1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất 2018 huyện Kiên Lương- tỉnh Kiên Giang

80 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất hàng năm của huyện Kiên Lương, đã giải quyết được cơ bản các chỉtiêu đặt ra trong phương án quy hoạch sử dụng đất, đáp ứng cho c

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 3

1 Sự cần thiết công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 3

2 Căn cứ pháp lý 3

3 Nội dung lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm 4

4 Tổ chức thực hiện và sản phẩm giao nộp 6

4.1 Tổ chức thực hiện 6

4.2 Sản phẩm giao nộp 6

PHẦN I 7

KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI 7

1 Điều kiện tự nhiên: 7

1.1 Vị trí địa lý: 7

1.2 Địa hình, địa mạo: 8

1.3 Khí hậu: 8

1.4 Thủy văn: 9

2 Đặc điểm kinh tế- xã hội: 9

2.1 Phát triển kinh tế: 9

2.2 Văn hoá- Xã hội 13

3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 14

3.1 Những thuận lợi 14

3.2 Những mặt hạn chế 15

PHẦN II 16

KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 16

1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất: 16

1.1 Đất nông nghiệp: 18

1.2 Đất phi nông nghiệp: 19

1.3 Đất chưa sử dụng: 22

2 Kết quả thực hiện danh mục các công trình dự án trong năm kế hoạch 22

3 Đánh giá những tồn tại khi thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 27

4 Đánh giá nguyên nhân của tồn tại khi thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 28

PHẦN III 29

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 29

1 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực: 29

Trang 2

2 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất: 29

2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp: 31

2.2 Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp: 32

2.3 Chỉ tiêu sử dụng đất chưa sử dụng: 42

3 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính: 43

3.1 Thị trấn Kiên Lương: 46

3.2 Xã Kiên Bình: 46

3.3 Xã Hòa Điền: 46

3.4 Xã Dương Hòa: 47

3.5 Xã Bình An: 47

3.6 Xã Bình Trị: 47

3.7 Xã Sơn Hải: 48

3.8 Xã Hòn Nghệ: 48

4 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích trong năm kế hoạch 2018: 49

5 Diện tích đất cần thu hồi trong năm kế hoạch 2018: 51

5 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch 54

6 Danh mục các công trình, dự án trong năm kế hoạch 2018: 56

7 Dự kiến các khoản thu, chi có liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch sử dụng đất: 57

7.1 Căn cứ pháp lý: 72

7.2 Phương pháp tính và dự kiến các khoản thu, chi có liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch 2018 72

PHẦN IV 74

GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2018 74

1 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 74

1.1 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất 74

1.2 Giải pháp bảo vệ môi trường 74

2 Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất 74

2.1 Giải pháp về công tác quản lý 74

2.2 Giải pháp về đầu tư 75

2.3 Giải pháp về cơ chế chính sách 75

2.4 Các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện: 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

1 Kết luận: 78

2 Kiến nghị: 78

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, vừa là tư liệu sảnxuất vừa là đối tượng sản xuất của nông nghiệp đồng thời nơi xây dựng các côngtrình phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh và quốc phòng, an ninh Quá trình khaithác sử dụng đất đai luôn gắn liền với quá trình phát triển của xã hội Xã hộicàng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất càng cao, trong khi đó đất đai lại có hạn

và giá trị đất đai ngày càng cao; việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả là yêu câu

và bền vững luôn là nhu cầu cấp thiết Do đó, việc sử dụng đất cho từng mụcđích sử dụng, từng dự án đầu tư phải có kế hoạch cụ thể và khoa học

Điều 4, Luật đất đai 2013 quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân doNhà nước đại điện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” Nhà nước trao quyền sửdụng đất cho người sử dụng đất theo nguyên tắc “Đúng quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất và đúng mục đích sử dụng đất” (khoản 1, Điều 6, Luật Đất đai) Đồngthời, Luật đất đai 2013 cũng quy định Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lậphàng năm (khoản 2, Điều 37)

Để sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, bảo vệ cảnh quan và môitrường sinh thái, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá thì công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải giữvai trò rất quan trọng Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất hàng năm của huyện Kiên Lương, đã giải quyết được cơ bản các chỉtiêu đặt ra trong phương án quy hoạch sử dụng đất, đáp ứng cho chiến lược pháttriển kinh tế- xã hội của huyện, nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các cấp, cáclĩnh vực, cũng như nhu cầu về đất ở cho nhân dân

Nhằm đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm củahuyện; Xác định nhu cầu sử dụng đất của các cấp, các ngành trong năm 2018 đểđưa ra phương án kế hoạch mang tính khả thi cao nhất; Phân bổ diện tích cácloại đất cho nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh trong kếhoạch sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính; Tạo cơ sở cho việc thu hồi đất,giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđược duyệt; Làm cơ sở để UBND huyện cân đối giữa các khoản thu ngân sách

từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Các loại thuế, phí liênquan đến đất đai và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đếntừng đơn vị hành chính trong năm Ủy ban nhân dân huyện Kiên Lương tiến

hành lập: “Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Kiên Lương”.

2 Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủquy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất;

Trang 5

- Quyết định số 3046/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBNDtỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện KiênLương;

- Nghị Quyết số 138/2018/NQ-HĐND ngày 8 tháng 01 năm 2018 củaHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang phê duyệt danh mục dự án cần thu hồiđất; danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất trồng rừng phòng hộ, đấtrừng đặc dụng thực hiện trong năm 2018 và danh mục dự án phải điều chỉnh,hủy bỏ trong năm 2018 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

- Công văn số 1036/UBND-KTCN ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Uỷ bannhân dân tỉnh Kiên Giang về việc triển khai lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2018cấp huyện;

- Công văn số 699/STNMT-QLĐĐ ngày 13 tháng 7 năm 1017 của Sở TàiNguyên và Môi Trường về việc đăng ký nhu cầu thực hiện dự án đầu tư có sửdụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất trong năm 2018

* Cơ sở thông tin, tư liệu:

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2015huyện Kiên Lương đã được UBND tỉnh Kiên Giang phê duyệt tại Quyết định số1363/QĐ-UBND ngày 01/07/2015;

- Quyết định số 3291/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của UBNDtỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện KiênLương- tỉnh Kiên Giang;

- Quyết định số 3046/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBNDtỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện KiênLương- tỉnh Kiên Giang;

- Công văn số 1196/UBND-KTCN ngày 27 tháng 7 năm 1017 của UBNDtỉnh Kiên Giang về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020cho các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;c

- Kết quả Thống kê diện tích đất đai đến 31 tháng 12 năm 2016 của huyệnKiên Lương;

- Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch 2018của huyện;

- Báo cáo công tác chỉ đạo, điều hành và tình hình kinh tế- xã hội 6 thángđầu năm, chương trình chỉ đạo 6 tháng cuối năm 2017

3 Nội dung lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm

Nội dung lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được quy định tạiThông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường, bao gồm các nội dung chính sau:

- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

- Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm

- Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

Trang 6

Chỉ tiêu sử dụng đất, mã ký hiệu, loại đất được phân bổ, được xác định,được xác định bổ sung trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện nhưsau:

Bảng 1.1 Danh mục chỉ tiêu cấp tỉnh phân bổ và cấp huyện xác định

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Chỉ tiêu được phân bổ Chỉ tiêu được xác định

Chỉ tiêu được xác định bổ sung

2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS x 0 x2.9

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa

Trang 7

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Chỉ tiêu được

phân bổ

Chỉ tiêu được xác định

Chỉ tiêu được xác định bổ sung

2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 0 x 0

2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch,

9 Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn KON 0 x 0

Trong đó, x: được phân bổ, được xác định, được xác định bổ sung.

0: không được phân bổ, không được xác định, không được xác định bổ sung.

*: không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.

4 Tổ chức thực hiện và sản phẩm giao nộp

4.1 Tổ chức thực hiện

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Kiên Giang

- Cơ quan thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường

- Cơ quan chủ quản đầu tư: UBND huyện Kiên Lương

- Cơ quan chủ đầu tư: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện

- Cơ quan phối hợp: Các phòng, ban và UBND cấp xã, thị trấn

- Thời gian thực hiện: Trong năm 2017

4.2 Sản phẩm giao nộp

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện

Trang 8

Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang (05 bộ)

- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2018 (05 bộ)

- Đĩa CD lưu trữ dữ liệu (01 đĩa)

Trang 9

PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI

1 Điều kiện tự nhiên:

1.1 Vị trí địa lý:

Huyện Kiên Lương nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Kiên Giang, cách trungtâm thành phố Rạch Giá khoảng 60 km về phía Bắc, cách trung tâm thị xã HàTiên 22 km đường bộ về phía Đông Nam, có 8 đơn vị hành chính trực thuộc,bao gồm thị trấn Kiên Lương và các xã Dương Hòa, Kiên Bình, Hòa Điền, Bình

An, Bình Trị, Hòn Nghệ và Sơn Hải với tổng diện tích tự nhiên theo kết quảTổng kiểm kê đất đai năm 2015 là 47.329,12 ha, có tứ cận tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp Thị xã Hà Tiên, huyện Giang Thành;

- Phía Nam giáp biển thuộc phạm vi của huyện Kiên Hải;

- Phía Đông giáp huyện Hòn Đất;

- Phía Tây và Tây Nam giáp vùng biển thuộc phạm vi của 2 huyện KiênHải và Phú Quốc

Là huyện nằm ven biển Tây, có địa hình đa dạng từ biển đảo đến đồngbằng và đồi núi nên có nhiều hệ sinh thái, tài nguyên, khoáng sản, danh lamthắng cảnh; nằm trên trục đường hành lang ven biển phía Nam, giao thông thuỷ

bộ thuận lợi; nằm giữa tam giác phát triển của tỉnh là Rạch Giá- Hà Tiên và PhúQuốc; tạo cho Kiên Lương có nhiều thế mạnh, lợi thế trong phát triển kinh tế- xãhội một cách toàn diện, đồng thời có vai trò và vị trí rất quan trọng về quốcphòng, an ninh Trong quá trình phát triển, các thế mạnh đã từng bước được khai

Trang 10

thác khá thành công, nhưng tiềm năng phát triển cũng còn rất lớn, khi được đầu

tư đúng mức sẽ tiếp tục phát triển với tốc độ nhanh, đóng góp lớn cho tăngtrưởng và phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Kiên Giang

1.2 Địa hình, địa mạo:

