1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề 6 vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài TTTP (1)

46 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 71,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chủ trương của Việt Nam hiện nay là phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước tạo mọi điều kiện cho các cá nhân, tập thể, doanh nghiệp trong nước cũng như ngoài nước có môi trường pháp lý thuận lợi, bình đẳng và công bằng cho việc đầu tư và phát triển sản xuất tại Việt Nam nhằm giúp nền kinh tế Việt Nam hội nhập với môi trường năng động trên toàn cầu. Đồng thời, tạo việc làm cho người lao động nội địa. Trong thập niên gần đây, nền kinh tế xã hội Việt Nam đã có những chuyển biến sâu sắc trong việc giao lưu kinh tế với thế giới. Tuy vậy, sự phát triển của nền kinh tế hội nhập cũng đã kéo theo không ít hệ lụy của nó, cụ thể là trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng khiến cho nhiều tranh chấp, yêu cầu pháp lý phát sinh mang yếu tố nước ngoài mà Tòa án phải thụ lý, giải quyết ngày càng tăng như việc các đương sự là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tài sản ở nước ngoài xét trên bình diện pháp lý được gọi là vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài. Vậy vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài được hiểu như thế nào và việc thụ lý giải quyết theo thủ tục gì, cũng như vấn đề tương trợ tư pháp được thực hiện như thế nào chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong phạm vi bài báo cáo TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI  

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 2

1.1 T HẨM QUYỀN CỦA T ÒA ÁN GIẢI QUYẾT CÁC VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI THEO CÁC QUY ĐỊNH TRONG CÁC HIỆP ĐỊNH TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP GIỮA V IỆT N AM VÀ CÁC NƯỚC 2

1.2 THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN VIỆT NAM GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI THEO QUY ĐỊNH BLTTDS 4

1.1.1 Thẩm quyền giải quyết chung của Tòa án Việt Nam 4

1.1.2 Thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam 5

1.1.2.1 Khái niệm 5

1.1.2.2 Ý nghĩa 6

1.1.2.3 Những căn cứ thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án 6

1.1.3 Thẩm quyền của Tòa án các cấp của Việt Nam trong việc giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài 7

CHƯƠNG 2: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 10

2.1 KHỞI KIỆN, YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 10

2.2 THỦ TỤC NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN KHỞI KIỆN, ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 10

2.3 Y ÊU CẦU SỬA ĐỔI , BỔ SUNG ĐƠN KHỞI KIỆN , ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

11 2.4 K HIẾU NẠI , KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI KIẾN NGHỊ VỀ TRẢ LẠI ĐƠN KHỞI KIỆN , ĐƠN YÊU CẦU 12

2.5 T HÔNG BÁO VỀ VIỆC THỤ LÝ , NGÀY MỞ PHIÊN HỌP , PHIÊN TÒA 13

2.6 PHƯƠNG THỨC TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG CỦA TÒA ÁN CHO ĐƯƠNG SỰ Ở NƯỚC NGOÀI 14

2.7 THU THẬP CHỨNG CỨ Ở NƯỚC NGOÀI VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ TỐNG ĐẠT VĂN BẢN TỐ TỤNG CỦA TÒA ÁN CHO ĐƯƠNG SỰ Ở NƯỚC NGOÀI VÀ KẾT QUẢ YÊU CẦU CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI THU THẬP CHỨNG CỨ 14

Trang 2

TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 17

2.9 TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 18

CHƯƠNG 3: TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ 19

3.1 KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC VÀ Ý NGHĨA CỦA TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ 19

3.1.1 Khái niệm tương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự 19

3.1.2 Nguyên tắc tương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự 19

3.1.3 Ý nghĩa tương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự 20

3.2 T HỦ TỤC ỦY THÁC TƯ PHÁP TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ 20

3.2.1 Những quy định chung về thủ tục ủy thác tư pháp trong tố tụng dân sự 20

3.2.2 Thủ tục Tòa án Việt Nam ủy thác cho Tòa án nước ngoài 22

3.2.3 Thủ tục Tòa án Việt Nam thực hiện ủy thác của Tòa án nước ngoài 24

3.3 CÔNG NHẬN GIẤY TỜ, TÀI LIỆU CHO CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI GỬI CHO TÒA ÁN VIỆT NAM 26

3.4 P HẠM VI TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ THEO L UẬT T ƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP 2007

27 3.5 N HỮNG TRƯỜNG HỢP CẦN TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI 27 KẾT LUẬN 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC HIỆP ĐỊNH VỀ TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VÀ PHÁP LÝ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong chủ trương của Việt Nam hiện nay là phát triển nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước tạo mọi điều kiện cho các cá nhân, tập thể, doanhnghiệp trong nước cũng như ngoài nước có môi trường pháp lý thuận lợi, bình đẳng vàcông bằng cho việc đầu tư và phát triển sản xuất tại Việt Nam nhằm giúp nền kinh tế ViệtNam hội nhập với môi trường năng động trên toàn cầu Đồng thời, tạo việc làm chongười lao động nội địa Trong thập niên gần đây, nền kinh tế - xã hội Việt Nam đã cónhững chuyển biến sâu sắc trong việc giao lưu kinh tế với thế giới Tuy vậy, sự phát triểncủa nền kinh tế hội nhập cũng đã kéo theo không ít hệ lụy của nó, cụ thể là trong giaiđoạn hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng khiến cho nhiều tranh chấp, yêu cầu pháp lý phátsinh mang yếu tố nước ngoài mà Tòa án phải thụ lý, giải quyết ngày càng tăng như việccác đương sự là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tài sản ởnước ngoài xét trên bình diện pháp lý được gọi là vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.Vậy vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài được hiểu như thế nào và việc thụ lý giải quyếttheo thủ tục gì, cũng như vấn đề tương trợ tư pháp được thực hiện như thế nào chúng ta

sẽ cùng nhau tìm hiểu trong phạm vi bài báo cáo TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT

VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Trang 4

CHƯƠNG 1 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ

YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Xác định thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài là xác định Tòa

án của quốc gia nào có thẩm quyền giải quyết và xác định Tòa án cụ thể nào trong quốcgia đó có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài Để xác định đượcđiều đó, phải căn cứ vào các điều ước quốc tế mà quốc gia đó tham gia hoặc ký kết vàcăn cứ vào pháp luật tố tụng dân sự trong nước Đối với trường hợp giữa các quốc gia cócác điều ước quốc tế về việc xác định thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự có yếu tốnước ngoài thì về nguyên tắc các quốc gia phải áp dụng quy định trong các điều ước quốc

tế đó để xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án Trong trường hợp không có điều ướcquốc tế giữa các quốc gia, thì việc xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án phụ thuộcpháp luật tố tụng dân sự của mỗi quốc gia

