1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH3-4 Result of breeding new two-line hybrid rice combination, TH3-4

5 515 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH3-4
Tác giả Nguyễn Thị Trọng, Phạm Thị Ngọc Yến, Trần Văn Quang, Nguyễn Văn Mới, Nguyễn Trọng Tỳ, Vũ Thị Bích Ngọc, Lê Thị Khải Hoàn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Thể loại bài báo
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 283,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TH3-4 is two-line hybrid rice combination resulting from cross between T1S-96 and R4. TH3-4 has short growing duration with yield about 5.0 – 6.0 tons/hectare in summer season and 6.0 – 8.0 tons/hectare in spring season. It also shows good resistance to diseases and insect pests, such as plant hopper, bacterial leaf blight, and tolerance to lodging and low temperature. TH3-4 has good grain quality, i.e. long grain, amylose content 23.0%, protein content 7.78% and good cooking quality. The female, T1S-96 has critical sterility inducing temperature (CSIT) of 240C, good sensitiveness to GA3, high out-crossing rate and high yield of F1 seed production. The male parent: R4 has short growing duration, with 14 leaves. The process of producing F1 hybrid seed of two-line hybrid combination TH3-4 was successfully established in summer season in the North of Vietnam. TH3-4 has been approved for round-up production test with 300 ha in 15 provinces

Trang 1

Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH3-4

Result of breeding new two-line hybrid rice combination, TH3-4

Nguy n Th Trõm, Ph m Th Ng c Y n, Tr n V n Quang, Nguy n V n M i,

Nguy n Tr ng Tỳ, V Th Bớch Ng c, Lờ Th Kh i Hoàn và cs

Summary

TH3-4 is two-line hybrid rice combination resulting from cross between T1S-96 and R4 TH3-4 has short growing duration with yield about 5.0 – 6.0 tons/hectare in summer season and 6.0 – 8.0 tons/hectare in spring season It also shows good resistance to diseases and insect pests, such as plant hopper, bacterial leaf blight, and tolerance to lodging and low temperature TH3-4 has good grain quality, i.e long grain, amylose content 23.0%, protein content 7.78% and good cooking quality The female, T1S-96 has critical sterility inducing temperature (CSIT) of 240C, good sensitiveness to GA3, high out-crossing rate and high yield of F1 seed production The male parent: R4 has short growing duration, with 14 leaves The process of producing F1 hybrid seed of two-line hybrid combination

TH3-4 was successfully established in summer season in the North of Vietnam TH3-TH3-4 has been approved for round-up production test with 300 ha in 15 provinces

Key words: Two-line hybrid rice, good grain quality, critical sterility inducing temperature

1 Đặt vấn đề

Theo báo cáo tổng kết của Cục Nông nghiệp tháng 10/2005, trong 5 năm gần đây, diện tích gieo cấy lúa lai ở các tỉnh miền Bắc nước ta dao động xung quanh 500-600 ngàn ha/năm, lượng hạt giống F1 cần tương ứng là 18.000 tấn Sản xuất hạt lai F1 trong nước chỉ đạt 3.500-4.000 tấn/năm, đáp ứng 20-25% nhu cầu, lượng hạt lai còn lại phải nhập từ Trung Quốc với chất lượng, chủng loại và giá cả thường xuyên biến động Hơn nữa, các giống lúa lai sản xuất trong nước đa số vẫn phải nhập hạt bố mẹ từ nước ngoài, chưa làm chủ được công nghệ sản xuất hạt bố mẹ và hạt lai F1 Vấn đề chỉ có thể được giải quyết khi chúng ta tự tạo ra các giống lúa lai phù hợp với điều kiện sản xuất ở các vùng sinh thái trong nước TH3-4 là giống lúa lai hai dòng mới, được lai thử, đánh giá, so sánh, sản xuất thử hạt F1và khảo nghiệm quốc gia, tỏ rõ nhiều ưu điểm vượt trội có thể góp phần giải quyết vấn đề trên

2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu:

2.1 Vật liệu

Các dòng EGMS: T1S-96, P5S, T70S, Peiai’64S; Các dòng cho phấn: R1, R3, R4, R5, R11, R17 ; Con lai F1 lai thử trong các vụ