Nằm ở vị trí ven biển của vùng đồng bằng rộng lớn, nhưng Kiên Lương cóđịa hình khá đa dạng, bao gồm cả đồi núi, đồng bằng, biển đảo và đặc biệt là cónền móng tương đối tốt do được hình thành trên nền phù sa cổ, khá thuận lợi choxây dựng cơ sở hạ tầng so với nhiều huyện khác trong tỉnh Kiên Giang và vùngĐBSCL Trong đó:

+ Địa hình đồi núi: chiếm 7,54% tổng diện tích toàn huyện, phân bổ tậptrung ở khu vực ven biển và số ít phân tán trong nội địa Địa hình đồi núi kếthợp hài hoà với sự uốn lượn của bờ biển, đảo biển và các công trình văn hóa đãđược xây dựng tạo nên nhiều cảnh quan đẹp và thơ mộng, là lợi thế lớn cho pháttriển du lịch kết hợp với xây dựng các trung tâm văn hóa - giải trí cho nhân dânđịa phương Trong lòng địa hình đồi núi có nhiều loại khoáng sản giá trị cao chophát triển công nghiệp như: xi măng, khai thác đá xây dựng, vật liệu san lấp, rấtcần thiết cho xây dựng cơ sở hạ tầng và các khu dân cư vùng đồng bằng

+ Địa hình đồng bằng: chiếm 90,63% tổng diện tích tự nhiên, với độ caophổ biến từ 0,7- 1,0 m so với mực nước biển, do vị trí nằm ven biển nên việcthoát nước rất tốt Tuy nhiên, một số khu vực trũng cục bộ có độ cao 0,2-0,4 m

và thường là các “rốn” phèn, xa nguồn nước ngọt nên còn nhiều khó khăn trongtiêu úng, thoát phèn vào mùa mưa và thường bị xâm nhập mặn vào mùa khô.+ Địa hình đảo và thềm lục địa: tuy chỉ chiếm 1,83% tổng diện tích tựnhiên, nhưng với 54 hòn đảo phân bố trên một lãnh hải rộng lớn, vừa có vị tríquan trọng về an ninh quốc phòng, vừa tạo lợi thế cho tổ chức đánh bắt - nuôitrồng hải sản, phát triển du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, cảng biển Khu vực nàychứa đựng nhiều tiềm năng to lớn cho phát triển mạnh mẽ kinh tế biển của KiênLương về lâu dài

1.3 Khí hậu:

Huyện Kiên Lương nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, mangđặc tính chung của khu vực Tây Nam bộ, do đó khí hậu của huyện có đặc điểmquanh năm nóng ẩm, có sự phân hóa theo mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, cụ thể:

+ Nhiệt độ: trung bình năm khoảng 27,50C đến 27,70C

+ Chế độ nắng: số giờ nắng trong năm khá cao khoảng 2.336 giờ/năm, tổngtích ôn trung bình hàng năm từ 9.800- 10.075 0C

+ Chế độ mưa: lượng mưa cả năm khoảng 2.000mm/năm, lượng mưa mùakhô chỉ đạt không quá 200mm

+ Chế độ gió: huyện chịu ảnh hưởng của hướng gió thịnh hành tương ứngvới mùa khô và mùa mưa trong năm Vào mùa khô hướng gió thịnh hành là

Trang 11

thiên Bắc hoặc thiên Đông, Bắc Đông Bắc và Đông Vào mùa mưa hướng gióthịnh hành là Tây Nam hoặc Tây, trong đó chủ yếu là hướng gió Tây Nam

1.4 Thủy văn:

Trên địa bàn huyện Kiên Lương chịu sự chi phối chủ yếu bởi chế độ bánnhật triều biển Tây, chế độ mưa nội vùng, đặc điểm phân bố của mạng lướisông- kênh- rạch, đặc điểm địa hình và thổ nhưỡng Chế độ thủy văn phân hóasâu sắc theo mùa kết hợp với chất lượng nguồn nước ảnh hưởng lớn đến pháttriển kinh tế- xã hội của huyện, đặc biệt: tình trạng chua phèn, biến động triều vàxâm nhập mặn, lũ lụt

- Các hiện tượng thiên nhiên khác:

+ Dông: xuất hiện ở tỉnh Kiên Giang nói chung và huyện Kiên Lương nói

riêng nhiều hơn so với các tỉnh khác trong vùng biển Tây Nam Bộ Dông thườngkèm theo mưa rào và gió mạnh, đôi khi có kèm theo mưa đá rất nguy hiểm chongười, nhà cửa và tàu thuyền đánh bắt xa bờ

+ Bão: vùng biển Kiên Lương nói riêng và tỉnh Kiên Giang nói chung rất ít

khi xảy ra bão và áp thấp nhiệt đới so với vùng biển miền Trung và miền Bắc.Tuy nhiên việc xuất hiện cơn bão số 5 vào năm 1997 có gió mạnh và lốc xoáykhá nguy hiểm đã làm thiệt hại người và tài sản rất lớn cho nhà nước và nhândân, vì vậy sự cần thiết phải có các giải pháp phòng chống lụt bão cho ghe tàuđánh bắt và vận chuyển trên biển

+ Triều cường: do biển ven bờ huyện rất cạn nên sóng biển chủ yếu là

sóng do gió tạo nên, trong đó các sóng theo hướng Tây Nam- Tây Bắc ngoàikhơi chỉ xuất hiện vào mùa mưa, gây ảnh hưởng trực tiếp đến bờ biển, gây xóimòn ven các đảo

2 Đặc điểm kinh tế- xã hội:

Thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/HU ngày 15/12/2016 của Huyện ủy; Nghịquyết số 05/2016/NQ-HĐND ngày 20/12/2016 của HĐND huyện về nhiệm vụphát triển kinh tế- xã hội năm 2017 Ngay từ đầu năm 2017, UBND huyện xâydựng kế hoạch cụ thể hóa Nghị quyết của Huyện ủy, HĐND huyện, tập trunglãnh đạo, chỉ đạo các xã/thị trấn, ban ngành xây dựng kế hoạch và tổ chức triểnkhai thực hiện Đến nay, huyện đã đạt một số kết quả như sau:

2.1 Phát triển kinh tế:

Đã tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển, mang lại nhiềukết quả, tổng giá trị sản xuất ước đạt 6.448 tỷ đồng, bằng 50,86% kế hoạch,tăng 9,76% so với năm trước Các ngành kinh tế chuyển dịch đúng hướng, cụthể: giá trị sản xuất ngành nông- lâm- ngư nghiệp được 2.115 tỷ đồng, bằng44,98% kế hoạch, tăng 6,57% so với cùng kỳ; công nghiệp- tiểu thủ côngnghiệp- xây dựng cơ bản được 4.333 tỷ đồng, bằng 54,33% kế hoạch, tăng11,39% so với cùng kỳ; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ được3.323 tỷ đồng, bằng 61,77% kế hoạch, tăng 3,03% so với cùng kỳ

Trang 12

2.1.1 Tình hình phát triển sản xuất và xây dựng nông thôn mới

Sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa thuận lợi hơn so với nămtrước, ngay từ đầu năm huyện đã tập trung chỉ đạo thực hiện các biện phápchống hạn, mặn xâm nhập sâu, thiếu nước ngọt sinh hoạt (đã đắp 07 đập ngănmặn; Phối hợp Sở NN & PTNT đắp đập tạm trên tuyến kênh Rạch Giá- Hà Tiên

và chủ động đề xuất đóng, mở các cống ngăn mặn kịp thời) Từ đó, huyện cơbản hạn chế tình trạng mặn xâm nhập sâu Ngoài ra, huyện còn tập trung xâydựng hoàn thành và triển khai đề án rà soát điều chỉnh quy hoạch nông nghiệp-nông thôn gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện đến năm 2020- địnhhướng đến năm 2030, góp phần ổn định sản xuất và nâng cao đời sống nhândân Giá trị sản xuất được 838 tỷ đồng, bằng 48,72% kế hoạch và tăng 9,91% sovới cùng kỳ

Sản xuất lúa: Vụ lúa Đông- Xuân, toàn huyện đã gieo sạ và thu hoạch được22.500 ha, bằng 100% diện tích gieo sạ (tăng 562 ha so với cùng kỳ), năng suấtbình quân được 6,75 tấn/ha, sản lượng được 151.875 tấn, tăng 1.125 tấn so với

kế hoạch và tăng 35.542 tấn so với cùng kỳ Vụ lúa Hè Thu, toàn huyện đến nay

đã xuống giống được 21.500ha, bằng 100% kế hoạch (trong đó có dự án cánh đồng lớn tại 3 xã Kiên Bình, Hòa Điền và Bình Trị trên vụ lúa Hè- Thu 2017 với tổng diện tích 320ha, tổng số vốn 960 triệu đồng- nguồn vốn Nghị định 35 của Chính phủ)

Quan tâm tập huấn chuyển giao kiến thức trong chăn nuôi, trồng trọt cho

nông dân (đã triển khai được 8/9 mô hình, chương trình khuyến nông với 19 điểm trình diễn) Song song đó, công tác phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch,

kiểm soát giết mổ, được quan tâm thực hiện khá tốt, tổng đàn gia súc vượt hoặc

đạt khá cao so với kế hoạch (đàn lợn đạt 102,09%; đàn trâu đạt 92% và đàn bò đạt 88,71%).

