56 species of storage insects and a mite species, beloning to two classes and four orders were found in North Vietnam. The red flour beetle, Tribolium casteneum Herbst. was most abundant, accounting for 55.64 percent of the collections with highest occurrence in the provinces of Ha Tay, Son La, Ha Noi, and Nghe An.
Trang 1Thành phần côn trùng, NHệN trong kho và tần suất
xuất hiện của quần thể mọt bột đỏ (Tribolium castaneum Herbst.) tại
một số tỉnh miền Bắc Việt Nam (2000-2001) Composition of storage insects and mite and the occurrence of red flour beetle
(Tribolium castaneum Herbst.) in northern provinces of Vietnam
Hà Thanh Hương 1 và cộng sự
Summary
56 species of storage insects and a mite species, beloning to two classes and four
orders were found in North Vietnam The red flour beetle, Tribolium casteneum Herbst
was most abundant, accounting for 55.64 percent of the collections with highest occurrence
in the provinces of Ha Tay, Son La, Ha Noi, and Nghe An
Keywords : Storage insects and mite, red flour beetle
1
Cục Bảo vệ thực vật
Thành phần côn trùng kho luôn là vấn
đề cần quan tâm của các nhà nghiên cứu về
đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái
học cũng như biện pháp phòng trừ chúng
trong nông sản bảo quản Ngay từ xa xưa,
vào thời kỳ đồ sắt và La Mã cổ đại (0 - 400
năm trước công nguyên A.D.) người ta đã
xác định thành phần hại kho lương thực
khoảng 18 loài (White N.D.G., 1995) Hill
D.S (1983) đã thu thập được 38 loài côn
trùng hại sản phẩm kho vùng nhiệt đới
Trong số các loài côn trùng hại kho, mọt
bột đỏ (Tribolium castaneum Herbst.) là
một trong những loài hại kho chủ yếu
(French J.C., Donald J.O., Jacobsen B.,
1989; Bengston, 1997) Haines C.P (1997)
đã xác định được 265 loài chân đốt trong
tổng số 1.235 mẫu vật côn trùng và nhện hại
kho ở Indonesia, trong đó tần số xuất hiện
của T castaneum cao nhất chiếm 40,40%
ở Việt Nam, các tác giả Dương Quang Diệu
và Nguyễn Thị Giáng Vân (1976) đã phát hiện được 51 loài côn trùng hại kho trên
113 mặt hàng xuất nhập khẩu; Bùi Công Hiển (1995) đã công bố các loài thuộc bộ cánh cứng gây hại kho được phát hiện ở Việt Nam gồm 55 loài, họ Tenebrionidae có
nhiều loài nhất chứa T castaneum Hà
Thanh Hương (1993) đã thống kê có 70 loài côn trùng kho trên các mặt hàng xuất nhập khẩu ở vùng I (Hải Phòng) và vùng II (Thành phố Hồ Chí Minh) trong vòng 30 tháng (từ 1/1990-6-1992), trong đó loài mọt bột đỏ xuất hiện với tần số lớn nhất là 99,46% (vùng II)
Trang 2Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 2 số 1/2004
2.1 Nội dung nghiên cứu
Điều tra thu thập thành phần côn trùng,
nhện trong kho và quần thể mọt bột đỏ
(Tribolium castaneum) tại một số vùng sinh
thái ở miền Bắc Việt Nam
Địa điểm thu thập : các kho bảo quản
của Cục Dự trữ Quốc gia, Công ty giống
cây trồng và các kho thức ăn gia súc tại 17
tỉnh thuộc các vùng sinh thái của miền Bắc
Việt Nam như sau:
Vùng 1 (Trung du miền núi Bắc bộ): Hà
Tây, Hoà Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Sơn
La, Lai Châu, Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng
Ninh
Vùng 2 (Đồng bằng sông Hồng): Hà
Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Hà
