Nội dung chính: Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm các vấn đề cơ bản sau: - Một số vấn đề lý luận chung về quá trình dạy học ở đại học, tự học.. – NXBGD – Hà Nội; Nguyễn Hiển Lê 2003, T
Trang 1DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ
Trang 2MỤC LỤC
Mục lục ……… …… …………2
Danh mục các chữ viết tắt……… ……… 5
Danh mục bảng biểu, sơ đồ ……… … ……….6
Tóm tắt kết quả nghiên cứu bằng tiếng việt
Tóm tắt kết quả nghiên cứu bằng tiếng anh
MỞ ĐẦU 9
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 9
2 Tính cấp thiết của đề tài .9
3 Mục tiêu đề tài .11
4 Phương pháp nghiên cứu 11
5 Đối tượng và pham vi nghiên cứu 11
6 Nội dung nghiên cứu .11
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẬN DỤNG QUY TRÌNH ĐỌC SÁCH 12 1.1 Quá trình dạy học đại học .12
1.1.1 Khái niệm quá trình dạy học ở đại học 12
1.1.2 Mục đích và nhiệm vụ dạy học ở đại học 12
1.1.3 Nội dung dạy học ở đại học 12
1.1.4 Các nhiệm vụ dạy học ở đại học 12
1.1.5 Bản chất của quá trình dạy học đại học .13
1.2 Một số vấn đề về tự học 13
1.2.1 Khái niệm 13
1.2.2 Các hình thức của tự học 13
1.3 Nội dung hoạt động tự học 14
1.3.1 Chuẩn bị cho hoạt động tự học 14
1.3.2 Tự lực nắm nội dung học vấn 14
1.3.3 Kiểm tra và đánh giá 14
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học 14
1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong 14
1.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài 15
1.5 Đọc sách – một dạng tự học quan trọng và phổ biến 16
1.5.1 Định nghĩa 16
Trang 31.5.2 Những ưu điểm của đọc sách 16
1.5.3 Chức năng của đọc sách 17
1.5.3.1 Chức năng nhận thức 17
1.5.3.2 Chức năng trau dồi và phát triển ngôn ngữ 18
1.5.3.3 Chức năng phát triển trí tuệ 18
1.5.3.4 Chức năng giáo dục 18
1.5.3.5 Chức năng định hướng nghề 18
1.5.3.6 Chức năng giải trí 19
1.5.4 Những lưu ý cho việc đọc sách có hiệu quả 19
1.6 Quy trình đọc sách 20
1.6.1 Giai đoạn chuẩn bị 21
1.6.2 Giai đoạn thu thập thông tin 22
1.6.3 Giai đoạn xử lí thông tin 23
1.6.4 Giai đoạn ứng dụng thông tin 25
1.6.5 Giai đoạn kiểm tra – đánh giá 25
1.7 Kết luận chương 1 28
CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG QUY TRÌNH ĐỌC SÁCH THÔNG QUA CHƯƠNG “NĂNG LƯỢNG” VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG TẬP 1 CƠ – NHIỆT 29
2.1 Vị trí chương “Năng lượng” 29
2.2 Mục tiêu chương “Năng lượng” 29
2.3 Nội dung chương “Năng lượng” .29
2.3.1 Sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “Năng lượng” 29
2.3.2 Những đơn vị kiến thức cơ bản trong chương “Năng lượng” 30
2.3.2.1 Công 30
2.3.2.2 Công suất 31
2.3.2.3 Công và công suất của lực tác dụng trong chuyển động quay 31
2.3.2.4 Định luật bảo toàn năng lượng 31
2.3.2.5 Định lí về động năng 32
2.3.2.6 Động năng trong trường hợp vật rắn quay 32
2.3.2.7 Thế năng 32
2.3.2.8 Định luật bảo toàn cơ năng trong trường lực thế 33
2.4 Xây dựng phiếu điều tra .33
Trang 42.5 Tìm hiểu tình hình dạy học chương “Năng lượng” 33
2.5.1 Những thuận lợi và khó khăn khi dạy chương “Năng lượng” .34
2.5.1.1 Thuận lợi 34
2.5.1.1 Khó khăn 34
2.6 Vận dụng quy trình đọc sách chương “Năng lượng” 34
2.7 Kết luận chương 2 38
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 40
3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 40
3.2 Đối tượng của thực nghiệm sư phạm 40
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 40
3.4 Nội dung đề kiểm tra 40
3.5 Phân tích kết quả thực nghiệm 40
3.5.1 Mức độ hoạt động tự lực của sinh viên trong giờ học 40
3.5.2 Đánh giá kết quả định lượng của sinh viên 40
3.5.3 Phân tích số liệu 43
3.6 Kết luận chương 3 43
KẾT LUẬN 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SV Sinh viên
QTDH Quá trình dạy học THPT Trung học phổ thông THCS Trung học cơ sở
TNSP Thực nghiệm sư phạm
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1: Quy trình đọc sách 21
Sơ đồ 2.1: Cấu trúc logic nội dung chương “Năng lượng” 24
Bảng 3.1: Bảng thống kê số điểm các bài kiểm tra 36
Bảng 3.2: Bảng thống kê số SV đạt điểm Xi trở xuống 36
Bảng 3.3: Bảng thống kê số % SV đạt từ điểm Xi trở xuống .37
Bảng 3.4: Các thông số thống kê 37
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân phối tần suất lũy tích .37
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân loại số SV theo điểm số 38
Trang 7BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cao Lãnh., ngày 13 tháng 6 năm 2012
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP CƠ SỞ Tên đề tài: “Vận dụng quy trình đọc sách trong dạy học vật lí” thông qua
chương “Năng lượng” vật lí đại cương tập 1 Cơ – nhiệt”
Mã số: CS2011.01.57
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Hồng Nhung
Tel.: 09 888 51523 E-mail: nguyenhongnhungdhdt@gmail.com
Cơ quan chủ trì đề tài: Khoa Vật lí – Trường Đại học Đồng Tháp
Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện: Khoa Vật lí
