1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015 có tính đến năm 2020

72 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến đổi khí hậu sẽảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sản xuất và môi trường toàn thế giới: đến năm 2080, sản lượng ngũ cốc sẽ giảm 2 - 4% trong khi giá ngũ cốc có thể tăng 13 - 45%, v

Trang 1

PHẦN A: MỞ ĐẦU

1 Lời giới thiệu

Biến đổi khí hậu mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng làmột trong những thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ 21 Biến đổi khí hậu sẽảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sản xuất và môi trường toàn thế giới: đến năm

2080, sản lượng ngũ cốc sẽ giảm 2 - 4% trong khi giá ngũ cốc có thể tăng 13 - 45%, vànạn đói có thể tác động đến 35 - 60% dân số thế giới; mực nước biển dâng nhanh có thểgây ngập lụt và gia tăng xâm nhập mặn ở những vùng đất thấp do đó ảnh hưởng đến nôngnghiệp, công nghiệp và hệ thống kinh tế - xã hội trong tương lai Ở Việt Nam, trongkhoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,70C, mực nước biển đãdâng khoảng 20 cm, hiện tượng El-Nino, La-Nina ngày càng tác động mạnh mẽ đến ViệtNam Biến đổi khí hậu có thể là nguyên nhân làm cho các thiên tai đặc biệt là bão, lũ, hạnhán ngày càng ác liệt Theo đánh giá thì Việt Nam là một trong các nước sẽ bị ảnh hưởngnghiêm trọng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng Các vùng chịu ảnh hưởng của biếnđổi khí hậu nhất ở Việt Nam cũng là những vùng có nhiều thiên tai, bao gồm 2 khu vựcchính: Khu vực ven biển tập trung đông dân cư và nhiều cơ sở hạ tầng kinh tế quan trọngnhất nhưng cũng là vùng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng nhưbão, hạn hán, sóng thần, ngập lụt trong mùa mưa, xâm nhập mặn trong mùa khô… Khuvực khác trong nội địa (như Tây Bắc, Việt Bắc, Tây Nguyên) là nơi có địa hình đồi núicao dễ bị tác động của hạn hán, lũ quét, sạt lở đất, cháy rừng và bệnh tật…

Trong những năm qua ở Nghệ An đã có những biểu hiện của biến đổi khí hậu:nhiệt độ trung bình có xu hướng tăng lên, lượng mưa nhiều vùng đã giảm rõ rệt, hạn hánngày càng trầm trọng hơn, bão lũ cũng khắc nghiệt hơn, nước mặn lấn sâu hơn vào cácsông và xuất hiện hiện tượng xâm thực bờ ở một số địa phương ven biển…

Biến đổi khí hậu không chỉ ảnh hưởng môi trường, thiên nhiên nói chung mà còn ảnhhưởng đến sự phát triển bền vững Vì thế phải cần đến sự quan tẩm của cả cộng đồng, cácnhà hoạch định chính sách, nhà lãnh đạo các cấp Các biện pháp thích ứng biến đổi khí hậuphải được lồng ghép trong tất cả các hoạt động, các chính sách, chiến lược và các quy hoạchphát triển nhằm giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực do biến đổi khí hậu gây ra

Trước thực trạng trên Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình mục tiêuquốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu tại Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày02/12/2008

2 Cơ sở pháp lý

- Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ Tướng Chính phủphê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;

- Quyết định số 1781/QĐ-TTg ngày 24/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc

bổ sung kinh phí năm 2010 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biếnđổi khí hậu;

Trang 2

- Quyết định số 197/2007/QĐ-TTg ngày 28/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020.

- Thông tư liên tịch số 07/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BKHĐT ngày 15/3/2010 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Hướng dẫnquản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc giaứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2009 - 2015;

- Công văn số 3815/BTNMT-KTTV biến đổi khí hậu ngày 13/10/2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biếnđổi khí hậu;

- Công văn số 3996/BTNMT-KTTV biến đổi khí hậu ngày 04/10/2010 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ năm 2010 của Chươngtrình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;

- Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môitrường công bố tháng 6 năm 2009;

3 Tính cấp thiết

Nghệ An là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ, có toạ độ địa lý từ 18o33'10"đến 19o24'43" vĩ độ Bắc và từ 103o52'53" đến 105o45'50" kinh độ Đông Phía Bắc giáptỉnh Thanh Hoá, phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía Tây giáp nước Lào, phía Đông giápvới biển Đông với bờ biển dài 82 km Nghệ An nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, địahình đa dạng, phức tạp và bị chia cắt bởi các hệ thống đồi núi, sông suối hướng nghiêng

từ Tây - Bắc xuống Đông - Nam

Tỉnh Nghệ An có 1 thành phố loại 1, 2 thị xã và 17 huyện: Thành phố Vinh; thị xãCửa Lò; thị xã Thái Hoà; 10 huyện miền núi: Thanh Chương, Kỳ Sơn, Tương Dương,Con Cuông, Anh Sơn, Tân Kỳ, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn; 7 huyệnđồng bằng: Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, YênThành

Trang 3

Trước các sức ép về tốc độ phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An, sựgia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức

bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái… đã góp phần gây ra sựbiến đổi khí hậu toàn cầu

Nghệ An là một trong các tỉnh được đánh giá là chịu nhiều ảnh hưởng do biến đổikhí hậu toàn cầu Đất đai bị bạc màu; đa dạng sinh học giảm mạnh; diện tích đất bị xâmnhập mặn, đất bị khô hạn, nhiễm phèn ngày càng tăng; nhiệt độ không khí tăng cao và hạnhán bất thường, lũ lụt không theo quy luật; nhiều dịch bệnh mới hình thành… đã đe dọađến các hoạt động kinh tế - xã hội trong tỉnh

Biến đổi khí hậu dẫn đến quy luật hình thành, tuần suất xuất hiện và cường độ của

áp thấp nhiệt đới, bão, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường, dịch bệnh… đã tácđộng không nhỏ tới sản xuất nông nghiệp, phát triển thủy hải sản và du lịch; tài nguyên,

đa dạng sinh học và hệ sinh thái; giao thông và cơ sở hạ tầng; nước sạch và vệ sinh môitrường…Những ảnh hưởng này cùng với quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa sẽ đặtNghệ An trước một thách thức rất nghiêm trọng

Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ

An

Trang 4

Ở cấp quốc gia, Việt Nam đã lồng ghép việc thích ứng biến đổi khí hậu vào LuậtBảo vệ Môi trường, các Chương trình như Chương trình nghị sự Agenda 21 của ViệtNam, Chiến lược quốc gia về quản lý môi trường biển và ven biển, Kế hoạch hành độngquốc gia về đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu, Chiến lược quốc gia phòng, chống vàgiảm nhẹ thiên tai đến năm 2020… Bộ Tài nguyên và Môi trường đã được chỉ định là Cơquan đầu mối Quốc gia về các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện Công ướcKhung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto

Biến đổi khí hậu vừa có tính trước mắt, vừa có tính lâu dài, phức tạp và liên quanđến tất cả các ngành, trên phạm vi khu vực và toàn cầu Trước nguy cơ ảnh hưởng củabiến đổi khí hậu, Nghệ An phải có các giải pháp, kế hoạch nhằm ứng phó với biến đổi khíhậu Để thực hiện được mục tiêu ứng phó và giảm nhẹ tác động tiêu cực của biến đổi khíhậu, việc xây dựng các giải pháp, kế hoạch và công tác chỉ đạo thực hiện cần được nghiêncứu, trao đổi ở tất cả các cấp, các khu vực, các lĩnh vực (tài nguyên nước, đất, môi trường,các hệ sinh thái…) và trong tất cả các ngành, trong đó quan trọng nhất là năng lượng, giaothông, công nghiệp, nông lâm nghiệp, thuỷ sản, du lịch, tài nguyên và môi trường

Để làm tốt công tác ứng phó và giảm thiểu các thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra,ngoài việc nghiên cứu, định hướng các tác động của biến đổi khí hậu, xây dựng và banhành các chương trình, giải pháp, kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu, Nghệ An sẽ tổchức lồng ghép các vấn đề biến đổi khí hậu vào trong quá trình quản lý, kế hoạch hóa việcthực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh

Xuất phát từ những lý do và yêu cầu trên, việc xây dựng và triển khai “ Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 – 2015 có tính đến năm 2020” là một việc làm cấp thiết, có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự

phát triển bền vững của tỉnh Đồng thời, giúp các nhà quản lý, các nhà hoạch định chínhsách và các nhà nghiên cứu có cách nhìn tổng thể hơn về nguy cơ biến đổi khí hậu toàncầu, từ đó đưa ra các quyết sách hợp lý nhằm thích ứng và đối phó với hiện tượng này

4 Tiếp cận, phương pháp và các bước thực hiện

4.1 Các cách tiếp cận sau trong quá trình xây dựng kế hoạch hành động:

- Có sự tham gia của các bên liên quan, đặc biệt là cộng đồng dân cư địa phương;

- Tiếp cận đa ngành;

- Tiếp cận tổng hợp;

- Tiếp cận phát triển bền vững

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu

Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp cácnguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, nhằm đánh giáphân tích thực trạng vấn đề

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

Trang 5

Phương pháp điều tra khảo sát thực địa nhằm thu thập bổ sung các số liệu, tài liệuthực tế tại các khu vực nghiên cứu điển hình

- Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được thực hiện thông qua các buổi hội thảo, tham vấn ý kiếnphân tích, đánh giá của các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan

- Phương pháp tham vấn cộng đồng

Mục đích của phương pháp là thu thập được số liệu và các thông tin liên quan từnhiều người khác nhau theo một cách có tổ chức phục vụ cho công tác phân tích đốitượng nghiên cứu trên các địa bàn khác nhau

1 Lớp thông tin hành chínhđến cấp huyện Dạng đườngDạng vùng Toàn vùng 2010

2 Lớp thông tin dân cư Dạng vùngDạng điểm Toàn vùng 2010

3 Lớp thông tin về sử dụngđất Dạng vùngDạng điểm Toàn vùng 2010

4 Lớp thông tin đường bình

5 Lớp thông tin về sông, suối,công trình thủy lợi Dạng đườngDạng vùng Toàn vùng 2010

6 Lớp thông tin về giao thông Dạng đường toàn vùng 2010

Bản đồ địa hình phục vụ xây dựng kịch bản nước biển dâng được thành lập cho tất

cả các huyện trên địa bàn tỉnh, các thông tin được sử dụng có tính chất đến cấp xã Cácbước tiến hành:

- Tải lớp dữ liệu địa hình DEM của tỉnh vào phần mềm GIS;

- Xác định vùng có cao độ nhỏ hơn hoặc bằng cao độ theo từng kịch bảnnước biển dâng;

- Xác định diện tích vùng bị ngập theo kịch bản của Bộ Tài nguyên và Môitrường

- Sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đến cấp xã, từ kết quả chạy mô hìnhDEM, nội suy ra được hiện trạng sử dụng đất bị ngập theo kịch bản của Bộ Tài nguyên vàMôi trường