Nam, Nam Định, Thái Bình.Vùng 3 (Duyên
Hải Bắc Trung bộ): Nghệ An
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập : Mỗi tỉnh điều tra 3
loại hình kho:
o Kho thóc của Cục Dự trữ Quốc gia
(thóc đổ rời): mỗi kho điều tra 03
gian kho dự trữ (năm 1999, 2000 và
2001), mỗi gian kho điều tra 5 điểm
o Kho của Công ty Giống Cây trồng
(thóc, ngô đóng bao): mỗi giống
điều tra 01 gian kho, mỗi gian kho
điều tra 5 điểm
o Kho của Công ty thức ăn gia súc, gia
cầm và các loại khác (các mặt hàng
đóng bao hoặc đổ rời): số điểm điều
tra phụ thuộc vào số chủng loại mặt
hàng trong kho của từng Công ty, mỗi chủng loại điều tra 03 điểm
o Tổng số điểm điều tra năm
2000-2001 của 17 tỉnh là 1.546 Lấy mẫu theo phương pháp tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731/89 (Cục BVTV, 1989)
Tiến hành sàng bằng các ngăn khác nhau để tách côn trùng từ mẫu hàng hoá,
phân tách các loài côn trùng kho và loài T
castaneum cho vào lọ thu mẫu, ghi nhãn:
địa điểm thu thập, loại hình bảo quản của kho và loại hàng hoá được bảo quản
Tất cả các mẫu thu thập được ở các địa
điểm đều đưa về phòng thí nghiệm giám
định lại bằng kính lúp soi nổi
Phương pháp tính toán:
Tính tần suất xuất hiện (%) của từng loài theo công thức
100
ì
ì
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
∑
e
d c b a
Trong đó:
a: Số lần xuất hiện của mỗi loài ở từng loại hình kho
b: Tổng số loài thu được ở từng loại hình kho
c: Tổng số loài thu thập được (57 loài) d: Tổng số điểm điều tra (1546 điểm) e: Tổng số lần xuất hiện của tất cả các loài trong thời gian điều tra (850 lần)
(Hà Thanh Hương và cs, 2003)
Trang 32
4
6
8
Hà Tây Hoà Bình Phú Thọ Vĩnh Phúc Sơn La Lại Châu Lào Cai Lạng Sơn Quảng
Ninh
Hà Nội Hưng Yên Hải Dương Hà Nam Nam Định Hải Phòng Thái Bình Nghệ An
Tỉnh Biểu đồ 1 Diễn biến số lần xuất hiện của
Tribolium castaneum ở miền bắc Việt nam
Trang 4Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 2 số 1/2004
3 Kết quả và thảo luận
Kết quả điều tra chúng tôi trình bày ở
bảng 1 và bảng 2
Trong năm 2000 - 2001, chúng tôi thu
thập được 56 loài côn trùng và 01 loài nhện,
thuộc 26 họ, 4 bộ và 2 lớp (lớp côn trùng và
lớp nhện) trên các loại thức ăn bảo quản như:
thóc dự trữ quốc gia, thóc và ngô của các
công ty giống cây trồng, thức ăn gia súc, gia
cầm và các loại thức ăn khác thuộc 17 tỉnh
miền Bắc Việt Nam Số lượng loài thu thập
được cao nhất ở các kho thức ăn gia súc, gia
cầm tại Hà Nội và Sơn La (27 loài)
Các loài côn trùng xuất hiện với tần suất
trên 50% là: Rhyzopertha dominica
(Fabricius), Cryptolestes pusillus
(Schửnherr), Sitophilus oryzae (Linnaeus),
Tribolium castaneum Herbst và
Lophocateres pusillus (Klug) Trong đó,
tổng số lần xuất hiện của Tribolium
castaenum Herbst trên cả 3 loại hình kho tại
17 tỉnh miền Bắc Việt Nam là 71 lần, chiếm
55,64% tần suất xuất hiện trong tổng số 57
loài côn trùng và nhện kho thu thập được
Diễn biến số lần xuất hiện của loài
Tribolium castaenum tại 17 tỉnh thuộc miền
Bắc Việt Nam, được thể hiện qua biểu đồ 1
Từ biểu đồ 1, chúng tôi thấy loài mọt bột
đỏ Tribolium castaneum Herbst xuất hiện
nhiều nhất tại Hà Tây (15 lần), Sơn La (10
lần), Hà Nội (10 lần) và Nghệ An (13 lần)
