ đúng đắn : không coi thường phụ nữ.
3 Thái độ : Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Phiếu luyện tập cho BT 2.
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động ( 5
phút ) :
- KTBC : Gọi vài HS kiểm tra bài
tập của tiết trước.
- Nhận xét.
- GTB : nêu yêu cầu, mục đích
bài học.
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Giải nghĩa
từ
( 18 phút ).
* Mục tiêu : Giúp HS giải nghĩa
một số từ ngữ chỉ phẩm
chất của nam, nữ.
* Cách tiến hành :
- Nhận xét và trợ giúp chính
xác hóa các từ chỉ phẩm
chất.
Bài tập 2 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT
1.
- Chia lớp thành 6 nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS làm vào tập hay VBT.
- HS lần lượt phát biểu trước lớp, lớp nhận xét.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS chia 6 nhóm, nhóm trưởng điều khiển nhóm mình tìm các phẩm chất tiêu biểu cho mỗi nhân vật trong truyện Cử thư kí ghi vào phiếu luyện tập.
- Đại diện lên gắn bảng kết quả và giải thích sơ giản về các phẩm chất đó.
- Nhóm khác nhận xét.
Trang 9- GV nhận xét và tuyên dương
làm đúng nhất và giải thích
chính xác nhất.
b Hoạt động 2 : Giải nghĩa
thành ngữ, tục ngữ ( 12
phút ).
* Mục tiêu : Giúp giải nghĩa
một số câu thành ngữ, tục
ngữ thuộc chủ đề.
* Cách tiến hành :
Bài tập 3 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT
3.
- GV tổ chức cho HS giải thích
các câu thành ngữ, tục ngữ
vào tập hay VBT.
- GV nhận xét và chính xác
hóa nghĩa các câu thành
ngữ, tục ngữ đó.
3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học.
- Về viết lại bài tập vào vở,
chuẩn bị bài sau.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS giải thích các câu thành ngữ, tục ngữ vào tập hay VBT.
- HS lần lượt giải thích trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung.
Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
………
………
Trang 10- Nhà máy thủy điện Hòa Bình là một trong những thành tựu nổi bật của công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta trong 20 năm sau khi đất nước thống nhất.
b Kĩ năng : Rèn kĩ năng :
- Biết tìm kiếm các tư liệu lịch sử.
- Biết đặt câu hỏi và tìm kiếm thông tin, chọn lọc thông tin để giải đáp.
c Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về lịch sử quê hương; yêu thiên nhiên, con người, quê hương, đất nước; tôn trọng và bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa của dân tộc.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Hình trong SGK phóng to, phiếu học tập, ảnh tư liệu Bản đồ Hành chánh Việt Nam.
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động ( 5
phút ) :
- Gọi 3 em lên bảng KTBC.
- Nhận xét, cho điểm.
- Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Nhận nhiệm
vụ
( 5 phút )
* Mục tiêu : HS biết được các
việc cần làm trong tiết học.
* Cách tiến hành : Hoạt động
nhóm.
- GV nói về nhu cầu dùng
điện của nước ta trong thời kì
xây dựng CNXH.
- GV giao nhiệm vụ cho HS :
+ Nhà máy thủy điện Hòa
Bình được xây dựng năm nào?
Ở đâu? Trong thời gian bao
lâu?
+ Công nhân hai nước Việt
Nam và Liên Xô ( cũ ) phải
Trang 11làm việc như thế nào?
+ Những đóng góp của Nhà
máy thủy điện Hòa Bình đối
với nước ta ra sao?
* Kết luận : HS nắm được
nhiệm vụ học tập của nhóm.
b Hoạt động 2 : Giải quyết
nhiệm vụ.
( 9 phút )
* Mục tiêu : HS giải quyết
được các nhiệm vụ được giao.
* Cách tiến hành : Hoạt động
nhóm.
- chia lớp thành 6 nhóm, giao
phiếu học tập cho các nhóm.
- Giúp đỡ các nhóm.
* Kết luận : Các nhóm thực
hiện được các yêu cầu bài
học.
c Hoạt động 3 : Trình bày
kết quả ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS giải quyết
được các nhiệm vụ được giao.
* Cách tiến hành : Hoạt động
nhóm.
- GV yêu cầu đại diện các
nhóm báo cáo kết quả.