Ở Việt Nam, việc xác định thẩm quyền của Tòa án giải quyết vụ việc dân sự có yếu

tố nước ngoài tuân theo quy định trong các Hiệp định tương trợ tư pháp mà Việt Nam đã

ký kết đối với các nước có Hiệp định tương trợ tư pháp Đối với các nước chưa có Hiệpđịnh tương trợ tư pháp với Việt Nam thì căn cứ vào pháp luật tố tụng dân sự ở Việt Nam

quy định tại Chương XXXVIII và Chương III Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS) 2015

1.1 Thẩm quyền của Tòa án giải quyết các việc dân sự có yếu tố nước ngoài theo

các quy định trong các Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và các nước

Ở Việt Nam, thẩm quyền xét xử các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài của Tòa ántrước hết được xác định theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên Việt Nam

đã kí 16 Hiệp định tương trợ tư pháp với các nước, cụ thể: Cộng Hòa Dân Chủ Đức,Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Xô Viết, Liên Bang Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa TiệpKhắc,… và gần đây là với An-giê-ri năm 2010

Ngoài ra tính đến tháng 7/2017, Việt Nam đã kí hiệp định về tương trợ tư pháp vàpháp lý với các nước, được chia làm 03 danh mục hiệp định như sau:1

- Danh mục hiệp định chuyển giao người bị kết án: Anh, Hàn Quốc, Ô-xtơ-rây-li-a,Thái Lan, Hung-ga-ri;

1 6a32-4215-afeb-47d4bee70eee&ID=414 [Ngày truy cập 1-4-2019]

Trang 5

https://lanhsuvietnam.gov.vn/Lists/BaiViet/B%C3%A0i%20vi%E1%BA%BFt/DispForm.aspx?List=dc7c7d75 Danh mục hiệp định dẫn độ: Anhttps://lanhsuvietnam.gov.vn/Lists/BaiViet/B%C3%A0i%20vi%E1%BA%BFt/DispForm.aspx?List=dc7c7d75 giêhttps://lanhsuvietnam.gov.vn/Lists/BaiViet/B%C3%A0i%20vi%E1%BA%BFt/DispForm.aspx?List=dc7c7d75 ri, Ấn Độ, Hàn Quốc, Inhttps://lanhsuvietnam.gov.vn/Lists/BaiViet/B%C3%A0i%20vi%E1%BA%BFt/DispForm.aspx?List=dc7c7d75 đôhttps://lanhsuvietnam.gov.vn/Lists/BaiViet/B%C3%A0i%20vi%E1%BA%BFt/DispForm.aspx?List=dc7c7d75 nêhttps://lanhsuvietnam.gov.vn/Lists/BaiViet/B%C3%A0i%20vi%E1%BA%BFt/DispForm.aspx?List=dc7c7d75 xihttps://lanhsuvietnam.gov.vn/Lists/BaiViet/B%C3%A0i%20vi%E1%BA%BFt/DispForm.aspx?List=dc7c7d75 a, Hunghttps://lanhsuvietnam.gov.vn/Lists/BaiViet/B%C3%A0i%20vi%E1%BA%BFt/DispForm.aspx?List=dc7c7d75 gahttps://lanhsuvietnam.gov.vn/Lists/BaiViet/B%C3%A0i%20vi%E1%BA%BFt/DispForm.aspx?List=dc7c7d75 ri;

Hung-ga Danh mục hiệp định tương trợ tư pháp: Ấn Độ, AnHung-ga giêHung-ga ri, Anh, Ba Lan, BêHung-ga laHung-ga rút,Bun-ga-ri, Ca-dắc-xtan, Campuchia, Cu Ba, Đài Loan Trung Quốc, Hàn Quốc, Hung-ga-

ri, In-đô-nê-xi-a, Lào, Liên Xô (Nga kế thừa), Mông Cổ, Nga, Pháp, Tiệp Khắc, TriềuTiên, Trung Quốc, U-Crai-na, ASEAN, Tây Ban Nha

Trong các Hiệp định này, nhìn chung việc phân định thẩm quyền xét xử của Tòa ántrong đại đa số các trường hợp được xác định dựa trên mối liên hệ quốc tịch Tòa án cóthẩm quyền để giải quyết vụ việc là Tòa án của nước mà một trong các bên đương sựmang quốc tịch Ngoài căn cứ quốc tịch của đương sự, một số các căn cứ khác cũng được

sử dụng như căn cứ nơi thường trú của đương sự, nơi có tài sản là đối tượng của tranhchấp…

Việc xác định thẩm quyền xét xử đối với một số loại vụ việc được quy định trongcác Hiệp định tương trợ tư pháp cụ thể như sau:

- Xác định thẩm quyền của Tòa án giải quyết các vụ việc dân sự căn cứ vào quốctịch hoặc nơi cư trú của đương sự

Ví dụ

1) Đối với các việc dân sự về tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi hoặc mấtnăng lực hành vi, vụ việc về hủy bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vihoặc thẩm quyền quyết định mất năng lực hành vi thì thẩm quyền thuộc về Tòa án củanước kí kết mà đương sự mang quốc tịch Trong một số trường hợp nhất định, Tòa áncủa các nước kí kết mà đương sự cư trú cũng có thể có thẩm quyền giải quyết (Điều

20 Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý về các vấn đề dân sự và hình sự giữaCHXH chủ nghĩa Việt Nam với Liên Bang Nga - Điều 20 Hiệp định với Nga: “NếuHiệp định này không có quy định khác, thì việc tuyên bố một người bị hạn chế nănglực hành vi hoặc mất năng lực hành vi thuộc thẩm quyền của Toà án của bên ký kết màngười đó là công dân Toà án áp dụng pháp luật của nước mình” )

2) Việc ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa áncủa nước ký kết mà cặp vợ chồng là công dân Trong trường hợp vợ chồng không cùngquốc tịch thì Tòa án của nước ký kết nơi họ thường trú cuối cùng Nếu vợ chồngkhông có nơi thường trú chung thì Tòa án của nước ký kết nơi nhận được đơn yêu cầu

đẩu tiên giải quyết (Điều 22 Hiệp định với Triều Tiên).

- Xác định thẩm quyền của Tòa án giải quyết các vụ việc dân sự căn cứ vào nơi cótài sản

Ví dụ

Trang 6

3) Đối với các tranh chấp về thừa kế, quy tắc quốc tịch của đương sự được ưu tiên ápdụng Nếu di sản là bất động sản thì áp dụng quy tắc nơi có tài sản thừa kế Ngoài ra,

quy tắc sự lựa chọn của đương sự cũng có thể xem như quy tắc bổ trợ (Điều 42 Hiệp định với Nga)

4) Tranh chấp thừa kế bất động sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án của nước ký

kết nơi có bất động sản đó (Điều 40 Hiệp định với Lào; Điều 34 Hiệp định với Mông Cổ).

