1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TỈNH THÁI NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2008 - 2012

25 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý môi trường không khí tỉnh Thái Nguyên Hiện trạng Môi trường không khí, giai đoạn 2008-2012 Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn TN Khái quát về đặc điểm T

Trang 1

LOGO

Báo cáo Hiện trạng Môi trường không khí tỉnh Thái Nguyên

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

TỈNH THÁI NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2008 - 2012

Trang 2

Công tác quản lý môi trường không khí tỉnh Thái Nguyên Hiện trạng Môi trường không khí, giai đoạn 2008-2012 Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn TN Khái quát về đặc điểm Tự nhiên và KT – XH tỉnh Thái Nguyên

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 3

KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KT - XH

TỈNH THÁI NGUYÊN

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI

- Thái Nguyên là một tỉnh nằm ở vùng Trung

du miền núi Bắc Bộ, có diện tích đất tự nhiên

3.541,5 km2, chiếm 1,08% diện tích cả nước;

- Về mặt hành chính, Thái Nguyên có 7

huyện, một thành phố và một thị xã;

- Các ngành kinh tế đặc thù của Thái Nguyên:

Công nghiệp gang thép; Khai thác khoáng

sản; Sản xuất xi măng-Vật liệu xây dựng;

Nhiệt điện; Công nghiệp chế biến thực phẩm,

nông sản, vv

- Trong những năm gần đây, Thái Nguyên đã

có các bước phát triển mạnh mẽ trong nền

kinh tế, từng bước nâng cao đời sống xã hội;

Tuy nhiên , Thái Nguyên đã và đang đứng

trước các thách thức to lớn về vấn đề ô nhiễm

môi trường, cần có các giải pháp kịp thời

Trang 4

Bản đồ Lưu vực sông Cầu

* Khí hậu: mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Lượng mưa trung bình năm trên 2000 mm

* Sông ngòi: Hệ thống sông ngòi của tỉnh chủ yếu nằm trong lưu vực sông Cầu Đây

là nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt, các hoạt động sản xuất đồng thời tiếp nhận các loại nước thải phát sinh

Trang 5

NGUỒN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

1 Hoạt động sản xuất công nghiệp

2 Hoạt động giao thông vận tải

3 Hoạt động dân sinh

4 Hoạt động xây dựng hạ tầng

Trang 6

Chất ô nhiễm Tải lượng chất ô nhiễm

(kg/ngày) Năm 2012 Năm 2020

1 Hoạt động sản xuất công nghiệp

Các ngành công nghiệp chính của Thái Nguyên: Công nghiệp Gang thép; Xi măng; Nhiệt điện; Chế biến kim loại màu; Khai thác khoáng sản; Giấy; May mặc; Thực phẩm,

Trang 7

2 Hoạt động giao thông vận tải

Tải lượng chất ô nhiễm từ giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, năm 2012

Theo thống kê (chưa đầy đủ) lượng nhiên liệu tiêu thụ cho xe máy, ôtô, tàu hỏa

ở tỉnh Thái Nguyên hiện nay là 86.650 m3/năm Khối lượng nhiên liệu sẽ tiêu thụ vào năm 2020 ước tính lên đến 172.000 m3/năm (gấp 2 lần so với hiện nay) Như vậy, lượng phát thải bụi và các khí độc (SO2, NOx, VOC,vv…) từ

nhiên liệu phục vụ giao thông cũng tăng tương ứng là 2 lần

Trang 8

3 Hoạt động xây dựng và dân sinh

Thống kê tải lượng chất ô nhiễm (kg/ngày)

Trang 9

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TỈNH THÁI NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2008 - 2012

Mạng lưới quan trắc môi trường không

khí trên địa bàn toàn tỉnh có tổng số vị

trí quan trắc là 33 vị trí, gồm : 10 vị trí

quan trắc không khí tại các huyện thị

trên địa bàn, 23 vị trí quan trắc không

khí tại các vị trí chịu tác động từ hoạt

động giao thông, sản xuất công

nghiệp, khai thác khoáng sản Trong

đó, có 10 vị trí quan trắc bụi PM10

(hạt bụi có kích thước< 10µm

(1000µm = 1mm)) Một năm thực

hiện 6 đợt

Đơn vị thực hiện quan trắc: Trung tâm

Quan trắc và Công nghệ môi trường

Thái Nguyên (thuộc Sở Tài nguyên và

Môi trường tỉnh Thái Nguyên)