Thời gian thực hiện: từ tháng 5/2011 đến tháng 5/2012
2 Nội dung chính: Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm các vấn đề cơ bản sau:
- Một số vấn đề lý luận chung về quá trình dạy học ở đại học, tự học
- Những vấn đề lý luận và thực tiễn về đọc sách, vận dụng quy trình đọc sách
3 Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế – xã hội, …)
Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về vận dụng quy trình đọc sách
Vận dụng quy trình đọc sách trong dạy học vật lí là có tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng học tập nói chung và tự học nói riêng, phù hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học ở nước ta
Chủ nhiệm đề tài
Trang 8
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cao Lãnh., ngày 13 tháng 6 năm 2012
SUMMARY
Project Title: Applying of the process of teaching reading in physics in chapter Energy
General Physics Mechanics - thermodynamics
Code number: CS2011.01.57
Coordinator: Nguyễn Hồng Nhung
Tel.: 09 888 51523 E-mail: nguyenhongnhungdhdt@gmail.com
Implementing Institution: Department of Physics - University of Dong Thap
Cooperating Institution(s): Department of Physics
Duration: from 6/2011 to 6/2012
1 Objectives:
Clarify some theoretical issues on college teaching, study and work with books - reading process
Clarify issues related to practice and apply reading processes in the study read
Provide additional references for teaching and learning of teachers and students
2 Main contents: Contents of research topics include the following basic issues:
- A number of general theories about the teaching process at university study
- The problems of theory and practice reading, applying reading process
3 Results obtained: Clarify the rationale for the application reading process
Applying the process of teaching reading in physics is feasible, contributing to improving the quality of learning in general and in particular study, in accordance with the requirements of innovative teaching methods in our country
Chủ nhiệm đề tài
Trang 9
MỞ ĐẦU
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về tự học, nâng cao hiệu quả dạy học thông qua dạy tự học và cũng đạt được nhiều thành tựu đáng kể, như Nguyễn Cảnh Toàn – Nguyễn Kỳ (1997), Quá trình dạy tự học – NXBGD – Hà Nội; Nguyễn Hiển Lê (2003), Tự học một nhu cầu của thời đại, NXB VHTT; Lê Trọng Dương (2006), Hình thành và phát triển năng lực tự học cho SV ngành toán học CĐSP – Luận án tiến sĩ Giáo dục, Vinh; Đỗ Thị Châu (2005), Đánh giá của sinh viên về việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên và kỹ năng tổ chức hoạt động tự học của bản thân GDĐH chất lượng và đánh giá NXB ĐHQG Hà Nội, ….Tác giả Thái Duy Tuyên đã đưa ra quy trình đọc sách nhưng chưa có sự vận dụng, kiểm tra trong thực tế cũng như chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc vận dụng quy trình đọc sách
Ngoài ra còn nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề tự học, dạy tự học,… như
Lê Thuận Thái Trung Hiếu, Nguyễn Hoàng Anh,… nhưng chưa có tác giả nào đi sâu vào nghiên cứu làm việc với sách cũng như vận dụng quy trình đọc sách sao cho quá trình tự học có hiệu quả
2 Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết đại hội Đảng lần IX nêu rõ: “…phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ
và sáng tạo của học sinh, SV, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề…”
Trong Nghị quyết về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 có đề cập: Triển khai đổi mới phương pháp đào tạo theo 3 tiêu chí: trang bị cách học, phát huy tính chủ động của người học; sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy và học
Trong thời đại mà khoa học, kĩ thuật phát triển nhanh chóng như hiện nay, nhà trường dù tốt đến mấy cũng không đáp ứng được nhu cầu đa dạng và đang phát triển của cuộc sống Vì vậy, chỉ có tự học, tự bồi dưỡng mỗi người mới có thể bù đắp được cho mình những lỗ hổng về kiến thức để thích ứng với yêu cầu cuộc sống đang phát triển
Trang 10Như vậy, tự học là một trong những phẩm chất quan trọng nhất mà nhà trường hiện đại cần trang bị cho người học, vì nó có ích không chỉ khi các em còn ngồi trên ghế nhà trường mà cả khi đã bước vào cuộc sống
Thời gian qua, chúng ta đã chú ý nhiều đến việc tìm kiếm các con đường nâng cao chất lượng tự học Để tự học có hiệu quả cần phải làm gì? Theo quy trình nào? Đó là những vấn đề, những câu hỏi đặt ra cho người học, cho các GV là những người đang hướng dẫn các em tự học Vì vậy, đẩy mạnh công tác nghiên cứu về tự học trong điều kiện hiện nay là hết sức cần thiết để góp phần nâng cao chất lượng