Lâm nghiệp: tổ chức tổng kết công tác phòng cháy, chữa cháy- cứu nạn,cứu hộ và công tác bảo vệ rừng năm 2016; Đề ra phương hướng nhiệm vụ năm

2017 Quan tâm củng cố kiện toàn BCĐ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu

hộ các cấp; Tích cực phát động thi đua, khen thưởng đối với phong trào toàndân tham gia phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ rừng năm2017 Từ đó, công tác phòng cháy, chữa cháy được các cấp, các ngành và nhândân tích cực thực hiện, nên hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng cháy trên địabàn Cùng với công tác phòng cháy, chữa cháy, UBND huyện đã chỉ đạo các cơquan, đơn vị, các xã, thị quan tâm thực hiện tốt việc trồng cây phân tán, gópphần tăng độ che phủ trên địa bàn

Khai thác và nuôi trồng thủy sản: giá trị sản xuất được 1.269 tỷ đồng, bằng42,8% và tăng 4,46% so với cùng kỳ Sản lượng được 27.649 tấn, bằng 52,17%

kế hoạch, tăng 2,54% so với cùng kỳ Diện tích mặt nước đưa vào nuôi trồngthủy sản được 9.325 ha, bằng 83,85% kế hoạch, tăng 13,39% so với cùng kỳ

(trong đó diện tích tôm nuôi công nghiệp 690 ha, bằng 60% kế hoạch, tăng 21

ha so với cùng kỳ); sản lượng nuôi trồng được 14.457 tấn, bằng 48,61% kế hoạch, giảm 34,04% so với cùng kỳ (riêng sản lượng tôm nuôi công nghiệp được 2.242 tấn, bằng 32,49% kế hoạch, tăng 660 tấn so với cùng kỳ) Ngoài ra,

Trang 13

huyện đang tập trung phối hợp giải quyết tình trạng thủy sản chết bất thường.Thành lập Tổ kiểm tra cắm cột mốc của các hợp tác xã đồng quản lý đồng thờinhắc nhở các hợp tác xã quản lý các cột mốc theo quy định; gắn hỗ trợ và tạođiều kiện để đoàn Thanh tra của Sở Nông nghiệp & PTNT thanh tra về thựchiện chính sách pháp luật Nhà Nước của các hợp tác xã đồng quản lý bãi giống.Xây dựng nông thôn mới: nhằm rút ngắn sự chênh lệch giữa đô thị và nôngthôn, công tác xây dựng nông thôn mới luôn được huyện ủy, UBND huyện, cácngành, các xã, thị trấn trên địa bàn huyện quan tâm thực hiện UBND huyệnKiên Lương đã xây dựng kế hoạch thực hiện phong trào thi đua “cả nước chungsức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016- 2020; tổ chức triển khai Quyếtđịnh số 362/QĐ-UBND ngày 21/02/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về ban hành

Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020; kiện toàn Ban Chỉ đạoChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện và thông báophân công thành viên Ban Chỉ đạo, Văn phòng điều phối phụ trách địa bàn cácxã; chỉ đạo thực hiện công tác điều chỉnh quy hoạch hạ tầng kỹ thuật nông thônmới các xã Hòn Nghệ, Hòa Điền; đồng thời đôn đốc đẩy nhanh tiến độ côngtrình trên địa bàn xã Hòn Nghệ như: đường lên Trường mầm non, đường lênTrung tâm văn hóa, đường vào nghĩa trang, mặt bằng lò đốt rác, chuẩn bị đầu tưsan lấp mặt bằng chợ xã Hòn Nghệ

2.1.2 Sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Giá trị sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp tiếp tục tăng trưởng,được 4.333 tỷ đồng, bằng 54,33% kế hoạch và tăng 11,39% so với cùng kỳ Cácmặt hàng chủ yếu sản xuất và tiêu thụ đạt khá cao so với kế hoạch tăng khá sovới cùng kỳ như: nước đá tăng 3,99%, vôi nung tăng 2,66%, điện tiêu thụ tăng12,15%, xay xát gạo tăng 9,79%

Chủ động phối hợp Sở Công Thương nghiệm thu đưa vào sử dụng lướiđiện từ đất liền ra đảo phục vụ nhân dân; Triển khai thực hiện các công trìnhđiện phục vụ bơm tát sản xuất nông nghiệp huyện năm 2017; Khảo sát đườngdây trung hạ thế tuyến Cờ Trắng (Hòa Điền, Dương Hòa) ghi vốn đầu tư pháttriển trong năm 2018; Bàn giao máy phát điện của xã Sơn Hải cho xã Thổ Châu

và xã Hòn Nghệ cho Kiên Hải Phối hợp ngành điện tổ chức hội nghị tổng kếtcông tác bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp năm 2017 Chỉ đạo lập danhmục đầu tư điện phục vụ sinh hoạt cho các hộ dân phụ tải phân tán bằng nguồnnăng lượng tái tạo; bàn giao tuyến nghiệm thu đưa vào sử dụng công trình lướiđiện phục vụ dự án cấp điện cho trạm bơm vừa và nhỏ và đồng bào dân tộcKhmer giai đoạn 2 Phối hợp Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Kiên Giang,lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước xã Hòa Điền

Đang đề nghị UBND tỉnh thống nhất điều chỉnh Quy hoạch chi tiết khudanh lam thắng cảnh Bãi Dương (quy mô khoảng 25ha, tỷ lệ 1/500, hướngxuống mé biển) Chỉ đạo lập, thông qua phương án Quy hoạch chi tiết xây dựngđiểm dân cư nông thôn trung tâm 06 xã; Thẩm định nhiệm vụ lập Quy hoạchchi tiết xây dựng tuyến dân cư cặp đường ĐT.971 (liên tỉnh lộ 11 cũ); thông quaphương án phân khu đô thị Kiên Lương, tỷ lệ 1/2000; Thống kê cập nhật cáctuyến đường hiện hữu về mặt đường, lề đường hành lang an toàn và chỉ giới

Trang 14

xây dựng hai bên đường của hệ thống đường bộ của huyện; Xây dựng Quy địnhquản lý xây dựng nhà ở theo đồ án Quy hoạch chi tiết Trung tâm thương mạiKhu đô thị mới Ba Hòn Đồng thời đôn đốc nhà đầu tư khẩn trương phối hợpvới các ngành chức năng có liên quan sớm hoàn chỉnh các thủ tục để đẩy nhanhtiến độ thực hiện đầu tư xây dựng chợ Kiên Lương

Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND các xã, thị trấn tuyên truyền, vậnđộng nhân dân chấp hành các quy định của Nhà nước về xây dựng công trìnhdân dụng, gắn với không lấn chiếm vĩa hè, lòng lề đường Bên cạnh công táctuyên truyền, tiến hành kiểm tra 25 trường hợp xây dựng, qua kiểm tra có 18trường hợp đủ điều kiện; nhắc nhở 02 trường hợp; quyết định xử phạt vi phạmhành chính 05 trường hợp với tổng số tiền là 107,5 triệu đồng

2.1.3 Thương mại- dịch vụ

Tổng mức bán lẽ hàng hóa dịch vụ xã hội được 3.323 tỷ đồng, bằng61,76% và tăng 3,03% so với cùng kỳ Chủ động phối hợp với Sở Công thươngđưa hàng bình ổn giá để phục vụ nhân dân 04 xã (02 xã đảo và xã Bình An,Bình Trị) với doanh thu là 448 triệu đồng… Tổ chức tốt việc đối thoại doanhnghiệp, qua đó tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp và đẩy mạnhhoạt động sản xuất, kinh doanh Tích cực thực hiện công tác kiểm tra vệ sinh antoàn thực phẩm, phối hợp tỉnh kiểm tra 11 cơ sở, gắn thành lập đoàn kiểm tra

42 cơ sở, qua kiểm tra phát hiện và xử phạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực antoàn thực phẩm với số tiền 1,95 triệu đồng

2.1.4 Đầu tư xây dựng cơ bản

Cùng với công tác triển khai, quán triệt đầy đủ các văn bản chuyên ngành,huyện đã tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công, gắn kịp thời tháo gỡ cáckhó khăn, vướng mắc, tính đến nay đã triển khai thi công hoàn thành 103 côngtrình, đang thi công 72 công trình, chưa thi công 30 công trình; Giá trị khốilượng hoàn thành 62,828 tỷ đồng, bằng 57,31%; Giá trị cấp phát được 62,099 tỷđồng, bằng 56,65%

Hoàn thành việc rà soát các dự án đầu tư ngoài ngân sách trên địa bàn, theo

đó toàn huyện có 133 dự án (Trong đó: 90 dự án đang hoạt động; 29 dự án đangthực hiện thủ tục đầu tư; thu hồi chủ trương đầu tư 11 dự án và 03 dự án đang

đề nghị thu hồi)

2.1.5 Tài nguyên và Môi trường

Thực hiện hoàn thành công tác thống kê đất đai 2016; Gắn rà soát, điềuchỉnh bổ sung cục bộ bảng giá các loại đất 2017 Công tác thu hồi đất và phêduyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt bằng các

dự án, tiếp tục được đẩy mạnh nhất là các dự án lớn (khu du lịch Hòn Phụ Tử;khu di tích Mo So…) Thực hiện hoàn thành việc đo đạc, xác minh nguồn gốcđất sân vận động và quanh hồ nước thị trấn và tình hình sử dụng đất Cống LungLớn II Song song đó, công tác môi trường, khoán sản, biển đảo tài nguyênnước tiếp tục được quan tâm thực hiện, 6 tháng qua đã cấp 47 giấy xác nhận kếhoạch bảo vệ môi trường; 03 giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản…Triển khai kết luận kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, tài

Trang 15

nguyên nước và khoáng sản đợt 02/2016 Tổ chức tốt các hoạt động hưởng ứngNgày Môi trường Thế giới 05/6; Ngày Đại dương Thế giới 08/6; Tuần lễ Biển

và Hải đảo Việt Nam 01-08/6

2.1.6 Tài chính- Ngân sách

Chỉ đạo thực hiện tốt công tác khóa sổ kế toán cuối năm và lập báo cáoquyết toán NSNN năm 2016; rà soát, chỉnh lý số liệu thu, chi ngân sách niên độnăm 2016 và chi chuyển nguồn ngân sách theo quy định Điều hành ngân sáchbảo đảm theo dự toán, tiết kiệm các khoản chi thường xuyên; triển khai kịp thờicác chính sách thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sảnxuất, kinh doanh Tổng thu ngân sách được 62,512 tỷ đồng, bằng 67,11% kếhoạch; tổng chi ngân sách 162,363 tỷ đồng, bằng 60,43% kế hoạch

