1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển chăn nuôi bò thịt giống địa phương trên địa bàn huyện pác nặm tỉnh bắc kạn

102 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẠM MINH TUÂNPHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT GIỐNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PÁC NẶM TỈNH BẮC KẠN Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8 62 01 15 LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Trang 1

PHẠM MINH TUÂN

PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT

GIỐNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN PÁC NẶM TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

PHẠM MINH TUÂN

PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT

GIỐNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN PÁC NẶM TỈNH BẮC KẠN

Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 8 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Quang Quý

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Phát triển chăn nuôi bò thịt giống địa phương trên địa bàn huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.

Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do các Phòng, Ban thuộc UBNDhuyện và các xã cung cấp, và ngoài ra là các số liệu do cá nhân tôi thu thập khảo sát

từ người dân tại địa bàn huyện, các kết quả nghiên cứu co liên quan đến đê tài đãđược công bố Các trích dẫn trong luận văn đêu đã được chỉ ro nguồn gốc

Ngày 20 tháng 01 năm 2019

Tác giả luận văn Phạm Minh Tuân

Trang 4

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đàotạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinhdoanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điêu kiện giúp đỡ tôi vê mọi mặt trong quátrình học tập và hoàn thành luận văn này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn

PGS.TS Đỗ Quang Quý, các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại

học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình thực hiện đê tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của cácđồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí, cán bộ tạiUBND huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn và cán bộ, người dân tại các xã trên địa bànhuyện đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu cho luận văn

Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thựchiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đo

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 01 năm 2019

Tác giả luận văn Phạm Minh Tuân

Trang 5

MỤC L ỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đê tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và những đong gop của đê tài 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT 4

1.1 Các khái niệm cơ bản 4

1.2 Đặc điểm, vai trò và thị trường của sản phẩm bò thịt 5

1.2.1 Đặc điểm của chăn nuôi bò thịt 5

1.2.2 Vai trò của chăn nuôi bò thịt 6

1.2.3 Thị trường của sản phẩm bò thịt 7

1.3 Nội dung phát triển chăn nuôi bò thịt 8

1.3.1 Phát triển chăn nuôi bò thịt vê mặt số lượng 8

1.3.2 Phát triển chăn nuôi bò thịt vê mặt chất lượng 9

1.3.3 Phát triển chăn nuôi bò thịt vê thị trường tiêu thụ 11

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi bò thịt 11

1.4.1 Nhân tố chủ quan 11

1.4.2 Nhân tố khách quan 12

1.5 Cơ sở thực tiễn vê phát triển chăn nuôi bò thịt 14

1.5.1 Kinh nghiệm của một số địa phương vê phát triển chăn nuôi bò thịt

14 1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 17

Trang 6

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 19

2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 19

2.3 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 19

2.4 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 20

2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đê tài 20

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT GIỐNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN

23 3.1 Giới thiệu chung vê huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 23

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 23

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 26

3.1.3 Những thuận lợi và kho khăn vê điêu kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cho phát triển chăn nuôi bò thịt giống địa phương trên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 28

3.1.4 Tình hình phát triển chăn nuôi tại huyện Pác Nặm 29

3.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 31 3.2.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt vê số lượng tại huyện Pác Nặm 31

3.2.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt vê chất lượng tại huyện Pác Nặm 36

3.2.3 Kết quả phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Pác Nặm 45

3.3 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 47

3.3.1 Nhân tố chủ quan 47

3.3.2 Nhân tố khách quan 52

3.4 Đánh giá chung vê phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 54

3.4.1 Kết quả đạt được 54

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 55

Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT GIỐNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN 57

Trang 7

4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển chăn nuôi bò thịt giống địa

phương trên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 57

4.1.1 Quan điểm phát triển 57

4.1.2 Định hướng phát triển 57

4.1.3 Mục tiêu phát triển 59

4.2 Giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt giống địa phương trên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 60

4.2.1 Giải pháp vê giống vật nuôi 60

4.2.2 Thực hiện hỗ trợ kỹ thuật, khuyến nông và thông tin tuyên truyền cho hộ chăn nuôi bò 62

4.2.3 Giải pháp vê thú y 64

4.2.4 Giải pháp vê giết mổ, chế biến, môi trường và thị trường tiêu thụ cho sản phẩm bò thịt 65

4.2.5 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 66

4.2.6 Giải pháp áp dụng khoa học công nghệ vào phát triển chăn nuôi bò thịt 68 4.2.7 Nhom giải pháp vê chính sách 68

4.3 Kiến nghị 70

4.3.1 Đối với Nhà nước và Chính quyên địa phương 70

4.3.2 Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn 71

4.3.3 Đối với UBND huyện Pác Nặm 72

4.3.4 Đối với các hộ chăn nuôi 72

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 78

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Số lượng gia súc qua một số năm 30

Bảng 3.2: Cơ cấu đàn bò của huyện Pác Nặm 35

Bảng 3.3: Tổng hợp nhiệm vụ cải tạo chất lượng giống bò thị tại huyện Pác Nặm37 Bảng 3.4: Chi phí cho cải tạo chất lượng giống bò tại huyện Pác Nặm 37

Bảng 3.5: Tổng hợp nhiệm vụ tổ chức sản xuất chăn nuôi bò thịt tại huyện 40 Bảng 3.6: Kết quả thực hiện tổ chức sản xuất chăn nuôi bò thịt của huyện 41 Bảng 3.7: Tổng hợp nhiệm vụ tổ chức sản xuất chăn nuôi bò thịt tại huyện 42 Bảng 3.8: Kết quả thực hiện tình hình thú y và công tác tiêm phòng tại huyện Pác Nặm 43

Bảng 3.9: Quy định của nhà nước được áp dụng trong hoạt động chế biến và tiêu thụ sản phẩm bò thịt 45

Bảng 3.10: Số hộ chăn nuôi bò thịt tại huyện Pác Nặm 46

Bảng 3.11: Độ tuổi của lao động được khảo sát 48

Bảng 3.12: Trình độ học vấn của hộ được khảo sát 49

Bảng 3.13: Kinh nghiệm trong lĩnh vực chăn nuôi bò của hộ được khảo sát 49 Bảng 3.14: Nguồn vốn đầu tư để phát triển đàn bò 50

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Số lượng bò thịt trên địa bàn huyện Pác Nặm 31

