The adult is rather big with beautiful color. The general color is dark brown with numerous pale yellow markings. The average size of its body is 29.2 ± 0.83 mm; wings length is 90.3 ± 2.38mm. The caterpillar has 5 instars, The first 4 are dark brown with white markings and resemble pins on the body. The fifth instar is green caterpillar with black markings. Fully caterpillar is about 33.4-52mm, average 39.7mm. Pupa is yellow green to brown and about 30.5mm length. Oviposition capacity of Papilio demoleus is very low, average 22.9 ± 6.57 eggs/female in condition of temperature is 28.40C and 75.2% average humidity respectively. Life cycle of Papilio demoleus is about 25 – 36 days, average 29.5 ± 2.74 days in condition of average temperature and humidity of 28.60C and 77.5%. In among egg average period is 3.4 ± 0.25 days; Larval 13.1 ± 1.13 days; Pupa 9.9 ± 0.78 days and adult 1.5 days.
Trang 1NGHIÊN CứU MộT Số ĐặC ĐIểM HìNH THáI Và SINH HọC CủA BƯớM PHƯợNG VàNG (Papilio demoleus L.) (Papilionidae, Lepidoptera) HạI
CAM QUýT TạI ĐạI HọC NÔNG NGHIệP I – Hà NộI
Morphological and Biological Characteristics of Swallow-tail Papilio demoleus L.)
(Papilionidae, Lepidoptera) on Citrus at Hanoi Agricultural University Area
Đặng Thị Dung
Summary
The adult is rather big with beautiful color The general color is dark brown with numerous pale yellow markings The average size of its body is 29.2 ± 0.83 mm; wings length is 90.3 ± 2.38mm The caterpillar has 5 instars, The first 4 are dark brown with white markings and resemble pins on the body The fifth instar is green caterpillar with black markings Fully caterpillar is about 33.4-52mm, average 39.7mm Pupa is yellow green to brown and about 30.5mm length Oviposition capacity of Papilio demoleus is very low, average 22.9 ± 6.57 eggs/female in condition of temperature is 28.40C and 75.2% average humidity respectively Life cycle of Papilio demoleus is about 25 – 36 days, average 29.5 ± 2.74 days in condition of average temperature and humidity of 28.60C and 77.5% In among egg average period is 3.4 ±
0.25 days; Larval 13.1 ± 1.13 days; Pupa 9.9 ± 0.78 days and adult 1.5 days
Leaf-feeding of caterpillar is strong, one caterpillar can eat 31125.8 mm2 leaf
Key words: citrus, ínect, swallow -tail
1 ĐặT VấN Đề
Cam, bưởi là loại quả cao cấp, cần thiết cho cơ thể con người về giá trị dinh dưỡng, có giá trị kinh tế cao được thị trường trong nước và thị trường thế giới ưa chuộng Thành phần thịt quả của cam bưởi chứa 6-12% đường, 40-90 mg vitamin C trong 100g quả tươi; 0,4 – 1,2% các loại axit amin hữu cơ cùng với các chất khoáng và dầu thơm Quả cam, bưởi dùng để ăn tươi, làm mứt, nước giải khát rất bổ dưỡng Tinh dầu được chiết suất từ vỏ quả, hoa được dùng trong công nghiệp thực phẩm, chế mỹ phẩm (Trần Thế Tục, 1998; Vũ Công Hậu, 1999) Chủ trương của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là mở rộng diện tích các giống cây ăn quả có múi có chất lượng cao trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở các địa phương, nhưng diện tích trồng cây