2.2 Phương pháp

Bố trí các thí nghiệm đồng ruộng như so sánh giống, gieo thời vụ theo phương pháp của Phạm Chí Thành (1986) Các chỉ tiêu theo dõi trên đồng ruộng được đánh theo tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen cây lúa của IRRI (Standard Evaluation System for rice, IRRI – 1996) Đánh giá mức độ phản ứng với các chủng gây bệnh bạc lá trong điều kiện nhân tạo theo phương pháp của Phòng Thí nghiệm JICA -

Đại học Nông nghiệp I

3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận:

Trang 2

3.1 Đánh giá, tuyển chọn tổ hợp lai mới tại Viện Sinh học Nông nghiệp

Bảng 1 Nguồn gốc, đặc điểm nông sinh học và độ thuần đồng ruộng của các tổ hợp lai mới tuyển chọn

Lá đòng (cm) Tên giống Nguồn gốc

(mẹ/bố)

TGST (ngày)

Cao cây (cm)

Dài bông

Độ thuần (%)

Vụ mùa 2002 lai thử 418 tổ hợp mới, kết quả khảo sát trong vụ xuân muộn 2003, đã chọn ra 6 tổ

hợp lai có nhiều đặc điểm tốt về chống chịu sâu bệnh, kiểu hình, năng suất cá thể, bông, hạt Số liệu

bảng 1 cho thấy các tổ hợp mới có TGST ngắn 125-137 ngày trong vụ xuân, chênh lệch so với đối

chứng Bồi tạp sơn thanh 5-7 ngày Chiều cao cây thấp, bông dài, độ thuần khá, khả năng chống chịu

tương đương hoặc tốt hơn Bồi tạp sơn thanh

Bảng 2 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai mới tuyển chọn

Tên tổ hợp Số

bông/

khóm

Số hạt/

bông

Hạt chắc/

bông

Tỷ lệ lép (%)

KL1000 hạt (g)

NS cá

thể (g/khóm)

NS Lý thuyết (tạ/ha)

NS thực thu (tạ/ha)

BTST (đ/c) 6,4 181 172 5,0 22,1 24,3 87,5 72,0cde

Ghi chú: Các chữ trong cột khác nhau được coi là sai khác có ý nghĩa thống kê (P=95%)

Số liệu về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (bảng 2) cho thấy các tổ hợp mới có

nhiều ưu điểm tương đương hoặc trội hơn đối chứng, năng suất cá thể cao hơn, năng suất thực thu cao

nhất là: TH3-5 và TH3-4, tiếp theo là TH5-1

Đánh giá chất lượng của các giống lúa lai (thu trong vụ xuân 2005) của Trung tâm nghiên cứu

chất lượng nông sản, Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch cho thấy TH3-4 có tỷ lệ

gạo xát, gạo nguyên cao, hàm lượng amyloza, prôtêin trung bình(bảng 3)

Bảng 3 Một số chỉ tiêu chất lượng của TH3-4 so với các tổ hợp lai đang sử dụng trong sản xuất

Tên tổ hợp Gạo xát

(% thóc)

Gạo nguyên (%GX)

Bạc bụng (điểm)

Chiều dài hạt gạo (mm)

Tỷ lệ D/R

Hàm lượng amyloza (%CK)

Hàm lượng prôtêin (%CK)

Nhiệt độ hoá hồ

Việt lai20 63,30 53,81 2,98 6,67 2,80 22,74 7,35 Thấp

Nhịưu 838 67,54 70,25 4,03 6,14 2,52 22,76 8,23 TB

Ghi chú: GX: gạo xát, GN: gạo nguyên, TB: trung bình Nguồn:Viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ

sau thu hoạch (trích báo cáo Bộ Nông nghiệp & PTNT tháng 8/2005)

Trang 3

Từ các số liệu về năng suất và chất lượng hạt cho thấy các tổ hợp lai mới trên đây có nhiều ưu

điểm vượt trội có thể thay thế giống đối chứng Bồi tạp sơn thanh trong cơ cấu giống lúa ngắn ngày, trà xuân muộn, mùa sớm, hè thu ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam Vì vậy, chúng tôi đã sản xuát hạt F1 TH3-4