Biểu đồ 3.2: Sản lượng thịt hơi hàng năm của huyện 33

Biểu đồ 3.3: Giá trị sản lượng thịt bò hàng năm của huyện Pác Nặm 34

Biểu đồ 3.4: Mức lãi bình quân của hộ nuôi bò thịt tại Pác Nặm 39

Biểu đồ 3.5: Tổng số lượng bò giống tại huyện qua các năm 47

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành chăn nuôi ở nước ta co vai trò quan trọng đối với nông nghiệp và pháttriển kinh tế quốc dân, giá trị ngành chăn nuôi hàng năm chiếm tỷ lệ khoảng 30%tổng giá trị trong kinh tế nông nghiệp Trong những năm vừa qua chăn nuôi gopphần quan trọng đối với chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập, cải thiện đời sốngcho nông dân Tốc độ phát triển chăn nuôi và sản phẩm chăn nuôi hàng năm tăngbình quân từ 6-8% đáp ứng ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước (Niên giámthống kê Cục Chăn nuôi năm 2016) Trong đo, chăn nuôi bò thịt chiếm vị trí quantrọng nhất Những năm gần đây, chăn nuôi bò thịt nước ta phát triển mạnh cả vê sốlượng và chất lượng Đạt được kết quả này là nhờ chính sách phát triển chăn nuôicủa Chính phủ Một số giống bò ngoại đã được nhập vào Việt Nam như: Red Sind;

bò Sahiwal, Brahman… Đây là những giống bò nhiệt đới Châu Á co nguồn gen quýlai tạo với giống bò ôn đới Châu Âu tạo nên những giống bò thịt co năng suất vàchất lượng thịt

cao

Huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn cũng được đánh giá là một huyện miên núi cotiềm năng phát triển chăn nuôi đại gia súc với nhiêu giống bò thịt quý cho giá trịkinh tế cao Giống bò thịt tại Pác Nặm co thân hình cao, to cân đối, khả năng sảnxuất thịt cao, thịt bò thơm ngon và mềm Đặc biệt, giống bò H’Mông tại Pác Nặm

đã được Việt Nam đưa vào danh mục bảo tồn và phát triển Tuy nhiên, theo phòngNông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Pác Nặm, năm 2017 tổng đàn bò thịttrên địa bàn co xu hướng giảm mạnh, hiện chỉ co gần 12,2 nghìn con, giảm khoảng8,9% so với năm 2016 Nguyên nhân tổng đàn bò của huyện giảm mạnh là do xuthế cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp làm giảm số lượng bò cày kéo Bên cạnh

đo, số lượng xuất bán và giết mổ nhiêu cũng là nguyên nhân khiến cho tổng đàn giasúc giảm Diện tích đất canh tác được tận dụng để trồng rừng, trồng lúa nên đồng cỏchăn nuôi bị thu hẹp, những hộ chăn nuôi nhỏ lẻ thiếu nhân lực, hiệu quả chăn nuôithấp, việc chăm soc cho đàn bò thịt còn chưa được chú trọng, số bò bị bệnh lở mồmlong mong hay chết rét nhiều… cũng là nguyên nhân khiến cho đàn bò trên củahuyện giảm mạnh

Trang 12

Xuất phát từ những thực tế trên, để co định hướng và chiến lược phát triểnchăn nuôi bò thịt giống địa phương tại Pác Nặm trong thời gian tới thì việc đánh giáthực trạng đàn bò để từ đo co biện pháp kỹ thuật cần thiết phát triển số lượng và chấtlượng đàn bò thịt của huyện là cần thiết và cấp bách Do đó, tác giả lựa chọn đê tài

“Phát triển chăn nuôi bò thịt giống địa phương trên địa bàn huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn” làm luận văn thạc sỹ.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt giống địa phương trên địabàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, từ đo giúp khai thác co hiệu quả các nguồn lực,gop phần cải thiện sinh kế, tăng thu nhập cho người chăn nuôi trên địa bàn

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoa những vấn đê lý luận và thực tiễn vê phát triển chăn nuôi bò thịt;

- Phân tích đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt giống địa phươngtrên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn;

- Đê xuất các giải pháp đẩy mạnh phát triển chăn nuôi bò thịt giống địa phươngtrên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn trong những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đê tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt giống địaphương trên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Vê không gian: Nghiên cứu được thực hiện ở huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

- Vê thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt thời

kỳ 2015-2017; đê xuất giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt giống địa phương chohuyện đến năm 2025

- Vê nội dung: Luận văn nghiên cứu những vấn đê kinh tế - kỹ thuật và tổ chức

- quản lý liên quan đến phát triển chăn nuôi bò thịt

Trang 13

4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài

Nghiên cứu đã phân tích, đánh giá và mô tả chi tiết thực trạng phát triển chănnuôi bò thịt ở huyện Pác Nặm trên cả phương diện vĩ mô lẫn vi mô Trên cơ sở đo,luận văn đê xuất các nhom giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôi bòthịt của địa phương trong thời gian tới Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệutham khảo quan trọng đối với các nhà khoa học và các nhà hoạch định chiến lược,đồng thời làm luận cứ khoa học để xây dựng các chính sách phát triển chăn nuôi bòthịt hiệu quả và bền vững

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn gồm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn vê phát triển chăn nuôi bò thịtChương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt giống địa phương trên địabàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

Chương 4: Giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt giống địa phương trên địabàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

CHĂN NUÔI BÒ THỊT 1.1 Các khái niệm cơ bản

Giống bò thịt

Giống bò thịt hay bò lấy thịt, bò hướng thịt là những giống b ò nhà được chănnuôi chủ yếu phục vụ cho mục đích lấy th ị t b ò Đây chủ yếu là những giống bò caosản, được chăn nuôi theo kiểu tăng trọng thể hiện qua giai đoạn v ỗ béo Việc chọncác giống b ò thịt được thực hiện công phu nhằm chọn ra những giống bò nhiêu thịt,

co khả năng chống chịu với bệnh tật, thích nghi tốt, và co khả năng lai tạo để cải tạocác đàn bò bản địa (Lê Viết Ly, 2009)

Chăn nuôi bò thịt

Chăn nuôi bò thịt hay còn gọi đơn giản là chăn bò, nuôi bò là việc thựchành chăn n uôi các giống bò nhà, chủ yếu là các giống b ò t h ịt Chăn nuôi bò thịt làmột bộ phận quan trọng trong n gành c h ăn nuôi vì tầm quan trọng của việc sảnxuất thịt bò, việc chăn nuôi bò thịt cần được thực hiện theo quy trình chặt chẽ, kh o ahọc

và đảm bảo k i ể m s oát chất l ư ợn g , đảm bảo đầu ra (Nguyễn Văn Chung, 2006).Chăn nuôi bò thịt và bò sữa co nhiêu điểm tương đồng vê quy trình, chọngiống, chăm soc, chuồng trại, vệ sinh, phòng bệnh, thức ăn tuy nhiên, chăn nuôi

bò thịt chú trọng vào công đoạn vỗ béo, tăng trọng để cho thịt nhiều và chất lượng,trong khi đo chăn nuôi bò sữa chú trọng vào khâu chăm soc, sinh sản và kỹ thuậtvắt sữa để cho ra các sản phẩm sữa (Đinh Văn Cải, 2007)