Trang 6

PHẦN B: MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH

1 Mục tiêu tổng quát

Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Nghệ An góp phầnnâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh nhằm đảm bảo sự phát triển bềnvững, bảo vệ cuộc sống của nhân dân, phòng tránh và giảm thiểu những hiểm họa củabiến đổi khí hậu và qua đó đóng góp tích cực vào thực hiện Chương trình mục tiêu quốcgia ứng phó với biến đổi khí hậu

2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được mức độ tác động của biến đổi khí hậu đến điều kiện tự nhiên vàtài nguyên thiên nhiên, sự phát triển của KT-XH, đời sống và sinh kế của nhân dân trên

cơ sở các kịch bản biến đổi khí hậu do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố;

- Xây dựng và lựa chọn các giải pháp cụ thể của tỉnh ứng phó với biến đổi khí hậu,bao gồm từ các chính sách, chủ trương đến chương trình, Đề án đầu tư;

- Lồng ghép được các hoạt động tương ứng của Kế hoạch hành động vào các Kếhoạch phát triển của tỉnh;

- Củng cố và tăng cường được năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về biến đổi khí hậu;

- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm tham gia của cộng đồng và phát triển nguồn lực;

- Xây dựng Kế hoạch hành động của tỉnh Nghệ An ứng phó với biến đổi khí hậu, làmột phần của kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu ở cấp quốc gia

Trang 7

PHẦN C: NỘI DUNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

CHƯƠNG 1: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1.1 Tổng quan về xu thế biến đổi khí hậu ở Nghệ An trong những năm qua

1.1.1 Biến đổi và xu thế biến đổi lượng mưa

So sánh lượng mưa trung bình năm giữa các thập kỷ có thể thấy rằng: giữa cácthập kỷ có sự khác biệt rõ rệt về lượng mưa năm cũng như của lượng mưa tháng Lượngmưa ở Nghệ An trong 3 thập kỷ cuối thế kỷ XX có xu thế chung là giảm dần (bảng 1.1).Tại trạm khí tượng Vinh và Quỳnh Lưu, ở vùng ven biển, lượng mưa trung bình năm ởthập kỷ 70 lần lượt là 16.685mm và 20.257mm nhưng đến năm thập kỷ 90 đã giảm còn15.402mm và 18.657mm

Bảng 1.1: Tổng lượng mưa qua từng thập kỷ ở Nghệ An

Đơn vị tính: mm

Tthập kỷ

Biến thiên lượng mưa trong 48 năm (1961-2009) trong 6 tháng (V-X) đều có xuthế giảm trên tất cả các trạm khí tượng ở Nghệ An (Hình 1.1 và hình 1.2)

Hình 1.1 Biến trình tổng chuẩn sai lượng mưa 6 tháng tại trạm Quỳnh Lưu

Biến trình tổng chuẩn sai lượng mưa 6 tháng (V-X) tại Quỳnh Lưu

-1000 -800 -600 -400 -200 0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600

Năm

Trang 8

guồn: Đài Khí tượng Thủy văn Bắc trung bộ, 2011

Số ngày có lượng mưa lớn hơn 100mm và lượng mưa ngày lớn nhất cũng giảm dầnqua các thập kỷ gần đây (bảng 1.2 và bảng 1.3)

Bảng 1.2: Số ngày có lượng mưa lớn và lượng mưa ngày lớn nhất

Bảng 1.3: Số ngày có lượng mưa lớn và lượng mưa ngày lớn nhất

tại trạm Quỳnh Lưu

Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn Bắc trung bộ, 2011

1.1.2 Biến đổi và xu thế biến đổi gió mùa

Các đợt không khí lạnh mạnh thường gây nên những đợt rét đậm (nhiệt độ không khítrung bình ngày ≤ 150C) hoặc ngày rét hại (nhiệt độ không khí trung bình ngày ≤ 130C) Nếukéo dài liên tục 3 ngày trở lên thì được gọi là một đợt rét đậm hay một đợt rét hại

Biến trình tổng chuẩn sai lượng mưa 6 tháng (V-X) tại Vinh

-1100

-800 -700 -600 -500 -400 -300 -200 -100 0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000 1100 1200 1300 1400 1500

Trang 9

Ở Nghệ An, trong những năm gần đây, số đợt rét đậm và rét hại có xu thế tăng lên.Năm 2005 và năm 2007, tổng số đợt rét đậm và rét hại lên tới 7 và 6 đợt Đặc biệt số đợtrét hại tăng lên trong những năm gần đây (bảng 1.4)

Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn Bắc trung bộ, 2011

Ở Nghệ An, nắng nóng trong những năm đầu của thế kỷ 21 diễn ra nhiều hơn sovới những năm trước đây Trong năm 2003, 2010 diễn ra đợt nắng nóng nhiều nhất với 11đợt (bảng 1.5)

Bảng 1.5: Số đợt nắng nóng xẩy ra ở Nghệ An trong những năm gần đây

Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn Bắc trung bộ, 2011

Số lượng cơn bão đổ bộ vào bờ biển Nghệ An giảm dần trong những thập kỷ gầnđây (bảng 1.6)

Bảng 1.6: Số cơn bão ảnh hưởng trực tiếp từ 1980-2010 Thập kỷ Ảnh hưởng đến Bắc Trung bộ Vào bờ biển Nghệ An

Trang 10

1.1.3 Biến đổi và xu thế biến đổi nhiệt độ

Đánh giá xu thế biến đổi nhiệt độ thông qua quá trình nhiệt độ tại các trạm trongcác thập kỷ gần đây Nói chung, nền nhiệt trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961 -2000) có sự tăng đều qua từng thập kỷ và cao hơn 3 thập kỷ trước đó Trong các mùa, xuthế biến đổi của nhiệt độ không hoàn toàn như nhau Nhiệt độ mùa hè thể hiện xu thế tănglên trong 3-4 thập kỷ gần đây Nhiệt độ mùa đông chỉ mới có xu thế tăng lên trong thập

kỷ (1991-2000) Giữa các vùng cũng có sự khác nhau về xu thế biến đổi thể hiện quatương quan so sánh giữa nhiệt độ thập kỷ 1991-2000 với thập kỷ 1981-1990 Theo kết quảtính toán sơ bộ, mức độ tăng trung bình của nhiệt độ trong thời gian qua vào khoảng 0,07-0,150C/thập kỷ Tại Nghệ An, biến đổi nhiệt độ tương đối lớn, về mùa đông chênh lệchtrung bình nhiệt độ tháng khoảng 2 – 30C Về mùa hè chênh lệch nhiệt độ trung bình nhỏhơn, khoảng 1 -2 0C (Bảng 1.7)

Bảng 1.7: Nhiệt độ không khí trung bình qua từng thập kỷ ở Nghệ An

91-∆T 91-00

và 2010

2001-T 2010

2001-Quỳ Châu 23,3 -0,2 23,1 +0,2 23,3 +0,3 23,6 +0,2 23,8

Tây Hiếu 23,0 +0,2 23,2 +0,3 23,5 +0,3 23,8 +0,2 24,0Tương Dương 23,3 +0,3 23,6 +0,3 23,9 +0,1 24,0 0,0 24,0

Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn Bắc trung bộ, 2011

Tại trạm khí tượng Vinh và Quỳnh Lưu nhiệt độ tăng dần từ 23,70C (T61-70) lên đến24,60C (trung bình 7 năm 2001-2010) tại trạm Vinh và từ 23,30C (T61-70) lên đến 24,40C(trung bình 7 năm 2001-2010) tại trạm Quỳnh Lưu ∆T cũng gia tăng qua các thập kỷ tạitrạm Vinh và Quỳnh Lưu với ∆T61-70 và 71 – 80 lần lượt là 0.0 và +0.1 nhưng ∆T91-00 và 2001-2010tăng lên là +0,4 và + 0,5 (Hình 1.3 và 1.4)

Biế n trình tổng chuẩn sai nhiệ t độ 6 tháng (V - X) tại Quỳnh Lưu

Trang 11

Hình 1.3 Biến thiên nhiệt độ không khí trung bình 6 tháng trong 48 năm tại trạm

Quỳ

nh Lưu

Hình 1.4: Biến thiên nhiệt độ không khí trung bình 6 tháng trong 48 năm tại

trạm Quỳnh Lưu

Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn Bắc trung bộ, 2011

1.2 Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Các tiêu chí để lựa chọn phương pháp tính toán xây dựng kịch bản biến đổi khíhậu, nước biển dâng cho Việt Nam bao gồm: (1) Mức độ tin cậy của kịch bản biến đổi khíhậu toàn cầu; (2) Độ chi tiết của kịch bản biến đổi khí hậu; (3) Tính kế thừa; (4) Tính thời

sự của kịch bản; (5) Tính phù hợp địa phương; (6) Tính đầy đủ của các kịch bản; và (7)Khả năng chủ động cập nhật

Trên cơ sở phân tích các tiêu chí nêu trên, kết quả tính toán bằng phương pháp tổhợp (MAGICC/SCENGEN 5.3) và phương pháp chi tiết hóa thống kê đã được lựa chọn

để xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng trong thế kỷ 21 cho Việt Nam

1.2.1 Về nhiệt độ

Nhiệt độ mùa đông có thể tăng nhanh hơn so với nhiệt độ mùa hè ở tất cả các vùngkhí hậu của nước ta Nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng nhanh hơn so vớicác vùng khí hậu phía Nam

Biến trình tổng chuẩn sai nhiệt độ 6 tháng (V-X) tại Vinh

Trang 12

- Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm ở

các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 khoảng từ1,6 đến 1,90C, chỉ khoảng từ 1,1 đến 1,40C (Bảng 1.8)

Bảng 1.8 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) so với thời kỳ 1980 - 1999

- Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình

năm có thể tăng lên 2,80C ở Bắc Trung Bộ, trong đó cả tỉnh Nghệ An so với trung bìnhthời kỳ 1980 – 1999 (Bảng 1.9)

Bảng 1.9 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) so với thời kỳ 1980 - 1999

theo kịch bản phát thải trung bình (B2) [2]

Vùng 2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100 Các mốc thời gian của thế kỷ 21

- Theo kịch bản phát thải cao (A2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm ở

các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 ở vùng BắcTrung Bộ là 3,60C (Bảng 1.10)

Bảng 1.10 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) so với thời kỳ 1980 – 1999

theo kịch bản phát thải cao (A2) [2]

Vùng 2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100 Các mốc thời gian của thế kỷ 21

Trang 13

1.2.2 Về lượng mưa

Lượng mưa mùa khô có thể giảm ở hầu hết các vùng khí hậu của nước ta, đặc biệt

là các vùng khí hậu phía Nam Lượng mưa mùa mưa và tổng lượng mưa năm có thể tăng

ở tất cả các vùng khí hậu

- Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm có thể

tăng khoảng 5% ở Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ so với trungbình thời kỳ 1980 – 1999 Lượng mưa thời kỳ từ tháng III đến tháng V sẽ giảm từ 3 - 6%