2.2 Văn hoá- Xã hội

2.2.1 Giáo dục- đào tạo

Hệ thống trường, lớp học được tiếp tục đầu tư, trang thiết bị được tăng

cường Năm học 2016-2017, huyện có 26 trường học (Trong đó: có 10 trường đạt chuẩn quốc gia đạt 38,46%) có 26/26 trường xanh, sạch, đẹp và an toàn (Trong đó: có 20 trường đạt mức độ II và 06 trường đạt mức độ I) và 08 điểm

trường đạt 10 tiêu chí Thực hiện có hiệu quả công tác huy động học sinh đếntrường, tỷ lệ trẻ 3 đến 4 tuổi vào học mẫu giáo đạt 40,02% (tăng 6,39% so vớicùng kỳ); trẻ 5 tuổi ở địa phương vào học mẫu giáo đạt 98,23%, tăng 0,89% sovới cùng kỳ; huy động trẻ 6-10 tuổi địa phương đến trường đạt 100%; tỷ lệ huyđộng trẻ 11-14 tuổi địa phương đến trường đạt 98,8% so với dân số độ tuổi Chấtlượng giáo dục tiếp tục có chuyển biến tích cực, học sinh tiểu học lên lớp thẳngđạt 99,4%, tăng 0,7%; học sinh trung học cơ sở lên lớp thẳng đạt 98,4%, tăng0,3% Tích cực tuyên truyền và chuẩn bị các điều kiện để học sinh tham gia kỳthi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia đảm bảo theo đúng tinh thần chỉ đạocủa UBND tỉnh Duy trì tốt công tác phổ cập giáo dục và xóa mù chữ cho ngườilớn, tỷ lệ đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đạt98,23% (tăng 0,89%), PCGD tiểu học đúng độ tuổi đạt 96,52% (tăng 0,19%),PCGD trung học cơ sở đạt 91,95% (tăng 1,14%)

2.2.2 Chăm sóc sức khỏe nhân dân

Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố, cơ bản đáp ứng nhu cầu khám chữabệnh cho nhân dân, các cơ sở y tế công lập đã tổ chức khám và điều trị bệnh cho62.896 lượt người, trong đó điều trị nội trú cho 4.368 lượt người Thực hiện tốtcông tác thông tin, giáo dục truyền thông dân số được triển khai thường xuyên, ýthức người dân về kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản được nâng lên, sốngười áp dụng các biện pháp tránh thai mới từ đầu năm đến nay là 3.459 ngườiđạt 60,94% kế hoạch Các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng đẩy mạnh côngtác tuyên truyền, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tích cực hưởng ứng thamgia mua bảo hiểm y tế, tính đến nay có 46.239 người tham gia bảo hiểm y tếchiếm 56,5% dân số (tăng 4% so với đầu năm 2017)

Trang 16

2.2.3 Lao động, thương binh và xã hội

Tổ chức nhiều hoạt động hưởng ứng “Tháng hành động về an toàn, vệ sinhlao động” lần thứ 1 năm 2017; Triển khai công tác thu thập, lưu trữ, tổng hợpthông tin thị trường lao động năm 2017 Công tác đào tạo nghề, giới thiệu việclàm tiếp tục được quan tâm chỉ đạo thực hiện, đã tổ chức khai giảng được 20/35lớp đào tạo nghề cho 585 lao động nông thôn, bằng 55,71%; Giải quyết việc làmđược 1.108 người, bằng 58,31%

Triển khai đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội, chính sách đốivới người có công với nước, xây dựng mới, sửa chữa, bàn giao và đưa vào sửdụng 35 căn nhà tình nghĩa (Trong đó: xây dựng mới 03 căn; sửa chữa 03 cănnhà tình nghĩa bằng nguồn kinh phí vận động) Thực hiện hoàn thành công tác ràsoát, bình xét hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều năm

2016 (Toàn huyện có 556 hộ nghèo, chiếm 2,69%; cận nghèo 299 hộ, chiếm1,45%) và hộ gia đình làm nông- lâm- ngư- diêm nghiệp có mức sống trung bình(huyện có 1.602 hộ với 5.758 khẩu) Xây dựng, triển khai kế hoạch hưởng ứng

"Tháng hành động vì trẻ em" năm 2017 trên địa bàn huyện

2.2.4 Văn hoá, thể thao, du lịch

Tích cực chỉ đạo thực hiện đăng ký các danh hiệu văn hóa năm 2017, kếtquả có 18.262/20.539 hộ đăng ký gia đình văn hóa, bằng 88,91%; 44/44 ấp, khuphố đăng ký ấp, khu phố văn hóa và 104/117 cơ quan, đơn vị đăng ký bằng97,2% Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao được tổ chức đa dạng, phục

vụ khá tốt các ngày lễ, tết; Xây dựng kế hoạch và thành lập Ban Tổ chức Đại hộithể dục thể thao các cấp năm 2017- 2018; chỉ đạo 08/08 xã, thị tổ chức thànhcông Đại hội thể dục thể thao cơ sở Tổ chức 05 cuộc kiểm tra các cơ sở kinhdoanh trò chơi điện tử, qua kiểm tra nhắc nhở 14 cơ sở Tích cực sắp xếp việcmua bán, vệ sinh môi trường tại khu du lịch Hòn Phụ Tử, gắn thường xuyênkiểm tra các phương tiện đưa khách ra các đảo tham quan, tổng số khách đến địabàn tham quan được 230.357 lượt khách bằng 74,3% (tăng 9,65% so với cùngkỳ)

(Nguồn báo cáo tình hình phát triển kinh tế- xã hội 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm huyện Kiên Lương)

3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 3.1 Những thuận lợi

Có vị trí địa lý khá thuận lợi trong việc phát triển kinh tế- xã hội, nằm trongvùng tam giác kinh tế trọng điểm của tỉnh là TP Rạch Giá- Hà Tiên- Phú Quốc,

có Quốc lộ 80 nối TP Rạch Giá là trung tâm kinh tế- chính trị, văn hóa, khoahọc- kỹ thuật của tỉnh Kiên Giang tạo điều kiện thuận lợi giao lưu kinh tế, vănhóa, xã hội và liên kết giữa huyện Kiên Lương với các huyện trong tỉnh và vớicác tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long; Có cảng biển, cảng cá có thể tiếpnhận hàng hóa, nguồn cá từ các nơi về các nhà máy đông lạnh và cũng là nơixuất hàng hóa đi các nơi

Trang 17

Quỹ đất đai còn dồi dào, trong tương lai đây là nguồn tài nguyên vô cùngquý giá để đáp ứng cho các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, xây dựng các khu

đô thị mới, các công trình văn hoá, giáo dục, y tế phục vụ nhân dân

Ngành nông nghiệp- thủy sản của huyện thời gian qua tăng về diện tích lẫn

số lượng, chất lượng, đang dần hình thành các vùng chuyên canh có quy mô,diện tích lớn, từng bước tạo nên một nền nông nghiệp sạch với chất lượng hànghóa ngày càng được nâng cao nhằm phục vụ cho thị trường trong và ngoài tỉnh Quốc phòng, an ninh được tăng cường, trật tự xã hội được giữ vững tạo tiền

đề tốt để phát huy tinh thần đoàn kết, bảo vệ Tổ quốc

3.2 Những mặt hạn chế

- Địa hình thấp và phần lớn là diện tích đất phèn nên mô hình sản xuấttương đối đơn giản chủ yếu là cây lúa nước, cây ngắn ngày và nuôi trồng thuỷsản Diện tích đất phèn lớn; có khả năng bị ảnh hưởng lũ trong mùa mưa và ảnhhưởng của hiện tượng xâm nhập mặn từ biển Tây trong mùa khô đã hạn chế đếnphát triển sản xuất nông nghiệp- nông thôn;

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng nhưng chưa tương xứng với tiềmnăng lợi thế của huyện, kinh tế tập thể còn phát triển chậm, một số chỉ tiêu vềphát triển văn hóa xã hội chưa đạt kế hoạch đề ra;

- Chịu ảnh hưởng khá nặng nề của sự biến đổi khí hậu nên sẽ gây khó khăncho mục tiêu đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế mà huyện đã đề ra

Trang 18

PHẦN II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017

1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất:

Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Kiên Lương được UBND tỉnhphê duyệt tại quyết định số 3046/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 Được sự quantâm, chỉ đạo sát sao của các cấp, huyện Kiên Lương đã thực hiện tương đối cácchỉ tiêu, kế hoạch đề ra trong năm, cũng như huy động được các nguồn vốn để

tổ chức thực hiện

Việc đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước là cơ sởquan trọng, làm tiền đề để lập kế hoạch sử đất năm sau Trong năm 2017, cácchỉ tiêu thực hiện kế hoạch sử dụng đất đạt được như sau:

Bảng 2.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến năm 201 7

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

** Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 được duyệt (ha)

Hiện trạng

2016 (ha)

* Kết quả thực hiện năm

2017 (ước tính) (ha)

So sánh

Tỷ lệ (%)

Kế hoạch tăng (+), giảm (-) (ha)

Thực hiện tăng (+), giảm (-) (ha)

Trang 19

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

** Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 được duyệt (ha)

Hiện trạng

2016 (ha)

* Kết quả thực hiện năm

2017 (ước tính) (ha)

So sánh

Tỷ lệ (%)

Kế hoạch tăng (+), giảm (-) (ha)

Thực hiện tăng (+), giảm (-) (ha)

(9)=(8) / (7)*100

-2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 557,08 540,48 553,20 16,61 12,72 76,60

-2.9 Đất phát triển hạ tầng cấpquốc gia, cấp tỉnh, cấp

2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 45,19 29,51 29,51 15,68 -

-2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 19,50 19,35 19,51 0,15 0,16 106,67

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 16,64 15,84 15,65 0,80 -0,19 -23,66 2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,16 0,16 0,16 - - -

-2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,

Trang 20

-STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

** Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 được duyệt (ha)

Hiện trạng

2016 (ha)

* Kết quả thực hiện năm

2017 (ước tính) (ha)

So sánh

Tỷ lệ (%)

Kế hoạch tăng (+), giảm (-) (ha)

Thực hiện tăng (+), giảm (-) (ha)

(9)=(8) / (7)*100

-2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 139,06 139,06 139,06 - -

Cụ thể từng chỉ tiêu như sau:

- Đất trồng lúa: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017, diện

tích là 22.881,93 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 22.230,88 ha); So với hiện trạng 2016 là 22.895,30 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 22.244,25 ha), năm 2017 đất trồng lúa cần giảm 13,37 ha (để chuyển sang đất

phi nông nghiệp) Ước tính thực hiện đến hết năm 2017, diện tích đất trồng lúa

là 22.894,98 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 22.243,93 ha); So với

hiện trạng 2016, chỉ giảm 0,32 ha Do đó, kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụngđất năm 2017 của chỉ tiêu này chỉ đạt 2,39% so với kế hoạch được duyệt

Trang 21

- Đất trồng cây hàng năm khác: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệtnăm 2017, diện tích là 315,29 ha; So với hiện trạng 2016 là 315,24 ha, năm