Phát triển chăn nuôi bò thịt

Phát triển chăn nuôi bò thịt là sự tăng lên vê mặt số lượng và chất lượng đàn bòvới một cơ cấu hợp lý, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của mỗi địaphương, của từng vùng và từng quốc gia Phát triển chăn nuôi bò thịt luôn gắn liênvới sự tiến bộ khoa học công nghệ trong chăn nuôi Phát triển chăn nuôi bò thịt làphát triển theo hướng hàng hoa, chịu sự tác động của các quy luật kinh tế thị trường.Phát triển chăn nuôi bò thịt là quá trình chuyển đổi dần từ chăn nuôi quy mônhỏ, phân tán ở cấp nông hộ sang quy mô vừa và lớn (gia trại, trang trại) Trong đo,

Trang 15

phát triển theo hướng trang trại là con đường tất yếu để nâng cao năng suất, chấtlượng và khối lượng sản phẩm hàng hoa hơn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,đồng thời tăng tính liên kết và bên vững trong chuỗi giá trị của sản phẩm bò thịt.Chăn nuôi trang trại tập trung là một trong những giải pháp nhằm kiểm soát đượcdịch bệnh, gop phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhất là tại khu vực nông thôn.

Bò thịt giống địa phương

Bò thịt giống địa phương là giống bò thịt mang đặc điểm riêng biệt chỉ co tạimột địa phương, hoặc co nguồn gốc khởi phát từ một địa phương, một vùng địa lýnhất định, khác biệt với các giống bò khác vê đặc điểm di truyên Mỗi loài co hìnhthức đặc trưng đặc thù riêng biệt, chúng thường sống thành quần thể bầy đàn theotiểu vùng khí hậu, theo đặc thù vùng miền mỗi địa phương, mỗi giống bò địaphương đêu là sản phẩm thuần hoa theo đặc thù sinh kế của người dân, là sản phẩmchăn nuôi, là tư liệu sản xuất lao động kết hợp với lực lượng lao động tại mỗi địaphương để sản xuất và đem lại của cải phục vụ đời sống

1.2 Đặc điểm, vai trò và thị trường của sản phẩm bò thịt

1.2.1 Đặc điểm của chăn nuôi bò thịt

- Bò thịt là loại động vật ăn cỏ co khả năng thích ứng được với các điêu kiệnđồng cỏ chăn thả khác nhau

Cỏ là nguồn thức ăn chính dùng trong chăn nuôi bò thịt, lượng cỏ thức ăn bòthịt sử dụng khá lớn Để phát huy được lợi thế so sánh của vùng trung du miền núi

vê phát triển chăn nuôi bò thịt, trong quy hoạch cần phải co giải pháp phù hợp khắcphục những đặc điểm hạn chế sự phát triển do ảnh hưởng nguồn thức ăn mang lại.[7]

- Tổ chức sản xuất chăn nuôi bò thịt không nhất thiết yêu cầu những điêu kiện

kỹ thuật cao như bò sữa hoặc bò sinh sản, do đo co thể phát triển chăn nuôi bò thịttheo các phương thức chăn nuôi với quy mô chăn nuôi khác nhau tuỳ theo năng lựccủa loại hình sản xuất, tiềm năng phát triển chăn nuôi bò thịt phù hợp với đặc điểm

tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng chăn nuôi [7]

- Sản phẩm trong chăn nuôi bò thịt

Sản phẩm trong chăn nuôi bò thịt là trọng lượng thịt bò hơi thu được trong chu

kỳ sản xuất (một năm), là trọng lượng thịt tăng do kết quả của quá trình chăm soc

Trang 16

nuôi dưỡng Trọng lượng thịt tăng trong chăn nuôi bò thịt gồm trọng lượng bê dưới

12 tháng tuổi, trọng lượng lớn lên của đàn từ 13 đến 24 tháng tuổi, trọng lượng thịttăng của đàn bò tơ và bò loại thải vỗ béo Sản phẩm chính thu được trong chăn nuôi

bò thịt ngoài lấy thịt còn được chuyển sang nuôi làm đàn giống sinh sản [7]

- Chăn nuôi bò thịt là ngành kinh tế sản xuất hàng hoa

Thịt bò là một trong các loại thịt co hàm lượng các chất dinh dưỡng cao, thịt bò

là loại thực phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng và được sử dụng rộng khắp ở cácquốc gia trên thế giới Nhu cầu thịt bò phục vụ cho đời sống con người ngày cànglớn, là cơ sở cho các nước co điêu kiện và tiềm năng phát triển chăn nuôi bò thịt,đưa chăn nuôi bò thịt thành ngành kinh tế sản xuất hàng hoa

- Vốn đầu tư cho chăn nuôi bò thịt lớn, thời gian thu hồi vốn chậm

Vốn trong tổ chức sản xuất chăn nuôi bò thịt sử dụng cho việc xây dựngchuồng trại, mua con giống, cải tạo và trồng mới đồng cỏ, cùng các chi phí khácphục vụ cho công tác chăm soc nuôi dưỡng Các đầu tư chi phí trên co giá trị lớn vàkhông thể thu hồi ngay trong năm Vốn đầu tư cho chăn nuôi bò thịt thu hồi chậm,thông thường thời gian co thu sản phẩm trong chăn nuôi bò thịt tính từ thời điểm bòcái mang thai đến thời điểm bê nuôi thịt được bán (từ 18 đến 24 tháng tuổi) trongkhoảng từ 30 đến

36 tháng, nếu là bán bê giống mất khoảng 15 đến 18 tháng Để phát triển chăn nuôi

bò thịt Nhà nước cần co cơ chế chính sách tạo điêu kiện cho hộ chăn nuôi tiếp cậncác nguồn vốn tín dụng với các điệu kiện vay thuận lợi, lãi suất và thời gian vay phùhợp.[7]

1.2.2 Vai trò của chăn nuôi bò thịt

Cung cấp thực phẩm

Thịt bò là loại thịt đỏ co giá trị dinh dưỡng cao Từ thịt bò người ta co thể chếbiến nhiêu mon ăn ngon Chính vì vậy, trên thị trường thịt bò luôn đắt hơn thịt cácloại gia súc khác và đắt hơn cả thịt gia cầm Bò là những gia súc nhai lại co khảnăng biến thức ăn rẻ tiền như cây cỏ, rơm rạ thành hàng trăm thành phần khác nhaucủa thịt và sữa Mức sống càng được cải thiện thì nhu cầu của con người vê thịt vàsữa bò càng tăng lên [5]

Trang 17

Chăn nuôi bò thịt cung cấp phân bón và chất đốt

Phân trâu bò là loại phân hữu cơ co khối lượng đáng kể Mặc dù chất lượngkhông cao như phân lợn, nhưng nhờ co khối lượng lớn phân bò đã đáp ứng mộtphần rất lớn nhu cầu phân hữu cơ cho nên nông nghiệp hữu cơ Do vậy, nhiêu địaphương người dân nuôi bò với mục đích lấy phân là chính Ngoài việc dùng làmphân bon, trên Thế giới phân bò còn được dùng làm chất đốt Tại một số nước TâyNam Á như Ẩn Độ, Pakistan, phân được trộn với rơm băm, nắm thành bánh và phơinắng khô, dự trữ và sử dụng làm chất đốt quanh năm.[5]