ở các vùng khí hậu phía Bắc và lượng mưa vào giữa mùa khô ở các vùng khí hậu phíaNam có thể giảm tới 7 - 10% so với thời kỳ 1980 - 1999 Lượng mưa các tháng caođiểm của mùa mưa sẽ tăng từ 6 đến 10% ở cả bốn vùng khí hậu phía Bắc và Nam so vớithời kỳ 1980-1999 (Bảng 1.11)

Bảng 1.11 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980 - 1999

- Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm có

thể tăng khoảng 7 - 8% ở Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ so vớitrung bình thời kỳ 1980 – 1999 Lượng mưa thời kỳ từ tháng III đến tháng V sẽ giảmkhoảng 10% ở Bắc Trung Bộ, lượng mưa vào giữa mùa khô ở các vùng khí hậu phíaNam có thể giảm tới 10-15% so với thời kỳ 1980 - 1999 Lượng mưa các tháng caođiểm của mùa mưa sẽ tăng từ 10 đến 15% ở cả bốn vùng khí hậu phía Bắc và NamTrung Bộ (Bảng 1.12)

Bảng 1.12 Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999

theo kịch bản phát thải trung bình (B2) [2]

Vùng 2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100 Các mốc thời gian của thế kỷ 21

Trang 14

- Theo kịch bản phát thải cao (A2): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm có thể

tăng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999, khoảng 9 - 10% ở Tây Bắc, Đông Bắc, 10%

ở Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và khoảng 2% ở Tây Nguyên, Nam Bộ Lượngmưa thời kỳ từ tháng III đến tháng V sẽ giảm từ 6 - 9% ở Tây Bắc, Đông Bắc và Đồngbằng Bắc Bộ, khoảng 13% ở Bắc Trung Bộ so với thời kỳ 1980 - 1999 Lượng mưa cáctháng cao điểm của mùa mưa sẽ tăng từ 12 đến 19% ở cả bốn vùng khí hậu phía Bắc vàNam (Bảng 1.13)

Bảng 1.13 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980 - 1999

theo kịch bản phát thải cao (A2) [2]

Vùng 2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100 Các mốc thời gian của thế kỷ 21

1.2.3 Kịch bản nước biển dâng

Báo cáo lần thứ tư của IPCC ước tính mực nước biển dâng khoảng 26- 59 cmvào năm 2100, tuy nhiên không loại trừ khả năng nước biển dâng với tốc độ cao hơn

Nhiều nhà khoa học đã đánh giá rằng các tính toán của IPCC về thay đổi nhiệt độtoàn cầu là tương đối phù hợp với số liệu nhiệt độ thực đo Tuy nhiên, tính toán của IPCC

về nước biển dâng là thiên thấp so với số liệu thực đo tại các trạm và bằng vệ tinh.Nguyên nhân chính dẫn đến sự thiên thấp này là do các mô hình tính toán mà IPCC sửdụng để phân tích đã chưa đánh giá đầy đủ các quá trình tan băng

Một số nghiên cứu gần đây cho rằng mực nước biển toàn cầu có thể tăng 50 140cm vào năm 2100

-Các kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam được tính toán theo kịch bản phát thảithấp nhất (B1), kịch bản phát thải trung bình (B2) và kịch bản phát thải cao nhất (A1FI)

Kết quả tính toán theo các kịch bản phát thải thấp, trung bình và cao cho thấy vàogiữa thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng thêm 28 đến 33cm và đến cuối thế kỷ 21 mựcnước biển dâng thêm từ 65 đến 100cm so với thời kỳ 1980 – 1999 (Bảng 1.14)

Bảng 1.14 Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 – 1999 [2]

2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100

Trang 15

1.2.4 Khuyến nghị kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam

Các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam đã được xây dựngtheo các kịch bản phát thải khí nhà kính khác nhau là: thấp (B1), trung bình (B2) và cao(A2, A1FI)

Kịch bản phát thải thấp (B1) mô tả một thế giới phát triển tương đối hoàn hảo theohướng ít phát thải khí nhà kính nhất, tốc độ tăng dân số rất thấp, cơ cấu kinh tế thay đổinhanh theo hướng dịch vụ và thông tin, các thỏa thuận quốc tế nhằm giảm thiểu phát thảikhí nhà kính được thực hiện đầy đủ và nghiêm túc trên phạm vi toàn cầu Tuy nhiên, với

cơ cấu kinh tế không đồng nhất giữa các khu vực trên thế giới như hiện nay, cộng vớinhận thức rất khác nhau về biến đổi khí hậu và quan điểm còn rất khác nhau giữa cácnước phát triển và các nước đang phát triển, đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu nhằm

ổn định nồng độ khí nhà kính nhằm hạn chế mức độ gia tăng nhiệt độ ở mức dưới 20C gặprất nhiều trở ngại, kịch bản phát thải thấp (B1) có rất ít khả năng trở thành hiện thực trongthế kỷ 21

Các kịch bản phát thải cao (A2, A1FI) mô tả một thế giới không đồng nhất ở quy

mô toàn cầu, có tốc độ tăng dân số rất cao, chậm đổi mới công nghệ (A2) hoặc sử dụng tối đanăng lượng hóa thạch (A1FI) Đây là các kịch bản xấu nhất mà nhân loại cần phải nghĩ đến.Với những nỗ lực trong phát triển công nghệ thân thiện với khí hậu, đàm phán giảm phát thảikhí nhà kính, và sự chung tay, chung sức của toàn nhân loại trong “liên kết chống lại biến đổikhí hậu”, có thể hy vọng rằng những kịch bản phát thải cao sẽ có rất ít khả năng xảy ra

Hơn nữa, vẫn còn nhiều điểm chưa chắc chắn trong việc xác định các kịch bản pháttriển kinh tế - xã hội và kèm theo đó là lượng phát thải khí nhà kính trong tương lai Với

sự tồn tại các điểm chưa chắc chắn thì các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng ứngvới các kịch bản phát thải khí nhà kính ở cận trên hoặc cận dưới đều có mức độ tin cậythấp hơn so với kịch bản ở mức trung bình

Vì những lý do nêu trên, kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với Việt Nam được khuyến nghị sử dụng trong thời điểm hiện nay là kịch bản ứng với mức phát thải trung bình (B2).

Trang 16

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH NGHỆ AN TRONG THỜI GIAN QUA VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

KINH TẾ XÃ HỘI TRONG THỜI GIAN TỚI

I TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TRONG THỜI GIAN QUA

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong hai năm đầu (2006, 2007) kinh tế tăng trưởng khá cao (trên 10,5%) Từ cuốinăm 2007 chịu ảnh hưởng lớn của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàncầu; thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp và gây hậu quả nặng nề, song tốc độ tăngtrưởng GDP bình quân trong 5 năm 2005-2010 đạt 9,75% GDP bình quân đạt 14,16 triệuđồng/người/năm, tăng 2,5 lần so với đầu kỳ 2005-2010

Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch theo hướng tích cực Tỷ trọng nông nghiệpgiảm từ 34,41% năm 2005 xuống còn 28,47%; tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựngtăng từ 29,30% lê 38,09% năm 2010

2.1.1 Nông, lâm, ngư nghiệp:

Nông lâm, ngư nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn của thiên tai, dịch bệnh, song với sự

nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống chính trị và nhiều cơ chế chính sách phù hợp kịp thời nênvẫn có bước phát triển khá Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông, lâm, ngữnghiệp bình quân 5 năm đạt trên 5,32% /mục tiêu 5,5-5,8%; Giá trị thu nhập trên đơn vịdiện tích tăng cao; cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn có bước chuyển dịch theohướng tích cực Đạt mục tiêu sản lượng lương thực ổn định ở mức trên 1 triệu tấn/năm

Mở rộng và đầu tư thâm canh các vùng cây nguyên liệu tập trung, cơ bản đáp ứng nhu cầunguyên liệu cho các nhà máy chế biến và xuất khẩu; diện tích, sản lượng một số cây côngnghiệp tăng khá Nhiều mô hình kinh tế trang trại, chăn nuôi tập trung, bán công nghiệpđược đầu tư và phát triển có hiệu quả Dự án chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa quy môcông nghiệp ở Nghĩa Đàn… bước đầu có tác động đột phá về công nghệ và chuyển dịch

cơ cấu trong ngành nông nghiệp Tỷ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi trong ngành nôngnghiệp tăng từ 32% năm 2005 lên 38,6% năm 2010

Lâm nghiệp có bước tăng trưởng khá Công tác quy hoạch và điều chỉnh diện tích

3 loại rừng đã chú trọng phát triển rừng kinh tế, rừng nguyên liệu Tăng cường khoanhnuôi, bảo vệ và trồng rừng gắn với cải tạo rừng nghèo kiệt nên đã tăng độ che phủ rừng từ47% năm 2005 lên 53% Đẩy mạnh nuôi trồng, nâng cao hiệu quả khai thác và chế biếnthủy sản.Làm tốt công tác chuyển đổi diện tích sản xuất nông nghiệp năng suất thấp sangnuôi trồng thủy sản Hệ thống trại sản xuất giống thủy sản được đầu tư khá đồng bộ vàhiệu quả Sản lượng nuôi trồng thủy sản năm 2010 đạt 36.000 tấn; khai thác đạt 55.500tấn Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Giảm tỷ lệlao động nông nghiệp xuống còn 64%; có 85% số dân được dùng nước hợp vệ sinh Đờisống nông dân từng bước được nâng lên; bộ mặt nông thôn có nhiêu khởi sắc

Trang 17

2.1.2 Công nghiệp và xây dựng:

Công nghiệp và xây dựng tiếp tục tăng trưởng: Tập trung quy hoạch, bổ sung quyhoạch phát triển công nghiệp giai đoạn 2006- 2010 có tính đến năm 2015; đã xác định vàtập trung đầu phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như công nghiệp chế biến nông– lâm – thủy sản và đồ uống, công nghiệp chế biến khoáng sản và sản xuất vật liệu xâydựng, công nghiệp điện, dệt may, Xây dựng khu kinh tế Đông Nam, các khu côngnghiệp, khu công nghiệp nhỏ; nhiều nhà máy lớn được xây dựng, nâng cấp: Nhà máy ximăng Đô Lương, nhà máy xi măng Anh Sơn, nhà máy xi măng 19/5 Anh Sơn; xây dựngcác công trình thủy điện với tổng công suất trên 724MW, xây dựng nhà máy bia Sài Gòn

100 triệu lít /năm, bia Hà Nội 50 triệu lít /năm, rượu Volka 3 triệu lít/năm… Một số nhàmáy đã đi vào hoạt động, nhiều sản phẩm tăng nhanh so với đầu nhiệm kỳ (bia, ximawng,gạch, thiếc, bao bì ) Giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng tăng khá, bình quân 5 nămđạt 15%