- Xác định thẩm quyền của Tòa án giải quyết các vụ việc dân sự căn cứ vào sự lựachọn của đương sự

Ví dụ

1) Đối với các tranh chấp về quan hệ hợp đồng, quy tắc tòa án nơi thường trú của bị đơn

được ưu tiên áp dụng nếu các bên không lựa chọn pháp luật áp dụng (Điều 36 Hiệp định với Nga “Nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước

do các bên lựa chọn, nếu điều đó không trái với pháp luật của các bên ký kết Nếu cácbên không lựa chọn pháp luật áp dụng thì áp dụng pháp luật của bên ký kết nơi bênphải thực hiện nghĩa vụ chính của hợp đồng thường trú, được thành lập hoặc có trụsở…Các bên giao kết hợp đồng có thể thoả thuận với nhau nhằm thay đổi thẩm quyềngiải quyết các vấn đề nêu trên.”

2) Đối với các tranh chấp về quan hệ lao động, nếu các bên không lựa chọn pháp luật ápdụng thì Tòa án của bên ký kết nơi công việc đang, đã hoặc cần được thực hiện; Tòa

án của bên ký kết nơi nguyên đơn thường trú hoặc có trụ sở có thẩm quyền giải quyết

nếu trên lãnh thổ nước này có đối tượng tranh chấp hoặc tài sản của bị đơn (Điều 44 Hiệp định với Nga; Điều 29 Hiệp định với Triều Tiên).

1.2 Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố

nước ngoài theo quy định BLTTDS

Đối với trường hợp Việt Nam chưa có hiệp định tương trợ tư pháp với các nước thìviệc xác định thẩm quyền của Tòa án giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài căn

cứ vào pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam Theo quy định tại Chương XXXVIII BLTTDS 2015 thì có những vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền giải

quyết chung và thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam

1.1.1 Thẩm quyền giải quyết chung của Tòa án Việt Nam

Trang 7

Một vụ việc dân sự có YTNN được xác định thuộc thẩm quyền chung của Tòa án củamột quốc gia khi vụ việc đó có bất kỳ một “yếu tố liên quan” hay “mối liên hệ mật thiết”đến quốc gia đó.

Đặc điểm của loại thẩm quyền chung là: một vụ việc dân sự có YTNN thuộc thẩmquyền chung của Tòa án Việt Nam thì cũng có thể thuộc thẩm quyền của Tòa án nướcngoài liên quan

Theo Khoản 1 Điều 469 BLTTDS 2015, Tòa án Việt Nam giải quyết vụ việc dân sự

có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp sau:

- Bị đơn là cá nhân cư trú, làm ăn sinh sống lâu dài tại Việt Nam;

- Bị đơn là cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Việt Nam hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức

có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với các vụ việc liên quan đếnhoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức đó tại ViệtNam;

Đối với các vụ việc dân sự mà bị đơn là cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Việt Namhoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam thì Tòa ánViệt Nam có thẩm quyền giải quyết nếu đó là các phát sinh tranh chấp từ các hoạt độngcủa cơ quan quản lí, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam bởi khi các cơ quanquản lí, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam tiến hành các hoạt động tại Việt Nammới làm phát sinh việc giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hoạt động của các cơ quanquản lí, chi nhánh, văn phòng này

- Bị đơn có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam;

- Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương

sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì thẩm

quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được

thực hiện theo quy định của BLTTDS 2015 Theo quy định tại Điểm d khoản 1 Điều

469 BLTTDS 2015, các vụ việc dân sự có đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn,

sinh sống lâu dài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam baogồm cả vụ việc về ly hôn

Tuy nhiên, tại Điểm d Khoản 1 Điều 469 BLTTDS 2015 sử dụng cụm từ nguyên

đơn và bị đơn là công dân Việt Nam chưa đầy đủ bởi tư cách nguyên đơn và bị đơn chỉđược xác định trong vụ án ly hôn, còn trong việc thuận tình ly hôn thì hai vợ chồng yêucầu công nhận thuận tình ly hôn được xác định là hai người có yêu cầu

- Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ởViệt Nam, đối tượng của quan hệ đó là tài sản trên lãnh thổ Việt Nam hoặc côngviệc được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam;

Trang 8

- Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ởngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cơ quan,

tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc có trụ sở, nơi cư trú tại Việt Nam

Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xáclập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có liên quanđến quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc có trụ sở, nơi cư trútại Việt Nam thì không lý do nào mà Tòa án Việt Nam không thụ lý Đây là một điểm

mới của BLTTDS 2015 so với BLTTDS 2004 theo quy định tại Điểm g Điều 410 BLTTDS 2004 quy định là nguyên đơn hoặc bị đơn cư trú tại Việt Nam mà không phải

có trụ sở ở Việt Nam nên gây khó khăn cho Tòa án khi viện dẫn cơ sở pháp lý để xácđịnh thẩm quyền giải quyết của Tòa án trong trường hợp này

1.1.2 Thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam

Điểm khác biệt lớn nhất giữa thẩm quyền riêng biệt và thẩm quyền chung thể hiệnqua việc:

- Đối với thẩm quyền chung: Tòa án Việt Nam có thể có thẩm quyền, tòa án quốcgia nước ngoài cũng thể có thẩm quyền

- Đối với thẩm quyền riêng biệt: Đây là sự tuyên bố của pháp luật Việt Nam về các

vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài mà chỉ có Tòa án Việt nam mới có thẩm quyền giảiquyết

1.1.2.2 Ý nghĩa

Xác định chủ thể có thẩm quyền giải quyết vụ việc Theo đó, khi có một vụ việc dân

sự có yếu tố nước ngoài xảy ra thì việc xác định thẩm quyền chỉ là việc các bên xem xét

2 Điều 470 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự 2015

Trang 9

có thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án nước nào hay không Nếu không thuộc thẩmquyền riêng biệt thì các bên có thể nộp đơn đến một trong các Tòa án có thẩm quyền.Khẳng định thẩm quyền tài phán của Việt Nam.