2017 đất trồng cây hàng năm cần tăng 0,05 ha (Nguyên nhân tăng là do số liệuđầu kỳ của kế hoạch sử dụng đất năm 2017 được duyệt cao hơn 0,05 ha so vớithống kê đất đai năm 2016) Ước tính thực hiện đến hết năm 2017, diện tích đấttrồng cây hàng năm là 315,24 ha bằng với diện tích hiện trạng 2016, không đạt

so kế hoạch được duyệt

- Đất trồng cây lâu năm: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm

2017, diện tích là 1.734,65 ha; So với hiện trạng 2016 là 1.767,84 ha, năm 2017,đất trồng cây lâu năm cần giảm 33,19 ha (để chuyển sang đất phi nông nghiệp).Ước tính thực hiện đến hết năm 2017, diện tích đất trồng cây lâu năm là1.747,61 ha; So với hiện trạng 2016, chỉ giảm 20,23 ha Do đó, kết quả thựchiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của chỉ tiêu này chỉ đạt 60,96% so với kếhoạch được duyệt

- Đất rừng phòng hộ: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017,diện tích là 1.390,88 ha; So với hiện trạng 2016 là 1.469,54 ha, năm 2017, đấtrừng phòng hộ cần giảm 78,66 ha (để chuyển sang đất phi nông nghiệp) Ướctính thực hiện đến hết năm 2017, diện tích đất rừng phòng hộ là 1.436,60 ha; Sovới hiện trạng 2016, chỉ giảm 32,94 ha Do đó, kết quả thực hiện Kế hoạch sửdụng đất năm 2017 của chỉ tiêu này chỉ đạt 41,88% so với kế hoạch được duyệt

- Đất rừng đặc dụng: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017,diện tích là 979,70 ha; So với hiện trạng 2016 là 981,64 ha, năm 2017, đất rừngđặc dụng cần giảm 1,94 ha (để chuyển sang đất phi nông nghiệp) Ước tính thựchiện đến hết năm 2017, diện tích đất rừng đặc dụng là 981,64 ha bằng với diệntích hiện trạng 2016, không đạt so kế hoạch được duyệt

- Đất rừng sản xuất: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017,diện tích là 546,43 ha và không biến động so với hiện trạng

- Đất nuôi trồng thủy sản: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm

2017, diện tích là 12.730,94 ha; So với hiện trạng 2016 là 12.920,64 ha, năm

2017, đất nuôi trồng thủy sản cần giảm 189,70 ha (để chuyển sang đất phi nôngnghiệp) Ước tính thực hiện đến hết năm 2017, diện tích đất nuôi trồng thủy sản

là 12.908,59 ha; So với hiện trạng 2016, chỉ giảm 12,05 ha Do đó, kết quả thựchiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của chỉ tiêu này chỉ đạt 6,35% so với kếhoạch được duyệt

- Đất nông nghiệp khác: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm

2017, diện tích là 51,33 ha và không biến động so với hiện trạng

1.2 Đất phi nông nghiệp:

Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017, diện tích đất phi nôngnghiệp là 6.207,45 ha; So với hiện trạng 2016 là 5.789,57 ha, năm 2017, đất phinông nghiệp cần tăng 417,88 ha (để thực hiện các hạng mục công trình) Ướctính thực hiện đến hết năm 2017, diện tích đất phi nông nghiệp là 5.878,64 ha,

Trang 22

so với hiện trạng 2016, chỉ tăng 89,07 ha Do đó, kết quả thực hiện Kế hoạch sửdụng đất năm 2017 của chỉ tiêu đất phi nông nghiệp chỉ đạt 21,31% so với kếhoạch được duyệt.

Cụ thể từng chỉ tiêu như sau:

- Đất quốc phòng: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017, diệntích là 215,18 ha; So với hiện trạng 2016 là 126,24 ha, năm 2017, đất quốcphòng cần tăng 88,94 Ước tính thực hiện đến hết năm 2017, diện tích đất quốcphòng là 182,77 ha; So với hiện trạng 2016, chỉ tăng 56,53 ha Do đó, kết quảthực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của chỉ tiêu này chỉ đạt 63,56% sovới kế hoạch được duyệt

- Đất an ninh: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017, diện tích

là 6,20 ha; So với hiện trạng 2016 là 5,52 ha, năm 2017, đất an ninh cần tăng0,69 ha Ước tính thực hiện đến hết năm 2017, diện tích đất an ninh là 5,52 habằng với diện tích hiện trạng 2016, không đạt so kế hoạch được duyệt

- Đất thương mại, dịch vụ: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm

2017, diện tích là 72,90 ha và không biến động so với hiện trạng

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Theo kế hoạch sử dụng đất đượcduyệt năm 2017, diện tích là 557,08 ha; So với hiện trạng 2016 là 540,48 ha,năm 2017, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cần tăng 16,61 ha Ước tính thựchiện đến hết năm 2017, diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 553,20ha; So với hiện trạng 2016, chỉ tăng 12,72 ha Do đó, kết quả thực hiện Kếhoạch sử dụng đất năm 2017 của chỉ tiêu này chỉ đạt 76,60% so với kế hoạchđược duyệt

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Theo kế hoạch sử dụng đất đượcduyệt năm 2017, diện tích là 129,10 ha; Hiện trạng 2016, loại đất này không có,nên năm 2017, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản cần tăng 129,10 ha Ướctính thực hiện đến hết năm 2017, loại đất này vẫn chưa có như hiện trạng 2016,nên không đạt so kế hoạch được duyệt

- Đất phát triển hạ tầng: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017,diện tích là 3.101,69 ha; So với hiện trạng 2016 là 3.014,29 ha, năm 2017, đấtphát triển hạ tầng cần tăng 87,40 ha Ước tính thực hiện đến hết năm 2017, diệntích đất phát triển hạ tầng là 3.028,51 ha; So với hiện trạng 2016, chỉ tăng 14,22

ha Do đó, kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của chỉ tiêu nàychỉ đạt 16,27% so với kế hoạch được duyệt

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệtnăm 2017, diện tích là 45,19 ha; So với hiện trạng 2016 là 29,51 ha, năm 2017,đất có di tích lịch sử - văn hóa cần tăng 15,68 ha Ước tính thực hiện đến hếtnăm 2017, diện tích đất có di tích lịch sử - văn hóa là 29,51 ha bằng với diệntích hiện trạng 2016, không đạt so kế hoạch được duyệt

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm

2017, diện tích là 19,50 ha; So với hiện trạng 2016 là 19,35 ha, năm 2017, đất

Trang 23

bãi thải, xử lý chất thải cần tăng 0,15 ha Ước tính thực hiện đến hết năm 2017,diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải là 19,51 ha; So với hiện trạng 2016, tăng0,16 ha Kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của chỉ tiêu này đạt100%, so với kế hoạch được duyệt Riêng phần tăng hơn kế hoạch 6,67% là dodiện tích đầu kỳ Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 được duyệt cao hơn 0,01 ha sovới thống kê hiện trạng 2016.

- Đất ở tại nông thôn: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017,diện tích là 419,02 ha; So với hiện trạng 2016 là 413,95 ha, năm 2017, đất ở tạinông thôn cần tăng 5,07 ha Ước tính thực hiện đến hết năm 2017, diện tích đất

ở tại nông thôn là 413,98 ha; Chỉ tăng 0,03 ha, gần như giữ nguyên so với hiệntrạng năm 2016 Do đó, kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 củachỉ tiêu này chỉ đạt 0,59% so với kế hoạch được duyệt

- Đất ở tại đô thị: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017, diệntích là 318,43 ha; So với hiện trạng 2016 là 314,87 ha, năm 2017, đất ở tại đô thịcần tăng 3,56 ha Ước tính thực hiện đến hết năm 2017, diện tích đất ở tại đô thị

là 320,38 ha; So với hiện trạng 2016, tăng 5,51 ha Do đó, kết quả thực hiện Kếhoạch sử dụng đất năm 2017 của chỉ tiêu này không đạt so với kế hoạch đượcduyệt

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệtnăm 2017, diện tích là 16,64 ha; So với hiện trạng 2016 là 15,84 ha, năm 2017,đất xây dựng trụ sở cơ quan cần tăng 0,80 ha Ước tính thực hiện đến hết năm

2017, diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan là 15,65 ha; So với hiện trạng 2016,không tăng mà còn giảm 0,19 ha Do đó, kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụngđất năm 2017 của chỉ tiêu này không đạt so với kế hoạch được duyệt

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: Theo kế hoạch sử dụng đấtđược duyệt năm 2017, diện tích là 0,16 ha và không biến động so với hiện trạng

- Đất cơ sở tôn giáo: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017,diện tích là 29,40 ha; So với hiện trạng 2016 là 16,99 ha, năm 2017, đất cơ sởtôn giáo cần tăng 12,41 ha Ước tính thực hiện đến hết năm 2017, diện tích đất

cơ sở tôn giáo là 16,99 ha bằng với diện tích hiện trạng 2016, không đạt so kếhoạch được duyệt

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm

2017, diện tích là 11,35 ha và không biến động so với hiện trạng

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Theo kế hoạch sử dụng đấtđược duyệt năm 2017, diện tích là 1.102,61 ha; So với hiện trạng 2016 là1.043,71 ha, năm 2017, đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm cần tăng58,90 ha Ước tính thực hiện đến hết năm 2017, diện tích đất sản xuất vật liệuxây dựng, làm đồ gốm là 1.043,71 ha bằng với diện tích hiện trạng 2016, khôngđạt so kế hoạch được duyệt

- Đất sinh hoạt cộng đồng: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm

2017, diện tích là 1,92 ha; So với hiện trạng 2016 là 1,31 ha, năm 2017, đất sinhhoạt cộng đồng cần tăng 0,61 ha Ước tính thực hiện đến hết năm 2017, diện tích

Trang 24

đất sinh hoạt cộng đồng là 1,40 ha; So với hiện trạng 2016, chỉ tăng 0,09 ha Do

đó, kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của chỉ tiêu này chỉ đạt14,68% so với kế hoạch được duyệt

- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: Theo kế hoạch sử dụng đất đượcduyệt năm 2017, diện tích là 1,92 ha và không biến động so với hiện trạng

- Đất cơ sở tín ngưỡng: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017,diện tích là 0,50 ha và không biến động so với hiện trạng

- Đất sông ngòi, kênh rạch, suối: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệtnăm 2017, diện tích là 139,06 ha và không biến động so với hiện trạng

- Đất có mặt nước chuyên dùng: Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệtnăm 2017, diện tích là 19,60 ha; So với hiện trạng 2016 là 21,63 ha, năm 2017,đất có mặt nước chuyên dùng cần giảm 2,03 ha Ước tính thực hiện đến hết năm

2017, diện tích đất có mặt nước chuyên dung là 21,63 ha bằng với diện tích hiệntrạng 2016, không đạt so kế hoạch được duyệt

1.3 Đất chưa sử dụng:

Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017, diện tích là 490,52 ha;

So với hiện trạng 2016 là 591,58 ha, năm 2017, đất chưa sử dụng cần giảm101,06 ha Ước tính thực hiện đến hết năm 2017, diện tích đất chưa sử dụng là568,05 ha; So với hiện trạng 2016, chỉ giảm 23,53 ha Do đó, kết quả thực hiện

Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của chỉ tiêu này chỉ đạt 23,28% so với kế hoạchđược duyệt

2 Kết quả thực hiện danh mục các công trình dự án trong năm kế hoạch

Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Kiên Lương được UBND tỉnhKiên Giang phê duyệt tại Quyết định số 3046/QĐ-UBND ngày 30/12/2016,đăng ký 67 công trình dự án được phép thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, chothuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất

Trong đó: 11 công trình dự án chuyển tiếp từ năm 2015;

09 công trình dự án chuyển tiếp từ năm 2016;

47 công trình dự án đăng ký mới năm 2017.