và hiệu quả tự học Các nghiên cứu trước đây cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của người học Phải điều khiển, phối hợp những nhân tố ấy trong quá trình tổ chức tự học mới đạt được chất lượng và hiệu quả mong muốn Theo tác giả Thái Duy Tuyên thì làm việc với sách - đọc sách là một dạng tự học quan trọng và phổ biến Đọc sách là một trong những công việc quan trọng nhất của mọi người, nó diễn ra hàng ngày, hàng giờ và diễn ra ở bất kì chỗ nào trong đời sống, vì vậy đọc sách thế nào cho có hiệu quả là điều ai cũng muốn biết
Vật lí học là cơ sở của nhiều ngành kĩ thuật và công nghệ quan trọng Sự phát triển của khoa học vật lí gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại, trực tiếp với sự tiến bộ của khoa học, kĩ thuật và công nghệ Vì vậy, những hiểu biết và nhận thức
về vật lí có giá trị to lớn trong đời sống và sản xuất, đặc biệt trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
Vật lí đại cương là một môn học quan trọng nhằm trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về vật lý; góp phần rèn luyện phương pháp suy luận khoa học, tư duy logic, phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, tác phong khoa học đối với người nghiên cứu khoa học; góp phần xây dựng thế giới quan duy vật biện chứng Đứng
về một khía cạnh nào đó có thể coi vật lí là cơ sở của nhiều môn khoa học tự nhiên khác như hóa học, sinh học, điện tử viễn thông…
Chính vì thế nên chúng tôi đã chọn “Vận dụng quy trình đọc sách trong dạy
học vật lí” thông qua chương “Năng lượng” vật lí đại cương tập 1 Cơ – nhiệt của
tác giả Lương Duyên Bình làm đề tài nghiên cứu của mình
Trang 113 Mục tiêu đề tài
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm:
- Làm sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận về dạy học đại học, tự học và làm việc với sách – quy trình đọc sách
- Làm rõ thêm những vấn đề liên quan đến thực tiễn đọc sách và vận dụng quy trình đọc sách trong tự học
- Cung cấp thêm tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy, học tập của GV, SV
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận: trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu liên quan, bằng các thao tác tư duy logic để rút ra các kết luận có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: khảo sát, điều tra
Phương pháp thực nghiệm: tiến hành thực nghiệm sư phạm
Phương pháp thống kê toán học
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số vấn đề chung về dạy học ở đại học, tự học, làm việc với sách, vận dụng quy trình đọc sách và tổ chức điều tra, thực nghiệm trên một số lớp SV có học môn vật lí đại cương tại trường Đại học Đồng Tháp
6 Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm các vấn đề cơ bản sau:
1 Một số vấn đề lý luận chung về QTDH ở đại học, tự học
2 Những vấn đề lý luận và thực tiễn về đọc sách, vận dụng quy trình đọc sách
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẬN DỤNG QUY TRÌNH
ĐỌC SÁCH Quá trình dạy học đại học [8]
Khái niệm quá trình dạy học ở đại học
Dựa trên cơ sở triết học và tâm lí học thì dạy học ở đại học về bản chất là quá trình nhận thức của SV được diễn ra theo quy luật phổ biến của nhận thức luận trong triết học và những quy luật đặc thù trong tâm lí học
Theo quan điểm tiếp cận hoạt động thì dạy học ở đại học là quá trình hoạt động phối hợp, thống nhất của người dạy và người học nhằm giúp SV chiếm lĩnh nội dung học vấn đại học
Theo quan điểm tiếp cận nhân cách thì dạy học ở đại học là quá trình hình thành, phát triển nhân cách của SV – những cử nhân khoa học tương lai
Ở phạm vi đề tài, chúng tôi sử dụng khái niệm dạy học đại học theo quan điểm tiếp cận hoạt động: đó chính là sự thống nhất của người dạy và người học nhằm giúp SV chiếm lĩnh nội dung học vấn đại học
Mục đích và nhiệm vụ dạy học ở đại học
Mục đích dạy học ở đại học phản ánh tập trung nhất những yêu cầu của xã hội đối với QTDH ở đại học Nó gắn liền với mục đích giáo dục nói chung và mục đích giáo dục – đào tạo của các trường đại học nói riêng, đặc biệt là với mục tiêu đào tạo cụ thể của từng trường đại học
Nhiệm vụ dạy học ở đại học quy định những yêu cầu về bồi dưỡng hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo gắn với nghề nghiệp tương lai của SV, phát triển ở họ năng lực và phẩm chất trí tuệ, đặc biệt là tư duy nghề nghiệp Trên cơ sở đó hình thành thế giới quan khoa học, lí tưởng, ước mơ, hoài bão nghề nghiệp v.v …
Nội dung dạy học ở đại học
Nội dung dạy học ở các trường đại học quy định hệ thống những tri thức cơ bản, cơ sở và chuyên ngành, quy định hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng gắn liền với nghề nghiệp tương lai của SV
Các nhiệm vụ dạy học ở đại học
Trang bị cho SV hệ thống những tri thức khoa học hiện đại và hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng về một lĩnh vực khoa học nhất định, bước đầu