thuộc đại diện 3 vùng sinh thái của miền bắc
Việt Nam Riêng tỉnh Hoà Bình và Nam định
chưa phát hiện thấy loài côn trùng này
4 Kết luận
Năm 2000-2001, chúng tôi thu thập
được 56 loài côn trùng và 01 loài nhện trong
kho tại 17 tỉnh thuộc 3 vùng sinh thái miền
Bắc Việt Nam, thuộc 26 họ, 4 bộ và 2 lớp
(côn trùng và nhện)
Có 5 loài côn trùng xuất hiện với tần suất
cao là: Rhyzopertha dominica Fabricius,
Cryptolestes pusillus Stephan, Sitophilus
oryzae Linnaeus, Tribolium castaneum
Herbst và Lophocateres pusillus (Klug)
Loài mọt bột đỏ (Tribolium castaneum
Herbst.) có tần suất xuất hiện 55,64% và có
số lần xuất hiện nhiều nhất lần lượt tại Hà Tây, Nghệ An, Sơn La và Hà Nội
Tài liệu tham khảo
Cục Bảo vệ thực vật (1989), Tiêu chuẩn Việt Nam
- Kiểm dịch thực vật - Phương pháp lấy mẫu,
TCVN 4731/89
Dương Quang Diệu và Nguyễn thị Giáng Vân (1976), "Kết quả điều tra sâu mọt trong các kho hàng xuất nhập khẩu ở một số vùng nước
ta", Thông tin Bảo vệ thực vật, (số 29), Viện
Bảo vệ thực vật
Bùi Công Hiển (1995), Côn trùng hại kho, Nhà
xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội
Hà Thanh Hương (1993), "Đặc điểm xuất hiện của một số loài dịch hại trên hàng hoá nông lâm
sản xuất khẩu", Báo cáo tốt nghiệp, trường Đại
học Nông nghiệp I, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bengston, Merv (1997), "Pest of stored products",
Proceeding of the symposium on pest management for stored food and feed, Pest management for stored food and feed, Seameo Biotrop, Bogor, Indonesia, pp 53-60
French J C., Donald J O., Jacobsen Barry
(1989), Maintaining quality in stored grain,
Auburn University, Auburn, Alabama
Haines C.P (1997), "Insects and Arachnids in Indonesian food stores biodiversity in a man-made
environment", Proceeding of the symposium on
pest management for stored food and feed, Pest management for stored food and feed, Seameo Biotrop, Bogor, Indonesia, pp 95-125
Hill D S (1983), Agricultural insect pests of the
tropics and their control, 2nd ed, Cambridge
University Press, Great Britain at the Aldeb Press Oxford London and Northampton
Ha Thanh Huong, Duong Minh Tu and Ngo Ngoc Cham (2003), "Survey report on stored insect
pests of Vietnam in 2001-2002", Workshop
reports of The ACIAR Project coded PHT/1998/137, Integrating effective phosphines fumigation practices into grain stored systems in China, Vietnam and Australia, Hanoi April 2003
White N D G (1995), "Insects, Mites, and Insectisides in Stored-Grain Ecosystems",
Agriculture and Agri-Food Canada, Winnipeg, Manitoba, Canada, Stored-Grain Ecosystems,
1995, ed By Jayas D.S White N.D.G Muir W.E., Marcel Dekker, Inc, pp 123-168
Trang 5Alphitobius laevigatus 3 1 1 1 2 1 1 1 11
Trang 6HKT N«ng nghiÖp, TËp 2 sè 1/2004
850
Tæng sè loµi 13 6 27 14 4 10 18 5 0 17 9 7 12 9 0 9 4 0 17 9 13 11 0 17 18 0 0 10 6 17 6 0 0 7 3 27 14 0 17 0 0 16 0 0 19 0 0 14 18 13 16
Ghi chó: C¸c lo¹i thøc ¨n ®iÒu tra: A - Thãc dù tr÷ quèc gia B - Gièng c©y trång (thãc, ng«) C - Thøc ¨n gia sóc, gia cÇm vµ lo¹i kh¸c T¹p chÝ K
Trang 78 Mọt đục hạt nhỏ Rhyzopertha dominica (Fabricius) Bostrichidae Coleoptera 72,68
Ghi chú: *: Loài thiên địch