có múi năm 2000 của nước ta chỉ đạt 68.614 ha với sản lượng 426.774 tấn (Tổng cục Thống kê, 2001), do vậy tiềm năng mở rộng diện tích trồng là rất lớn Tuy nhiên, sâu hại là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự thiệt hại về năng suất cũng như chất lượng sản phẩm cây
ăn quả có múi, có 96 loài sâu hại cam quýt và bướm phượng vàng là một trong những loài sâu hại phổ biến (Viện BVTV, 1999) Vì vậy, tìm hiểu về quy luật phát sinh gây hại, đặc điểm hình thái của loài sâu hại phổ biến để nhận biết chúng trên vườn cây ăn quả; những đặc tính sinh vật học của những loài sâu hại chính là những vấn đề cần thiết trong công tác nghiên cứu khoa học
2 VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Vật liệu nghiên cứu
Các giống cam, bưởi đang được trồng phổ biến tại Đại học Nông nghiệp I Hà Nội; Bướm
phượng vàng (Papilio demoleus L.) (Papilionidae, Lepidoptera)
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2004
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm hình thái các pha của loài bướm phượng vàng (Papilio demoleus)
Nhộng được thu thập từ vườn cây ăn quả có múi về, cho vào hộp mica (20-22 x 15-18 cm), chờ vũ hoá Phân biệt đực cái rồi cho ghép đôi Sau đó thả vào lồng lưới có cành cam (bưởi) non
để đẻ trứng Theo dõi trứng nở, nuôi bằng lá cam (bưởi) non Quan sát màu sắc, đo kích thước để mô tả đặc điểm hình thái các pha Mỗi chỉ tiêu theo dõi 10 cá thể Thức ăn thêm cho trưởng thành là mật ong nguyên chất (Viện Bảo vệ thực vật, 2003; Hill D S và Waller J M, 1985)
Trang 2Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài bướm phượng vàng
Theo dõi vòng đời, khả năng sinh sản, thời gian sống của bướm phượng vàng bằng cách cho từng cặp trưởng thành vào trong từng lồng lưới có cành cam non để đẻ trứng Những quả trứng
được đẻ cùng ngày thu cho vào từng hộp petri có lót giấy thấm nước Hàng ngày quan sát để xác
định thời gian trứng nở Ghi chép số lượng trứng đẻ cho đến khi trưởng thành chết Đối với pha sâu non, nuôi theo phương pháp nuôi cá thể Hàng ngày thay thức ăn mới và kiểm tra sâu lột xác Mỗi chỉ tiêu theo dõi ít nhất 10 cá thể Riêng pha trứng, theo dõi 50 quả
3 KếT QUả NGHIÊN CứU Và THảO LUậN
Đặc điểm hình thái các pha của sâu bướm phượng vàng Papilio demoleus – Papilionidae –
Lepidoptera
Đây là một chỉ tiêu hình thái có ý nghĩa quan trọng trong việc định loại và nhận biết loài ở pha sâu non ngay trên vườn
Trưởng thành
Trưởng thành là một loài bướm khá lớn Mặt trên của cánh con đực và con cái gần giống nhau Cơ thể và nền cánh màu nâu đen, phân bố đầy các đốm màu trắng và vàng tươi với hình dạng bất định, kích thước các đốm không đều nhau Gần góc mông của đôi cánh sau, có một