Xác định giá trị pháp lý của các bản án quyết định của Tòa án nước ngoài, các thỏathuận lựa chọn Tòa án giải quyết

Tạo cơ sở pháp lý về thẩm quyền để bảo vệ các quyền và nghĩa vụ hợp pháp của cácđương sự trong vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Xác định vấn đề quy định về thẩm quyền của quốc gia mình tạo tiền đề và cơ sởthúc đẩy sự phát triển về hợp tác quốc tế giữa các quốc gia trên thế giới

1.1.2.3 Những căn cứ thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án

Theo quy định tại Điều 470 BLTTDS 2015 thì những vụ việc dân sự có yếu tố nước

ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam bao gồm:

- Vụ án dân sự đó có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh

thổ Việt Nam (điểm a khoản 1 Điều 470 BLTTDS 2015) Như vậy, đương sự là

người nước ngoài, người không có quốc tịch mà có liên quan đến quyền đối với tàisản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam thì chỉ có Tòa án Việt Nam mới có

thẩm quyền giải quyết Cũng tương tự tại điểm đ khoản 2 Điều 470 BLTTDS

2015 cũng quy định thẩm quyền riêng biệt đối với việc công nhận tài sản có trên

lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đốivới tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam

- Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc không có

quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam (điểm

b khoản 1 Điều 470 BLTTDS 2015) Như vậy, trong vụ án ly hôn phải có một

bên là công dân Việt Nam, một bên là nước ngoài hoặc không quốc tịch kèm điềukiện là phải cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam khi đủ cả hai điều kiệnthì thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam và ngược lại

Ví dụ: A công dân Việt Nam muốn ly hôn với B công dân Anh và cả hai đều cư trú,

làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam thì Tòa án Việt Nam giải quyết

Trang 10

- Vụ án dân sự khác mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theopháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam Đây là trườnghợp mới được quy định tại BLTTDS 2015 nó bao hàm cả trường hợp quy định màBLTTDS 2004 quy định “ tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vận chuyển mà ngườivận chuyển có trụ sở chính hoặc chi nhánh tại Việt Nam”

Ngoài ra ở khoản 2 điều 470 BLTTDS 2015 còn quy định một số trường hợp

thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam:

- Yêu cầu xác định một sự kiện pháp lý xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam;

- Tuyên bố công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị mấttích, đã chết nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụcủa họ trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

- Tuyên bố người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân

sự, mất năng lực hành vi dân sự nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lậpquyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam

- Công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam

1.1.3 Thẩm quyền của Tòa án các cấp của Việt Nam trong việc giải quyết vụ việc dân

sự có yếu tố nước ngoài

Căn cứ khoản 2 Điều 469 BLTTDS 2015, trong trường hợp khi đã xác định được

Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thì căn

cứ vào Chương III của BLTTDS 2015 để xác định Tòa án cụ thể nào của Việt Nam có

thẩm quyền giải quyết

Theo quy định tại Điều 35 BLTTDS 2015 Tòa án cấp huyện có thẩm quyền giải

quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp sau:

- Đương sự là cá nhân là người nước ngoài có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa

án thụ lý vụ việc dân sự hoặc đương sự là công dân nước ngoài và người không cóquốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam;

- Cơ quan, tổ chức là cơ quan, tổ chức nước ngoài có trụ sở, chi nhánh, văn phòngđại diện tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

- Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài nhưng Tòa án Việt Nam không cần phải ủythác tư pháp cho cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơquan có thẩm quyền ở nước ngoài;

Trang 11

- Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp vềquyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi connuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dâncủa nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy địnhcủa Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam3;

Theo quy định tại Điều 37 BLTTDS 2015 Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết

các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp sau:

- Vụ việc dân sự có đương sự ở nước ngoài trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 35 BLTTDS 2015 Căn cứ Mục I.4 Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP,

đương sự nước ngoài bao gồm:

 Đương sự là cá nhân không phân biệt là người nước ngoài hay người ViệtNam mà không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dânsự;

 Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoàihoặc người nước ngoài không ở Việt Nam có mặt tại Việt Nam để nộp đơnkhởi kiện vụ án dân sự hoặc đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án;

 Cơ quan, tổ chức không phân biệt là cơ quan, tổ chức nước ngoài hay cơquan, tổ chức Việt Nam mà không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diệntại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự

Vụ việc dân sự có tài sản ở nước ngoài “Tài sản ở nước ngoài là tài sản được xácđịnh theo quy định của Bộ luật Dân sự ở ngoài biên giới lãnh thổ của nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam tại thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.” - Mục I.4 Nghị quyết

Việc xác định thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài của Tòa ánViệt Nam theo lãnh thổ và theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu được quy

định tại Điều 39 và Điều 40 BLTTDS 2015.

3 Khoản 3 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014

4 Xem: Nguyễn Công Bình, Giáo trình luật tố tụng dân sự Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, tr 307.

Trang 12

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 471 BLTTDS 2015, khi vụ việc dân sự có yếu tố

nước ngoài đã được một Tòa án Việt Nam thụ lý giải quyết theo quy định về thẩm quyềncủa Bộ luật này thì phải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình giảiquyết có sự thay đổi quốc tịch, nơi cư trú, địa chỉ của các đương sự hoặc có tình tiết mớilàm cho vụ việc dân sự đó thuộc thẩm quyền của Tòa án khác của Việt Nam hoặc củaTòa án nước ngoài Đây là nguyên tắc quan trọng trong tố tụng dân sự quốc tế được nhiềunước áp dụng để tránh tình trạng đương sự cố tình thay đổi quốc tịch, thay đổi nơi cư trúhoặc tạo ra những tình tiết mới để lẩn tránh việc xét xử của Tòa án

Như vậy, việc xác định Tòa án của quốc gia nào có thẩm quyền giải quyết vụ việcdân sự trước tiên phải căn cứ vào các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc thamgia và căn cứ vào pháp luật dân sự trong nước Tuy nhiên, xu thế phổ biến hiện nay là cácnước cho phép chủ thể hợp đồng lựa chọn Tòa án của một nước nào đó để giải quyếttranh chấp5 Ở Việt Nam cũng quy định một số trường hợp các đương sự được quyềnchọn Tòa án của một quốc gia để giải quyết tranh chấp Ví dụ, các bên tham gia tronghợp đồng liên quan đến hoạt động hàng hải mà trong đó có ít nhất một bên là tổ chứchoặc cá nhân nước ngoài thì có quyền thỏa thuận áp dụng luật nước ngoài hoặc tập quánhàng hải quốc tế trong quan hệ hợp đồng và chọn Trọng tài, Tòa án ở một trong hai nướchoặc ở một nước thứ ba để giải quyết tranh chấp6

Bình luận thực tiễn áp dụng: 7

Theo cách tiếp cận của BLTTDS 2015 thì vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài đượcxác định dựa theo tiêu chí quốc tịch đương sự, nơi xảy ra sự kiện pháp lý và nơi có đốitượng tranh chấp Về nguyên tắc khi vụ việc dân sự thuộc một trong các trường hợp trênthì được xác định là vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài và Tòa án phải áp dụng các quyđịnh tại Phần thứ tám – Thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài đểgiải quyết