Việc tổ chức, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước thực hiện tích cực, công táckhuyến công được đẩy mạnh, các doanh nghiệp đã hoạt động ổn định và hiệu quả hơn;các loại hình kinh tế tư nhân phát triển khá nhanh, đóng vai trò ngày càng quan trọng vàotăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, tăng thu ngân sách của tỉnh

tư xây dựng dự án bảo tồn, tôn tạo Khu di tích Kim Liên gắn với phát triển du lịch, triểnkhai dự án xây dựng quần thể nhà lưu niệm Cố Tổng bí thư Lê Hồng Phong, dự án bảotồn tôn tạo khu di tích lịch sử Xô Viết Nghệ Tĩnh, Khu di tích lịch sử Truông Bồn; hìnhthành và phát triển các cụm, tuyến du lịch mới; chủ động tham gia vào các chương trình,các tuyến du lịch quốc tế; từng bước xây dựng thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò thành trungtâm lưu trú và trung chuyển khách du lịch Giá trị sản xuất dịch vụ tăng nhanh, bình quânđạt 11,3% Giá trị kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng bình quân hàng năm trên 19%

Số lượng khách du lịch tăng bình quân 16%/năm Các ngành dịch vụ khác như: vận tải,bưu chính viễn thông, ngân hàng phát triển nhanh

2.1.4 Thu hút đầu tư:

Thu hút đầu tư có bước chuyển biến tích cực, tạo động lực phát triển kinh tế - xãhội Tính đến 15/10/2010, thu hút 278 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký trên 95 ngàn tỷđồng, trong đó có một số dự án có quy mô lớn Tổng vốn đầu tư xã hội được huy động đạt75-76 ngàn tỷ đồng, tăng 2,7 lần so với 5 năm trước, trong đó vốn huy động trong dânchiếm 20%, đầu tư nước ngoài 5,5%

Trang 18

2.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

2.2.1 Giao thông

Nghệ An là tỉnh hội tụ đủ các loại hình giao thông như:

- Đường bộ bao gồm: các tuyến Quốc lộ: 1, 48, 7, 46, 15, đường Hồ Chí Minh,quốc lộ 46 đoạn tránh Vinh, đường nối Quốc lộ 7- Quốc lộ 48, đường Quốc lộ 1- ĐôngHồi, đường nối Quốc lộ 46 đi cửa khẩu Thanh Thuỷ, đường ven sông Lam, đường phíaTây Nghệ An, đường Châu Thôn - Tân Xuân và 19 tuyến vào các xã chưa có đường ô tôđều được đầu tư xây dựng và nâng cấp Tiếp tục nâng cấp làm mới hơn 500 km tỉnh lộ

532, 533, 534,535, 536, 537B, 598, 545, 558, 537, 538; đường vào Nhà máy Xi măng ĐôLương, đường đến các khu công nghiệp, biên giới, các bến cảng… xây dựng được 1.245

km đường nhựa và 1.580 km đường bê tông

- Đường không có sân bay Vinh

- Bến xe: Hiện tại trên địa bàn toàn tỉnh có 14 bến xe

hệ thống thuỷ lợi phục vụ tưới cho cây công nghiệp lâu năm vùng đồi còn ít

2.2.3 Năng lượng

Tập trung đầu tư xây dựng một số công trình lớn, như: Thủy điện Bản vẽ, Khe Bố,Bản Mồng, Hủa Na,… trạm 110 KV Thanh Chương, Diễn Châu, cải tạo lưới điện thànhphố Vinh, khu công nghiệp Nam Cấm, xây dựng thêm 78 công trình bao gồm cả các thủyđiện nhỏ, trong đó đưa điện về xã 16 công trình, 642km đường dây hạ thế và trạm biến áp.Tính đến năm 2009, 20/20 huyện, thành, thị và tất cả các xã đã có điện lưới quốc gia,hoặc có điện bằng các dạng năng lượng khác đạt 100% mục tiêu Nghị quyết; 38% số hộđược bán điện tại gia mục tiêu Nghị quyết 50%

Trang 19

2.2.4 Cơ sở văn hóa

Năm 2010 đạt 80% gia đình được công nhận gia đình văn hóa/mục tiêu 80-85%;47%khối làng, bản, khối phố văn hóa/mục tiêu 45-50%; 100% số xã, phường thị trấn có thiếtchế văn hóa, thể thao, trong đó thiết chế đạt chuẩn quốc gia là 50%

Hệ thống thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh truyền hình tiếp tục được củng cố

và phát triển, phục vụ kịp thời nhu cầu đời sống tinh thần của các tầng lớp nhân dân

2.2.5 Cơ sở y tế

Hoạt động y tế có nhiều tiến bộ, về cơ bản đủ cán bộ y tế đến các bản làng vùngcao Các bệnh viện từ tỉnh đến huyện được nâng cấp cả về trang thiết bị, trình độ khám vàchữa bệnh Triển khai xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh 700 giường, nâng cấp mở rộngcác bệnh viện huyện Tập trung đẩy mạnh công tác phòng dịch, tăng cường công tác dựphòng Tiêm chủng mở rộng hàng năm đều đạt trên 95%, đạt mục tiêu đề ra Tỷ lệ trẻ emsuy dinh dưỡng giảm 28,9% xuống còn 20%

Chương trình quốc gia về dân số - kế hoạch hoá gia đình được triển khai tích cực.Năm 2005 tỷ lệ tăng dân số giảm từ 1,15% đến năm 2010 đạt 0,95%

- Tỷ lệ Trạm y tế xã có bác sỹ đạt 87,7%

- Tỷ lệ xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế 76%

- Tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 20%

Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế hệ thống khám, chữa bệnh đã được đầu tư, nângcấp Nhiều kỹ thuật mới, kỹ thuật cao đã được áp dụng thành công mang lại hiệu quảtrong chuẩn đoán và điều trị bệnh nhân

Công tác xã hội hóa y tế, Nghệ An là một trong những tỉnh phát triển mạnh vềbệnh viện ngoài công lập, đứng thứ 03 trong toàn quốc Hiện tại đã có 08 bệnh viện ngoàicông lập, tổng số tiền đầu tư là hàng trăm tỷ đồng

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, Ngành y tế Nghệ An không tránh khỏi tồntại, khó khăn thách thức Đó là: Vấn đề xử lý chất thải ở các bệnh viện còn nhiều hạn chế

Hệ thống chất thải y tế trong các cơ sở khám, chữa bệnh chưa được đầu tư xây dựng đồng

bộ Đặc biệt thiếu hệ thống xử lý chất thải lỏng đạt tiêu chuẩn đang là yếu tố độc hại gâynhiễm trùng bệnh viện và ảnh hưởng tới môi trường sống xung quanh

2.2.6 Cơ sở giáo dục - đào tạo

Toàn tỉnh đã đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở;70% học sinh tốt nghiệp THCS chuyển vào THPT, 100% xã, phường, thị trấn có trườngmầm non, tỷ lệ đỗ đại học, cao đẳng, học sinh giỏi cấp tỉnh học sinh giỏi quốc gia năm saucao hơn năm trước Đào tạo và dạy nghề phát triển nhanh cả về quy mô và chất lượng, từngbước đáp ứng yêu cầu của thị trường Đã khuyến khích, thu hút đầu tư xây dựng một sốtrường đại học, các cơ sở đào tạo chất lượng cao Đẩy mạnh khuyến học và khuyến tài, xâydựng xã hội học tập

Trang 20

2.2.7 Cơ sở thể dục thể thao

Hoạt động thể dục thể thao có bước phát triển tốt Phong trào toàn dân rèn luyện thânthể theo gương Bác Hồ vĩ đại ngày càng thu hút được nhiều người tham gia và trở thành nhu cầukhông thể thiếu của một bộ phận dân cư Tính đến năm 2009 có 30% số người luyện tập thểdục, thể thao thường xuyên, 20% gia đình thể thao

2.2.8 Cơ sở hạ tầng công nghiệp

Phát triển nhanh khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp Cơ bản đã lấp đầydiện tích 60 ha với 17 dự án trong đó có 15 dự án đi vào sản xuất tại khu công nghiệp BắcVinh; 33 dự án với diện tích 327 ha, trong đó có 13 dự án đi vào sản xuất tại khu côngnghiệp Nam Cấm; Tại khu công nghiệp Hoàng Mai 292 ha nằm trong định hướng quyhoạch xây dựng vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ đã được phê duyệt quy hoạch xây dựngnăm 2006 và điều chỉnh 2008; hiện nay đã có 03 dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tưtrong đó 01 dự án đã đi vào sản xuất… Triển khai và đầu tư xây dựng 25 cụm côngnghiệp trong đó 08 cụm công nghiệp diện tích khoảng 140 ha đã lấp đầy 04 cụm côngnghiệp đang xây dựng hạ tầng kỹ thuật; 06 cụm công nghiệp đã lập xong báo cáo đầu tư

hạ tầng với tổng diện tích quy hoạch trên 310 ha; 07 cụm công nghiệp đã lập xong quyhoạch chi tiết với tổng diện tích 225 ha

2.2.9 Cơ sở dịch vụ về xã hội và chợ

Đến năm 2009 trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt trên địa bàn tỉnh đã đầu tưnâng cấp và xây dựng 354 chợ các loại, tăng 59 chợ so với năm 2005; Xây dựng 399 cửahàng xăng dầu (gồm 854 cột bơm ) với diện tích chiếm đất là 284.522 m2, diện tích xâydựng là 53.613m2 , dung tích bồn chứa khoảng 11.422 m2 : Mạng lưới trung tâm thươngmại và siêu thị được triển khai và xây dựng trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò,các huyện Diễn Châu, Quỳnh Lưu, và một số huyện đồng bằng phát triển được khoảng280.000 m2 kho bãi; Hàng năm đầu tư kinh phí để tu bổ mạng lưới bán hàng và các cửahàng và các cửa hàng kiểm kho tại 76 trung tâm cụm và miền núi

2.3 Dân số, lao động và việc làm và thu nhập

2.3.1 Dân số và sự phân bố dân cư

Đến cuối năm 2010 dân số Nghệ An là 3.152.753 người, năm 2005 tỷ lệ tăng dân

số là 1,15% năm 2010 đạt 0,95% Dân cư của Nghệ An phân bố không đều giữa các vùng,các huyện Hiện tại dân cư của tỉnh được phân bổ như sau:

- Mật độ dân số thành phố Vinh cao nhất (3439 người/km2), kế đến là thị xã Cửa

Trang 21

2.3.2 Gia tăng dân số

Năm 2010 tỷ lệ tăng dân số chung toàn tỉnh là 0,95% tương đương với tỷ lệ tăng dân

số vùng Bắc Trung Bộ và thấp hơn tỷ lệ tăng dân số chung trong cả nước Bình quân hàngnăm tỷ lệ tăng dân số giảm 0,094% Xét theo lãnh thổ hành chính thì Thành phố, thị xã, cáchuyện đồng bằng có tỷ lệ tăng dân số thấp hơn các huyện miền núi

2.3.3 Lao động và việc làm

Năm 2010 tổng số lao động khoảng 1.740.000 người, bằng 55,19% dân số, laođộng có việc làm thường xuyên 1.602.850 người, lao động chưa có việc làm thườngxuyên khoảng 120.800 người

Số lao động có việc làm trong các ngành kinh tế quốc dân: Lao động ngành Nông

- lâm - thuỷ sản chiếm trên 63%; lao động ngành công nghiệp xây dựng chiếm 8,05% và21,9% lao động trong các ngành Dịch vụ