Trang 13trang bị cho SV phương pháp luận khoa học, các phương pháp nghiên cứu và phương pháp tự học có liên quan tới nghề nghiệp tương lai của họ
Phát triển năng lực hoạt động trí tuệ của SV
Bản chất của quá trình dạy học đại học
QTDH ở đại học, về bản chất là quá trình nhận thức độc đáo có tính chất nghiên cứu của SV được tiến hành dưới vai trò tổ chức, điều khiển của GV nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học ở đại học
Một số vấn đề về tự học Khái niệm
Trong tập bài giảng chuyên đề Dạy tự học cho SV trong các nhà trường trung
học chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học GS – TSKH Thái Duy Tuyên viết: “Tự
học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành
sở hữu của chính bản thân người học”
Tác giả Nguyễn Kỳ ở Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/ 1998 cũng bàn về
khái niệm tự học: “Tự học là người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức
kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp…Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học”
Trong bài phát biểu tại hội thảo Nâng cao chất lượng dạy học tổ chức vào
tháng 11 năm 2005 tại Đại học Huế, GS Trần Phương cho rằng: “ Học bao giờ và
lúc nào cũng chủ yếu là tự học, tức là biến kiến thức khoa học tích lũy từ nhiều thế
hệ của nhân loại thành kiến thức của mình, tự cải tạo tư duy của mình và rèn luyện cho mình kĩ năng thực hành những tri thức ấy”
Trang 14- Tự học trong cuộc sống: thường gặp ở các nhà văn, các nhà văn hóa, các nhà kinh tế, các nhà chính trị xã hội…
Nội dung hoạt động tự học
Nội dung tự học phụ thuộc vào từng đối tượng cụ thể nhưng ta có thể nêu lên những nội dung cơ bản cần thiết cho mọi đối tượng như sau:
Chuẩn bị cho hoạt động tự học
Giai đoạn này gồm những bước cơ bản sau đây:
- Xác định nhu cầu và động cơ, kích thích hứng thú học tập
Giai đoạn này gồm nhiều bước, sau đây là những bước cơ bản:
- Lựa chọn tài liệu và hình thức tự học
- Tiếp cận thông tin
- Xử lí thông tin
- Vận dụng thông tin để giải quyết vấn đề
- Phổ biến thông tin
Kiểm tra và đánh giá
Kết quả tự học phải được kiểm tra và đánh giá Tự kiểm tra và đánh giá thế nào cho có hiệu quả cũng là một loại vấn đề đặt ra cho công tác tự học
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học [7]
1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong
- Năng lực tự học: Trong các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quá trình tự học, năng lực tự học của bản thân người học là quan trọng nhất, vì người học là chủ thể chiếm lĩnh tri thức, chân lí bằng hành động của chính mình
- Động cơ, hứng thú học tập: Động cơ học tập quyết định kết quả học tập của
SV
- Phương pháp tự học: Để tự học mang lại hiệu quả cao đòi hỏi mỗi người học phải có phương pháp tự học, tự nghiên cứu theo phương pháp của mình
Trang 151.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài
Nhóm nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng rất lớn đến tự học, đó là:
- Phương pháp giảng dạy của GV: QTDH ở đại học là dạy cho SV cách tự học Chính sự thay đổi cách dạy đòi hỏi mức độ làm việc độc lập của SV rất cao Nếu GV làm thay, ít khuyến khích SV làm việc độc lập, không đề ra yêu cầu cao
SV, thì dù GV có tích cực đến đâu mà SV không nỗ lực học thì dạy học không có kết quả
- Yêu cầu của xã hội, nhà trường: Xã hội hiện đại, cộng nghệ thông tin phát triển cần phải có phương tiện, phương pháp giao lưu mới Đồng thời tri thức của loài người đang tăng nhanh về khối lượng, đổi mới nhanh về chất lượng và nội dung Dù kéo dài thời gian học trong nhà trường bao nhiêu cũng chưa đủ để thích ứng với cuộc sống luôn thay đổi, mà phải biết cách học để tiếp tục tự học suốt đời
- Cơ sở vật chất: Trong tự học, tự nghiên cứu điều quan trọng là phải có sách,
đồ dùng và trang thiết bị học tập cần thiết
- Thời gian: Trong quá trình đào tạo, SV phải học nhiều môn, mỗi môn có vị trí, tính chất, nội dung, khối lượng thông tin khác nhau Để học tốt SV phải quản lí thời gian hợp lí
Hai nhóm nhân tố trên có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, hỗ trợ, bổ sung cho nhau tạo điều kiện để tự học đạt kết quả cao
Tóm lại, SV muốn tự học tốt cần có những điều kiện sau:
- Phải được trang bị chuẩn kiến thức môn học, kiến thức ngoại ngữ, tin học làm cơ sở cho việc hiểu biết, luyện tập, hoạt động theo đúng mục đích yêu cầu
- Phải được hướng dẫn phương pháp tự học
- Có tài liệu phục vụ cho tự học
- Có thời gian cho tự học
- Có đủ sức khỏe cho tự học
- Có nhận thức đúng và quyết tâm cao trong tự học
- Có quy trình đào tạo, cơ chế thuận lợi, cơ sở vật chất, trang thiết bị tốt cho
tự học
Như vậy, một trong những yếu tố giúp cho SV tự học tốt đó là các em phải được hướng dẫn phương pháp tự học Theo tác giả Thái Duy Tuyên thì đọc sách là
Trang 16một trong những hoạt động nhận thức cơ bản của con người, một loại hình tự học quan trọng và phổ biến