Một điểm mới tiến bộ của BLTTDS 2015 so với BLTTDS 2004 (sửa đổi bổ sung2011) khi loại bỏ tiêu chí tình trạng cư trú “người Việt Nam định cư ở nước ngoài” bởithời điểm đó hệ thống các văn bản pháp luật Việt Nam được giải thích tại Điều 3 khoản 3Nghị định số 138/2006/NĐ-CP quy định “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài” làngười có quốc tịch Việt Nam và người gốc Việt Nam đang cư trú, làm ăn, sinh sống lâudài ở nước ngoài“ Khái niệm này được khẳng định lại tại Luật Quốc tịch Việt Nam 2008như sau: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc

5 Xem: TS Đỗ Văn Đại – PGS,TS Mai Hồng Quỳ (2006), Giáo trình Tư pháp quốc tế Việt Nam, NXB Đại học quốc gia

TP Hồ Chí Minh, tr 58

6 Khoản 2 Điều 5 Bộ luật hàng hải năm 2015

7 yeu-to-nuoc-ngoai-theo-quy-dinh-cua-blttds-2015 [Ngày truy cập 1-4-2019]

Trang 13

https://www.tapchitoaan.vn/bai-viet/phap-luat/mot-so-kho-khan-trong-thuc-tien-giai-quyet-vu-viec-dan-su-co-Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài“ Tuy nhiên, lại không có văn bản phápluật hay hướng dẫn xác định thế nào là “cư trú, sinh sống lâu dài”, cụm từ mang tính địnhtính “lâu dài” lại bị bỏ ngỏ không giải thích dẫn đến việc khó khăn trong công tác ápdụng pháp luật Để tháo gỡ vướng mắc này BLTTDS 2015 đã loại bỏ tiêu chí tình trạng

cư trú ra ngoài các tiêu trí xác định vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Thực tiễn áp dụng, kể từ ngày 01/7/2016 khi gặp vụ việc đương sự là người ViệtNam ở nước ngoài (nếu không thuộc các tiêu chí tại khoản 2 Điều 464 BLTTDS 2015)thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh[2] giải quyết sẽ áp dụng pháp luật giải quyết theo thủ tụcthông thường Theo chúng tôi, việc sửa đổi nêu trên mặc dù tháo gỡ được khó khăn trongcông tác giải thích và thống nhất áp dụng pháp luật nhưng việc xây dựng nội dung điềuluật như trên không đáp ứng được yêu cầu và mục đích của chế định thủ tục giải quyết vụviệc dân sự có yếu tố nước ngoài, bởi các quy định tại Phần thứ tám được xây dựng lànhững quy định đặc thù, có nội dung phản ánh một số hoạt động tố tụng của cơ quan tiếnhành tố tụng liên quan trực tiếp đến đương sự ở nước ngoài Trong vụ việc đương sự ởnước ngoài nhưng tiến hành thủ tục tố tụng như vụ việc dân sự thông thường sẽ khôngbảo đảm được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự ở nước ngoài, gây khó khăn choTòa án trong công tác áp dụng pháp luật

Điển hình như vụ án: Chị Lưu Thị Tuyết N (quốc tịch Việt Nam) có đăng ký kết hônvới anh Chu Quang D (quốc tịch Việt Nam) tại UBND phường A, thành phố B, tỉnh C.Sau một thời gian chung sống, anh D đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài Thời gian laođộng nước ngoài, chị N nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm và anh D đã có ngườiphụ nữ khác ở nước ngoài nên chị N làm đơn xin ly hôn Đối chiếu theo Điều 464BLTTDS 2015 thì đây không thuộc trường hợp vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài, nêntrình tự thủ tục giải quyết theo thủ tục thông thường, khi đó thời hạn giải quyết vụ ánđược xác định: Thời hạn chuẩn bị xét xử đối với các vụ án vụ án tranh chấp về dân sự(Điều 26 BLTTDS) và những tranh chấp về hôn nhân gia đình (Điều 28 BLTTDS) thìthời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án; Đối với các vụ án Tranh chấp về kinhdoanh, thương mại (Điều 30 BLTTDS) và tranh chấp về lao động (Điều 32 BLTTDS) thìthời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án Và Tòa án phải thực hiện nhiều lần việc cấptống đạt các văn bản như: Thông báo thụ lý, Thông báo mở phiên họp kiểm tra việc tiếpcận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Giấy triệu tập lần 1;Giấy triệu tập lần 2; Bản án sơ thẩm… Với thời hạn nêu trên và thủ tục thông thường thìTòa án không thể giải quyết được đúng thời hạn trong vụ án trên Thiết nghĩ cần cóhướng dẫn hợp lý, linh hoạt hơn trong việc áp dụng pháp luật để giải quyết vụ việc trên

Trang 14

CHƯƠNG 2 THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ

YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

2.1 Khởi kiện, yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Người yêu cầu làm đơn yêu cầu với các nội dung chính được quy định tại khoản 2 Điều 362 BLTTDS 2015

Người khởi kiện làm đơn khởi kiện với các nội dung chính và hình thức được quy

định tại Điều 189 BLTTDS 2015

Đồng thời người khởi kiện, người yêu cầu phải ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịchcủa đương sự ở nước ngoài trong đơn khởi kiện, đơn yêu cầu kèm theo giấy tờ, tài liệuxác thực họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự đó

Người khởi kiện, người yêu cầu gửi đơn yêu cầu, đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm

quyền quy định tại Mục 2 chương III BLTTDS 2015 theo các phương thức sau:

 Nộp trực tiếp tại Tòa án;

 Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

 Gửi trực tiếp bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)

Ví dụ: Trong vụ án ly hôn, A (hiện đang ở Việt Nam) làm đơn xin ly hôn với B (hiện

đang ở Nhật Bản) Vụ án được thụ lý ngày 11/7/2017 Tòa án gửi các văn bản và thôngbáo ấn định ngày mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ vàhòa giải vào ngày 11/01/2018 và thời gian mở phiên tòa là 11/7/2018 Tòa án gửi các vănbản trên bằng phương thức theo đường bưu chính đến địa chỉ cư trú của anh B tại NhậtBản (Nhật Bản là nước không phản đối việc tống đạt theo đường bưu chính cho đương sự

cư trú) Thông qua đường bưu chính, Tòa án nhận được văn bản ý kiến trả lời của anh B

về việc nhất trí xin ly hôn theo yêu cầu của chị A và sẽ có mặt ở phiên tòa vào ngày11/7/2018