Bản đồ Vị trí các điểm quan trắc hiện trạng Môi trường

Trang 10

1 Chất lượng không khí và ồn khu đô thị

Các kết quả đo đạc và phân tích các mẫu không khí năm 2008 cho thấy:

+ Hàm lượng bụi dao động trong khoảng 0,1 – 0,82 mg/m3 Cao nhất là tại khu vực thành phố Thái Nguyên, vượt mức cho phép 2,7 lần;

+ Nồng độ SO2 dao động trong khoảng 0,026 – 0,048 mg/m3 Thấp hơn mức cho phép hơn 7 lần;

+ Nồng độ NO2 tại tất cả các điểm khảo sát đều < 0,05 mg/m3, thấp hơn mức cho phép 4 lần;

+ Nồng độ bụi Pb tại tất cả các điểm khảo sát đều < 0,0001 mg/m3, thấp hơn nhiều mức tiêu chuẩn cho phép;

+ Độ ồn: tại tất cả các vị trí khảo sát độ ồn được xác định giao động trong khoảng 50 –

68dBA, thấp hơn TCVN 5949:2005 khoảng 7 – 25dBA

Nhận xét: Tại các vùng đô thị trên địa bàn tỉnh, vấn đề ô nhiễm không khí chủ yếu là bụi,

tuy nhiên, chỉ xảy ra vấn đề ô nhiễm bụi tại một số vị trí Mức ô nhiễm được đánh giá là

Ô nhiễm nhẹ ! Khu vực ô nhiễm lớn nhất là khu thành phố Thái Nguyên

Trang 11

Trung bình năm 2010 Trung bình năm 2011 Trung bình năm 2012 QCVN 05:2009/BTNMT

Diễn biến nồng độ bụi tại các khu vực đô thị, từ 2008 đến 2012

Trang 12

Bản đồ phân vùng chất lượng môi trường không khí theo AQI khu vực

thành phố Thái Nguyên

Trang 13

2 Chất lượng không khí và ồn khu vực nông thôn

Theo kết quả Quan trắc cho thấy: Chất lượng không khí tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh còn tương đối tốt Tại một số khu vực gần khu khai thác khoáng sản (khai thác than) như xã Hà Thượng; khu vực mỏ than Làng Cẩm không khí bị

ô nhiễm bụi ở mức độ nhẹ

3 Chất lượng không khí khu công nghiệp

mg/m3, vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,1 – 4,1 lần, cao nhất là tại khu vực Đường tròn Gang Thép, Cổng trạm cân điện tử - công ty Gang thép, Nhà máy Xi măng

trung bình đến nặng

Trang 14

Bụi tại khu vực chịu ảnh hưởng của khu công nghiệp

QCVN 05

Diễn biến nồng độ bụi tại các khu vực sản xuất công nghiệp

Trang 15

Bụi tại khu vực chịu ảnh hưởng của hoạt động xản xuất xi măng

Diễn biến nồng độ bụi tại các khu vực sản xuất xi măng

Trang 16

4 Chất lượng không khí Khu khai thác khoáng sản

Qua các số liệu quan trắc và phân tích có các

đánh giá:

+ Không khí tại khu vực Mỏ sắt Trại Cau và

sát còn lại không khí chỉ bị ô nhiễm ở mức nhẹ

Tác nhân ô nhiễm chủ yếu vẫn là Bụi, chưa vị

+ Độ ồn ở các khu vực khai thác khoáng sản

sát không có các hoạt động nổ mìn)

Trang 17

Bụi tại khu vực chịu ảnh hưởng của hoạt động mỏ

QCVN 05

Diễn biến nồng độ bụi tại các khu vực khai thác khoáng sản

Trang 18

5 Chất lượng không khí Khu Du lịch

Các vị trí khảo sát, đo đạc tại Khu du

lịch Hồ Núi Cốc, Hang Phượng Hoàng

và Khu du lịch ATK Định Hóa Kết quả

cho thấy:

+ Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí

từ các khu du lịch là hoạt động của các

phương tiện giao thông đi lại;