Đọc sách – một dạng tự học quan trọng và phổ biến Định nghĩa [12]
Sách là một công cụ để chứa đựng hệ thống tri thức Sách là hình thức vật chất, còn nội dung của nó là tri thức, mà cốt lõi của tri thức là hệ thống khái niệm
Do đó, khi đọc sách, con người dùng năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ và toàn bộ kinh nghiệm xã hội vốn có của mình để tách khái niệm ra khỏi hệ thống từ ngữ mà lĩnh hội chúng, đó là một con đường nhận thức, con đường tái tạo lại tri thức, một phương thức lĩnh hội khái niệm
Khả năng lĩnh hội khái niệm qua con đường đọc sách phụ thuộc vào nhiều yếu tố
- Trước hết, trình độ năng lực ngôn ngữ là yếu tố quan trọng hàng đầu Năng lực ngôn ngữ thể hiện ở khả năng nắm bắt được nghĩa của từ, tách được nghĩa ra khỏi từ, liên kết được nghĩa của chúng để hiểu toàn bộ thông tin toát ra từ văn bản
- Thứ hai, năng lực tư duy có ý nghĩa quyết định đối với việc lĩnh hội khái niệm, thể hiện ở khả năng xử lý những thông tin cảm tính thu được từ sự tri giác bằng mắt và ở các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát, trừu tượng hóa, hệ thống hóa, một cách nhanh, nhạy, chính xác và linh hoạt
Những ưu điểm của đọc sách [12]
So với những hình thức học tập khác, học tập bằng con đường đọc sách có nhiều ưu thế
- Trước hết, nguồn thông tin chứa đựng trong sách là ổn định đã được lựa chọn, kiểm nghiệm nên có độ chính xác, độ tin cậy và giá trị khoa học cao Hơn nữa, thông tin đã được sắp xếp có hệ thống, trình bày ngắn gọn, ngôn ngữ được trau dồi, hợp với lứa tuổi người học, làm cho quá trình lĩnh hội chúng trở nên dễ dàng
- Thứ hai, sách là nguồn thông tin phong phú, đa dạng Đặc biệt, trong thời đại bùng nổ thông tin và sự phát triển của công nghệ thông tin như ngày nay, thì sách báo rất nhiều về số lượng và chủng loại, có khả năng đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu về thông tin của người học Họ có nhiều thuận lợi trong việc lựa chọn sách báo, không bị gò ép vào khuôn khổ của tài liệu học tập hay giáo trình cơ bản
Trang 17- Thứ ba, SV đọc sách là chủ thể thực sự của hoạt động học tập Lúc này, họ không chịu sự kiểm soát và tác động trực tiếp của người thầy, mà có thể độc lập tổ chức làm việc của mình theo điều kiện, khả năng và nhịp độ riêng Tính tích cực, tự giác, độc lập, sáng tạo, của cá nhân được phát huy ở mức độ cao
- Thứ tư, nguồn thông tin mà các em thu được qua con đường đọc sách với
sự nỗ lực trí tuệ và ý chí ở mức độ cao, sẽ làm cho việc thu nhận trở nên sâu sắc và vững chắc Đó là những ưu điểm nổi trội của đọc sách so với các hình thức học tập khác
- Chuẩn bị nội dung cho thảo luận, xemina
- Viết báo cáo cho hội thảo hay chuyên đề
- Viết các tổng thuật lược thuật tài liệu
- Giải quyết các bài tập lí thuyết, thực hành
- Viết các bài phê bình, nhận xét cho tài liệu
- Phục vụ cho công trình nghiên cứu khoa học của SV như niên luận, khóa luận, luận văn,
Tùy theo từng nhiệm vụ học tập cần giải quyết mà SV đặt ra các mục đích đọc sách cũng như việc lựa chọn sách và phương pháp đọc sách cho phù hợp
Hơn nữa, thông qua con đường đọc sách các em sẽ được nâng cao trình độ văn hóa chung, nâng cao hiểu biết lí luận chính trị, xã hội, khoa học kĩ thuật, pháp
Trang 18luật, những lĩnh vực tri thức nói trên đều cần thiết cho người kĩ sư, người chuyên gia bất kể anh ta làm việc trong lĩnh vực nào Nó vừa là nền tảng cho chuyên môn
và nghề nghiệp, đồng thời là nền móng cho sự phá triển nhân cách
1.5.3.2 Chức năng trau dồi và phát triển ngôn ngữ: đọc sách là một con đường
tốt để trau dồi và phát triển năng lực ngôn ngữ, đặc biệt là tiếng mẹ đẻ
Đó là thứ công cụ quan trọng giúp cho mỗi cá nhân giao tiếp trong đời sống, trong công việc, trong quản lí, điều hành, trong tuyên truyền, trong giảng dạy
Đọc sách bằng tiếng nước ngoài là một con đường tốt để phát triển năng lực ngoại ngữ (kỹ năng nói, đọc, viết)
1.5.3.3 Chức năng phát triển trí tuệ: đọc sách giúp các em phát triển mạnh mẽ
các năng lực trí tuệ
Đặc biệt là các năng lực tư duy, năng lực ghi nhớ, năng lực tri giác, năng lực chú ý, năng lực tổ chức, năng lực tự điều khiển, điều chỉnh, năng lực kế hoạch, năng lực tự kiểm tra, đánh giá v.v cùng với nó là các phẩm chất trí tuệ và thể chất như tính kiên trì, bền bỉ, dẻo dai, tính khoa học, tính tổ chức, tính trung thực, tính phê phán, tính ham hiểu biết, tính khẩn trương, tính tiết kiệm, tính kế hoạch, tính tích cực độc lập, sáng tạo được phát triển ở mức độ cao
1.5.3.4 Chức năng giáo dục: đọc sách là một con đường rèn luyện các phẩm chất
nhân cách
Chức năng này thể hiện ở việc hình thành, củng cố cho các em thế giới quan khoa học, nhân sinh quan và tư tưởng đúng đắn Sách còn có chức năng định hướng giá trị, đặc biệt là giá trị đạo đức, giá trị văn hóa, giá trị thẩm mĩ và hướng dẫn cho các em những phương thức để chiếm lĩnh giá trị