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và thủ công mỹ nghệ

Da bò là một mặt hàng rất quan trọng để xuất khẩu cũng như để cung cấpnguyên liệu cho công nghiệp địa phương Da bò là nguồn nguyên liệu chủ yếu chocác nhà máy thuộc da Da bò co thể dùng làm áo da, găng tay, bao súng, dây lưng,giày, dép, cặp Da co giá trị khi bộ da đo co trọng lượng lớn và kích thước to (dày,rộng, dài), đại lượng của chỉ số trên không những phụ thuộc vào điêu kiện nuôidưỡng mà còn phụ thuộc vào giống, giới tính, tuổi và các yếu tố khác

Sừng được gia công và chế biến để làm ra các mặt hàng mỹ nghệ tinh xảo nhưmột số đồ trang sức hoặc lược, giá gương… Ở nhiêu vùng nông thôn người ta còndùng da bò làm thực phẩm Nhờ độ dày, sức bên và khả năng uốn mềm của no màlông bò thích hợp cho việc sản xuất bàn chải mỹ nghệ và lau chùi một số máy mocquang học.[5]

Chăn nuôi bò thịt tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có

Nguồn thức ăn chủ yếu của bò thịt là cỏ tươi ngoài bải chăn thả, cỏ khô, rơm rạ

và một vài thức ăn thô xanh khác: Ngọn mía, thân cây ngô, thân lá đậu các loại…Ngoài ra còn bã mía, rỉ mật, khô dầu… Thông qua thức ăn phong phú rẻ tiên này sẽcho ra một lượng chất hữu cơ quý giá đáng kể và năng lượng khổng lồ cung cấp chocon người mà không phải đầu tư cao Do vậy trong điều kiện kinh tế còn kho khănviệc phát triển chăn nuôi bò sẽ tận dụng tốt nguồn nguyên liệu sẵn co ở địa phương,đem lại nguồn lợi kinh tế và nâng cao thu nhập cho hộ chăn nuôi

1.2.3 Thị trường của sản phẩm bò thịt

Hiện tại, thị trường sản phẩm bò thịt nước ta chưa phát triển, các doanh nghiệpchưa hình thành chuỗi giá trị bò thịt từ chăn nuôi, giết mổ, chế biến và phân phối

Trang 18

Một số doanh nghiệp co giết mổ công nghiệp nhưng chưa đầu tư hệ thống kho mát

và kho đông lạnh để bảo quản sản phẩm mà chủ yếu xuất bán thịt bò tươi ở thịtrường trong nước nên kho đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn vê thịt bò xuất khẩu chínhngạch Các sản phẩm từ chăn nuôi bò thịt thường phải bán hàng qua kênh trung gian

là các thương lái.[9]

Để phát triển thị trường bò thịt, các doanh nghiệp cần lưu ý nuôi bò sinh sản đểtừng bước chuẩn bị bò thịt vỗ béo Đồng thời trồng cỏ, ngô đi kèm với công nghệchế biến và các phụ phẩm làm thức ăn cho bò Đặc biệt hoạt động giết mổ côngnghiệp cần gắn với xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý và co kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm trên thị trường nội địa, khuyến khích xuất khẩu sản phẩm thịt bò

1.3 Nội dung phát triển chăn nuôi bò thịt

Phát triển sản xuất ngành chăn nuôi noi chung và chăn nuôi bò thịt noi riêng làmột phần trong chiến lược đa dạng hoa sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy sản xuấtnông nghiệp phát triển toàn diện và bên vững Với lý thuyết nội dung phát triển chănnuôi bò thịt được thể hiện cả vê mặt số lượng và chất lượng

1.3.1 Phát triển chăn nuôi bò thịt về mặt số lượng

Vê mặt số lượng, phát triển chăn nuôi bò thịt bao gồm:

+ Sự tăng lên vê quy mô đàn bò thịt ở một số khu vực hay trong một quốc gia,thể hiện tốc độ tăng trưởng trong chăn nuôi bò thịt

+ Sản lượng thịt bò thu được của toàn đàn trong chu kỳ chăn nuôi, thể hiện kếtquả của quá trình chăm soc nuôi dưỡng Chỉ tiêu xác định sản lượng thịt bò thu đượctrong chu kỳ chăn nuôi là trọng lượng thịt tăng

+ Giá trị sản lượng chăn nuôi bò thịt, thể hiện quy mô giá trị sản xuất mà chănnuôi bò thịt tạo ra cho xã hội, là cơ sở so sánh mức độ đáp ứng yêu cầu xã hội củachăn nuôi bò thịt với các sản phẩm khác trong ngành nông nghiệp và trong nền kinh

tế quốc dân

+ Cơ cấu đàn phù hợp bảo đảm tái sản xuất đàn: Cơ cấu đàn bò thịt là tỷ lệgiữa các nhom tuổi trong tổng đàn, trong đo cơ cấu đàn cái sinh sản co ý nghĩa quantrọng quyết định tốc độ tăng trưởng và khả năng tái sản xuất của đàn

Cơ cấu đàn bò thịt phù hợp tuỳ thuộc vào phương thức chăn nuôi, công tácgiống và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất Vớiphương thức

Trang 19

chăn thả tự do không co sự hướng dẫn, tốc độ phát triển của đàn hoàn toàn phụthuộc quy luật sinh sản tự nhiên mà không co các tác động của khoa học kỹ thuậtvào trong công tác giống thì cần bố trí cơ cấu số lượng đực giống đủ bảo đảm chođàn cái sinh sản duy trì tỷ lệ sinh và tăng trưởng trong đàn.[9]

Trong phương thức chăn thả co hướng dẫn, nếu đồng thời áp dụng các giảipháp kỹ thuật thụ tinh nhân tạo vào chăn nuôi thì cơ cấu đực giống trong tổng đàn

sẽ rất thấp vì đàn đực giống không còn ý nghĩa trong việc duy trì tỷ lệ sinh của đàncái sinh sản và tốc độ tăng trưởng của đàn bò

1.3.2 Phát triển chăn nuôi bò thịt về mặt chất lượng

Sự phát triển chăn nuôi bò thịt vê mặt chất lượng thể hiện ở những điểm sau:+ Chất lượng đàn bò thịt được cải tạo đủ đạt mục đích nâng cao năng suất vàhiệu quả trong chăn nuôi Trong chăn nuôi bò thịt, những giống co tầm voc bé, trọnglượng nhỏ và tỷ lệ thịt xẻ thấp sẽ làm cho năng suất chăn nuôi bò thịt không cao,hiệu quả chăn nuôi thấp Để co được kết quả cao, trong chăn nuôi bò thịt phải cải tạochất lượng giống, từ giống co năng suất thấp thành giống co năng suất cao hơn bằngviệc cải tạo làm cho tầm vóc to hơn, trọng lượng cơ thể tăng lên, tỷ lệ thịt xẻ đạtcao [9]