đốm lớn hình bầu dục màu đỏ nâu với quầng xanh sẫm Con cái lớn hơn con đực, kích thước cơ thể trung bình 292 ± 0,83 mm; sải cánh rộng 90,3 ± 2,38mm (Bảng 1, Hình 1a)
Trứng
Trứng của loài bướm phượng vàng có dạng hình cầu, trứng mới đẻ có màu trắng sữa, sau chuyển sang màu vàng chanh, lúc sắp nở có màu xám nâu Đường kính trứng trung bình 1,0 ± 0,02 mm (Bảng 1, Hình 1b)
Bảng 1 Kích thước các pha phát dục của sâu bướm phượng vàng
Kích thước (mm) Pha phát dục Chỉ tiêu theo dõi
Tuổi 1
Rộng 0,5 1,2 0,8 ± 0,2
Tuổi 2
Rộng 1,0 2,5 1,7 ± 0,4
Tuổi 3
Rộng 2,0 6,7 2,7 ± 0,4
Tuổi 4
Sâu
non
Tuổi 5
Nhộng
Trưởng thành
Ghi chú: ∆ - Sai số ước lượng ở mức ý nghĩa α = 0,05; Ôn – ẩm độ trung bình: 28,4 0
C và 74,7%
Sâu non
Sâu non bướm phượng có 5 tuổi Đặc điểm chung của sâu non bướm phượng là ngực rất phát triển, nên nhìn phần ngực thấy vồng to lên Màu sắc cơ thể có sự sai khác tuỳ theo tuổi Tuổi 1: Khi mới nở từ trứng có màu vàng nâu, dài khoảng 2,5mm Mặt lưng và 2 bên hông có nhiều gai thịt xù xì Kích thước trung bình 3,31 x 0,82 mm (Bảng 1)
Tuổi 2: Cơ thể có màu vàng nâu ở chính giữa cơ thể trên mặt lưng xuất hiện một vệt trắng Gai thịt thưa và ngắn hơn Kích thước trung bình 7,03 x 1,7 mm (Bảng 1)
Tuổi 3: Trên bề mặt cơ thể đỡ xù xì hơn nhiều, màu sắc sẫm hơn tuổi 2 Kích thước trung bình 11,3 x 2,7 mm (Bảng 1)
Trang 31a 1b
1d
1e 1e
Hình 1 Hình thái các pha phát dục của bướm phượng vàng
Papilio demoleus L (Papilionidae : Lepidoptera)
Tuổi 4: Màu nâu sẫm hơi đen, Kích thước trung bình 22,3 x 5,3 mm (Bảng 1, Hình 1c)
Tuổi 5: Có sự biến đổi rõ ràng về màu sắc Đầu màu nâu Cơ thể có màu xanh vàng khi mới lột
xác, sau đó chuyển màu xanh lá cây Tuy nhiên, sâu non bướm phượng vàng tuổi 5 cơ thể
chuyển sang màu xanh, khác với công bố của tài liệu Bộ môn Côn trùng (2004) là sâu non sau
lần lột xác thứ 3 (tuổi 4) cơ thể đã chuyển sang màu xanh vàng hoặc xanh lá cây Trên các đốt
ngực, mỗi đốt có một vệt đen đậm chạy ngang Mặt lưng của các đốt bụng thứ 4 – 7, mỗi đốt có
một đôi vân đen Đôi vân này to đậm, xếp xiên dài ở đốt bụng thứ 4 Đây là đặc điểm sai khác rõ
rệt giữa sâu non bướm phượng vàng và bướm phượng đen Kích thước trung bình 39,7 x 8,2 mm
(Bảng 1, Hình 1d)
Nhộng: Nhộng bướm phượng có hình dạng hơi đặc biệt Mút đầu nhộng phân 2 nhánh dạng
sừng Khi mới hoá nhộng có màu xanh nhạt hoặc nâu vàng Lúc sắp vũ hoá trưởng thành có màu
xám nâu Kích thước nhộng trung bình 30,5 x 9,8 mm (Bảng 1, Hình 1e)
Thời gian sống và khả năng sinh sản của trưởng thành bướm phượng vàng P demoleus
trong phòng thí nghiệm
Thời gian sống tự do của trưởng thành bướm phượng có ý nghĩa trong việc duy trì nòi giống
và làm tăng số lượng quần thể của loài Thời gian này càng dài, khả năng tồn tại và phát triển nòi
giống càng cao Ngoài ra, khả năng đẻ trứng của côn trùng ít nhiều cũng có phụ thuộc vào thời
gian sống của trưởng thành Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu này đối với loài P demoleus được
