Giáo án Tiếng việt 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Mở rộng vốn từ : CÁI ĐẸP I.Mục đích- yêu cầu : - Làm quen với câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp, biết nêu những hoàn cảnh sử dụng câu tục ngữ đó.. -
Trang 1Giáo án Tiếng việt 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Mở rộng vốn từ : CÁI ĐẸP I.Mục đích- yêu cầu :
- Làm quen với câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp, biết nêu những hoàn cảnh sử
dụng câu tục ngữ đó
- Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, nắm nghĩa các từ miêu tả mức độ của cái
đẹp, biết đặt câu với các từ đó
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung ở bài tập 1, 1 số tờ giấy khổ to để hs làm bài tập 3,
4
III Các hoạt động dạy học.
1, Giới thiệu bài,ghi đầu bài 2’
2, Hướng dẫn HS làm bài tập 31’
Bài tập 1
- HD học sinh đánh dấu vào cột chỉ nghĩa
thích hợp với từng câu tục ngữ ghi trên
bảng phụ
- T chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2
- Gọi 1 hs khá làm mẫu : nói trường hợp
có thể dùng câu tục ngữ :
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu ý kiến cá nhân
- HS đánh dấu+ vào cột chỉ nghĩa thích hợp
- HS nhẩm học thuộc các câu tục ngữ
- hs đọc yêu cầu bài tập : nêu những trtường hợp
cụ thể có thể sử dụng câu tục ngữ
- Hs khá nêu mẫu
- Hs nêu những trường hợp có thể sử dụng 1 trong
Trang 2Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
- HD hs nêu trường hợp dùng những câu
tục ngữ khác
Bài tập 3, 4
- Tìm những từ ngữ có thể đi kèm với
đẹp.
- Hướng dẫn nhận xét
Lời giải : các từ ngữ miêu tả mức độ cao
của cái đẹp : tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt
trần, mê hồn, kinh hồn, mê li, vô cùng,
không tả xiết, khôn tả, như tiên, không tả
được
3 Củng cố- dặn dò :2’
- Yêu cầu hs về nhà học thuộc lòng 4 câu
tục ngữ, chuẩn bị mang đến lớp ảnh gia
đình để làm bài tập 2 tiết sau
4 câu tục ngữ
- Nhận xét
- Hs trao đổi theo nhóm
- Các em viết từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp, đặt câu vời từ ngữ đó
- Đại diện các nhóm đọc kết quả
- Ghi nhớ nội dung chuẩn bị bài sau