+ Khả năng chống chịu bệnh tật tốt, thích nghi được với điêu kiện chăn thả củavùng hay khu vực

+ Hiệu quả sản xuất từ chăn nuôi bò thịt đạt cao, thu nhập của người chăn nuôi

bò thịt được nâng lên, đời sống của người chăn nuôi bò thịt được cải thiện

Trong chăn nuôi bò thịt, hiệu quả thu được từ chăn nuôi là phần chênh lệch từtiên thu bán sản phẩm trừ đi chi phí trong quá trình chăn nuôi, chênh lệch này cànglớn thì chăn nuôi bò thịt càng co hiệu quả

+ Tổ chức và phương thức sản xuất chăn nuôi bò thịt phù hợp, phát huy cohiệu quả tiềm năng kinh tế xã hội và thế mạnh của từng vùng, từng khu vực và từngđịa phương Ở các vùng, khu vực và địa phương co các đặc điểm điêu kiện tự nhiên

và điêu kiện kinh tế xã hội khác nhau, những đặc điểm trên là cơ sở cho quá trìnhxây dựng phương hướng phát triển kinh tế Hiệu quả trong phát triển kinh tế noichung và chăn nuôi bò thịt ở vùng, khu vực hoặc địa phương đo chính là kết quả củaquá trình

Trang 20

phát triển sản xuất, là kết quả của việc chọn lựa hình thức tổ chức và phương thức sản xuất phù hợp với những đặc điểm tại đo [4]

+ Thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y trong chăm soc nuôi dưỡng bò thịt, tạo

ra sản phẩm thịt sạch, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ cho nhu cầu đờisống con người

+ Phát triển chăn nuôi bò thịt phải cân đối với sự tăng trưởng chung của sảnxuất nông nghiệp gắn với tăng trưởng kinh tế của vùng và khu vực, bảo đảm giữ gìn

vệ sinh môi trường sinh thái

Trong chăn nuôi bò thịt, sự phát triển vê số lượng và chất lượng co quan hệhữu cơ với nhau, sự phát triển vê chất lượng là nhân tố làm tăng nhanh sự phát triển

vê số lượng và ngược lại Với những giống bò thịt co năng suất cao, khả năng chốngchịu tốt, thích ứng được các điêu kiện chăn thả, cùng việc tổ chức chăn nuôi phù hợp

là cơ sở cho phát triển nhanh quy mô đàn bò thịt, tăng lượng sản phẩm thu được.Việc phát triển nhanh quy mô đàn bò thịt, tăng lượng sản phẩm thu được là điềukiện mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi [8]

Phát triển chăn nuôi bò thịt luôn đi kèm với sự phát triển hệ thống các dịch vụđầu vào (giống, thức ăn, vốn vay, thú y, khuyến nông) và đầu ra (vận chuyển, cơ sởgiết mổ, nhà máy chế biến, chợ tiêu thụ…) Sự phát triển hệ thống dịch vụ đầu vào

và đầu ra sẽ cho phép người chăn nuôi co thể dễ dàng tiếp cận và tăng khả năng đápứng nhu cầu sản xuất của các cơ sở chăn nuôi bò thịt Phát triển chăn nuôi bò thịtđòi hỏi hệ thống các thiết chế, chính sách của Chính phủ phải được xây dựng đồng

bộ, phát huy tính hiệu quả nhằm tạo lập khuôn khổ pháp lý, các cân đối vĩ mô đảmbảo hoạt động chăn nuôi bò thịt phát triển co định hướng Một chính sách tốt đượcthể hiện ở các khía cạnh như: Định hướng điều tiết sự mất cân đối giữa sản xuất -tiêu dùng, đầu vào - đầu ra; cân đối giữa các vùng lãnh thổ (gò đồi miền núi, đồngbằng và đầm phá ven biển)

Phát triển chăn nuôi bò thịt là phát triển mang tính bên vững Tính bên vữngtrong phát triển chăn nuôi bò thịt co nội hàm là bên vững vê kinh tế, bên vững vê kỹthuật, bền vững vê vệ sinh và bên vững vê môi sinh Trong đo, phát triển bên vững

vê kinh tế là yếu tố quyết định sự tồn tại của hoạt động chăn nuôi bò thịt Bên vững

Trang 21

vê kinh tế thể hiện sự ổn định của giá cả thị trường đầu vào và đầu ra, phát triểntrong một mô hình kinh tế đa dạng, tiết kiệm nguồn lực, năng suất cao, chất lượngsản phẩm tốt và đủ sức cạnh tranh trên thị trường.

1.3.3 Phát triển chăn nuôi bò thịt về thị trường tiêu thụ

Việc phát triển hoạt động chăn nuôi bò thịt vê số lượng và chất lượng sẽ khôngbên vững nếu như khâu tiêu thụ thịt bò không co được sự phát triển tương ứng, vìchỉ co tiêu thụ được sản phẩm, thì mới co cơ hội để mở rộng sản xuất, chính vì vậy,phát triển thị trường tiêu thụ cũng là một nội dung quan trọng trong phát triển chănnuôi bò thịt tại địa phương Để làm tốt công tác này, cần sự tham gia của các lãnhđạo, các cấp chính quyền địa phương, kết hợp với các doanh nghiệp, người chănnuôi, để cùng phối hợp trong việc triển khai các hoạt động xúc tiến bán hàng, mởrộng đối tác tiêu thụ, đảm bảo được sản lượng thịt bò làm ra được tiêu thụ ổn định,bình ổn vê giá cả Co như vậy mới giúp đảm bảo được thu nhập cho người chănnuôi, giúp họ yên tâm mở rộng hoạt động chăn nuôi của mình [10]

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi bò thịt

1.4.1 Nhân tố chủ quan

Con giống

Con giống là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến năng suất chăn nuôi, congiống tốt thì năng suất cao và ngược lại Đàn bò nước ta phần lớn chưa được cải tạo,tầm voc nhỏ bé năng suất sản xuất thấp, hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi bò không cao

Do đo cần phải tiến hành cải tạo đàn bò để nâng cao tầm vóc, tăng năng suất, thunhập cho người chăn nuôi cũng như thúc đẩy ngành chăn nuôi bò ngày một pháttriển

Giống bò là một yếu tố quan trọng và cần thiết, phải được quan tâm hàng đầutrong việc phát triển chăn nuôi bò, thường xuyên chọn lọc cải tạo hoặc co thể kếthợp với việc nhập nội các giống bò thích nghi với điêu kiện địa phương