+ Chất lượng không khí và tiếng ồn tại

Các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn

cho phép của tiêu chuẩn

Khu du lịch ATK Định Hóa – Thái Nguyên

Trang 19

PHẦN IV

CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI THÁI NGUYÊN

Trang 20

1 Công tác quan trắc môi trường không khí

Hiện nay, trên địa bàn Thái Nguyên có 33 điểm quan trắc hiện trạng chất lượng môi trường không khí, thực hiện đo đạc và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm không khí đặc trưng như: TSP, PM10, SO2, NOx, CO và CO2 Ngoài ra các chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí định kỳ cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố cũng được tiến hành thường xuyên Hằng năm, đơn vị tiến hành quan trắc tiến hành lập các báo cáo kết quả quan trắc môi trường hàng năm, từ đó phần nào mô tả được bức tranh về chất lượng môi trường nói chung và chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 21

2 Công tác quản lý môi trường không khí

-Công tác quản lý môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được thực hiện theo quy hoạch môi trường toàn tỉnh (đã được phê

duyệt)

-Trong những năm qua đã có nhiều giải pháp tích cực trong công tác

quản lý môi trường không khí: Đẩy mạnh chất lượng công tác thẩm định báo cáo ĐTM các dự án đầu tư; Xây dựng đề án di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường không khí ra xa khu dân cư, vào các khu cụm công

nghiệp (đang xây dựng đề án); Kiểm kê khí thải công nghiệp (số liệu

chưa công bố chính thức); Tăng cường công tác thanh kiểm tra về bảo vệ môi trường,

Trang 22

TT Yếu tố của hệ thống

QLCLKK

Các tồn tại, yếu kém

1 Luật pháp và thể chế -Chưa có Bộ luật về bảo vệ không khí mang tính toàn diện - Luật không khí

sạch và các chế tài xử lý đối với các trường hợp vi phạm

-Nhiều chiến lược, kế hoạch và hành động quốc gia và địa phương đã ban hành cho việc quản lý chất lượng môi trường nói chung và không khi quốc gia và Thái Nguyên nói riêng nhưng chưa có một hệ thống cũng như hệ tiêu chí đánh giá hiệu quả của chúng hay nói cách khác mức độ chấp hành theo các chiến lược, kế hoạch và hành động này còn khá thấp

-Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí so với các nước trong khu vực còn khá lỏng lẻo và dễ dãi, một số tổ chức và cá nhân còn chưa tuân thủ, đặc biệt là các nhà máy và các cơ sở sản xuất cũ Một số tiêu chuẩn cho một số ngành sản xuất đặc trưng còn thiếu

-Hiện nay Tiêu chuẩn, Quy chuẩn chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm mà chưa đánh giá được tải lượng ô nhiễm của từng khu vực để giúp cho việc hoạch định chính sách, quy hoạch môi trường được dễ dàng

-Chưa có chính sách về việc đánh giá hay cảnh báo mức độ ô nhiễm không khí đối với sức khỏe của người dân và khuyến khích người dân trong việc tham gia vào quá trình kiểm soát và phòng ngừa ô nhiễm

Tổng hợp các tồn tại của hệ thống quản lý chất lượng không khí (QLCLKK)

hiện tại của Thái Nguyên

Trang 23

2 Hệ thống quan trắc -Hiện tại hệ thống quan trắc chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra của công tác bảo vệ môi

trường của Thái Nguyên Hoàn toàn thiếu các trạm quan trắc môi trường tự động, cố định, liên tục và quan trắc môi trường giao thông

-Chất lượng dữ liệu quan trắc thu được thấp Đồng thời chưa có đánh giá về tính chính xác của các dữ liệu phân tích

-Chưa có cơ chế trao đổi thông tin và dữ liệu một cách hiệu quả giữa các cơ quan thực hiện quan trắc

-Việc quan trắc theo chương trình giám sát sau báo cáo đánh giá tác động môi trường của các doanh nghiệp chưa được thực hiện một cách nghiêm túc (chủ yếu là về phía doanh nghiệp)

-Công tác quan trắc tuân thủ hiện nay chỉ dừng lại ở việc đo kiểm lấy mẫu phân tích và thông báo kết quả cho doanh nghiệp mà thiếu sự can thiệp bằng các biện pháp hành chính của các cơ quan quản lý về môi trường