Tính và ước tính đến hết ngày 31/12/2017, tình hình thực hiện các côngtrình chi tiết như sau:

+ Có 19/67 công trình thực hiện xong;

+ Có 13/67 công trình hủy bỏ quy hoạch;

+ Có 02/67 công trình chuyển mục đích trong khu dân cư thực hiện được

1 phần, còn lại 1 phần chuyển tiếp sang năm 2018 để thực hiện;

+ Có 33/67 công trình chưa thực hiện, chuyển tiếp sang năm 2018 để thựchiện

Trang 25

Bảng 2.2 Đánh giá kết quả thực hiện các danh mục công trình dự án

trong kế hoạch sử dụng đất 2017

Diện tích quy hoạch (ha)

Địa điểm (đến cấp xã)

Kết quả thực hiện

Ghi chú Thực

hiện xong

Chưa thực hiện

1 Công trình, dự án được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

1.1 Công trình dự án mục đích quốc phòng, an ninh

* Đất quốc phòng (CQP)

1 Xây dựng thao trường huấn luyện, diễn tập khu vực phòng thủ của BCH quân

sự huyện Kiên Lương

1,94 Bình An x Chuyển tiếp từ năm 2017

2 Công trình quốc phòng tại xã Bình An,huyện Kiên Lương, Kiên Giang (mở

3 Trạm Kiểm soát Biên phòng Bình An 0,32 Bình An x Chuyển tiếp từ năm 2017

4 Ban chỉ huy quân sự xã Bình An 0,06 Bình An Hủy Chuyển tiếp từ năm 2015

5 Ban chỉ huy quân sự xã Bình Trị 0,03 Bình Trị Hủy Chuyển tiếp từ năm 2015

6 Ban chỉ huy quân sự xã Hòa Điền 0,06 Hòa Điền Hủy Chuyển tiếp từ năm 2015

7 Ban chỉ huy quân sự xã Kiên Bình 0,06 Kiên Bình x Chuyển tiếp từ năm 2017

1.2 Công trình dự án để phát triển kinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia, công

cộng

1.2.

1

Công trình dự án do Hội đồng nhân

dân tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi

đất

* Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC)

8

Hành lang an toàn khai thác đá của

Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên- Kiên

* Đất cho hoạt động khoáng sản (SKS)

9 Khu khai thác than bùn tại Lung HòaĐiền (Theo QĐ 14) 77,00 Hòa Điền Hủy Chuyển tiếp từ năm 2015

Trang 26

STT Hạng mục

Diện tích quy hoạch (ha)

Địa điểm (đến cấp xã)

Kết quả thực hiện

Ghi chú Thực

hiện xong

Chưa thực hiện

10 Kiến thiết cơ bản mỏ sét lô 5 9,50 TT KiênLương x Chuyển tiếp từ năm 2017

11 Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đá vôi núi Nai 14,70

TT Kiên

Dương Hòa

12 Cải tạo, mở rộng, nâng công suất núiTrầu, núi Còm, núi Châu Hang 9,90 Hòa Điền x Chuyển tiếp từ năm 2017

* Đất cơ sở giáo dục đào tạo (DGD)

13 Trường TH TT Kiên Lương 4 (Điểm chính) 0,70 TT KiênLương Hủy Chuyển tiếp từ năm 2015

14 Trường THCS Bình An (Điểm Hòn Trẹm) 0,50 Bình An Hủy Chuyển tiếp từ năm 2015

15 Mở rộng Trường MN Bình An (Điểm Bình Đông) 0,20 Bình An x Chuyển tiếp từ năm 2017

16 Trường MN Bình An (Điểm Hòn Chông) 0,12 Bình An x Chuyển tiếp từ năm 2017

17 Mở rộng Trường TH Dương Hòa (ĐiểmNgã Tư) 0,26 Dương Hòa x Chuyển tiếp từ năm 2017

18 Mở rộng Trường TH Kiên Bình 1 (Điểm Liên ngành) 0,50 Kiên Bình x Chuyển tiếp từ năm 2017

19 Trường THCS Kiên Bình (Điểm chính) 0,23 Kiên Bình Hủy Chuyển tiếp từ năm 2015

20 Mở rộng Trường THCS Kiên Bình (Điểm chính) 0,17 Kiên Bình Hủy Chuyển tiếp từ năm 2017

* Đất giao thông (DGT)

21 Mở rộng Cảng bến tàu Ba Hòn Phú Quốc 25,77 TT KiênLương x Chuyển tiếp từ năm 2017

22 Đường Võ Văn Tần và Huỳnh Mẫn Đạt 0,99 TT KiênLương x Chuyển tiếp từ năm 2016

TT Kiên Lương

x Chuyển tiếp từ năm 2016 Bình Trị

Kiên Bình

24 Đường thoát nước vào bến xe Ba Hòn 0,04 TT KiênLương x Chuyển tiếp từ năm 2016

26 Bổ sung diện tích xây dựng cầu Cái Tre 0,16 Bình Trị Hủy Chuyển tiếp từ năm 2017

27 Đường lên trường Mầm non xã Sơn Hải 0,01 Sơn Hải x Chuyển tiếp từ năm 2017

28 Cống Âu thuyền T3- Hòa Điền 1,76 Hòa Điền x Chuyển tiếp từ năm 2017

29 Cống kênh 500 bờ Tây kênh Cái Tre 0,55 TT KiênLương x Chuyển tiếp từ năm 2017

Trang 27

STT Hạng mục

Diện tích quy hoạch (ha)

Địa điểm (đến cấp xã)

Kết quả thực hiện

Ghi chú Thực

hiện xong

Chưa thực hiện

30 Khu dịch vụ hậu cần nghề cá- Cảng cá Ba Hòn 8,03 TT KiênLương x Chuyển tiếp từ năm 2017

31 Đường lên trung tâm văn hóa xã Hòn Nghệ 0,06 Hòn Nghệ x Chuyển tiếp từ năm 2017

* Đất thủy lợi (DTL)

32 Kè chống xói lỡ cặp kênh Ba Hòn (đoạncống ngăn mặn Ba Hòn) 7,72 TT KiênLương x Chuyển tiếp từ năm 2016

* Đất năng lượng (DNL)

35 Đường điện trung thế 3 pha T2-1 0,20 Hòa Điền Hủy Chuyển tiếp từ năm 2015

36 Tổ điện lực xã Hòn Nghệ thuộc dự án cấp lưới điện quốc gia cho xã Hòn Nghệ 0,23 Hòn Nghệ Hủy Chuyển tiếp từ năm 2016

37 Dự án cấp điện lưới quốc gia cho xã đảoHòn Nghệ, tỉnh Kiên Giang 0,13 Hòn Nghệ;Bình An;

Sơn Hải x Chuyển tiếp từ năm 2017

38 Đường dây 110KV Tịnh Biên- Hà Tiên 0,16 Hòa Điền x Chuyển tiếp từ năm 2017

39

Dự án cấp điện lưới quốc gia cho xã đảo

Sơn Hải, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên

* Đất có di tích lịch sử văn hóa (DDT)

40 Mở rộng khu du lịch chùa Hang- Hòn Phụ Tử 5,18 Bình An x Chuyển tiếp từ năm 2017

* Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA)

* Đất ở tại nông thôn (ONT)

42 Mở rộng khu TĐC khu du lịch Hòn PhụTử (giai đoạn 2) 1,05 Bình An x Chuyển tiếp từ năm 2017

* Đất ở tại đô thị (ODT)

43 Khu tái định cư khu di tích lịch sử Moso 5,00 TT KiênLương x Chuyển tiếp từ năm 2017

* Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC)

44 Khu trung tâm hành chính xã Sơn Hải 1,00 Sơn Hải x Chuyển tiếp từ năm 2017

* Đất cở sở tôn giáo (TON)

Trang 28

STT Hạng mục

Diện tích quy hoạch (ha)

Địa điểm (đến cấp xã)

Kết quả thực hiện

Ghi chú Thực

hiện xong

Chưa thực hiện

* Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH)

1.2.