Sách còn giúp rèn luyện thói quen, nền nếp sinh hoạt, học tập, lao động có văn hóa, có khoa học
1.5.3.5 Chức năng định hướng nghề: đọc sách có nhiều khả năng định hướng
nghề cho các em
Qua đọc sách những hứng thú, say mê khoa học về những lĩnh vực nào đó được hình thành, củng cố hay phát triển, đến mức có thể lôi cuốn học đi vào những lĩnh vực khoa học ấy một cách tự giác và đam mê, có niềm tin vững chắc Có tác dụng:
- Củng cố niềm tin vào nghề đã chọn
Trang 19- Định hướng khoa học, lôi cuốn các em vào các lĩnh vực khoa học mà họ say mê, hứng thú
- Điều chỉnh nghề
Sách trở thành “cửa dẫn vào đời” cho các em Nhiều nhà khoa học, nhà cách mạng, nhà tư tưởng, nhà văn, đã vào nghề bắt đầu từ những cuốn sách mà họ đã đọc
1.5.3.6 Chức năng giải trí: làm việc với sách là một phương thức giải trí hữu hiệu
Ngoài ra, đọc sách còn là một phương thức chữa bệnh mà trong y học gọi là
“thư liệu pháp”
Tóm lại, đọc sách nếu được tổ chức tốt sẽ làm giàu kho tàng tri thức, văn hóa, ngôn ngữ, phát triển tư duy cũng như các phẩm chất nhân cách cho người học
ở mức độ cao
1.5.4 Những lưu ý cho việc đọc sách có hiệu quả [11]
Hãy cố gắng kiên trì theo đuổi 5 chiến lược đọc sau:
- Gạch dưới những ý/ những câu cần thiết nhất;
- Ghi lại thật vắn tắt những điều quan trọng nhất (theo ý mình);
- Tự vẽ một sơ đồ logic sau khi đọc (theo ý mình);
- Tự tóm tắt bài đọc;
- Tự đặt câu hỏi về nội dung của bài
Hãy đọc tích cực và hiệu quả
Phải tập trung tư tưởng và có chủ định khi đọc (đọc để học không phải là chỉ đọc cho vui, cho biết, mà đọc để hiểu, để phân tích, tổng hợp, để ghi nhớ và vận dụng)
Biết “tìm” và “phát hiện” những ý tưởng chủ đạo, cốt lõi, những điều quan trọng của bài đọc
Biết ghi chép, tóm tắt theo ý của mình
Biết tự xác lập một hình ảnh trong tâm trí (dàn bài, sơ đồ, mô hình, mối liên hệ, ) để dễ ghi nhớ và vận dụng sau này
Ngoài ra, đọc sách là hoạt động của não Trong quá trình đó có sự tham gia với cường độ cao của các chức năng thần kinh, các thao tác tư duy, trí nhớ, cảm giác, tri giác và các cơ quan vận động, cơ bắp Sự tập trung cao độ các cơ quan thần kinh, nội tiết, cơ bắp làm cho cơ thể chóng mệt mỏi sau một thời gian làm việc lâu
Trang 20dài Để cho hoạt động này có hiệu quả mà không làm tổn thương đến các chức năng tâm sinh lí, các em cần được đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh lao động trí óc [1]
- Trước hết là các điều kiện, không gian nơi làm việc: nhiệt độ, ánh sáng, độ
ẩm, độ thoáng khí, tiếng ồn…theo các nhà khoa học về vệ sinh lao động trí óc thì tiêu chuẩn tối ưu về nhiệt độ phòng làm việc là 180200C, độ ẩm tương đối từ
%,
70
50 ánh sáng từ 75 – 100 lux (tương đương một bóng đèn từ 40 – 60W) Phòng đọc thoáng khí, độ bụi và độ ồn tối thiểu Tác dụng của các yếu tố kể trên là làm cho mắt, thần kinh và cơ thể ít bị mệt mỏi
- Hai là, đọc sách phải kết hợp với nghỉ ngơi hợp lí nhằm làm cho thần kinh
và các cơ quan khác của cơ thể phục hồi lại chức năng sau một thời gian làm việc căng thẳng và mệt mỏi để có thể tiếp tục làm việc lại có hiệu quả
- Ba là, bảo đảm giấc ngủ nhằm giúp con người phục hồi các chức năng thần kinh và cơ bắp sau một thời gian làm việc mệt nhọc
- Đặc biệt, cần chú ý thỏa mãn những nhu cầu về dinh dưỡng vì đọc sách là loại hoạt động hao phí năng lượng lớn Vì vậy, duy trì chế độ ăn uống điều độ, đủ lượng và các giá trị dinh dưỡng cần thiết có ý nghĩa lớn trong việc bảo đảm cho việc học tập được lâu dài và hiệu quả
Tóm lại, để việc đọc sách đem lại hiệu quả cao thì cần thiết phải có một quy trình đọc sách khái quát nhất dành cho tất cả đối tượng đọc sách, tùy theo mục đích, yêu cầu cụ thể của từng người mà kế hoạch và phương pháp đọc sách khác nhau
- Kiểm tra đánh giá
Các khâu: trong mỗi giai đoạn có các khâu:
- Giai đoạn chuẩn bị có ba khâu:
Trang 21+ Xác định sự cần thiết, tầm quan trọng, mục đích, nhiệm vụ đọc sách
+ Lựa chọn sách
+ Lập kế hoạch đọc sách
- Giai đoạn thu thập thông tin có ba khâu:
+ Đọc nhanh tài liệu
+ Trừu tượng hóa – khái quát hóa
- Giai đoạn ứng dụng thông tin có một khâu:
+ Giải quyết các nhiệm vụ học tập
- Giai đoạn kiểm tra đánh giá có hai khâu:
+ Kiểm tra
+ Đánh giá
Các bước: trong mỗi khâu có nhiều bước Tùy theo tính chất của mỗi khâu
mà hình thành các bước khác nhau
Sau đây quy trình đọc sách sẽ được giới thiệu tỉ mĩ hơn
1.6.1 Giai đoạn chuẩn bị
Trước khi đọc sách đặc biệt là khi đọc sách để giải quyết một vấn đề lớn, việc chuẩn bị cần được tiến hành cẩn thận mới bảo đảm tính khoa học và sự thành công
Công tác chuẩn bị gồm nhiều khâu và nhiều bước, cụ thể như sau:
Khâu 1: Xác định sự cần thiết, tầm quan trọng, mục đích, nhiệm vụ đọc
sách Cụ thể phải trả lời câu hỏi: Đọc sách để làm gì? Cần giải quyết những nhiệm
vụ gì? Đến mức độ nào?