Bình luận thực tiễn áp dụng: 8

8 yeu-to-nuoc-ngoai-theo-quy-dinh-cua-blttds-2015 [Ngày truy cập 1-4-2019]

Trang 15

https://www.tapchitoaan.vn/bai-viet/phap-luat/mot-so-kho-khan-trong-thuc-tien-giai-quyet-vu-viec-dan-su-co-Đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thì về nguyên tắc phải áp dụng các quyđịnh tại Phần thứ tám BLTTDS 2015, trong trường hợp phần này không có quy định thì

áp dụng các quy định khác có liên quan của BLTTDS 2015 để giải quyết Do quy định vềgửi đơn khởi kiện và thụ lý vụ án không có quy định trong Phần thứ tám nên sẽ áp dụngquy định tại Điều 190, 195 Theo đó, người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu,chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phươngthức: nộp trực tiếp tại Tòa án; gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính; gửi trực tiếpbằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin của Tòa án Sau khi nhận đơn khởi kiện và tàiliệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thìthẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án

Thực tiễn giải quyết vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài, trong rất nhiều vụ án đương

sự ở nước ngoài gửi theo đường bưu điện đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo vềnhưng không có địa chỉ hay thông tin liên lạc của người thân ở trong nước để Tòa án yêucầu nộp tiền tạm ứng án phí Trường hợp trên, rất nhiều Tòa án lúng túng khi không biếtvận dụng quy định pháp luật nào để giải quyết việc yêu cầu nộp tiền tạm ứng án phí? Bởinếu áp dụng theo thủ tục chung là thông báo cho người khởi kiện biết để nộp tạm ứng ánphí thì Tòa án thông báo dưới hình thức nào, khi người khởi kiện đang ở nước ngoài?Đây là vấn đề khó khăn trong thực tiễn rất cần sự hướng dẫn của TAND tối cao trongthời gian tới

2.2 Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự

có yếu tố nước ngoài

Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện được thực hiện theo quy định tại Điều 191 BLTTDS 2015

“1 Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiệnnộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn;trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa

án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn

Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xácnhận đã nhận đơn cho người khởi kiện Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưuchính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thôngbáo nhận đơn cho người khởi kiện Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức

Trang 16

gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện quaCổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

2 Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh ánTòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện

3 Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phảixem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rútgọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1Điều 317 của Bộ luật này;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởikiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩmquyền giải quyết của Tòa án

4 Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghichú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử củaTòa án (nếu có).”

Thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại Điều 363 BLTTDS 2015

“1 Thủ tục nhận đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 191của Bộ luật này

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứkèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu

2 Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2Điều 362 của Bộ luật này thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trongthời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu Thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầuđược thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 193 của Bộ luật này

3 Trường hợp người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Thẩmphán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự

Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà người yêu cầu không sửa đổi, bổsung đơn yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo chohọ

4 Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiệnthụ lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:

a) Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sựtrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường

Trang 17

hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí,

- Các đương sự được thỏa thuận lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp theo

quy định của pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài và đãlựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài giải quyết vụ việc đó

Trường hợp các bên thay đổi thỏa thuận lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài bằngthỏa thuận lựa chọn Tòa án Việt Nam hoặc thỏa thuận lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa ánnước ngoài bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện được, hoặc Trọng tài hoặc Tòa án nướcngoài từ chối thụ lý đơn thì Tòa án Việt Nam vẫn có thẩm quyền giải quyết;

- Vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam quy định tạiĐiều 470 của Bộ luật này và vụ việc thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án nước ngoài

- Bị đơn được hưởng quyền miễn trừ tư pháp

Trường hợp trả lại đơn hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài quyđịnh tại khoản 1 Điều này thì tiền tạm ứng án phí, lệ phí được xử lý theo quy định của Bộluật này

Trang 18

Trường hợp không ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự ở nước ngoài hoặcthiếu những nội dung trên thì phải bổ sung trong thời hạn do Tòa án ấn định, hết thời hạn

đó mà không cung cấp được thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trả lời cho Tòa án Việt Nam khôngxác định được địa chỉ của đương sự ở nước ngoài hoặc sau 06 tháng mà không có trả lờithì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu

2.3 Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự

Trường hợp không ghi đầy đủ họ tên địa chỉ quốc tịch của đương sự ở nước ngoài

hoặc thiếu những nội dung trên thì phải bổ sung trong thời hạn do Tòa án ấn định (Đ473 BLTTDS 2015).

"1 Người khởi kiện, người yêu cầu phải ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch củađương sự ở nước ngoài trong đơn khởi kiện, đơn yêu cầu kèm theo giấy tờ, tài liệu xácthực họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự đó

Trường hợp không ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự ở nước ngoàihoặc thiếu những nội dung trên thì phải bổ sung trong thời hạn do Tòa án ấn định, hếtthời hạn đó mà không cung cấp được thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu

2 Trường hợp không xác định được địa chỉ của đương sự ở nước ngoài thì ngườikhởi kiện, người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án Việt Nam đề nghị cơ quan có thẩm quyềncủa nước ngoài xác định địa chỉ của đương sự hoặc có thể yêu cầu cơ quan có thẩmquyền tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú hoặc yêu cầu Tòa án Việt Nam hoặc cơquan có thẩm quyền của nước ngoài tuyên bố đương sự mất tích hoặc đã chết theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài hoặc điều ước quốc tế mà Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trả lời cho Tòa án Việt Namkhông xác định được địa chỉ của đương sự ở nước ngoài hoặc sau 06 tháng mà không cótrả lời thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.”

2.4 Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại kiến nghị về trả lại đơn khởi

kiện, đơn yêu cầu

Được quy định tại Điều 194 BLTTDS 2015

Trang 19

“1 Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện,người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Tòa án đã trảlại đơn khởi kiện.