Số lượng lao động Nghệ An đông, nhưng chất lượng tương đối thấp Số có trình độchuyên môn kỹ thuật chỉ 11,86% (cả nước 12,3%) Số lao động được đào tạo cơ cấukhông hợp lý giữa các ngành; 70% lao động được đào tạo tập trung ở các ngành quản lý,kinh tế, y tế, giáo dục

2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

2.4.1 Tình hình phát triển đô thị và các khu dân cư đô thị

Mạng lưới các điểm dân cư đô thị tỉnh Nghệ An đang trong quá trình phát triển Hệthống đô thị của Nghệ An hiện nay bao gồm: thành phố Vinh, thị xã Thái Hòa, thị xã Cửa

Lò và 17 thị trấn huyện lỵ Trong đó, thành phố Vinh thuộc đô thị loại I, là trung tâm kinh

tế - văn hóa, chính trị của tỉnh Thị xã Cửa Lò được công nhận là đô thị loại III Dân số đôthị năm 2009 (theo tổng điều tra 1/4/2009) là 378.395 người, chiếm 12,12% tổng dân số

Trong những năm gần đây, nhờ có vị trí địa lý thuận lợi, có quỹ đất rộng lại có cáctuyến đường giao thông thuận lợi và sự hình thành các khu cụm công nghiệp trên địa bàn,các điểm dân cư đô thị đã được hình thành và phát triển

Đặc điểm của mạng lưới đô thị Nghệ An là các đô thị đều có quy mô vừa và nhỏ, chủyếu được phân bố dải đều, có tính tự phát từ các điểm dân cư nông thôn, bám theo các trụcquốc lộ và tỉnh lộ; tỷ lệ dân số đô thị thấp, dân số đô thị đa số có thành phần xuất phát từ nôngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp và khoa học kỹ thuật

Nhìn chung, hệ thống đường nội thị tại các đô thị trên địa bàn tỉnh tương đối tốt, sốlượng đường thảm nhựa, đổ bê tông đạt 80%; chỉ còn một số tuyến phố mới, tuyến ngõ hẻmthì mới trải cấp phối Hàng năm các huyện, thị, thành phố đều đầu tư nâng cấp các tuyếnđường và mở thêm các tuyến đường mới, song công tác triển khai vẫn còn chậm làm ảnhhưởng không tốt đến môi trường đô thị

Những hạn chế của hệ thống đô thị Nghệ An là:

- Hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải còn nhiều hạn chế Hệ thống thoátnước ở các đô thị vẫn còn rất đơn giản, chưa xây dựng được một hệ thống thoát và xử lýnước thải với quy mô đồng bộ Hiện nay, nước thải sinh hoạt của các khu dân cư, các cơ

Trang 22

quan, nhà máy trên địa bàn đô thị trong tỉnh chủ yếu đổ trực tiếp vào các rãnh thoát nướcmưa ven đường giao thông nội thị, sau đó ra các ao, hồ, đầm trong tỉnh.

2.4.2 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn

Các điểm dân cư của Nghệ An có lịch sử phát triển lâu đời, là cái nôi của nền vănminh lúa nước Khu vực nông thôn là nơi tập trung phần lớn lao động trong tỉnh Chỉ tínhriêng lao động nông nghiệp thì lực lượng lao động ở nông thôn đã chiếm tới khoảng 52%tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế

Tại Nghệ An, trong các vùng nông thôn những năm gần đây đã có sự biến đổi lớn

về cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông liên thôn, liên xã, hệ thống điện nông thôn,thông tin liên lạc và hệ thống giáo dục - đào tạo được phát triển mạnh tác động đến điềukiện sinh hoạt và sản xuất và cộng đồng dân cư tại đây Đồng bào dân tộc thiểu số sốngtập trung chủ yếu ở miền núi, đời sống còn rất nhiều khó khăn nhưng những năm qua, cácchính sách dân tộc và miền núi của Đảng và nhà nước được thực hiện trên địa bàn tỉnh đãgóp phần nâng cao đời sống vật chất và tình thần cho đồng bào dân tộc và miền núi, rútngắn dần khoảng cách giữa miền núi và đồng bằng

2.5 Thiệt hại do thiên tai trong những năm vừa qua tại Nghệ An

Năm 2005: Có 6 cơn bão và 1 áp thấp nhiệt đới gây ra, 7 đợt lũ trên các triền sông

chính của tỉnh, đặc biệt cơn bão số 3, đã gây ra lũ lớn ở sông Nậm Mộ xảy ra lũ quét ởhuyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Tân Kỳ Bão số 6 và số 7 kết hợp với nước dâng do triềucường đã làm đứt hẳn nhiều đoạn đê Quỳnh Lộc, Diễn Bích, sạt lở nhiều tuyến đê biển từQuỳnh Lưu đến Nghi Lộc Thiệt hại do bão lụt năm 2005 làm chết 28 người, ngập 2.496ngôi nhà, đổ trôi 98 nhà dân, 48 phòng học, làm ngập và hư hại 147 phòng học và trạm

xá, ngập 32.765 ha lúa, 19.087ha hoa màu, trong đó ngập hỏng 7000 ha, 1.736,90 ha aonuôi trồng thuỷ sản, nhiều công trình giao thông, thủy lợi bị hư hỏng nặng Thiệt hại ướctính 372,5 tỷ đồng

Năm 2006: Bị ảnh hưởng bởi bão số 5 và số 6 Bão gây mưa lũ trên các triền sông.

Làm chết 41 người, bị thương 2 người Trong đó đặc biệt thiệt hại do lũ làm chìm đòChôm Lôm chết 19 em học sinh huyện Tương Dương Tổng thiệt hại cả năm là 188 tỷđồng

Năm 2007: Do ảnh hưởng bão số 5, từ ngày 03 đến ngày 06/10/2007 trên địa bàn

Nghệ An có mưa vừa đến mưa to Đặc biệt đêm ngày 03 và ngày 04/10 tại các huyệnmiền núi thuộc tuyến đường Quốc lộ 48 (Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn)

có mưa hoàn lưu bão rất to trên 340mm Đã xảy ra lũ quét ở Xã Nậm Giải (Quế Phong),

lũ đặc biệt lớn ở huyện Quỳ Châu, Mực nước trên sông Hiếu tại Quỳ Châu lúc 4 giờ ngày05/10/2007 là 80,19m (vượt 0,14 m so với lũ lịch sử năm 1988) Trên sông Cả tại ĐôLương lúc 7 giờ ngày 07/10/2007 là 17,61m xấp xỉ mức báo động III, tại Nam Đàn lúc 8giờ ngày 08/10 là 7,98m trên mức báo động III 0,08 m, làm cho nhiều vùng ven sôngHiếu, sông Con, sông Cả bị ngập nặng, nhiều tuyến đê cấp IV của huyện Thanh Chương,Nam Đàn bị tràn, tuyến đê Cát Văn bị vỡ 200m, Hồ Đồng Chè, Nghĩa Đàn bị vỡ và nhiều

Trang 23

công trình hạ tầng kinh tế, xã hội khác bị hư hỏng Thiệt hại về kinh tế ước tính 850 tỷđồng.

Năm 2008: Đợt mưa lũ cuối tháng 10, mưa lớn gây ngập úng làm hư hỏng nhiều

diện tích lúa mùa, hoa màu cây vụ đông, thiệt hại 416 tỷ đồng

Năm 2009: Có 6 đợt lốc xoáy, mưa đá, sét đánh và đợt mưa lũ lớn tháng 9/2009

làm chết 25 người, bị thương 53 người, thiệt hại 444 tỷ đồng

Năm 2010: Có 9 đợt lốc xoáy, mưa đá, lũ quét và 1 cơn bão số 3, có 2 đợt lũ là từ

01 đến 05/10 và từ 14-20/10, gây thiệt hại lớn Trong đó, đợt bão số 3 có sức gió cấp 10,

11 giật cấp 12, gây mưa lớn Đợt lũ từ ngày 14-20/10 làm ngập sâu vùng đồng bằng trongnhiều ngày

Riêng năm 2010 mưa lũ trên diện rộng đã làm ngập 226 trường học với 3.296phòng (chủ yếu các huyện vùng đồng bằng)

II QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN TRONG GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020

(Theo Quyết định số 197/2007/QĐ-TTg ngày 28/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020)

2.1 Mục tiêu đến năm 2020

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Phấn đấu đưa Nghệ An cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020; quyết tâmđưa Nghệ An sớm trở thành một trong những tỉnh khá của cả nước Xây dựng Nghệ An trởthành một trung tâm công nghiệp, du lịch, thương mại, giáo dục, y tế, văn hóa và khoahọc - công nghệ của vùng Bắc Trung Bộ; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ; đời sốngvật chất và văn hóa của nhân dân không ngừng được nâng cao, có nền văn hóa lành mạnh

và đậm đà bản sắc xứ Nghệ; có nền quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xãhội được đảm bảo

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu kinh tế

GDP (giá hiện hành) bình quân đầu người đạt khoảng 1.560 USD/người vào năm 2015

và đạt trên 3.100 USD/người vào năm 2020

Tốc độ tăng trưởng GDP đạt bình quân hằng năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 11,5 - 12,0%.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng các ngành phi nông nghiệp

Phấn đấu mức thu ngân sách theo giá hiện hành trên địa bàn tăng bình quân hàngnăm khoảng 24 - 25%; chiếm 14,6% GDP và đạt khoảng 47.400 tỷ đồng vào năm 2020,chiếm 18,4% GDP

b) Mục tiêu xã hội

Giảm mức sinh bình quân hàng năm từ 0,2 - 0,3%o để ổn định quy mô dân sốkhoảng 3,5 triệu người vào năm 2020; tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm trong cả giaiđoạn quy hoạch là 0,97%

Trang 24

Đảm bảo 89 - 90% lao động trong độ tuổi có việc làm vào năm 2020 Tỷ lệ laođộng qua đào tạo đạt 65 - 70% vào năm 2020

Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn khoảng 5% vào năm 2020 Hàng năm, số trẻ em có hoàncảnh khó khăn được chăm sóc tăng từ 15 - 20%

Hoàn thành phổ cập giáo dục phổ thông trung học cho 95% học sinh tại thành phố,thị xã và thị trấn và 85% học sinh ở các vùng, xã miền núi khó khăn Kiên cố hóa toàn bộtrường và lớp học

Đảm bảo đủ giường bệnh, nhân viên y tế, nâng cấp các cơ sở khám chữa bệnh ở cả 3tuyến Nâng tuổi thọ trung bình lên trên 75 tuổi vào năm 2020

Có 100% số dân được xem truyền hình và được nghe đài phát thanh vào năm 2020.Cải thiện cơ bản về kết cấu hạ tầng, bao gồm hệ thống giao thông, cấp điện, cấpnước sạch Đảm bảo ít nhất 100% số hộ gia đình được dùng nước sạch vào năm 2020