GV chốt các ý đúng và ghi
bảng :
+ Ý 1 : Xây dựng ngày
6-11-1979 tại Hoà Bình trong 15
năm.
+ Ý 2 : Công nhân hai nước
lao động sáng tạo, gian khổ,
hi sinh của hàng nghìn người
trong ròng rã 15 năm.
+ Ý 3 : Là một trong những
Nhà máy điện lớn nhất
châu Á Nhờ thế mà đồng
bằng Bắc Bộ thoát khỏi
những trận lũ lụt khủng
khiếp Dòng điện từ đây
tràn về mọi miền Tổ quốc.
- Yêu cầu HS nhắc lại.
* Kết luận : HS tự rút ra được
nội dung bài học.
d Hoạt động 4 : Nhấn mạnh
và mở rộng nội dung bài
học ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS củng cố lại
- HS lập nhóm theo số thứ tự từ 1 đến 6, đại diện nhóm lên nhận phiếu giao việc.
- Mỗi nhóm thảo luận tất cả các nhiệm vụ được giao.( 3 ý ).
- Các nhóm lên gắn kết quả trên bảng lớp
- Đại diện nhóm trình bày kết quả 1 ý theo chỉ định của GV.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Vài HS nhắc lại
- HS lần lượt nhắc lại 3 ý đã học.
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi + HS phát biểu.
- Vài HS nhắc lại nội dung bài học.
Trang 12nội dung bài học và mở
rộng thêm một số vấn đề.
* Cách tiến hành : Làm việc
cả lớp.
- GV nhấn mạnh các nội dung
chính theo 3 ý đã nêu.
- Đặt vấn đề thảo luận
chung cả lớp :
+ Kể tên những Nhà máy
thủy điện lớn khác đang có
ở nước ta hiện nay?
3 Hoạt động nối tiếp : ( 5
phút )
- Yêu cầu HS nhắc lại nội
dung chính của bài học.
- Nhận xét tiết học.
- Về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
Toán Bài 147 : ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bảng đơn vị đo thể tích trống.
2 Học sinh : Ê ke, thước … đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động ( 5
phút ) :
- KTBC : Gọi HS sửa BTVN.
- Nhận xét, cho điểm.
- GTB : Trực tiếp
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Bảng đơn vị
đo thể tích, mối quan hệ giữa
các đơn vị đo (7 phút).
* Mục tiêu : Củng cố bảng đơn
vị đo thể tích, mối quan hệ
giữa các đơn vị đo.
* Cách tiến hành :
Bài 1 :
1 a :
- GV treo bảng đơn vị đo thể tích
trống lên bảng, yêu cầu HS
xung phong lên hoàn chỉnh
Trang 13phần còn thiếu.
- Yêu cầu HS nhắc lại bảng đơn
vị đo thể tích.
1 b :
- GV hỏi :
+ Các đơn vị đo thể tích liền
nhau thì hơn (kém) nhau bao
nhiêu lần?
+ Mỗi đơn vị đo diện tích ứng
với mấy chữ số?
b Hoạt động 2 : Viết các số
đo thể tích dưới dạng số thập
phân.( 20 phút ).
* Mục tiêu : Rèn kĩ năng viết
các số đo diện tích dưới dạng
số thập phân.
* Cách tiến hành :
Bài 2 :
- GV yêu cầu HS nêu lại cách
viết các số đo thể tích dưới
dạng số thập phân.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét và sửa bài.
Bài 3 :
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài.
- Hướng dẫn mẫu : 3m382dm3 =
…m3.
+ dm3 ứng với những chữ số
nào?
+ Còn thiếu mấy chữ số?
+ Ta phải làm sao?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét và sửa bài.
3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học.
- Về làm bài tập : Bài 3 trang
86 VBT2.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS nghe và trả lời : + 1000 lần.
+ Ứng với 3 chữ số.
- HS nêu lại cách viết các số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
- HS làm bài trong tập hay VBT.
- Nêu kết quả trước lớp, giải thích cách làm.
- Nhận xét bài bạn.
- HS đọc đề bài.
+ Ứng với 82.
+ Thiếu 1 chữ số.
+ Thêm 0 vào trước 82.
- HS làm bài trong tập hay VBT.
- Nêu kết quả trước lớp, giải thích cách làm.
- Nhận xét bài bạn.
Rút kinh nghiệm.