Các bước:
Bước 1: Xác định sự cần thiết, tầm quan trọng, tự kích thích, tạo động lực
cho bản thân Ghi lại mục đích mà thầy giáo đặt ra hoặc tự mình xác định
Trang 22Bước 2: Xác định những nhiệm vụ cần đọc trên cơ sở tính toán đến mục
đích, khả năng và điều kiện thực tế
Bước 3: Xác định các yêu cầu về số lượng, chất lượng: đọc nhiều hay ít, đọc
kĩ để phát hiện vấn đề hay đọc qua để biết, để hình dung được các vấn đề và dung lượng cuốn sách
Khâu 2: Lựa chọn sách
Sách vở, tài liệu thường rất nhiều mà thời gian và sức lực con người thì có hạn Vì vậy phải lựa chọn sách sao cho chỉ đọc một số lượng ít nhất mà vẫn thu nhận được một hệ thống thông tin phong phú, đa dạng và có chất lượng cao
Khi chọn sách phải chú ý đến các trường phái khoa học khác nhau, các nhà khoa học đầu ngành, các loại sách báo tiêu biểu, các sách lí luận, các tài liệu điều tra khảo sát,…
Các bước:
Bước 1: Xác định tên sách cần đọc
Bước 2: Xác định thời điểm và thời lượng dành cho mỗi cuốn sách Những
việc làm này là cần thiết để tránh tình trạng làm việc tùy tiện, không có hiệu quả Nhưng trong quá trình làm việc kế hoạch làm việc luôn luôn được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế
1.6.2 Giai đoạn thu thập thông tin
Giai đoạn này thường chiếm rất nhiều thời gian và phải làm việc tương đối tập trung nhằm đảm bảo các yêu cầu:
- Thu thông tin đầy đủ, có hệ thống, cơ bản, có trọng tâm
- Đảm bảo độ tin cậy, tính chính xác
Trang 23- Thông tin cập nhật, hiện đại
Khâu 4: Đọc nhanh tài liệu
Điều này rất cần thiết để có thể định hướng khi đọc sách, tập trung sự chú ý vào đâu, cần ghi chép kĩ phần nào
Các bước:
Bước 1: Xem mục lục
Bước 2: Lướt qua toàn bộ cuốn sách, chú ý đến các sơ đồ, mô hình, biểu
bảng, dung lượng các chương
Bước 3: Đọc qua mở đầu và các kết luận
Khâu 5: Đọc kĩ tài liệu
Lúc này nên đọc với tốc độ chậm Nên đánh dấu, ghi lại những tư tưởng cơ bản Có thể nêu câu hỏi, nêu những ý kiến mới nảy sinh trong quá trình đọc sách
Các bước:
Bước 1: Đọc kĩ
Bước 2: Ghi lại những tư tưởng chính, những ý cơ bản
Bước 3: Nêu câu hỏi, ghi lại những tư tưởng mới nảy sinh trong đầu
Khâu 6: Tóm tắt tài liệu
Sau mỗi phần, khi kết thúc thời gian làm việc nên tóm tắt lại những điều đã đọc, những tư tưởng đã đọng lại trong đầu Việc làm này rất quan trọng, vì nó chốt lại phần công việc vừa làm xong, giúp ta hệ thống hóa một cách ngắn gọn những vấn đề vừa nghiên cứu nên dễ nhớ Các sáng kiến cũng thường nảy nở lúc này, lúc các biểu tượng, các mô hình được giới thiệu từ cuốn sách còn tươi mới
Các bước:
Bước 1: Ghi lại bên lề sách (nếu là sách của mình) những nội dung cơ bản,
gạch, đóng khung những chỗ quan trọng, đặt câu hỏi những vấn đề thắc mắc nảy sinh
Bước 2: Ghi tóm tắt những tư tưởng nảy sinh trên tờ giấy vàng rồi dán vào
bên cạnh
Bước 3: Tóm tắt nội dung chính đã tồn tại trong đầu
1.6.3 Giai đoạn xử lí thông tin
Đây là giai đoạn rất quan trọng, nhất là đối với trường hợp đọc sách vì mục đích nghiên cứu: cái mới thường được phát hiện trong quá trình xử lí thông tin
Trang 24Khâu 7: Lập sơ đồ
Các thông tin đã được tập hợp trước hết nên xây dựng thành những sơ đồ, những mô hình, làm rõ cấu trúc của chúng dưới một dạng đơn giản và trực quan Điều đó làm cho thông tin dễ hiểu, dễ nhớ và dễ lưu giữ
Các bước:
Bước 1: Xác định những tư tưởng, những nội dung cơ bản
Bước 2: Xác định những mối liên hệ cơ bản
Bước 3: Sắp xếp các nội dung và mối liên hệ lại theo mô hình, sơ đồ
Khâu 8: Phân tích – tổng hợp
Phân tích, chia nhỏ sự vật, hiện tượng, quy trình để tìm hiểu cấu trúc, bản chất của chúng Quá trình phân tích thường kèm theo quá trình tổng hợp để kết hợp các bộ phận rời rạc lại thành một chỉnh thể