Tỷ lệ đô thị hóa đạt 37% vào năm 2020

Diện tích nhà ở khu vực đô thị đạt 18 - 20 m2/người vào năm 2020

Bảo đảm trật tự an toàn xã hội và quốc phòng - an ninh Thực hiện tốt mục tiêu "bagiảm, ba yên" trên địa bàn Giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy và tai nạngiao thông; đảm bảo 100% người nghiện ma tuý được phát hiện, quản lý, cai nghiện và hạthấp tỷ lệ tái nghiện

c) Mục tiêu bảo vệ môi trường

Cơ bản phủ xanh đất trống, đồi núi trọc; nâng cao tỷ lệ che phủ rừng và chất lượngcủa độ che phủ, đạt 60% vào năm 2020

Đảm bảo môi trường sạch cho cả khu vực đô thị và nông thôn: 100% cơ sở sản xuấtkinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; 95 - 100% rác thải được thu gom, xử lý trong năm2020

2.2 Các khâu đột phá theo ngành và lĩnh vực

- Hình thành các cực tăng trưởng, vùng trọng điểm: Khu kinh tế Đông Nam Nghệ

An, thành phố Vinh, Hoàng Mai, Thái Hoà, Con Cuông, vùng ven biển, các khu côngnghiệp

- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và tiềm lực khoa học công nghệ đápứng yêu cầu phát triển

- Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ ở cả đô thị và nông thôn

- Tập trung đầu tư để hình thành hệ thống các sản phẩm chủ lực trong những ngành

và lĩnh vực có lợi thế so sánh (nhất là ngành dịch vụ) nhằm tạo ra thế và lực cho sự pháttriển lâu dài của Tỉnh

- Đẩy mạnh cải cách, nhất là cải cách hành chính, đổi mới cơ chế, chính sách nhằmthu hút mạnh hơn các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước

- Đẩy mạnh tốc độ đô thị hoá; phát triển các đô thị trung tâm, đô thị ngoại vi và cácđiểm dân cư nông thôn nhằm tạo ra một bức tranh phân bố dân cư mới

Trang 25

2.3 Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực

2.3.1 Công nghiệp - Xây dựng

- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế so sánh và thị trường ổn định;quan tâm phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao để tạo đột phá cho tăng trưởngcủa Tỉnh

- Nhịp độ tăng trưởng công nghiệp - xây dựng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt12,0 - 12,5%/năm

- Đến năm 2020, công nghiệp chiếm khoảng 23 - 24% GDP Cơ cấu nội bộ ngànhcông nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp chế biến, đạtkhoảng 88% vào năm 2020

- Phát triển các lĩnh vực công nghiệp chủ yếu sau: sản xuất vật liệu xây; chế biếnnông - lâm - thuỷ sản, thực phẩm; khai thác, tinh luyện thiếc; khai thác và chế biến đátrắng; công nghiệp cơ khí, hóa dầu, công nghiệp điện tử - tin học - viễn thông; côngnghiệp dệt may, da giày; đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các cụm công nghiệp và các làngnghề tại địa bàn các huyện

- Tài chính - ngân hàng:

Tạo điều kiện và đảm bảo cho các tổ chức tín dụng hoạt động, kinh doanh, thu hútcác ngân hàng lớn trong và ngoài nước, các công ty chứng khoán thành lập các chi nhánhtại Tỉnh

- Vận tải, kho bãi:

Phát triển đa dạng loại hình vận tải, tận dụng hiệu quả các loại hình vận tải đường

bộ, đường sắt, đường biển và đường không; tạo đột phá trong vận tải biển, phát triển dịch

vụ hàng hải và vận tải hành khách đường không

- Phát triển bưu chính, viễn thông thành một trong những dịch vụ mũi nhọn, đóngvai trò hỗ trợ đắc lực cho phát triển kinh tế - xã hội và đóng góp ngày càng lớn cho GDP

Trang 26

- Phát triển nhanh các ngành dịch vụ tư vấn, khoa học công nghệ, kinh doanh tàisản, đầu tư, dịch vụ phục vụ cá nhân và cộng đồng

2.3.3 Nông - lâm - thủy sản

Đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành nông nghiệp trên cơ sở áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu, hình thành một số vùng cây công nghiệp ngắn ngày, dàingày, cây ăn quả tập trung, quy mô lớn gắn với các cơ sở chế biến như: mía, lạc, vừng;chè, cà phê, cao su; cam, dứa

Phát triển mạnh chăn nuôi trâu, bò, lợn và gà, vịt; đưa chăn nuôi trở thành ngànhsản xuất chính Đầu tư hình thành và phát triển đồng cỏ phục vụ chăn nuôi đại gia súc

Khai thác, sử dụng có hiệu quả diện tích đất lâm nghiệp, phát triển trồng các loạicây phục vụ sản xuất đồ gỗ cao cấp, ván ép thanh, nguyên liệu giấy Làm tốt công tác bảo

vệ rừng đặc dụng, rừng nguyên sinh và rừng phòng hộ đầu nguồn

Phát triển thủy sản một cách toàn diện, bao gồm đánh bắt và nuôi trồng, chú trọng

mở rộng nuôi trồng trên biển; đưa nhanh diện tích mặt nước các hồ đập lớn vào nuôi trồngthủy sản Mở rộng diện tích nuôi trồng đi đôi với đầu tư thâm canh các loại con nuôi cógiá trị kinh tế cao và thị trường ổn định

Mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất nông - lâm - thuỷ sản

2.3.4 Các lĩnh vực xã hội

- Giáo dục, đào tạo: xây dựng Nghệ An thành trung tâm giáo dục - đào tạo đại họcvùng Bắc Trung Bộ Đầu tư nâng cấp trường Đại học Vinh trở thành trường đại học đạttiêu chuẩn quốc tế

Nâng cấp và bổ sung mạng lưới các trường dạy nghề, đảm bảo yêu cầu phát triểnnguồn nhân lực kỹ thuật cao cho Tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ Đẩy mạnh công tác xã hộihóa giáo dục

- Y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng: xây dựng Trung tâm y tế kỹ thuật cao khu

vực Bắc Trung Bộ tại thành phố Vinh, đẩy nhanh việc xây dựng Bệnh viện đa khoa 700giường, thành lập trường Đại học Y Dược Nhanh chóng xây dựng theo hướng hiện đạicác bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh Nâng cấp cơ sở vật chất và tăng cường nhân lựccho các cơ sở y tế cấp xã, phường, đảm bảo 100% đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế vào năm2020

- Văn hóa - thông tin: xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, bảotồn phát triển văn hóa xứ Nghệ Tạo lập môi trường văn hóa lành mạnh Hoàn thiện cơbản việc trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa Xây dựng, nâng cấp hiện đại hóa cơ

sở vật chất của ngành Văn hóa - Thông tin

- Thể dục - thể thao: xây dựng Nghệ An thành một trung tâm thể dục - thể thao mạnh của cả nước

- Khoa học và công nghệ: ưu tiên chuyển giao và ứng dụng các thành tựu khoa

học, công nghệ vào sản xuất và đời sống; tăng cường tiềm lực khoa học, công nghệ Đổi

Trang 27

mới mạnh mẽ cơ chế quản lý khoa học, công nghệ theo hướng xã hội hóa, vận hành theo

cơ chế thị trường

- Lao động, việc làm: tạo nhiều việc làm và tăng mức thu nhập cho người lao động;

phát triển đào tạo nghề để tăng cơ hội tìm việc cho người lao động Thúc đẩy chuyển dịch

cơ cấu lao động theo hướng giảm lao động nông nghiệp, tăng lao động trong lĩnh vực phinông nghiệp Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động

- Quốc phòng - an ninh: kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với bảo đảm quốcphòng, an ninh Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhândân, xây dựng một số công trình phòng thủ ở một số điểm trọng yếu trên địa bàn Tỉnh

- Môi trường và phòng chống, giảm nhẹ thiên tai: bảo vệ môi trường, giảm thiểu

tác hại của bụi khói, chất thải, khí độc Làm tốt công tác phòng chống, giảm nhẹ thiên tai

+ Xây dựng tuyến đường quốc lộ ven biển từ Nghi Sơn (Thanh Hóa) Quỳnh Lưu Diễn Châu - Nghi Lộc để nối với tuyến đường đã có ở Cửa Lò

-+ Xây dựng cầu Bến Thuỷ 2 nối đường tránh Vinh tại xã Hưng Lợi và cầu vượtsông Lam tại Cửa Hội qua Nghi Xuân (Hà Tĩnh)

+ Nâng cấp và hoàn thiện các tuyến đường quốc lộ 7, 48, 46, 15A; hoàn thiện quyhoạch hai bên đường Hồ Chí Minh qua địa bàn Tỉnh, dài 132 km; kéo dài tuyến quốc lộ

48 từ huyện Quế Phong lên cửa khẩu Thông Thụ, dài 40 km; xây dựng đường quốc lộ 46tránh thành phố Vinh từ Quán Bánh cắt quốc lộ 1A tránh thành phố Vinh đến Nam Đànvới quy mô 06 làn xe

+ Nâng cấp và hoàn chỉnh các tuyến tỉnh lộ và hệ thống giao thông vùng nguyên liệu

- Đường sắt:

Xây dựng tuyến đường sắt cao tốc Vinh Hà Nội; khôi phục tuyến Quán Hành Cửa Lò, nâng cấp tuyến Nghĩa Đàn - Cầu Giát, mở mới tuyến Đô Lương - Quán Hành.Nâng cấp ga Vinh thành ga loại I, tách ga hàng hóa ra khỏi ga hành khách hiện nay; nângcấp các ga phụ, phục hồi ga Diễn Châu

Đường hàng không:

Trang 28

Xây dựng nâng cấp Sân bay Vinh đạt cấp cảng hàng không 4C (theo ICAO) và sânbay quân sự cấp II Mở thêm một số tuyến bay mới Vinh - Viên Chăn (Lào), Vinh - ĐôngBắc Thái Lan, Vinh - Hải Nam (Trung Quốc).