2

Khu vực cần chuyển mục đích sử

dụng đất để thực hiện việc nhận

chuyển nhượng, giao đất, thuê quyền

sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng

đất, nhận góp vốn bằng quyền sử

dụng đất

* Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC)

49 Nhà máy vôi hóa và gạch nhẹ chưng áp,chế biến vật liệu xây dựng Hương Hải 19,40 Bình An x Chuyển tiếp từ năm 2016

50 Khu dịch vụ hậu cần nghề cá giao đấtcho Cty TNHH Quốc Quý tại xã Bình

An

9,10 Bình An x Chuyển tiếp từ năm 2017

* Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX)

51 Khu khai thác Đá vôi tại núi Cà Đa (Theo QĐ 14) 2,60 Dương Hòa Hủy Chuyển tiếp từ năm 2015

2 Công trình, dự án cấp huyện

2.2

Khu vực cần chuyển mục đích sử

dụng đất để thực hiện việc nhận

chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng

đất, đấu giá quyền sử dụng đất, nhận

góp vốn bằng quyền sử dụng đất

* Đất năng lượng (DNL)

52 Xây dựng nhà quản lý vận hành Đội truyền tải điện Kiên Lương 0,30 Kiên Bình x Chuyển tiếp từ năm 2017

* Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC)

* Đất ở tại đô thị (ODT)

Trang 29

STT Hạng mục

Diện tích quy hoạch (ha)

Địa điểm (đến cấp xã)

Kết quả thực hiện

Ghi chú Thực

hiện xong

Chưa thực hiện

54 Tuyến dân cư dọc theo các đường giao thông, kênh rạch 0,50 TT KiênLương x

- Chuyển tiếp từ năm 2017;

- Năm 2017, đã chuyển mục đích CLN: 0,05 ha

55 Khu đất cặp truyền hình cáp Kiên Lương 0,03 TT KiênLương x Chuyển tiếp từ năm 2017

56 Khu TĐC sạt lở núi Ba Hòn 1,47 TT KiênLương x Chuyển tiếp từ năm 2017

57 KDC trường nhà trẻ, mẫu giáo 2,19 TT KiênLương x Chuyển tiếp từ năm 2017

58 KDC đường trục chính Ba Hòn 0,03 TT KiênLương x Chuyển tiếp từ năm 2017

59 KDC và TĐC phía đông Thị trấn Kiên Lương 1,58 TT KiênLương x Chuyển tiếp từ năm 2017

60 Lô 1 KDC đường trục chính Ba Hòn 0,16 TT KiênLương x Chuyển tiếp từ năm 2017

* Đất ở tại nông thôn (ONT)

61 Tuyến dân cư dọc theo các đường giao thông, kênh rạch 0,50 Bình An x Chuyển tiếp từ năm 2017

62 Tuyến dân cư dọc theo các đường giao thông, kênh rạch 0,50 Bình Trị x Chuyển tiếp từ năm 2017

63 Tuyến dân cư dọc theo các đường giao thông, kênh rạch 0,50 Dương Hòa x Chuyển tiếp từ năm 2017

64 Tuyến dân cư dọc theo các đường giao thông, kênh rạch 0,50 Hòa Điền x Chuyển tiếp từ năm 2017

65 Tuyến dân cư dọc theo các đường giao thông, kênh rạch 0,30 Hòn Nghệ x Chuyển tiếp từ năm 2017

66 Tuyến dân cư dọc theo các đường giao thông, kênh rạch 0,50 Kiên Bình x - Chuyển tiếp từ năm 2017;- Năm 2017, đã chuyển

mục đích CLN: 0,03 ha

67 Tuyến dân cư dọc theo các đường giao thông, kênh rạch 0,20 Sơn Hải x Chuyển tiếp từ năm 2017

3 Đánh giá những tồn tại khi thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017

Nhìn chung, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt đã tạo cơ sởpháp lý vững chắc cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện, nhất là trongcông tác giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất…Tuy nhiên,

Trang 30

qua đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cho thấy vẫn còn nhiều tồntại như sau:

- Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 phần lớn được xây dựng, xét duyệt trên

cơ sở chuyển tiếp các hạng mục công trình quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 Vì vậy, một số hạng mục đăng ký chuyển tiếp còn mang tính định hướngdài hạn, chưa phân bổ nguồn vốn kịp thời, nên tính khả thi trong kỳ kế hoạchchưa cao, tỷ lệ các dự án thực hiện thấp

- Tiến độ hoàn thành các dự án còn chậm so với thời gian quy định; Thờigian thực hiện kéo dài, không thể dứt điểm trong kỳ kế hoạch Từ đó, dẫn đếnviệc nhiều chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ kế hoạch chưa đạt

- Nhiều dự án đầu tư và nhu cầu sử dụng đất không có trong kế hoạch sửdụng đất, ảnh hưởng đến việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụngđất

4 Đánh giá nguyên nhân của tồn tại khi thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017

- Các văn bản pháp lý liên quan đến đất đai thay đổi nên cũng gây rấtnhiều lúng túng trong triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất;

- Công tác đo đạc, lập phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng gặpnhiều khó khăn nên tiến độ thực hiện còn chậm

- Các công trình, dự án (nhất là các dự án lớn) từ lúc triển khai đến lúcthực hiện xong phải mất nhiều thời gian, thường kéo dài hơn so với kỳ kế hoạchhàng năm nên phải chuyển tiếp sang kỳ kế hoạch nhiều năm sau để tiếp tục thựchiện;

- Nguồn vốn đầu tư xây dựng của huyện, phần lớn phụ thuộc vào nguồnngân sách của Trung ương và tỉnh nên có nhiều hạng mục công trình phải chờvốn phân bổ, không thực hiện được như đã đăng ký

- Các hộ gia đình, cá nhân chưa thấy được sự cần thiết, quan trọng củaviệc đăng ký nhu cầu sử dụng đất để thực hiện giao đất, thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất Đồng thời, hộ gia đình, cá nhân không chủ động kế hoạch sửdụng đất cho năm sau, việc đăng ký nhu cầu sử dụng đất mang tính đột xuất, tứcthời theo nhu cầu hiện tại và khả năng kinh tế của hộ Từ đó, chỉ tiêu chuyểnmục đích sử dụng đất trong hộ gia đình, cá nhân đưa vào kế hoạch sử dụng đấtchưa chính xác, còn mang tính ước lượng

- Đối với các doanh nghiệp ngoài tỉnh, doanh nghiệp nước ngoài đôi lúcchưa biết thông tin để đăng ký nhu cầu sử dụng đất Các doanh nghiệp có nhucầu đầu tư trên địa bàn tỉnh đều là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, mặt bằng kinhdoanh chủ yếu là đất ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế, nhà đầu tư phải tự lựachọn vị trí thích hợp và thỏa thuận bồi thường cho các hộ gia đình, cá nhân đểthực hiện dự án Do đó việc đăng ký nhu cầu sử dụng đất trước khi thực hiện làrất khó khăn

Trang 31

PHẦN III

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018

1 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực:

Để xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực thực hiện trongnăm 2018, căn cứ theo Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2017 của huyện KiênLương được UBND tỉnh Kiên Giang phê duyệt tại Quyết định số 3046/QĐ-UBND ngày 30/12/2016; Căn cứ Nghị quyết số 138/2018/NQ-HĐND ngày 08tháng 01 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua danh mục

dự án cần thu hồi; danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ,đất rừng đặc dụng thực hiện trong năm 2018 và danh mục dự án phải điều chỉnh,hủy bỏ trong năm 2018 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Căn cứ kết quả đăng ký kếhoạch sử dụng đất năm 2018 của các ngành, các cấp có liên quan đến sử dụngđất trên địa bàn huyện; Đồng thời, cân nhắc khả năng đầu tư thực hiện trongnăm 2018, dự báo nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp trongnăm 2018 trên địa bàn huyện Kiên Lương như sau:

- Đất nông nghiệp có diện tích 40.811,89 ha, chiếm 86,23% tổng diện tích

tự nhiên, giảm 75,81 ha so với năm 2017 do chuyển sang đất phi nông nghiệp,chu chuyển diện tích cụ thể các loại đất được thể hiện trong từng chỉ tiêu sửdụng đất

- Đất phi nông nghiệp có diện tích 5.983,32 ha, chiếm 12,64% tổng diệntích tự nhiên, tăng thêm 109,95 ha so với năm 2017 do được chuyển từ 75,81 hađất nông nghiệp, và 34,14 ha đất chưa sử dụng sang, chu chuyển diện tích cụ thểcác loại đất được thể hiện trong từng chỉ tiêu sử dụng đất

- Đất chưa sử dụng có diện tích 533,91 ha, chiếm 1,13% tổng diện tích tựnhiên, giảm 34,14 ha so với năm 2017, do chuyển sang đất phi nông nghiệp, chuchuyển diện tích cụ thể các loại đất được thể hiện trong từng chỉ tiêu sử dụngđất

2 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất:

Trên cơ sở tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, cân đốicác chỉ tiêu sử dụng đất trong năm kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bànhuyện Kiên Lương như sau:

Bảng 3.1 Kế hoạch sử dụng đất 2018 so với hiện trạng 2017

Đơn vị tính: ha

ST

Diện tích hiện trạng năm 2017**

Diện tích kế hoạch năm 2018

Tăng (+), giảm (-)

Trang 32

Diện tích hiện trạng năm 2017**

Diện tích kế hoạch năm 2018

Tăng (+), giảm (-)

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,16 0,16

2.19 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa tang NTD 11,35 13,35 2,00 2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm

-2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 1,92 1,92

Trang 33

Diện tích hiện trạng năm 2017**

Diện tích kế hoạch năm 2018

Tăng (+), giảm (-)

2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 139,06 139,06

2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp:

Năm 2018 tổng diện tích đất nông nghiệp có diện tích 40.811,82 ha,chiếm 86,23% tổng diện tích tự nhiên, giảm 70,61 ha so với năm 2017 dochuyển sang đất phi nông nghiệp Cụ thể từng chỉ tiêu sử dụng đất trong nhómđất nông nghiệp như sau:

- Đất trồng lúa: Năm 2018, diện tích là 22.882,24 ha, giảm 12,74 ha dochuyển sang các loại đất phi nông nghiệp Cụ thể là: Đất đất thương mại, dịch

vụ 0,02 ha; Đất cho hoạt động khoáng sản 9,90 ha; Đất giao thông 0,55 ha; Đất

cơ sở giáo dục- đào tạo 0,20 ha; Đất ở tại nông thôn 1,87 ha; Đất ở tại đô thị 0,2ha

- Đất trồng cây hàng năm khác: Năm 2018, diện tích là 315,24 ha, ổn địnhkhông thay đổi so với năm 2017

- Đất trồng cây lâu năm: Năm 2018, diện tích là 1.741,80 ha, giảm 5,81 ha

so với năm 2017 do chuyển sang đất phi nông nghiệp Cụ thể là: Đất giao thông0,85 ha; Đất thuỷ lợi 0,56 ha; Đất công trình năng lượng 0,31 ha; Đất cơ sở giáodục - đào tạo 0,69 ha; Đất ở tại nông thôn 2,15 ha; Đất ở tại đô thị 0,25 ha; Đấtxây dựng trụ sở cơ quan 1,00 ha

- Đất rừng phòng hộ: Năm 2018, diện tích là 1.425,62 ha, giảm 10,98 ha

so với năm 2017 do chuyển sang đất phi nông nghiệp Cụ thể là: Đất cơ sở sảnxuất phi nông nghiệp 3,40 ha; Đất giao thông 2,75 ha; Đất thuỷ lợi 0,82 ha; Đấtcông trình năng lượng 0,11 ha; Đất có di tích lịch sử - văn hóa 0,40 ha; Đất bãithải, xử lý chất thải 1,50 ha; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏatang 2,00 ha