Trang 22

thuật chăn nuôi bò thịt Hiện tại, chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam chủ yếu là trong các

hộ nông dân, quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ, lao động là những thành viên trong hộ, cơbản không co chuyên môn kỹ thuật Chất lượng lao động hiện tại co những tác độnggây trở ngại đến sự phát triển chăn nuôi bò thịt, ảnh hưởng đến năng suất và hiệuquả lao động trong chăn nuôi

Vốn đầu tư cho chăn nuôi bò thịt

Trong chăn nuôi bò thịt, cần nguồn vốn đầu tư lớn sử dụng cho việc:

+ Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật (gồm chuồng trại, đường giao thông, trangthiết bị kỹ thuật phục vụ chăm soc nuôi dưỡng)

+ Mua con giống, cải tạo và trồng mới đồng cỏ chăn nuôi

+ Xây dựng các cơ sở chế biến sản phẩm

+ Đầu tư cho các quá trình xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu tiêu thụsản phẩm và các chi phí tiếp thị khác

Để chăn nuôi bò thịt phát triển, Nhà nước cần phải co nguồn vốn hỗ trợ tạo chonông dân đầu tư ban đầu, các nguồn đầu tư phục vụ cho chăn nuôi nói chung và chochăn nuôi bò thịt (trợ giá, trợ giống, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ) kết hợp vớiviệc huy động các nguồn vốn tín dụng

Hoạt động khuyến nông của địa phương

Hoạt động khuyến nông chính là tổ chức chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹthuật và công nghệ mới đến với nông dân, làm động lực thúc đẩy kinh tế hộ pháttriển Nội dung chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới gồm cogiống mới, kỹ thuật mới, công nghệ mới, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, chăn nuôi đàn

bò thịt, chế biến sản phẩm từ đàn bò

Hoạt động khuyến nông chính là cách tiếp cận mới đến với các hộ nuôi bò thịthòa nhập trong nền kinh tế thị trường, làm cho sản xuất, chăn nuôi bò thịt gắn vớithị trường, sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên, là điều kiện bảo đảm chochăn nuôi bò thịt phát triển ổn định và bên vững

1.4.2 Nhân tố khách quan

Thời tiết, khí hậu

Bò thịt là động vật co hệ thần kinh cao cấp, rất mẫn cảm với môi trường sống,

do đo yếu tố thời tiết khí hậu co ảnh hưởng tác động trực tiếp đến chu kỳ sinhtrưởng

Trang 23

phát triển của đàn bò thịt Thức ăn chính sử dụng trong chăn nuôi bò thịt là các loại

cỏ tự nhiên và một số loại thảo mộc Các loại cỏ co quy luật sinh trưởng và pháttriển riêng liên quan chặt chẽ vào thời tiết khí hậu các mùa trong năm Thôngthường các loại cỏ tự nhiên đều sinh trưởng vào mùa xuân, phát triển mạnh vào mùa

hè và tàn lụi vào mùa đông, do vậy nguồn thức ăn dùng trong chăn nuôi bò thịtmang tính thời vụ cao Tính thời vụ của thức ăn ảnh hưởng đến sức khỏe và sự sinhtrưởng phát triển của đàn bò, ảnh hưởng đến tỷ lệ sinh đẻ và tỷ lệ nuôi sống của đàn

bò thịt Nắm chắc đặc điểm thời tiết khí hậu để giải quyết tốt vấn đê thức ăn co ýnghĩa quan trọng trong quá trình chăm soc nuôi dưỡng phát triển chăn nuôi bò thịt

Đất và nguồn nước

Đất đai là nơi diễn ra các quá trình sản xuất chăn nuôi bò thịt, gồm: Diện tíchđồng cỏ tự nhiên, diện tích trồng cỏ, diện tích xây dựng chuồng trại Diện tích, năngsuất và chất lượng đồng cỏ quyết định quy mô chăn nuôi bò thịt Việc xây dựng vàtriển khai thực hiện dự án phát triển chăn nuôi bò thịt phụ thuộc vào năng suất vàchất lượng đồng cỏ chăn thả Quá trình sinh trưởng phát triển đồng cỏ phụ thuộc vàocác tác động của thời tiết khí hậu và mang tính thời vụ cao, do vậy việc phát triểnchăn nuôi bò thịt phải tính đến nguồn thức ăn, thực chất no là vấn đê đồng cỏ chănthả

Nguồn nước thuận lợi là điêu kiện tốt cho phát triển chăn nuôi bò thịt, vì nướccần cho nhu cầu sống của bò thịt và sự sinh trưởng phát triển của cỏ, là điêu kiệnthuận lợi cho việc canh tác các loại thức ăn cho bò thịt Bên cạnh các tác động tíchcực thì nguồn nước co tác động cản trở, gây ra các kho khăn cho quá trình tổ chứcsản xuất chăn nuôi bò thịt, vì nguồn nước là một trong những môi trường dễ lâytruyên bệnh dịch Do vậy trong việc bố trí khu vực chăn nuôi, chế biến sản phẩm,tiêu huỷ xác chết phải chú ý đến việc quản lý sử dụng nguồn nước nhằm giữ gìn vệsinh môi trường, bảo đảm vệ sinh thú y

Các chính sách quản lý của Nhà nước

Chăn nuôi noi chung và chăn nuôi bò thịt noi riêng để phát triển được thì cầnphải co cơ chế chính sách phù hợp của Chính phủ cũng như ở các địa phương nhằmkhuyến khích các thành phần kinh tế phát triển sản xuất Các cơ chế chính sách của

Trang 24

Chính phủ phải tạo được tính chủ động và an tâm cho người sản xuất, tạo điêu kiện

hỗ trợ người chăn nuôi, làm động lực thúc đẩy sản xuất chăn nuôi phát triển

1.5 Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi bò thịt

1.5.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về phát triển chăn nuôi bò thịt

Kinh nghiệm của huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng

Bảo Lâm là huyện miền núi co địa hình phức tạp và kho khăn nhưng lại co lợithế vê chăn nuôi gia súc, đặc biệt là trâu, bò Để tạo điều kiện giúp các hộ dân trênđịa bàn phát triển đàn bò thịt, Ban Thường vụ Huyện ủy đã chỉ đạo các cấp ủy, chínhquyền quy hoạch vùng phát triển đi đôi với quy hoạch đồng cỏ chăn nuôi cụ thể:

- Thực hiện nhân rộng giống bò U địa phương bằng cách thụ tinh nhân tạo vàchuyển giao bò đực giống

- Khuyến khích các hộ chăn nuôi bò thịt khai thác triệt để các bãi chăn thả,khoanh vùng và cải tạo đồng cỏ tự nhiên, chế biến và bảo quản các loại phụ phẩmnông nghiệp để nâng cao khả năng tiêu hoa và kháng bệnh cho đàn gia súc; chủđộng áp dụng các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn, phòng ngừa việc đưa gia súc, giacầm mắc bệnh từ bên ngoài vào địa phương