2 Ngay sau khi nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh

án Tòa án phải phân công một Thẩm phán khác xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị

3 Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải

mở phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị Phiên họp xem xét, giải quyếtkhiếu nại, kiến nghị có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự cókhiếu nại; trường hợp đương sự vắng mặt thì Thẩm phán vẫn tiến hành phiên họp

4 Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc trả lại đơn khởi kiện, ý kiếncủa đại diện Viện kiểm sát và đương sự có khiếu nại tại phiên họp, Thẩm phán phải ramột trong các quyết định sau đây:

+ Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện và thông báo cho đương sự, Viện kiểm sátcùng cấp;

+ Nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành việc thụ lý vụán

5 Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định trả lời khiếu nại, kiếnnghị về việc trả lại đơn khởi kiện của Thẩm phán, người khởi kiện có quyền khiếu nại,Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp xem xét,giải quyết

6 Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lạiđơn khởi kiện, Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp phải ra một trong các quyết địnhsau đây:

a) Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện;

b) Yêu cầu Tòa án cấp sơ thẩm nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèmtheo để tiến hành việc thụ lý vụ án

Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án trên một cấp trựctiếp có hiệu lực thi hành và được gửi ngay cho người khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp,Viện kiểm sát đã kiến nghị và Tòa án đã ra quyết định trả lại đơn khởi kiện

7 Trường hợp có căn cứ xác định quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án trênmột cấp trực tiếp quy định tại khoản 6 Điều này có vi phạm pháp luật thì trong thời hạn

10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định, đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát

Trang 20

có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao nếu quyết định bị khiếu nại,kiến nghị là của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc với Chánh án Tòa án nhân dântối cao nếu quyết định bị khiếu nại, kiến nghị là của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao.Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại của đương sự, kiến nghịcủa Viện kiểm sát thì Chánh án phải giải quyết Quyết định của Chánh án là quyết địnhcuối cùng.”

2.5 Thông báo về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa

Việc thông báo thụ lý vụ án, thụ lý đơn yêu cầu được quy định cụ thể tại Điều 476 BLTTDS 2015 như sau:

“1 Tòa án phải gửi thông báo thụ lý vụ án, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mởphiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (sau đây gọichung là phiên họp hòa giải), mở lại phiên họp hòa giải, mở phiên tòa và mở lại phiên tòatrong văn bản thông báo thụ lý vụ án cho đương sự ở nước ngoài

2 Thời hạn mở phiên tòa, phiên họp hòa giải được xác định như sau:

- Đối với việc dân sự có yếu tố nước ngoài:

Phiên họp phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng, kể từ ngày

ra văn bản thông báo thụ lý việc dân sự Ngày mở lại phiên họp giải quyết việc dân sự(nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp lần đầu chậm nhất là 01 tháng

- Đối với vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài:

Phiên họp hòa giải phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng, kể

từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án Ngày mở lại phiên họp hòa giải (nếu có) được

ấn định cách ngày mở phiên họp hòa giải chậm nhất là 01 tháng;

Phiên tòa phải được mở sớm nhất là 09 tháng và chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày

ra văn bản thông báo thụ lý vụ án Ngày mở lại phiên tòa (nếu có) được ấn định cách

ngày mở phiên tòa chậm nhất là 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 477

của Bộ luật này.”

Bình luận thực tiễn áp dụng: 9 Về thông báo thụ lý vụ án

Thụ lý vụ án là một trong những sự kiện pháp lý quan trọng, là cơ sở khẳng địnhyêu cầu của người khởi kiện đã được Tòa án tiến hành xem xét, giải quyết thông qua cácgiai đoạn tố tụng theo luật định Văn bản thông báo thụ lý với mục đích truyền tải nộidung thông báo tới những người có liên quan biết rằng kể từ thời điểm này, Tòa án đã thụ

9 yeu-to-nuoc-ngoai-theo-quy-dinh-cua-blttds-2015 [Ngày truy cập 1-4-2019]

Trang 21

https://www.tapchitoaan.vn/bai-viet/phap-luat/mot-so-kho-khan-trong-thuc-tien-giai-quyet-vu-viec-dan-su-co-lý giải quyết yêu cầu khởi kiện có liên quan trực tiếp tới quyền lợi của họ Như vậy nộidung chính, then chốt mà Tòa án ban hành Thông báo thụ lý vụ án chính là thông báothời gian thụ lý (thời gian bắt đầu quá trình tố tụng) Tòa án có trách nhiệm gửi Thôngbáo thụ lý vụ án này tới Viện Kiểm sát cùng cấp, nguyên đơn, bị đơn và người có quyềnlợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của vụ án dân sự cóyếu tố nước ngoài khi có đương sự ở nước ngoài nên nhằm giảm thiểu thời gian cũng nhưchi phí tố tụng mà bên cạnh việc truyền đạt nội dung thụ lý vụ án, trong thông báo nàycòn nêu rõ về thời gian, địa điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, côngkhai chứng cứ và hòa giải), thời gian mở lại phiên họp; thời gian mở phiên tòa và thờigian mở lại phiên tòa cho đương sự ở nước ngoài Như vậy, dưới hình thức là văn bảnthông báo thụ lý vụ án nhưng nội dung văn bản pháp lý này về bản chất chứa đựng rấtnhiều văn bản tố tụng khác bao gồm: Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họpkiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án raxét xử; Giấy triệu tập đương sự.

Một điểm cần lưu ý là theo quy định của khỏan 1 Điều 476 BLTTDS 2015 thì Tòa

án phải gửi thông báo này cho đương sự ở nước ngoài, vậy vấn đề đặt ra là đương sự ởtrong nước thì gửi thông báo này hay là làm riêng thông báo thụ lý vụ án theo Mẫu số 30-

DS Thông báo về việc thụ lý vụ án danh mục 93 biểu mẫu trong tố tụng dân sự (ban hànhkèm theo nghị quyết số 01/ 2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồngThẩm phán TANDTC) để gửi cho đương sự ở trong nước Hiện nay có 02 cách áp dụngnhư sau:

Quan điểm thứ nhất: Áp dụng đúng tinh thần nội dung của khoản 1 Điều 476BLTTDS 2015 là thông báo thụ lý này chỉ gửi cho đương sự ở nước ngoài, còn đương sự

ở Việt Nam sẽ ban hành thông báo thụ lý vụ án riêng theo mẫu số 30 nêu trên Lập luậncho quan điểm này cho rằng, việc ban hành văn bản thông báo thụ lý vụ án trong đó baogồm ấn định trước cả thời gian, địa điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,công khai chứng cứ và hòa giải), thời gian mở lại phiên họp; thời gian mở phiên tòa vàthời gian mở lại phiên tòa là đặc biệt chỉ được sử dụng cho đương sự ở nước ngoài vì luậtquy định rất rõ ràng là thông báo này gửi cho đương sự ở nước ngoài, còn các đương sự ởtrong nước vẫn sử dụng theo mẫu văn bản chung Theo cách hiểu này, vụ án dân sự cóyếu tố nước ngoài thì Tòa án vẫn sẽ ban hành đầy đủ các giấy tờ tố tụng liên quan trongtừng giai đoạn theo thủ tục chung như các thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giaonộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử… để tiếnhành giao cho các đương sự ở trong nước theo thủ tục chung