+ Nghiên cứu xây dựng mới cảng chuyên dùng Đông Hồi tại Quỳnh Lưu để phục

vụ cho nhà máy nhiệt điện dùng than 1.800 MW trong tương lai

+ Tiến hành cải tạo, nâng cấp, nạo vét luồng lạch hệ thống giao thông đường sông

b) Thủy lợi

- Thường xuyên làm tốt công tác duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp và xây dựng mới hệthống hồ đập để đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ, cung cấp nước phục vụ sản xuất vàđời sống nhân dân

- Tiếp tục nâng cấp hệ thống thủy nông Bắc và thủy nông Nam đảm bảo tưới ổnđịnh cho 70.000 ha Tiếp tục thực hiện chương trình bê tông hoá kênh mương, Phát triển

hệ thống thuỷ lợi tưới tiêu

- Củng cố hệ thống đê biển, đê sông một cách vững chắc để chống sạt lở ven biển,ven sông

- Xây dựng công trình thủy lợi lớn như Bản Mồng (Quỳ Hợp), Thác Muối (ThanhChương), thủy điện kết hợp thủy lợi Khe Bố (Tương Dương), Nậm Việc, Sao Va (QuếPhong); sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi khác ở các huyện; xây dựng hệ thốngthủy lợi phục vụ vùng sản xuất muối

c) Hệ thống cấp điện

- Xây dựng đường dây 220 KV, 110 KV: xây dựng đường dây mạch kép, mạchđơn và cải tạo hệ thống mạch kép để đấu nối các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ vào hệthống và cung cấp điện cho các phụ tải

- Xây mới, cải tạo mạng đường dây trung thế (loại 22 KV, 35 KV); Xây dựng cáctrạm 220 KV, 110 KV

- Xây dựng xong các nhà máy thủy điện theo quy hoạch

d) Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin:

Phát triển mạng thông tin liên lạc hiện đại và đồng bộ, đẩy nhanh việc ứng dụngcông nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt trong hệ thốnglãnh đạo và quản lý Hoàn chỉnh xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin để đưa Nghệ Antrở thành tỉnh điện tử

đ) Cấp nước, thoát nước

Xây dựng quy hoạch về nguồn nước cung cấp cho các đô thị và nông thôn Đánhgiá lại nguồn nước ngầm và nước mặt để quản lý và sử dụng có hiệu quả Huy động mọi

Trang 29

nguồn lực để đầu tư cho các công trình cấp nước Xây dựng thêm các nhà máy nước; nângcông suất của các nhà máy nước hiện có Sử dụng tổng hợp các biện pháp cung cấp nướcsinh hoạt.

Tập trung đầu tư đồng bộ để nâng cấp, xây mới hệ thống thoát nước mưa và nướcthải cho các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp Đối với khu vực nông thôn, cóphương án xử lý nước thải phù hợp để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và sứckhỏe của người dân

III KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2015

(Theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ 17)

3.1 Phương hướng phát triển

Huy động tối đa nguồn lực cho phát triển, nhất là nguồn nhân lực, ưu tiên đầu tưkhai thác tiềm năng miền Tâyy, vùng Biển và đô thị Đẩy mạnh chuyển dịch vơ cấu kinh

tế và nâng cao chất lượng tăng trưởng Từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xãhội, trong đó ưu tiên cho các vùng kinh tế trọng điểm và vùng kinh tế khó khăn; chủ độnghội nhập kinh tế khu vực và quốc tế; giữ gìn bản sắc văn hóa xứ Nghệ; kiểm soát, kìmgiữ, đẩy lùi các tệ nạn xã hội và tội phạm; giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo vững chắcquốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiếnđấu của tổ chức đảng Xây dựng Đảng bộ, Chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể nhânngày càng vững mạnh

3.2 Quan điểm phát triển:

- Đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế từ chủ yếu phát triển theo chiềurộng sang phát triển hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô, vừa chútrọng chất lượng, hiệu quả, đảm bảo phát triển nhanh và bền vững

- Phát huy nội lực gắn với khai thác tối đa nguồn lực từ bên ngoài Đẩy mạnh ứngdụng tiến bộ khoa học công nghệ, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm,từng bước xây dựng nền kinh tế tri thức, tăng cường bảo vệ và làm giàu thêm môi trường

- Phát triển kinh tế phải gắn với chăm lo tốt các vấn đề xã hội, thực hiện công bằng

xã hội, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa cá vùng miền

3.3 Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng; đưa Nghệ An trởthành tỉnh khá trong khu vực phía Bắc vào năm 2015; tạo cơ sở để đến năm 2020 cơ bảntrở thành tỉnh công nghiệp; phấn đấu xây dựng thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế,văn hóa của vùng Bắc Trung bộ

3.4 Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015

3.4.1 Về kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 11-12%

Cơ cấu kinh tế:Công nghiệp – xây dựng 39-40%, dịch vụ 39-40%, nông lâm ngưnghiệp 20-21%

Trang 30

Thu ngân sách: 9.500-10.000 tỷ đồng.

Kim ngạch xuất khẩu: 500-550 triệu USD

GDP bình quân đầu người đạt 33-34 triệu đồng

Tổng đầu tư toàn xã hội: phấn đấu đạt 180.000 tỷ đồng

80 Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống 15%

- 95-96% trẻ em trong diện được tiêm chủng

- Mức giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,4-0,50/00; tốc độ tăng dân số dưới 1%

- 82-85% gia đình văn hóa; 70% làng bản, khối phố; 100% xã, phường, thị trấn cóthiết chế văn hóa thể thao

- 95% dân số nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (55% theo tiêu chícủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); 97% dân số đô thị được dùng nước sạch

- Lao động qua đào tạo đạt trên 55% tổng lao động xã hội; 80% lao động nôngnghiệp được tập huấn kỹ thuật

- Tạo việc làm và thu hút lao động bình quân 35.000 – 40.000 người/năm

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2,0%/năm

- Đảm bảo độ che phủ rừng trên 55%

- 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới

3.4.3 Quốc phòng, an ninh

- 80% số, xã phường thị trấn; 75% số cơ quan, doanh nghiệp, trường học đạt loạikhá trở lên trong phong trào ”Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”

- 100% các cơ quan tư pháp huyện, thành, thị đạt trong sạch, vững mạnh

- Hàng năm 75-80% cơ sở xã, phường thị trấn đạt cơ sở an toàn làm chủ sẵn sàng,chiến đấu vững mạnh toàn diện

Trang 31

CHƯƠNG 3: NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH VỀ KẾ HOẠCH

HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

I ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

3.1 Tác động đến tài nguyên và môi trường

Biến đổi khí hậu làm cho nhiệt độ trái đất nóng lên nên các lớp băng tuyết sẽ bị tannhanh chóng trong những thập niên tới Hiện tượng triều cường, nước biển dâng gây sạt

lở bờ biển, xâm nhập mặn Nhiều vùng bị mất đất canh tác, đất ở và các loại đất khác,một số vùng đất lại bị thoái hóa do mùa mưa nhiều, rửa trôi các lớp màu, mùa nắng thìhạn hán kéo dài, độ bốc hơi lớn cũng là nguyên nhân gây ra đất bạc màu

Ngoài tài nguyên đất thì các loại tài nguyên khác như khoáng sản, tài nguyên nước,tài nguyên sinh vật cũng bị ảnh hưởng do biến đổi khí hậu và nước biển dâng Đặc biệt

là các tài nguyên được phân bố vùng ven biển, là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhấtkhi mực nước biển dâng cao

Để đánh giá được mức độ ảnh hưởng của mực nước biển dâng theo kịch bản của BộTài nguyên và Môi trường, nhóm nghiên cứu đã tính toán được diện tích của tỉnh Nghệ An bịngập khi mực nước biển dâng tương ứng với mức nước biển dâng 100 cm (năm 2100, theokịch bản cao A2) diện tích bị ngập là 6.183,66 ha; nước biển dâng 75cm (năm 2100 theo kịchbản trung bình B2) diện tích bị ngập là 3.673,15 ha; nước biển dâng 30cm (năm 2050 theokịch bản trung bình B2) diện tích bị ngập là 421,93 ha; nước biển dâng 12cm (năm 2020 theokịch bản trung bình B2) diện tích bị ngập là 51,05ha Diện tích bị ngập này được phân theotừng loại đất sử dụng thể hiện tại bảng 3.1

Bảng 3.1: Tổng hợp diện tích bị ngập khi mực nước biển dâng lên

theo kịch bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Diện tích đất bị ngập khi mực nước biển dâng lên (ha)

LUC 1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước 2.875,78 1.753,04 191,95 0,19LUK 1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại 574,13 304,48 21,92 0,3NHK

1.1.1.3.2 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm

TSN

1.3.2 Đất chuyên nuôi trồng thúy sản nước

Trang 32

Diện tích đất bị ngập khi mực nước biển dâng lên (ha)

TSC

2.2.1.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự

SON 2.5.1 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 417,65 260,08 28,12 2,79MNC 2.5.2 Đất có mặt nước chuyên dùng 68,45 44,98 0,42 0,05

MVK 4.3 Đất mặt nước ven biển có mục đích khác 0,25 0,25 0,25 0,25

- Khi nhiệt độ tăng sẽ ảnh hưởng đến khả năng phát sinh, phát triển của cây trồng,vật nuôi làm cho thay đổi về năng suất và sản lượng;

- Khi nhiệt độ tăng làm cho suy giảm tài nguyên nước, nhiều vùng không có nước

và không thể tiếp tục canh tác làm cho diện tích canh tác bị suy giảm;

- Khi nhiệt độ tăng làm cho băng tan, mực nước biển tăng dẫn đến nhiều vùng đất

bị xâm lấn và ngập mặn, không tiếp tục canh tác các loại cây trồng hoặc làm giảm năngsuất;

Trang 33

- Thay đổi về các điều kiện khí hậu sẽ làm suy giảm đa dạng sinh học, làm mất cânbằng sinh thái, đặc biệt là thiên địch và ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển cây trồng vàphát sinh dịch bệnh;

- Các hiện tượng thời tiết cực đoan, không theo quy luật như bão sớm, muộn, mưakhông đúng mùa sẽ gây khó khăn cho bố trí cơ cấu mùa vụ và gây thiệt hại,

Năm 2009, 2010 trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã xuất hiện những bất thường của thờitiết như: Hạn hán vào mùa hè kéo dài, rét đậm, rét hại vào mùa đông, lũ lụt, mưa bão xảy

ra liên tiếp làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp Theo tính toán trên cơ sở kịchbản Biến đổi khí hậu B2 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì tỉnh Nghệ An sẽ bị mấtmột diện tích đất nông nghiệp rất lớn, chủ yếu ở các huyện ven biển bao gồm huyện DiễnChâu, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Quỳnh Lưu, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò Trong đóhuyện Nghi Lộc bị mất đất nông nghiệp lớn nhất Tương ứng với mức nước biển dâng 100

cm (năm 2100, theo kịch bản cao A2) diện tích đất nông nghiệp bị ngập là 4.677,47ha; nướcbiển dâng 75cm (năm 2100 theo kịch bản trung bình B2) diện tích đất nông nghiệp bị ngập là2741,9 ha; nước biển dâng 30cm (năm 2050 theo kịch bản trung bình B2) diện tích đất nôngnghiệp bị ngập là 266,68 ha; nước biển dâng 12cm (năm 2020 theo kịch bản trung bình B2)diện tích đất nông nghiệp bị ngập là 9,2ha Diện tích đất nông nghiệp tại các huyện bị mấttheo kịch bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường cụ thể như sau:

Bảng 3.2: Diện tích đất Nông nghiệp bị mất theo mực nước biển dâng khác nhau

theo kịch bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Diện tích đất Nông nghiệp bị mất theo mực nước biển

dâng khác nhau (ha)

Nguồn: Trung tâm Môi trường và phát triển tính toán năm 2011

Năng suất và sản lượng cây trồng và vật nuôi có thể bị giảm do biên độ giao độngcủa nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố ngoại cảnh khác tăng lên Nguồn cung cấp thức ăn chănnuôi giảm hạn chế phát triển chăn nuôi Nhiệt độ tăng cùng với biến động về các yếu tốkhí hậu và thời tiết khác có thể làm giảm sức đề kháng của vật nuôi, đồng thời tạo môitrường thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh phát triển bùng phát, gây ra những đại dịchtrên gia súc, gia cầm Đa dạng sinh học bị ảnh hưởng mạnh mẽ của biến đổi khí hậu,thành phần và phân bố địa lý của các hệ sinh thái sẽ thay đổi Vùng khô hạn và bán khô