………
………
………
Trang 14………
………
Trang 15Toán Bài 148 : ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : So sánh các số đo diện tích và thể tích.
2 Kỹ năng : Giải các bài toán có liên quan đến diện tích, thể tích của các hình đã học.
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bảng đơn vị đo thể tích trống.
2 Học sinh : Ê ke, thước … đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động ( 5
phút ) :
- KTBC : Gọi HS sửa BTVN.
- Nhận xét, cho điểm.
- GTB : Trực tiếp
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : So sánh các
đơn vị đo diện tích và thể tích.
(10 phút).
* Mục tiêu : Rèn kĩ năng so
sánh các đơn vị đo diện tích
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét và sửa bài.
b Hoạt động 2 : Giải các
bài toán có liên quan đến
diện tích, thể tích của các
hình đã học.( 18 phút ).
* Mục tiêu : Rèn kĩ năng giải
các bài toán có liên quan
đến diện tích, thể tích của
các hình đã học.
* Cách tiến hành :
- HS đọc lệnh bài tập.
- HS nhắc lại cách so sánh : Cần đổi về cùng đơn vị đo rồi so sánh.
- HS làm bài trong tập hay VBT.
- 3 em lên bảng sửa, mỗi em 2 bài.
- Nhận xét bài bạn.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS trả lời câu hỏi : + Số tấn thòc cả thửa ruộng thu hoạch được.
+ Biết diện tích thửa ruộng.
+ Cần có CD và CR của HCN, ta còn thiếu CR của HCN.
+ CR = 2/3 CD.
- HS làm bài trong tập hay VBT.
- 1 em lên bảng sửa bài.
- Nhận xét bài bạn.
Trang 16+ Ta cần biết gì?
+ Ta còn thiếu gì?
+ Có gì quan hệ giữa CD và
CR HCN?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét và sửa bài.
Bài 3 :
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài.
- Hướng dẫn :
+ Muốn tính thể tích của bể
HHCN, ta cần gì?
+ Mực nước chứa 80% bể thì
chiều cao tương ứng của mực
nước là bao nhiêu?
+ 1 lít = bao nhiêu dm3?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét và sửa bài.
3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học.
- Về làm bài tập : bài 3 trang
87 VBT2.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS đọc đề bài.
+ Cần CD, CR và CC của bể.
+ Cũng chiếm 80% của 2,5.
+ 1 lít = 1 dm3.
- HS làm bài trong tập hay VBT.
- 1 em lên bảng sửa bài.
- Nhận xét bài bạn.
Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
………
………
Trang 17Tập làm văn
Bài : ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Qua việc phân tích bài văn mẫu Chim họa mi hót,
HS được củng cố hiểu biết về văn tả con vật.
2 Kỹ năng : Hs viết được một đoạn văn ngắn tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật mình yêu thích.
3 Thái độ : Giúp HS mở rộng vốn sống, rèn tư duy lô-gích, tư duy hình tượng, bồi dưỡng tâm hồn, cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn những kiến thức cần nhớ về văn tả con vật.
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động ( 1
phút ) :
- GTB : trực tiếp.
2 Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1, 2 : 10 phút
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS đọc bài Chim họa
mi hót.
- Chia lớp thành 6 nhóm.
- GV phát phiếu bài tập cho
các nhóm.
- Yêu cầu các nhóm làm bài.
- GV nhận xét và sửa bài.
- Yêu cầu HS nhắc lại các kiến
thức cần ghi nhớ về văn tả
con vật.
- Đưa bảng phụ viết sẵn tóm
tắt các kiến thức cần ghi nhớ
về văn tả con vật cho HS quan
sát.
Bài 3 : 20 phút
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS viết một đoạn
văn ngắn để tả hình dáng
hoặc hoạt động của một con
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS đọc bài Chim họa mi hót.
- HS lập nhóm bằng cách đếm số từ 1 đến 6.
- Nhóm trưởng nhận phiếu và tổ chức nhóm mình thảo luận, trả lời các câu hỏi SGK.
- Thư kí nhóm ghi kết quả vào phiếu học tập.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ về văn tả con vật.
- HS quan sát và đối chiếu.
- Nhiều em đọc lại.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS viết bài vào tập hay VBT.
- Đọc đoạn văn trước lớp.
- Lớp nhận xét bài bạn.