để khảo nghiệm rộng và trình diễn trên nhiều vùng khác nhau

3.2 Đặc điểm của giống lúa lai mới TH3-4

Bảng 4 Một số đặc điểm của TH3-4 so với các giống cùng trà

1 TGST (ngày):- Vụ xuân

- Vụ mùa

120-125 100-105

125-130 105-110

125-130 105-115

2 Chiều cao cây (cm) 95-100 100-105 90-95

3 Số lá trên thân chính (lá) 14 14,5 14,5

6 Số hạt trung bình/ bông 160-180 170-200 150-170

7 Tỷ lệ lép trung bình (%) 10-15 20-25 10-15

8 Khối lượng 1000 hạt(gam) 22-23 24-25 20-22

10 Bản lá đòng Rộng phẳng Hẹp đứng Mo đứng

12 Kiểu bông To sít To dài sít Trung bình sít

13 Màu vỏ trấu Vàng sáng Vàng đậm Vàng nhạt

Bảng 5 Mức phản ứng với các chủng vi khuẩn gây bệnh bệnh bạc lá của các dòng bố

mẹ và con lai TH3-4 ( xuân 2005)

Race1 (HAU-01143)

Race2 (HAU-02035-1)

Race3 (HAU-02034-6) Giống lúa

cm Phản ứng cm Phản ứng cm Phản ứng

Ghi chú: HR: kháng cao (chiều dài vết bệnh<1 cm); R kháng (chiều dài vết bệnh 1-8 cm);

M: Kháng vừa (chiều dài vết bệnh dài 8 - 12 cm); S: nhiễm (chiều dài vết bệnh > 12 cm)

Chúng tôi tiến hành đánh giá mức phản ứng của dòng bố mẹ và con lai TH3-4 với các chủng vi

khuẩn gây bệnh bạc lá Xanthomonas Oryzae, thu thập tại nhiều địa phương trong nước, kết quả cho

thấy TH3-4 kháng bạc lá race 2 tương đương với các dòng bố mẹ và bị nhiễm race 1, race 3 (bảng 5)

3.3 Năng suất và khả năng chống chịu của TH3 4 tại các điểm khảo nghiệm

Bảng 6: Năng suất của TH3-4 tại các điểm khảo nghiệm vụ xuân 2005

Tên giống Bắc

Giang

Phú Thọ

Tuyên Quang

Hưng Yên

Hải Dương

Hải Phòng

Thanh Hoá

Nghệ

An

Trung bình

Trang 4

CV% 4,6 3,7 3,4 7,9 1,5 6,2 3,0 2,2

Nguồn: Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương, báo cáo vụ xuân 2005

Bảng 7 Năng suất của TH3-4 tại các điểm khảo nghiệm vụ mùa 2005

Tên giống Hưng

Yên

Hải dương

Hải Phòng

Thái Bình

Thanh Hoá

Nghệ

An

Bắc Giang

Phú Thọ

Tuyên quang

Trung bình

LSD0,05 2,40 5,44 11,03 3,71 5,55 3,87 6,72 5,55 1,6

Nguồn: Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương, báo cáo vụ mùa 2005

Vụ xuân 2005 TH3-4 có năng suất trung bình ở 8 điểm khảo nghiệm là 58,4 tạ/ha, thấp hơn đối chứng 4 tạ/ha (bảng 6) Vụ mùa 2005, điều kiện thời tiết bất thuận hơn, 2 cơn bão làm phần lớn lúa lai

bị nhiễm bệnh bạc lá và đổ, tuy nhiên năng suất TH3-4 cao hơn đối chứng bình quân là 2,6 tạ/ha, trong

đó các điểm Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Thanh Hoá vượt đối chứng từ 13,1-18,9% Cán bộ theo dõi tại các điểm này nhận xét rằng TH3-4 vừa ít nhiễm bạc lá, vừa không bị đổ và tỷ lệ rụng hạt thấp hơn các giống cùng trà (bảng 7)

Bảng 8 Tình hình nhiễm sâu bệnh tự nhiên của các giống lúa lai vụ xuân 2005 (điểm)