Trang 34

hạn sẽ trở lên khắc nghiệt hơn Hầu hết các vùng đất cát ven biển miền Trung sẽ trở lênnóng và khô hạn hơn làm tình trạng sa mạc hoá diễn ra trầm trọng

3.3 Ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản

Nghệ An là một tỉnh có độ dài bờ biển 82km, hơn nữa lại có hệ thống sông suốidày đặc là điều kiện thuận lợi để phát triển nhanh và mạnh ngành thuỷ sản Nuôi trồngthuỷ sản được coi là ngành có tăng trưởng quan trọng và cũng là ngành chịu nhiều thiệthại do biến đổi khí hậu

- Ảnh hưởng của nhiệt độ

Nhiệt độ đóng vai trò quan trọng cho quá trình sinh trưởng và phát triển của sinhvật nói chung và các loài nuôi trồng thủy sản nói riêng Mỗi loài có khoảng nhiệt độ thíchứng riêng Khả năng chống chịu của chúng nằm trong khoảng giới hạn nhất định Ví dụnhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của tôm sú giới hạn trong khoảng 25 –

320C, nếu nhiệt độ cao hơn 320C hoặc thấp hơn 250C thì sự phát triển của tôm sẽ bị ảnhhưởng như tôm chậm lớn

Khi nhiệt độ không khí tăng lên làm cho nước nóng lên, tuy nhiên biến động nhiệt

độ nước trong các ao hồ chậm hơn so với không khí Tại Nghệ An, trong các năm

2008-2010 hiện tượng nắng nóng đã làm cho nhiệt độ nước tăng lên quá mức chịu đựng củanhiều loài sinh vật, trong đó có các loài nuôi Nước nóng đã làm cho tôm cá chết hàngloạt, đặc biệt nghiêm trọng đối với các ao hồ có độ sâu nhỏ

Thay đổi nhiệt độ còn là điều kiện phát sinh của nhiều loài dịch bệnh xảy ra chocác loài nuôi Nhiệt độ tăng cao làm cho sức khỏe của các loài nuôi, môi trường nước bịxấu đi, là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài vi sinh vật gây hại, như bệnh

do nhóm vi khuẩn Vibrio gây ra, bệnh do virus (MBV, HPV và BP) Các bệnh này thôngthường xảy ra và lan truyền rất nhanh và rộng, khó chữa nên mức độ gây rủi ro rất lớn

- Ảnh hưởng của hạn hán và lũ lụt

Nghệ An là nơi có số ngày nắng và mức độ bốc hơi nước lớn, cho nên hạn hán xảy

ra rất nghiêm trọng Một số ao nuôi chưa đến thời gian thu hoạch đã bị cạn kiệt nguồnnước Trong thời gian mùa mưa gây ra lũ lụt, gây ra những thiệt hại nặng về người và tàisản lớn ở nhiều địa phương trong cả tỉnh Khô hạn có thể cung cấp nước, nhưng lũ lụt thìrất khó chống Nhiều ao nuôi đã được chuẩn bị bao đê kiên cố, cao để chống nước dângcao vào mùa mưa, nhưng vẫn không thể chống được lũ lụt Đối với nghề nuôi thủy sảnmặn lợ, độ mặn là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển của loài nuôi.Khi xảy ra mưa lớn, độ mặn trong các ao nuôi giảm xuống đột ngột vượt ra khỏi ngưỡngchịu đựng, làm cho tôm cá bị sốc, chết hoặc chậm lớn Lũ xảy ra còn làm cho độ mặn cácvực nước gần bờ như các cửa sông giảm xuống, vì thế nghề nuôi nhuyễn thể, tôm cá, rong

đề cũng bị ảnh hưởng đáng kể

- Hiện tượng giông, bão, áp thấp nhiệt đới

Do nằm trong vành đai nhiệt đới nên tỉnh Nghệ An cũng chịu ảnh hưởng của hiệntượng bão và áp thấp nhiệt đới Bão và áp thấp nhiệt đới gây ra mưa to gió lớn Bão đã

Trang 35

gây ra những cơn sóng dữ dội có thể tàn phá hoàn toàn hệ thống đê bao của các ao nuôi,lồng bè trên biển, vì vậy tổn thất là điều khó tránh khỏi Đối với vùng ven biển, nơi màcộng đồng cư dân sống chủ yếu dựa vào hoạt động nuôi trồng thủy sản, nếu bão xảy ra thìthiệt hại về kinh tế sẽ rất lớn, sinh kế của người làm thủy sản sẽ bị ảnh hưởng trầm trọng.

- Ngoài ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến thủy sản thì nước biển dâng cũng gây

ra nhiều tác động, đặc biệt là tác động đến diện tích đất nuôi trồng thủy sản vùng venbiển Theo tính toán của nhóm nghiên cứu thì diện tích đất thủy sản bị mất theo mực nướcbiển dâng dựa vào kịch bản về biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường đượcthể hiện trong bảng 3.3 Trong đó, cod 4 huyện bị mất đất đó là huyện Diễn Châu, HưngNguyên, Nghi Lộc và thành phố Vinh Nghi Lộc là huyện bị mất đất thủy sản nhiều nhất.Tương ứng với mức nước biển dâng 100 cm (năm 2100, theo kịch bản cao A2) diện tích đấtthủy sản bị ngập là 563,25 ha; nước biển dâng 75cm (năm 2100 theo kịch bản trung bìnhB2) diện tích đất thủy sản bị ngập là 328,92 ha; nước biển dâng 30cm (năm 2050 theokịch bản trung bình B2) diện tích đất thủy sản bị ngập là 22,15ha; nước biển dâng 12cm(năm 2020 theo kịch bản trung bình B2) diện tích đất thủy sản bị ngập là 0,03 ha

Bảng 3.3: Diện tích đất thủy sản bị mất theo mực nước biển dâng

theo kịch bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường

TT Huyện Diện tích đất thủy sản bị mất theo mực nước biển dâng (ha)

Nguồn: Trung tâm Môi trường và phát triển tính toán năm 2011

3.4 Ảnh hưởng đến lâm nghiệp

Hạn hán, lũ quét và lũ ống là các dạng thiên tai ảnh hưởng trực tiếp đến lâmnghiệp Hạn hán thường xảy ra vào mùa khô do nắng nóng, lượng bốc hơi lớn hơn lượngmưa nhiều lần, đã làm cây trồng khô héo nhanh chóng và có thể làm chết cây hàng loạt.Các đợt hạn hán nghiêm trọng xảy ra sẽ gây thiệt hại nặng nề cho ngành lâm nghiệp, gâycháy rừng, làm cạn kiệt các sông suối nhỏ và các hồ chứa

Trong đợt hạn năm 2010 nhiệt độ lên rất cao, từ 35-42oC, lượng mưa giảm xuốngmức 40 – 250 mm Nhiệt độ cao, lượng mưa giảm, độ ẩm không khí thấp và gió Lào khônóng đã làm cho các hệ thống sông ngòi, hồ chứa nước cạn kiệt Hạn hán và nắng nóngcũng đã gây ra cháy rừng tại nhiều huyện trên địa bàn tỉnh

Lũ quét và lũ ống: Loại thiên tai này xuất hiện kéo theo hiện tượng trượt lở đất,phá huỷ rừng, xói mòn đất và gây ra những thiệt hại ở nhiều khu vực, đặc biệt là vùng

Trang 36

nông thôn miền núi Sự xói mòn xảy ra mạnh nhất ở độ cao 1000-2000 m và thường gây

ra trượt lở đất, nứt đất khi có các trận mưa rào lớn Do xói mòn mạnh, một lượng lớn cácchất dinh dưỡng như nitơ, kali, canxi, magiê cùng các loài vi sinh vật bị cuốn rửa trôi Đấtdần dần mất khả năng tích nước và trở nên rắn, chặt hơn Điều này làm cho cây trồng nóichung và các loài cây rừng nói riêng khó phát triển

Ở Nghệ An, độ che phủ của rừng trung bình tính đến năm 2010 khoảng 53% Độche phủ của rừng không đồng đều, chất lượng rừng không cao, hạn chế khả năng điều tiếtdòng chảy trên các lưu vực sông ngòi, gây ra lũ lụt nhanh, bất ngờ

Ngoài ảnh hưởng của hạn hán, lũ lụt gây ra cháy rừng và hạn chế sự phát triển củacây thì Biến đổi khí hậu và nước biển dâng cao cũng làm mất đi một phần diện tích đấtlâm nghiệp và mất rừng ngập mặn ven biển tại 06 huyện bao gồm huyện Hưng Nguyên,Diễn Châu, Nghi Lộc, Quỳnh Lưu, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò Tổng diện tích đấtlâm nghiệp bị ngập theo mức nước biển dâng 100 cm (năm 2100, theo kịch bản cao A2) diệntích đất lâm nghiệp bị ngập là 138,23ha; nước biển dâng 75cm (năm 2100 theo kịch bảntrung bình B2) diện tích đất lâm nghiệp bị ngập là 71,87 ha; nước biển dâng 30cm (năm

2050 theo kịch bản trung bình B2) diện tích đất lâm nghiệp bị ngập là 11,15 ha; nước biểndâng 12cm (năm 2020 theo kịch bản trung bình B2) diện tích đất lâm nghiệp bị ngập là 6,91ha

Bảng 3.4 : Diện tích đất lâm nghiệp ở các huyện bị ngập do nước biển dâng

theo kịch bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường

TT Huyện Diện tích đất lâm nghiệp bị mất theo mực nước biển dâng (ha)

Nguồn: Trung tâm Môi trường và phát triển tính toán năm 2011

3.5 Ảnh hưởng đến đa dạng sinh học và hệ sinh thái

Theo dự báo, nếu không có biện pháp hữu hiệu để giảm bớt lượng khí nhà kính,nhiệt độ trái đất sẽ tăng thêm từ 1,8o C đến 6,4o C vào năm 2100, lượng mưa sẽ tăng thêm

5 - 10%, băng ở hai cực và trên các núi cao sẽ tan chảy nhiều hơn, mực nước biển sẽ dânglên khoảng 70 - 100 cm và tất nhiên nhiều hiện tượng khí hậu cực đoan theo đó sẽ diễn ravới mức độ khó lường trước được cả về tần số và mức độ Nước biển dâng sẽ gây nên xóimòn bờ biển, ngập lụt vùng ven bờ, làm suy thoái đất ngập nước, nước mặn xâm nhập,giết chết các loài thực vật, động vật nước ngọt Tại những vùng mà biến đổi khí hậu làmtăng cường độ mưa, thì nước mưa sẽ làm tăng xói mòn đất, lũ lụt, sụt lở đất đá và có thể

Ngày đăng: 23/04/2019, 01:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w