thể hiện ở bảng 2
Bảng 2.Thời gian sống và khả năng sinh sản trưởng thành bướm phượng vàng P demoleus
Số trứng đẻ (quả/cái)
Số cặp thí
nghiệm
Thời gian sống của trưởng thành
Ghi chú: - ∆: Sai số ước lượng ở mức ý nghĩa α = 0,05; - Nhiệt – ẩm độ trung bình trong thời kỳ thí
nghiệm: 28,4 0
C và 75,2% Thức ăn thêm cho trưởng thành bướm phượng là mật ong nguyên chất
Trang 4Số liệu thí nghiệm cho thấy, trưởng thành loài bướm phượng vàng có thời gian sống rất ngắn Một số cá thẻ chỉ sống được 2 ngày Phần lớn các thể sống được 4 ngày Một số rất ít sống
được 5 ngày ở điều kiện ôn-ẩm độ trung bình là 28,40C và 75,2% Khả năng sinh sản của loài sâu hại này cũng rất thấp Cá biệt có một số cá thể chỉ đẻ được 6 – 10 quả trứng rồi chết Cũng rất ít cá thể đẻ được trên 30 quả trứng Do đó, số trứng đẻ trung bình của mỗi trưởng thành bướm phượng vàng là 22,9 ± 6,57 quả So với khả năng sinh sản của nhiều loài sâu hại khác trong bộ cánh vảy, thì khả năng của bướm phượng vàng quả là rất hạn chế ngày cả ở điều kiện rất thuận lợi về thức ăn thêm Điều này giải thích tại sao sâu bướm phượng hiếm khi gây thành dịch
Vòng đời của bướm phượng vàng P demoleus
Vòng đời của một loài sâu hại chịu tác động của điều kiện thời tiết thức ăn Kết quả nghiên cứu
đặc tính này trong điều kiện phòng thí nghiệm được trình bày ở bảng 3
Bảng 3 Vòng đời của bướm phượng vàng P demoleus
Thời gian phát dục (ngày)
Ghi chú: - ∆: Sai số ước lượng ở mức ý nghĩa α = 0,05; - Nhiệt – ẩm độ trung bình trong thời kỳ thí
nghiệm: 28,6 0
C và 77,5%
Số liệu bảng 3 cho thấy, trong điều kiện phòng thí nghiệm có ôn – ẩm độ trung bình là 28,60C và 77,5%, trứng của bướm phượng vàng phát dục trong khoảng 3-4 ngày, trung bình 3,4
± 0,25 ngày Sâu non phát dục trung bình là 13,1 ± 1,13 ngày; Nhộng phát dục trong khoảng
9-13 ngày, trung bình 9,9 ± 0,78 ngày; Trưởng thành tiền đẻ trứng khoảng 1-2 ngày Thời gian phát dục của một chu kỳ vòng đời là 25 – 36 ngày, trung bình 29,5 ± 2,74 ngày Như vậy, so với vòng đời của nhiều loài côn trùng bộ cánh vảy, thì vòng đời của loài bướm phượng vàng thuộc loại trung bình, dao động xung quanh 1 tháng Kết quả này tương đối phù hợp với kết luận của Hill D S và Waller J M (1985)
Sức ăn lá của sâu non bướm phượng vàng P demoleus
Sự gây hại của sâu non bướm phượng thể hiện qua diện tích lá cây ăn quả có múi bị mất đi
do chúng ăn trong quá trình sinh trưởng Nếu lá cây ký chủ bị chúng ăn hết nhiều, thì khả năng quang hợp ánh sáng mặt trời của cây nói chung bị giảm, dẫn đến làm giảm năng suất Để biết
được tác hại của sâu non bướm phượng vàng trên cây ăn quả có múi, chúng tôi tiến hành thí nghiệm kết hợp với thí nghiệm theo dõi vòng đời Kết quả được trình bày ở bảng 4
Bảng 4 Sức ăn lá của sâu non bướm phượng vàng P demoleus
Diện tích lá sâu ăn hết (mm2
) Tuổi sâu thí nghiệm
Ghi chú: - ∆: Sai số ước lượng ở mức ý nghĩa α = 0,05; - Nhiệt – ẩm độ trung bình trong thời kỳ thí