Các bước:
Bước 1: Chia nhỏ các sự vật, hiện tượng thành nhiều bộ phận căn cứ vào
mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Bước 2: Tổng hợp các bộ phận riêng rẽ để hình thành các mô hình, các quy
luật mới
Khâu 9: So sánh
Là một thao tác tư duy rất quan trọng để làm bộc lộ sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật và quá trình, nhằm nhận thức rõ hơn bản chất và khả năng của chúng
Các bước:
Bước 1: Xác định nội dung so sánh: số lượng hay chất lượng, nội dung hay
hình thức, đạo đức hay thẩm mĩ, nguyên nhân hay kết quả
Bước 2: Xác định đối tượng so sánh: phổ thông hay đại học, cấp THCS hay
cấp THPT
Bước 3: Xác định môi trường hay điều kiện ban đầu Chỉ tiến hành so sánh
khi các đối tượng tồn tại và phát triển trong những môi trường và điều kiện như nhau
Bước 4: Xác định chuẩn so sánh
Bước 5: Tiến hành so sánh và rút ra kết luận
Khâu 10: Trừu tượng hóa – khái quát hóa
Trang 25Việc xếp các thông tin thành từng nhóm, từng loại, từng lớp,…có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình nhận thức Muốn thế phải tiến hành các bước sau đây:
Bước 1: Tìm các dấu hiệu, các tính chất chung
Bước 2: Chọn các thông tin, các vật, các hiện tượng có những tính chất
1.6.4 Giai đoạn ứng dụng thông tin
Là giai đoạn vận dụng các thông tin đã thu nhận được để giải quyết các vấn
đề thực tiễn, các nhiệm vụ được đặt ra
Khâu 11: Giải quyết các nhiệm vụ học tập
Trong quá trình dạy học, các em có những hình thức vận dụng thông tin để giải quyết những nhiệm vụ học tập sau đây:
- Mở rộng, đào sâu tri thức đã thu nhận được trước đó
- Viết báo cáo, viết bài cho các cuộc thảo luận, xemina hoặc bài báo khoa học…
Tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ học tập khác nhau, khả năng, điều kiện của mỗi
cá nhân mà lựa chọn những hình thức ứng dụng khác nhau
Các bước:
Bước 1: Xác định mục đích ứng dụng tri thức (ứng dụng tri thức vào giải
quyết các nhiệm vụ học tập nào) và những yêu cầu, nhiệm vụ cần phải giải quyết
Bước 2: Đề xuất các phương án giải quyết nhiệm vụ
Bước 3: Lựa chọn một phương án giải quyết tốt nhất, phù hợp nhất – tức là
quyết định một phương án tối ưu trong điều kiện cho phép
Bước 4: Huy động vốn kinh nghiệm đã có và vốn tri thức thu được từ sách
để giải quyết nhiệm vụ theo phương án đã chọn
Bước 5: Kiểm tra lại kết quả
1.6.5 Giai đoạn kiểm tra – đánh giá
Trang 26Kiểm tra – đánh giá là khâu cuối cùng của bất kì một QTDH nào nhằm xác định sự đúng đắn việc thực hiện quá trình cũng như kết quả của quá trình ấy Thông qua đó mà kịp thời điều chỉnh, rút kinh nghiệm cho các quá trình về sau Quá trình đọc sách cũng cần được kiểm tra và đánh giá một cách nghiêm túc, nhằm xác định
sự đúng đắn và chính xác của những thông tin đã thu nhận được (số lượng, chất lượng) và tiến trình đọc sách
Khâu 12: Kiểm tra
Là khảo sát, điều tra, tìm tòi, nghiên cứu, …nhằm phát hiện, làm bộc lộ thực trạng, bản chất của một vấn đề gì đó Tùy thuộc vào bản chất của sự vật, hiện tượng cần kiểm tra mà có những hình thức kiểm tra khác nhau Kiểm tra việc đọc sách là
để xem việc đọc sách đã đúng quy trình, phương pháp chưa, nội dung thu hoạch được qua đọc sách có tốt không
Các bước:
Bước 1: Xác định mục đích kiểm tra
Bước 2: Xác định nội dung kiểm tra
- Thông tin đã lĩnh hội (số lượng, chất lượng)
- Tiến trình thực hiện, các giai đoạn, các khâu, các bước
Bước 3: Tiến hành kiểm tra
Bước 4: Kết luận kiểm tra
- Kết quả lĩnh hội về tri thức, kĩ năng, thái độ
Bước 2: Phân tích những tồn tại và nguyên nhân
Bước 3: Đề xuất các nhiệm vụ mới