3 Năng lực phân tích nguồn

thải

-Năng lực thống kê nguồn thải còn hạn chế Kiểm kê phát thải đã được tiến hành cho một

số cơ sở công nghiệp của Thái Nguyên nhưng các số liệu chưa được tập hợp và công bố chính thức

-Việc đánh giá hiệu quả, rút kinh nghiệm từ việc thực hiện, cũng như công tác kiểm tra, đánh giá phần thực hiện công tác này để xây dựng quy trình chuẩn cho việc kiểm kê hiện nay là chưa được thực hiện Cản trở lớn đối với kiểm kê phát thải đối với Thái Nguyên là

độ tin cậy thấp của dữ liệu được cung cấp

-Mức độ tham gia của Cơ quan quản lý trong việc kiểm kê nguồn thải vẫn còn hạn chế

4 Năng lực phân tích ô

nhiễm

-Năng lực phân tích ô nhiễm hạn chế -Năng lực sử dụng mô hình phát tán ô nhiễm hạn chế, dừng lại ở dự báo khí tượng và tính toán cho công nghiệp quy mô nhỏ bằng việc sử dụng mô hình Envimmap, Gauss 3.0 (Tại một số báo cáo ĐTM)

-Chưa có một mô hình quản lý phát tán phát thải ô nhiễm cho các cơ quan quản lý môi trường mà khả năng thực hiện mô hình phát tán ô nhiễm quy mô lớn mới đang được thử nghiệm ở các trường đại học (thông tin tham khảo, chưa kiểm chứng)

-Đánh giá tác động của ô nhiễm không khí đến sức khoẻ hạn chế, các nghiên cứu dịch tễ giữa mối liên quan của ô nhiễm môi trường và sức khỏe con người chưa có ở Thái Nguyên

Trang 24

5 Các biện pháp kiểm soát

ô nhiễm không khí và

quản lý

-Áp lực của sự suy giảm chất lượng không khí: 1) gia tăng dân số; 2) Nhu cầu giao thông (lượng xe máy và xe khách tăng; 3) tăng trưởng kinh tế (tốc độ tăng trưởng GDP được quyết định bởi 80% từ công nghiệp sản xuất và xây dựng)

-Kiểm soát ô nhiễm không khi do giao thông là một thách thức Hiện tại, phương tiện cơ giới cá nhân đáp ứng 97% đi lại của hành khách Xe máy ưu thế trong dòng xe, chiếm 60% chuyến đi bằng phương tiện cơ giới

-Hệ thống giao thông công cộng chưa phát triển

-Chất lượng phương tiện và đường giao thông kém, làm tăng lượng bụi quẩn

-Việc đốt rác trong dân sinh làm phát sinh chất ô nhiễm không khí chưa được kiểm soát chặt chẽ

-Công tác lập quy hoạch và quản lý quy hoạch chưa có tầm nhìn dài hạn và dự báo chính xác dẫn đến tình trạng một số nhà máy, xí nghiệp nằm đan xen trong khu vực dân

cư, không có khoảng cách ly vệ sinh

-Tình hình kiểm soát ô nhiễm tại các khu, cụm hoặc các doanh nghiệp còn chưa đáp ứng đươc yêu cầu

-Chưa áp dụng công cụ kinh tế như lệ phí ô nhiễm cho khí thải -Ý thức chấp hành luật pháp về quản lý chất lượng không khí của các doanh nghiệp còn thấp, nhất là các doanh nghiệp trong nước

-Công nghệ sản xuất lạc hậu -Sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý chất lượng không khí còn rất hạn chế -Sử dụng nhiên liệu (than, củi) với quy mô hộ gia đình và tại nhiều cửa hàng dịch vụ là một nguồn ô nhiễm đáng kể

6 Nguồn lực thực hiện quản

lý chất lượng không khí

-Đội ngũ chuyên trách về môi trường đã được phân cấp xuống các Phuờng xã tuy nhiên phần lớn các cán bộ quản lý môi trường hiện nay vẫn kiêm nhiệm, chưa có tính chuyên môn hoá cao

-Ngân sách dành cho môi trường còn thấp với mức chi phí chính chỉ chưa đến 1% trong tổng chi ngân sách Việc hướng dẫn chi tiêu hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn (đây

là đánh giá chủ quan, chưa có nghiên cứu đầy đủ)

Ngày đăng: 23/04/2019, 02:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w