Tên giống Đạo ôn Bạc lá Khô vằn Đục thân Cuốn lá Chịu lạnh

BTST(đ/c) 2 0 1 1 1 1

Nhị ưu838 2 0 3 1 1 1

Nguồn: Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương, báo cáo vụ xuân 2005

Bảng 9 Tình hình nhiễm sâu bệnh tự nhiên của các giống lúa lai vụ mùa 2005 (điểm)

Tên giống Đốm nâu Bạc lá Khô vằn Đục thân Cuốn lá Chống rầy

Nguồn: Trung tân Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương, báo cáo vụ mùa 2005

Đánh giá tình hình nhiễm sâu bệnh trên đồng ruộng cho thấy ở vụ xuân TH3-4 nhiễm sâu bệnh tương đương với Bồi tạp sơn thanh, nhưng trong vụ mùa chống chịu khá hơn nên năng suất bị thiệt hại nhẹ hơn (bảng 8, 9) Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống Cây trồng Trung ương nhận xét: “TH3-4 đã qua 2 vụ khảo nghiệm, sinh trưởng phát triển khá, đẻ nhánh khá, độ thuần cao, TGST tương đương giống đối chứng, trỗ nhanh, bông dài, nhiều hạt, nhiễm sâu bệnh nhẹ, có thể công nhận tạm thời để đưa vào sản xuất thử trong thời gian tới”

Trang 5

3.4 Đặc điểm của bố mẹ TH3-4 và bố trí sản xuất hạt lai

Bảng 10 Đặc điểm cơ bản của các dòng bố mẹ TH3-4 so với R3 và R1 (Vụ mùa)

Thời gian từ gieo đến trỗ (ngày) 82-84 82-86 74-76 84-88

Số lá/thân chính (lá) 14-15 16,5 14,5 15,0-15,7

Số hạt/ bông trung bình 196,3 182,6 221,5 175,5

Khối lượng 1000 hạt (gam) 23,6 29,3 20,5 21,5

Đặc điểm hạt phấn To tròn To tròn Tròn đều Bất dục

Đặc điểm vỏ hạt Vàng rơm Vàng rơm Vàng nâu Râu ngắn

Bảng 11 Kết quả sản xuất thử TH3-4 trong vụ mùa 2004-2005

Ngày gieo(ngày/tháng) Ngày trỗ (ngày/tháng)

Vụ, địa điểm

NS.Thực thu (tạ/ha)

Ghi chú Mùa 2004

Viện SHNN

24/6 27/6 27/6 14/9

82*

17/9 82*

19/9 84*

18,0 Mẹ trỗ sau

bố 5 ngày Mùa 2005

Đa Tốn, HN

24/6 28/6 21/6 11/9

79*

16/9 80*

13/9 84*

30,0 Mẹ trỗ sau

bố 2 ngày

Ghi chú: * Thời gian từ gieo đến trỗ

4 Kết luận

Giống lúa lai hai dòng mới TH3-4 có TGST ngắn, năng suất 50- 60 tạ/ha (vụ mùa), 60-70 tạ/ha (vụ xuân) chống chịu khá với bệnh đạo ôn, bạc lá, rầy, chống đổ, chịu rét, thích ứng khá rộng Gạo TH3-4 thon dài, tỷ lệ gạo xát 70,5(% thóc), tỷ lệ gạo nguyên 78,6(% gạo xát), hàm lượng amyloza 23(% chất khô), prôtêin 7,78(% chất khô), cơm trắng ngon

Dòng mẹ T1S-96 (cùng mẹ với TH3-3)được chọn lọc qua nhiều thế hệ, đã thuần và bất dục ổn

định với ngưỡng chuyển đổi tính dục = 240C, nhậy cảm GA3, dễ nhận phấn nên sản xuất hạt lai F1 đạt năng suất khá ( 20-35 tạ/ha)

Dòng bố R4 chọn trong tập đoàn nhập nội từ Trung Quốc năm 1997, có TGST ngắn, cây cao trung bình, bao phấn to mẩy, tung phấn tốt, khả năng phục hồi tốt, chống chịu sâu bệnh khá, có ưu thế lai cao khi lai với dòng mẹ T1S-96