- 2 em giỏi lên viết bảng bài của mình.
Trang 18vật mà em yêu thích.
- GV yêu cầu 2 em giỏi lên
viết bảng bài của mình.
- Nhận xét, cho điểm.
3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Về viết lại đoạn văn.
- Chuẩn bị tiết sau.
Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
………
………
Trang 19Khoa học
Bài 59 : SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I MỤC TIÊU :
Sau bài học , học sinh biết :
1 Kiến thức : Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ So sánh tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú và chim.
2 Kỹ năng : Kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa một con, một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con.
• Yêu con người, thiên nhiên, đất nước.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên :
• Phiếu học tập.
• Hình trang 120, 121 SGK phóng to.
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động ( 5 phút
) :
- KTBC : Gọi HS lên kiểm tra bài.
- Nhận xét, cho điểm.
- GTB : Trực tiếp.
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Quan sát ( 15
phút )
* Mục tiêu : HS biết bào thai
của thú phát triển trong bụng
mẹ So sánh tìm ra sự khác nhau
và giống nhau trong chu trình sinh
sản của thú và chim.
* Cách tiến hành : Làm việc
theo nhóm.
- Yêu cầu các nhóm quan sát
hình 1, 2 trang 120 SGK và thảo
luận các câu hỏi :
+ Chỉ vào bào thai trong hình
và cho biết bào thai của thú
được nuôi dưỡng ở đâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ
phận của thai mà bạn nhìn
thấy?
+ Bạn có nhận xét gì về hình
dạng của thú con và thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời được mẹ
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- Lớp nhận xét, bổ sung cho bạn.
- vài em nhắc lại.
Trang 20+ So sánh sự sinh sản của thú
và của chim, bạn có nhận xét
gì?
- GV nhận xét và chốt ý chính
ghi bảng.
b Hoạt động 2 : Làm việc với
phiếu học tập ( 15 phút )
* Mục tiêu : Giúp HS biết kể
tên một số loài thú thường
đẻ mỗi lứa một con; mỗi lứa
nhiều con.
* Cách tiến hành : làm việc
theo nhóm.
- GV phát phiếu học tập cho
các nhóm.
- Giúp đỡ những bạn yếu.
- GV nhận xét và ghi bảng ý
chính.
3 Hoạt động nối tiếp :
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung
của bài học.
- Nhận xét tiết học.
- Về xem lại bài, chuẩn bị bài
sau.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trong bài tập và dựa vào hiểu biết của mình để hoàn thành nhiệm vụ đề ra trong phiếu học tập.
- Đại diện từng nhóm lần lượt trình bày kết quả của nhóm mình.
- Lớp quan sát và nhận xét.
- Vài em nhắc lại.
- Một vài HS nhắc lại.
Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
………
………
Trang 21II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Một số sách, truyện, bài báo viết về một nữ anh hùng hoặc phụ nữ có tài.
2 Học sinh : Mẫu truyện sưu tập được, đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động ( 5
phút ) :
- KTBC : Kiểm tra 2 HS
+ Nhận xét, cho điểm.
- GTB : trực tiếp.
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS
hiểu yêu cầu ( 9 phút )
* Mục tiêu : HS nắm được yêu
cầu của đề bài.
* Cách tiến hành :
- GV ghi đề bài lên bảng.
+ Gạch dưới các từ ngữ quan
trọng :
Hãy kể một câu chuyện đã
được nghe hoặc được đọc về
một nữ anh hùng hoặc một
phụ nữ có tài.
- GV giao việc : các em đọc lại
đề bài và gợi ý trong SGK
một lần Sau đó các em lần
lượt nêu tên câu chuyện các
em đã chọn.
* Kết luận : HS hiểu được yêu
cầu đề bài.
b Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS
kể chuyện ( 18 phút )
* Mục tiêu : HS kể được câu
chuyện có xúc cảm.
* Cách tiến hành :
- Cho HS làm việc nhóm 4 em :
+ HS nhắc lại đề bài.
+ Dùng bút chì gạch dưới các từ quan trọng.
+ Đối chiếu với bài của GV và sửa chữa ( nếu chưa đúng ).
+ 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS lần lượt nêu tên câu chuyện mình đã chọn.
+ HS làm việc theo nhóm Các thành viên trong nhóm kể cho nhau nghe về câu chuyện của mình và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.