Trang 22

Quan điểm thứ hai không đồng tình với quan điểm thứ nhất và cho rằng cách hiểunêu trên là phiến diện không chính xác Khoản 1 Điều 476 cần được hiểu là thông báo thụ

lý này không chỉ được gửi cho đương sự ở nước ngoài còn được gửi cho cả đương sự ởViệt Nam Bởi trong cùng một vụ án không thể ban hành các loại văn bản pháp lý chotừng đương sự khác nhau, không đảm bảo tính thống nhất trong quá trình áp dụng phápluật và không đảm bảo quyền bình đẳng giữa các đương sự khi đương sự ở nước ngoài thìnắm bắt được toàn bộ thời gian, địa điểm, quá trình tố tụng trong khi đương sự ở trongnước thì không Do vậy, Thông báo thụ lý vụ án trong đó nêu rõ cả thời gian, địa điểm

mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải), thời gian

mở lại phiên họp; thời gian mở phiên tòa và thời gian mở lại phiên tòa cần được gửi chocác đương sự mà không phân biệt là đương sự trong nước hay đương sự nước ngoài.Chúng tôi đồng tình với quan điểm này, như vậy nét đặc thù trong quá trình giải quyết vụ

án dân sự có yếu tố nước ngoài là Tòa án sẽ không cần thiết ban hành các văn bản tố tụngnhư thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòagiải, quyết định đưa vụ án ra xét xử… mà các nội dung này đã được thể hiện trong thôngbáo thụ lý vụ án

Bình luận thực tiễn áp dụng: 10 Về thời hạn mở phiên họp, phiên tòa

Khoản 2 Điều 476 BLTTDS 2015 quy định:

“a) Phiên họp hòa giải phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án Ngày mở lại phiên họp hòa giải (nếucó) được ấn định cách ngày mở phiên họp hòa giải chậm nhất là 01 tháng;

b) Phiên tòa phải được mở sớm nhất là 09 tháng và chậm nhất là 12 tháng, kể từngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án Ngày mở lại phiên tòa (nếu có) được ấn địnhcách ngày mở phiên tòa chậm nhất là 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều

477 của Bộ luật này”

Liên hệ các quy định về thời hạn giải quyết vụ án trong luật tố tụng hành chính,thời hạn giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục chung thì đây là một điểm nhấn mới, tiến bộtrong tư duy lập pháp, bởi thông thường để tránh tình trạng thiếu trách nhiệm, kéo dàithời gian giải quyết vụ án của cơ quan tiến hành tố tụng, các nhà làm luật phải quy địnhthời hạn tối đa của mỗi một quá trình tố tụng, quá thời hạn trên được coi là vi phạm tốtụng Các nhà làm luật chỉ quy định thời hạn tối đa của mỗi quá trình tố tụng chứ khôngquy định thời hạn tối thiểu, tùy theo tính chất và quá trình thu thập chứng cứ của mỗi vụviệc dân sự mà các Thẩm phán giải quyết trong thời hạn sớm nhất có thể Đối với vụ án

10 yeu-to-nuoc-ngoai-theo-quy-dinh-cua-blttds-2015 [Ngày truy cập 1-4-2019]

Trang 23

https://www.tapchitoaan.vn/bai-viet/phap-luat/mot-so-kho-khan-trong-thuc-tien-giai-quyet-vu-viec-dan-su-co-có yếu tố nước ngoài, do đặc thù của các vụ việc dân sự này liên quan đến pháp luật của

02 quốc gia và quan hệ ngoại giao giữa hai nước nên phải thực hiện ủy thác tư pháp tốngđạt các giấy tờ, tài liệu, quyết định của Tòa án ra nước ngoài nên BLTTDS 2015 đã quyđịnh thời hạn mở phiên họp hòa giải trong khoảng sớm nhất là 06 tháng, chậm nhất là 08tháng; thời hạn mở phiên tòa sớm nhất là 09 tháng, chậm nhất là 12 tháng

Lý luận cho thấy quy định thời hạn tối thiểu và kéo dài thời hạn mở phiên họp và

mở phiên tòa các vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài so với thời hạn giải quyết các vụviệc dân sự thông thường là tiến bộ sẽ tạo điều kiện cho tòa án có thể thu thập đầy đủ tàiliệu, chứng cứ, cấp tống đạt đầy đủ đúng thời hạn, góp phần giải quyết vụ việc dân sự cóyếu tố nước ngoài được chính xác, đảm bảo thời hạn theo luật định Bên cạnh đó, thờihạn trên cũng đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho các đương sự ở nước ngoài có đủthời gian bố trí, sắp xếp công việc để tham gia tố tụng Tuy nhiên, thực tiễn giải quyết các

vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài cho thấy, việc quy định rõ thời hạn tối thiểu có thể

mở phiên họp, phiên tòa như vậy là cứng nhắc, thiếu hợp lý, nhiều trường hợp làm ảnhhưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của chính các đương sự, làm mất đi sự linh hoạttrong áp dụng pháp luật của Tòa án trong việc giải quyết các vụ việc dân sự Bởi trongtrường hợp nhận được sự hợp tác của phía đương sự ở nước ngoài và Tòa án đã nhậnđược văn bản trả lời cũng như đơn xin xét xử vắng mặt của đương sự ở nước ngoàinhưng Tòa án vẫn không thể giải quyết ngay vụ án mà phải chờ đến đúng thời mở phiênhọp và phiên tòa đã được ấn định trong thông báo thụ lý vụ án

Ví dụ: Trong vụ án ly hôn, A (hiện đang ở Việt Nam) làm đơn xin ly hôn với B(hiện đang ở Nhật Bản) Vụ án được thụ lý ngày 11/7/2017 Tòa án gửi các văn bản vàthông báo ấn định ngày mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng

cứ và hòa giải vào ngày 11/01/2018 và thời gian mở phiên tòa là 11/7/2018 Tòa án gửicác văn bản trên bằng phương thức theo đường bưu chính đến địa chỉ cư trú của anh B tạiNhật Bản (Nhật Bản là nước không phản đối việc tống đạt theo đường bưu chính chođương sự cư trú[4]) Đến ngày 11/8/2017, thông qua đường bưu chính, Tòa án nhận đượcvăn bản ý kiến trả lời của anh B về việc nhất trí xin ly hôn theo yêu cầu của chị A, và đềnghị Tòa án không tiến hành hòa giải và anh B xin xét xử vắng mặt Vậy trong trườnghợp này, mặc dù đã có đầy đủ chứng cứ để đưa vụ án ra xét xử nhưng Tòa án vẫn phảichờ đến đúng thời hạn giới hạn và thời gian đã thông báo mới được mở phiên tòa làkhông hợp lý, khiến đương sự ở Việt Nam cùng cơ quan tiến hành tố tụng “ngồi chờ” đếnđúng thời hạn mới được xét xử

2.6 Phương thức tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở

nước ngoài

Ngày đăng: 22/04/2019, 19:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w