Qui trình sản xuất hạt lai F1 (vụ mùa) đã được thiết lập và bước đầu ứng dụng có hiệu quả trong sản xuất

Giống TH3-4 đã được Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận tạm thời tháng 12/2005, hiện nay đã trình diễn và mở rộng sản xuất trên15 tỉnh với diện tích trên 300ha

Tài liệu tham khảo

IRRI (1996), Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa, Viện nghiên cứu lúa Quốc tế P.O Box 933

1099- Manila Philippines (Nguyễn Hữu Nghĩa dịch)

HAU-JICA ERCB Project (2003), Experimental technique for Bacterial blight of rice, Hanoi, 42p Phạm Chí Thành (1986), Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng (Giáo trình Đại học), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 215 trang

Ngày đăng: 29/08/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất  của các tổ hợp lai mới tuyển chọn - Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH3-4 Result of breeding new two-line hybrid rice combination, TH3-4
Bảng 2. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai mới tuyển chọn (Trang 2)
Bảng 1 cho thấy các tổ hợp mới có TGST ngắn 125-137 ngày trong vụ xuân, chênh lệch so với đối - Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH3-4 Result of breeding new two-line hybrid rice combination, TH3-4
Bảng 1 cho thấy các tổ hợp mới có TGST ngắn 125-137 ngày trong vụ xuân, chênh lệch so với đối (Trang 2)
Bảng 1.  Nguồn gốc, đặc điểm nông sinh học và độ thuần đồng ruộng                                                             của các tổ hợp lai mới tuyển chọn - Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH3-4 Result of breeding new two-line hybrid rice combination, TH3-4
Bảng 1. Nguồn gốc, đặc điểm nông sinh học và độ thuần đồng ruộng của các tổ hợp lai mới tuyển chọn (Trang 2)
Bảng 4.  Một số đặc điểm  của TH3-4 so với các giống cùng trà - Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH3-4 Result of breeding new two-line hybrid rice combination, TH3-4
Bảng 4. Một số đặc điểm của TH3-4 so với các giống cùng trà (Trang 3)
Bảng 5. Mức phản ứng với các chủng vi khuẩn gây bệnh bệnh bạc lá của các dòng bố - Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH3-4 Result of breeding new two-line hybrid rice combination, TH3-4
Bảng 5. Mức phản ứng với các chủng vi khuẩn gây bệnh bệnh bạc lá của các dòng bố (Trang 3)
Bảng 7. Năng suất của TH3-4 tại các điểm khảo nghiệm vụ mùa  2005 - Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH3-4 Result of breeding new two-line hybrid rice combination, TH3-4
Bảng 7. Năng suất của TH3-4 tại các điểm khảo nghiệm vụ mùa 2005 (Trang 4)
Bảng 9. Tình hình nhiễm sâu bệnh tự nhiên của các giống lúa lai vụ mùa 2005 (điểm) - Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH3-4 Result of breeding new two-line hybrid rice combination, TH3-4
Bảng 9. Tình hình nhiễm sâu bệnh tự nhiên của các giống lúa lai vụ mùa 2005 (điểm) (Trang 4)
Bảng 8. Tình hình nhiễm sâu bệnh tự nhiên của các giống lúa lai vụ xuân 2005 (điểm) - Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH3-4 Result of breeding new two-line hybrid rice combination, TH3-4
Bảng 8. Tình hình nhiễm sâu bệnh tự nhiên của các giống lúa lai vụ xuân 2005 (điểm) (Trang 4)
Bảng 10. Đặc điểm cơ bản của các dòng bố mẹ TH3-4 so với R3 và R1 (Vụ mùa) - Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH3-4 Result of breeding new two-line hybrid rice combination, TH3-4
Bảng 10. Đặc điểm cơ bản của các dòng bố mẹ TH3-4 so với R3 và R1 (Vụ mùa) (Trang 5)
Bảng 11. Kết quả sản xuất thử TH3-4 trong vụ mùa 2004-2005 - Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH3-4 Result of breeding new two-line hybrid rice combination, TH3-4
Bảng 11. Kết quả sản xuất thử TH3-4 trong vụ mùa 2004-2005 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w