- Đất rừng đặc dụng: Năm 2018, diện tích là 979,70 ha, giảm 1,94 ha sovới năm 2017 do chuyển sang đất phi nông nghiệp Cụ thể là: Đất quốc phòng1,94ha

Trang 34

- Đất rừng sản xuất: Năm 2018, diện tích là 546,43 ha, ổn định diện tích

- Đất nông nghiệp khác: Năm 2018, diện tích là 51,33 ha, ổn định diệntích so với năm 2017

2.2 Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp:

Năm 2018, tổng diện tích đất phi nông nghiệp có diện tích 5.983,39 ha,chiếm 12,64% tổng diện tích tự nhiên, tăng thêm 104,75 ha so với năm 2017.Diện tích tăng do đất nông nghiệp chuyển sang 70,61 ha và đất chưa sử dụngchuyển sang 34,14 ha Cụ thể từng chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất phi nôngnghiệp như sau:

2.2.1 Đất quốc phòng:

Năm 2018, diện tích là 185,15 ha, tăng 2,38 ha so với năm 2017 Diệntích tăng do: Đất rừng đặc dụng chuyển sang 1,94 ha; Đất cơ sở sản xuất phinông nghiệp chuyển sang 0,32 ha; Đất cơ sở giáo dục - đào tạo chuyển sang 0,06ha; Đất xây dựng trụ sở cơ quan chuyển sang 0,06 ha

Bảng 3.2 Danh mục công trình sử dụng đất quốc phòng

ST

Diện tích quy hoạch (ha)

Sử dụng vào loại đất (ha)

Địa điểm Ghi chú

1

Xây dựng thao trường huấn luyện,

diễn tập khu vực phòng thủ của

BCH quân sự huyện Kiên Lương

1,94 RDD Bình An Chuyển tiếp từnăm 2017

2 Trạm kiểm soát Biên phòng Bình

Chuyển tiếp từ năm 2017

3 Ban chỉ huy quân sự xã Hòa Điền 0,06 TSC Hòa Điền Đăng ký mới

4 Ban chỉ huy quân sự xã Dương

Dương Hòa Đăng ký mới

Trang 35

Diện tích quy hoạch (ha)

Sử dụng vào loại đất (ha)

1 Chuyển mục đích 0,02 LUC DươngHòa Đăng ký mới

2.2.4 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:

Năm 2018, diện tích là 557,23 ha, tăng 4,03 ha so với năm 2017 Diệntích tăng do:

+ Tăng 28,70 ha do đất rừng phòng hộ chuyển sang 3,40 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản chuyển sang 16,20 ha; đất chưa sử dụng 9,10 ha.

Bảng 3.4 Danh mục công trình sử dụng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

ST

Diện tích quy hoạch (ha)

Sử dụng vào loại đất (ha)

Địa điểm Ghi chú

1

Nhà máy vôi hóa và gạch nhẹ

chưng áp, chế biến vật liệu xây

+ Giảm 24,67 ha do chuyển đổi trong nội bộ đất phi nông nghiệp, cụ thể là: chuyển sang đất quốc phòng 0,32 ha, chuyển sang đất cho hoạt động khoáng sản 24,20 ha, chuyển sang đất công trình năng lượng 0,05 ha, chuyển sang đất

ở tại nông thôn 0,10 ha.

2.2.5 Đất cho hoạt động khoáng sản:

Năm 2018, diện tích là 34,10 ha, tăng 34,10 ha so với năm 2017

Bảng 3.5 Danh mục công trình đất cho hoạt động khoáng sản

ST

Diện tích quy hoạch (ha)

Sử dụng vào loại đất (ha)

Địa điểm Ghi chú

1 Kiến thiết cơ bản mỏ sét lô 5 9,50 SKC TT KiênLương Chuyển tiếp từnăm 2017

2 Dự án đầu tư xây dựng công

trình khai thác mỏ đá vôi núi 14,70 SKC: 2,20

TT Kiên Lương

Chuyển tiếp từ năm 2017

Trang 36

Diện tích quy hoạch (ha)

Sử dụng vào loại đất (ha)

Địa điểm Ghi chú

3

Cải tạo, mở rộng, nâng công

suất núi Trầu, núi Còm, núi

+ Giảm 12,95 ha chuyển đổi trong nội bộ đất phi nông nghiệp.

Chi tiết chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2018 từng loại như sau:

2.2.6.1 Đất giao thông:

Năm 2018, diện tích là 1.426,88 ha, tăng 52,48 ha so với năm 2017.Nguyên nhân tăng do: Tăng 6,13 ha do đất nông nghiệp chuyển sang; Tăng21,31 ha do chuyển đổi trong nội bộ đất phi nông nghiệp; Tăng 25,04 ha do đấtchưa sử dụng chuyển sang, để thực hiện các danh mục công trình có sử dụng đấtgiao thông

Bảng 3.6 Danh mục công trình sử dụng đất giao thông

ST

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích tăng thêm (ha)

Sử dụng vào loại đất

Chuyển tiếp từ năm 2017

4 Cầu Cây Me

mở rộng 1,60 1,60 RPH DươngHòa Chuyển tiếp từ năm 2017

Trang 37

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích tăng thêm (ha)

Sử dụng vào loại đất

Sở NN&PTNT làm chủ đầu tư

Quyết định

30/10/2017 của UBND tỉnh Kiên Giang Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp, mở rộng đường ĐT.971

11

Vũng quay

luồng vào kênh

Cái Tre 0,30 0,30 CLN Kiên Bình

Công văn số 1425/CCĐTNĐPN-

03/10/2017 cảu Chi cục Đường thủy nội địa phía nam về ý kiến

về giao thông thủy đối với việc nạo vét thiết lập vũng quay luồng vào kênh Cái Tre

Trang 38

Diện tích tăng thêm (ha)

Sử dụng vào loại đất (ha) điểm Địa Ghi chú

Chuyển tiếp từ năm 2016

2 Cống K2 Bình Trị 1,38 1,38 RPH: 0,82;

CLN: 0,56

Bình Trị

- Quyết định UBND ngày 09 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt lại dự án đầu tư công trình hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản vùng Vàm Răng- Ba Hòn, tỉnh Kiên Giang

+ Giảm 12,89 ha do đất thủy lợi chuyển sang đất giao thông

2.2.6.3 Đất công trình năng lượng:

Năm 2018, diện tích là 18,61 ha, tăng 1,54 ha so với năm 2017 do đấtnông nghiệp chuyển sang để thực hiện các công trình sử dụng đất năng lượng

Bảng 3.8 Danh mục đất công trình sử dụng đất năng lượng

ST

Diện tích quy hoạch (ha)

Sử dụng vào loại đất

quốc gia cho xã đảo

Sơn Hải, huyện Kiên

Lương, tỉnh Kiên

Giang

0,04 RPH Sơn Hải Chuyển tiếp từ năm 2017

Trang 39

Diện tích quy hoạch (ha)

Sử dụng vào loại đất

- Nguồn vốn ĐTXD theo Quyết định số 888/QĐ-

28/02/2017 của Tổng công

ty Điện lực miền Nam;

- Bản tọa độ đoạn tuyến qua địa bàn huyện Kiên Lương

2.2.6.4 Đất công trình bưu chính viễn thông:

Năm 2018, diện tích là 0,70 ha, ổn định diện tích so với năm 2017

2.2.6.5 Đất cơ sở văn hóa:

Năm 2018, diện tích là 4,66 ha, ổn định diện tích so với năm 2017

2.2.6.6 Đất cơ sở y tế:

Năm 2018, diện tích là 3,22 ha, ổn định diện tích so với năm 2017

2.2.6.7 Đất cơ sở giáo dục- đào tạo:

Năm 2018, diện tích là 34,53 ha, tăng 0,87 ha so với năm 2017 Nguyênnhân tăng do:

+ Tăng 0,93 ha do: Đất nông nghiệp chuyển sang 0,82 ha và chuyển đổi trong nội bộ đất phi nông nghiệp 0,11 ha, để thực hiện các hạng mục công trình

sử dụng đất cơ sở giáo dục - đào tạo.

Bảng 3.9 Danh mục công trình sử dụng đất cơ sở giáo dục - đào tạo

ST

Diện tích quy hoạch (ha)

Sử dụng vào loại đất (ha) Địa điểm Ghi chú

Trang 40

Diện tích quy hoạch (ha)

Sử dụng vào loại đất (ha) Địa điểm Ghi chú

dư ngân sách xã Dương Hoà

để bồi hoàn mở rộng đất Trường THCS Dương Hoà;

- Bản vẽ hiện trạng khu đất xin chủ trương di dời 03 hộ dân trong khuôn viên trường THCS Dương Hoà

+ Giảm 0,06 do đất cơ sở giáo dục - đào tạo chuyển sang đất quốc phòng.

2.2.6.8 Đất cơ sở thể dục - thể thao:

Năm 2018, diện tích là 5,88 ha, ổn định so với năm 2017

2.2.6.9 Đất cơ sở nghiên cứu khoa học:

Năm 2018, diện tích là 0,06 ha, ổn định không thay đổi so với năm 2017

2.2.6.10 Đất chợ:

Năm 2018, diện tích là 5,31 ha, ổn định không thay đổi so với năm 2017

2.2.7 Đất có di tích lịch sử- văn hóa:

Năm 2018, diện tích là 34,69 ha, tăng 5,18 ha so với năm 2017

Nguyên nhân tăng do: Đất rừng phòng hộ chuyển sang 0,40 ha; Đất nuôitrồng thuỷ sản chuyển sang 2,69 ha; Đất ở tại nông thôn chuyển sang 0,07 ha;Đất có mặt nước chuyên dùng chuyển sang 2,02 ha, để thực hiện danh mục côngtrình sử dụng đất có di tích lịch sử - văn hóa

Bảng 3.10 Danh mục công trình sử dụng đất có di tích lịch sử - văn hóa

ST

Diện tích quy hoạch (ha)

Sử dụng vào loại đất (ha) Địa điểm Ghi chú

2.2.8 Đất bãi thải, xử lý chất thải:

Năm 2018, diện tích là 21,01 ha, tăng 1,50 ha so với năm 2017 Nguyênnhân tăng do đất rừng phòng hộ chuyển sang 1,50 ha, để bố trí khu xử lý rác thải(xã Sơn Hải)

Ngày đăng: 23/04/2019, 02:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w