nghiệm: 28,6 0
C và 77,5% Số cá thể thí nghiệm ở mỗi tuổi: 10
Số liệu bảng 4 cho thấy, sâu non bướm phượng có sức ăn lá rất khoẻ Sức ăn lá tỷ lệ thuận với tuổi sâu Tuổi sâu càng lớn, sức ăn càng khoẻ Cụ thể, sâu non tuổi 1 trong khoảng thời gian phát dục 3-4 ngày, mỗi cá thể chỉ ăn hết 49.4 mm2, một diện tích rất nhỏ Sức ăn của tuổi 2 nhiều hơn 5 lần tuổi 1 (211,9 mm2) Sâu non tuổi 3 ăn khoẻ hơn sâu non tuổi 2 khoảng 6.3 lần (1340,5 mm2) Sức ăn của sâu non tuổi 4 cao hơn tuổi 3 gần 5 lần Sâu non tuổi 5 có sức ăn lớn nhất (22895 mm2), nhiều hơn 4 tuổi kia gộp lại 2.8 lần Tổng diện tích lá cây có múi mà toàn
Trang 5pha sâu non ướm phượng ăn hết là 31125,8 mm Như vậy, sức ăn lá của sâu non bướm phượng
là rất lớn, khả năng gây hại của chúng sẽ cao nếu mật độ sâu non trên cây có múi cao
4 KếT LUậN
Trưởng thành là một loài bướm khá lớn, màu sắc đẹp, nền cánh màu nâu đen xen lẫn các
đốm vàng nhạt Kích thước cơ thể trung bình 29.2 ± 0,83 mm; sải cánh rộng 90,3 ± 2,38mm Sâu non có 5 tuổi, màu sắc thay đổi theo tuổi Từ tuổi 1 đến tuổi 4 có màu nâu từ nhạt đến đậm, có vệt trắng giữa lưng, cơ thể mang nhiều đôi gai thịt Tuổi 5 đẫy sức dài 33,4 – 52 mm, trung bình 39,7mm, màu xanh lá cây, cơ thể có nhiều vân đen đậm Nhộng dài trung bình 30,5mm, màu xanh vàng đến nâu
Khả năng sinh sản của loài sâu bướm phượng vàng rất thấp, trung bình 22.9 ± 6,57 quả/cái
ở điều kiện ôn - ẩm độ trung bình là 28,4 0C và 75,2%
Vòng đời của loài sâu bướm phượng vàng biến động trong khoảng 25 – 36 ngày, trung bình 29,5 ± 2,74 ngày ở điều kiện ôn – ẩm độ trung bình là 28,60C và 77,5% Trong đó thời gian trứng phát dục 3,4 ± 0,25 ngày; Sâu non 13,1 ± 1,13 ngày; Nhộng 9,9 ± 0,78 ngày; Trưởng thành
tiền đẻ trứng khoảng 1,5 ngày
Sức ăn lá của sâu non bướm phượng là rất lớn, trong một đời, 1 cá thể sâu non có thể ăn hết 31125,8 mm2 diện tích lá
Tài liệu tham khảo
Bộ môn Côn trùng (2004), Giáo trình Côn trùng chuyên khoa, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội:
246-263
Vũ Công Hậu (1999), Phòng trừ sâu bệnh hại cây họ cam quýt, Nxb Nông nghiệp, tr 3-15 Saint Sophat (2004), Nghiên cứu thành phần rệp hại cây bưởi (Citrus grandis L.) và thiên địch
của chúng vụ xuân hè 2004 tại Gia Lâm, Hà Nội Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp : 28-52 Tổng cục Thống kê (2001), Niên giám thống kê 2001, Nxb Thống kê, Hà Nội, tr 211-214 Trần Thế Tục (1998), Giáo trình cây ăn quả, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr 106-107
Viện BVTV (1999), Kết quả điều tra côn trùng và bệnh hại cây ăn quả ở Việt Nam (1997-1998), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội : 72-75
Viện BVTV (2003), Atlas Côn trùng hại Nông nghiệp ở Việt Nam Nxb Nông nghiệp, Hà Nội,
tr 52-57
Hill D S and Waller J M (1985), Pests and Diseases of Tropical Crops, Vol 2 – Field Handbook Intermediate Tropical Agriculture Series : 86-106