- Đi đôi việc phát triển đàn bò thịt, huyện Bảo Lâm chỉ đạo các hộ chăn nuôitrồng nhiêu loại cỏ co năng suất cao làm thức ăn cho bò bằng việc giao chỉ tiêu kếhoạch vụ xuân và vụ mùa từng năm cho các xã, thị trấn Từ đo, chăn nuôi bò thịt củahuyện đã co chuyển biến tích cực Tổng đàn bò thịt tăng từ 9.375 con (năm 2016)lên

12.763 con (năm 2017) giúp các hộ chăn nuôi trên địa bàn gia tăng thu nhập, ổn định cuộc sống

- Bên cạnh đo, Ban Thường vụ Huyện ủy Bảo Lâm còn thực hiện chỉ đạo cácđịa phương tập trung các nguồn lực khai thác triệt để điêu kiện tự nhiên, khí hậu, đấtđai, đặc biệt là tiềm năng thế mạnh vê kinh nghiệm chăn nuôi của bà con dân tộcMông, Dao để tăng đàn bò thịt trong hộ gia đình Đưa ra các chủ trương chuyển đổimột số diện tích đất nông nghiệp co hiệu quả kinh tế thấp sang trồng cỏ chăn nuôi vàthực hiện thí điểm vùng chuyên canh trồng cỏ chăn nuôi tại các xã Thái Sơn, ĐứcHạnh, Lý Bôn… để nhân ra diện rộng Tập trung tạo đà chuyển chăn nuôi trở thànhngành sản xuất chính của địa phương, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, ổn định đờisống nhân dân

Trang 25

Kinh nghiệm của huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang

Mèo Vạc là huyện miền núi thấp, đất đai rộng lớn, nguồn thức ăn dồi dào colợi thế phát triển chăn nuôi gia súc, trong đo co giống bò thịt Đến nay, toàn huyện

đã co

50 mô hình nuôi bò hàng hoa quy mô 10 con trở lên, ngoài ra còn co hàng trăm hộnuôi từ 5 con trở lên, hộ nuôi nhiêu nhất từ 30 - 40 con Sau khi trừ chi phí ngườichăn nuôi bò trên địa bàn thu lãi khoảng 1,5 - 2 triệu đồng/con/tháng, tạo thu nhậpđáng kể cho bà con nông dân Theo thống kê đến năm 2017, huyện co gần 20,6nghìn con bò

Bắt đầu từ năm 2015 huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang đã bắt đầu xây dựng mô

hình “Chuyển đổi một số diện tích trồng lúa, màu kém hiệu quả sang trồng cỏ làm thức ăn chăn nuôi đàn bò thịt” tại xã Lũng Pù co diện tích 25 ha với nguồn vốn hỗ

trợ từ ngân sách là 25 triệu đồng Đến năm 2017, huyện sẽ nhân rộng mô hình trồng

cỏ phục vụ chăn nuôi bò thịt sang một số địa phương khác như: Nậm Ban; LũngChinh; Pả Vi…với diện tích 200 ha

Chính quyên huyện Mèo Vạc đưa ra hàng loạt chính sách hỗ trợ, khuyến khích

bà con phát triển chăn nuôi bò thịt như: Hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ đối với các hộnghèo, cận nghèo chưa co trâu, bò để mua trâu, bò sinh sản; hỗ trợ lãi suất chongười dân vay vốn phát triển sản xuất theo Nghị quyết 209 của HĐND tỉnh; hỗ trợtrồng cỏ làm thức ăn phục vụ đàn bò, phát triển chăn nuôi…

Đặc biệt là các địa phương đã nhận thức được hoạt động phát triển chăn nuôi

bò thịt là biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từ đo co các chính sách khai thácyếu tố văn hoa, lịch sử của người miên núi, hình thành những địa chỉ nuôi bò thịt tậptrung co uy tín làm vùng nguyên liệu ổn định cho nhà máy; co tính toán thích hợp đểgiảm chi phí đầu tư, tạo ra những sản phẩm co sức cạnh tranh…

Vê cơ bản, huyện thực hiện chủ trương chủ động vê giống bò cung ứng chocác hộ dân nuôi bò thịt Chăn nuôi theo hướng tập trung, trang trại, công nghiệpnhằm đạt các kết quả ro nét cả vê số lượng và quy mô Bước đầu xây dụng một số

cơ sở an toàn dịch bệnh, cơ sở giết mổ tập trung tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêuthụ sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng

Kinh nghiệm của huyện Tam Đảo, Vĩnh Phúc

Dự án chăn nuôi bò thịt huyện Tam Đảo được triển khai thực hiện trong 3 năm,

từ 2015-2017 Theo đó, đã đào tạo được 2 lớp dẫn tinh viên nâng cao cho 30 cán bộ

Trang 26

chuyên môn; 1 lớp nghê chuyên sâu cho 10 cán bộ chăn nuôi bò sữa cấp xã Tổ chứctập huấn 67 lớp vê cách phòng chống nắng cho bò, tại địa bàn 8/8 xã với gần 6.000lượt nông dân tham dự; tổ chức tham quan trong tỉnh 1 chuyến; ngoại tỉnh 2 chuyến.

Hỗ trợ mua mới 15 con bò/300 con theo kế hoạch, song chưa thực hiện được hỗ trợlãi suất, do các hộ không co hồ sơ mua/bán, không co thủ tục, giấy kiểm dịch, hồ sơvay vốn ngân hàng không đúng với mục đích mua bò

Vê bảo hiểm nông nghiệp cho bò thịt, co 27 hộ tham gia; từ tháng 11/2015 11/2016, đã co 20 con bò chết do dịch bệnh, đã nhận đủ số tiền bảo hiểm (24triệu

-đồng/con) Tháng 12/ 2016, các hộ chăn nuôi tiếp tục ký hợp đồng đóng bảo hiểmcho

176 con/555 con theo kế hoạch; tổng giải ngân đóng bảo hiểm 228.096.000đồng

Dự án hỗ trợ xây dựng 1.018/1.175 hầm biogas; 57/250 hộ làm đệm lot sinhhọc xử lý ô nhiễm môi trường; 31/260 máy thái cỏ; 364/1.282 liêu tinh nhân tạo.Ngoài ra, còn hỗ trợ dụng cụ phục vụ thụ tinh nhân tạo: Bình đựng ni tơ, súng bắntinh, panh kẹp, găng tay, ống gen bắn tinh; thước dây đo bò; bút viết thẻ tai; kìmbấm số tai; thẻ đeo tai bò, với tổng số tiên lên đến hàng trăm triệu đồng

Đặc biệt, Trạm Khuyến nông huyện, cơ quan thường trực của Dự án, đã tăngcường công tác đào tạo, tập huấn, nâng cao kiến thức chăn nuôi cho người dân từngthôn bản, làng xã, để bà con hiểu ro vê dự án và công tác thụ tinh nhân tạo

Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội

Nhằm thúc đẩy phát triển chăn nuôi, nâng cao thu nhập cho người dân, năm

2012, UBND TP Hà Nội đã phê duyệt Dự án "Ứng dụng kết quả nghiên cứu lai tạogiống bò BBB trên nên đàn bò thịt lai sind thành đàn bò F1 hướng thịt trên địa bànthành phố Hà Nội", đến nay, sau gần 5 năm thực hiện, bước đầu dự án đã thu đượcnhững kết quả khả quan

Dự án phát triển bò thịt BBB chất lượng cao đã được UBND thành phố phêduyệt, được chia làm 2 giai đoạn, đến nay, đã thu hiệu quả tích cực Trong giai đoạn

1 (2012 đến 2016) dự án được triển khai ở 28 xã của 7 huyện ngoại thành gồm: Ba

Vì, Đan Phượng, Phúc Thọ, Soc Sơn, Gia Lâm, Chương Mỹ, Phú Xuyên và hiệnđược triển khai ở toàn bộ các huyện ngoại thành (giai đoạn 2)

Kết quả, Dự án đã phát triển được 40 nghìn bò cái nên và hơn 30.000 hộ nôngdân được hưởng lợi từ dự án Tính đến nay, đã co 118 nghìn liêu tinh đã được phối,

Trang 27

trong đo, co 74 nghìn lượt bò cái nên được khám co chửa Bò mẹ mang thai đêu đẻthường, không phải can thiệp mổ đẻ Đặc biệt đàn bê F1 BBB sinh ra khỏe mạnh cokhối lượng sơ sinh đạt từ 28kg đến 32kg, cá biệt co những bê sơ sinh đạt 35kg.Không chỉ dừng lại ở địa bàn thành phố, Dự án đã được Cục Sở hữu trí tuệViệt Nam công nhận và giới thiệu, phổ biến cho các tỉnh thành phố khác co nhu cầu

vê phát triển đàn bò thịt BBB như: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Tĩnh, Thái Nguyên, HảiDương, Yên Bái, Đắc Lắc, thành phố Hồ Chí Minh…Việc hợp tác phát triển đàn bòthịt BBB với các tỉnh đã được thành phố chủ trương đầu tư, đây cũng là thể hiện sựquan tâm của thủ đô trong việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật của ngành chăn nuôithủ đô với nông nghiệp các tỉnh, thành trong cả nước

Co thể noi thành phố Hà Nội là đơn vị đầu tiên trong cả nước lai tạo, pháttriển thành công giống bò F1BBB, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người chănnuôi, nâng cao chất lượng tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm thịt bò trong nướcđối với các sản phẩm nhập khẩu Giá trị sản phẩm do đàn bò F1 BBB làm ra ước đạtkhoảng 900 tỷ đồng (trong khi giá trị gia tăng với giống bò khác mới đạt 400 tỷđồng)

Theo kế hoạch đầu tư xây dựng phát triển dự án phát triển bò thịt BBB, thànhphố sẽ tiếp tục chỉ đạo các đơn vị, các doanh nghiệp đầu tư nhập khẩu các giống bòthịt năng suất, chất lượng vê để cải tiến giống bò thịt và lai tạo ra các dòng, giốngphù hợp, thích nghi với điều kiện môi trường sống và co ưu thế vượt trội vê sức sảnxuất thịt và sinh sản Tiếp tục xây dựng hệ thống đại lý cung ứng, tiêu thụ sản phẩmtinh cọng rạ trên địa bàn thủ đô và các tỉnh thành phố trong cả nước

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

Một là, huyện Pác Nặm phải xác định phát triển ngành chăn nuôi bò thịt là conđường để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, từ đo co chính sách vàbiện pháp khuyến khích phát triển phù hợp với từng địa phương, từng quy mô hộnuôi;

Hai là, phải giải quyết vấn đê giống mà theo kinh nghiệm chủ yếu là cải tạogiống bò địa phương bằng lai tạo;

Ba là, coi trọng kỹ thuật chăn nuôi, chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi cho ngườichăn nuôi qua việc đẩy mạnh công tác khuyến nông;

Trang 28

Bốn là, lựa chọn mô hình tổ chức phát triển chăn nuôi phù hợp, đặc biệt cần tập trung phát triển mô hình chăn nuôi tập trung;

Năm là, chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng trọt kém hiệu quả sang trồng

cỏ, cung cấp thức ăn cho đàn bò thịt trên địa bàn

Trang 29

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt giống địa phương trên địa bàn huyện Pác

Nặm tỉnh Bắc Kạn là như thế nào?

Những nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi bò thịt giống địaphương trên địa bàn huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn?

Giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi bò thịt giống địa phương trên địa bàn huyện

Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn là như thế nào?

2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát

Đê tài chọn 4 xã của huyện Pác Nặm làm địa điểm nghiên cứu khảo sát đo là

xã Nghiên Loan, xã Công Bằng, xã Bộc Bố và xã Bằng Thành, trong đo co xãNghiên Loan và Công Bằng là hai xã co phong trào nuôi bò thịt phát triển mạnh tạiđịa bàn, hai xã Bộc Bố và Bằng Thành đại diện cho hai khu vực điêu kiện điển hìnhvới Bằng Thành co địa hình cao còn Bộc Bố co địa hình thấp

2.3 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

- Tài liệu thứ cấp

Thu thập các thông tin liên quan tới vấn đê nghiên cứu từ UBND huyện PácNặm, Chi cục Thống kê, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tàinguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ thực vật huyện và các phòng ban khác củahuyện Pác Nặm

- Tài liệu sơ cấp

+ Để thu thập tài kiệu sơ cấp tác giả đã phỏng vấn theo phiếu điêu tra với tất cảcác lao động tham gia chăn nuôi bò thịt giống địa phương ở huyện Pác Nặm (300lao động)

+ Tài liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu qua việc khảo sát trực tiếp toàn bộ các

hộ gia đình chăn nuôi bò qua phiếu phỏng vấn chuẩn bị sẵn Những hộ này là các hộ

co đàn bò đang ở thời kỳ kinh doanh (đang xuất bán) để co thể khảo sát được toàn

bộ chi phí và thu nhập của hộ

Trang 30

2.4 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả:

Sử dụng các công cụ của thống kê để mô tả, so sánh, đánh giá mức độ, tìnhhình biến động của các số liệu thống kê và số liệu điêu tra

- Phương pháp so sánh

Được áp dụng để so sánh kết quả và hiệu quả kinh tế giữa các nhom hộ phântheo tiêu chuẩn đầu tư cao, thấp, trung bình, so sánh hiệu quả của các giống vật nuôikhác

- Phương pháp phân tích kinh tế

Phương pháp phân tích kinh tế được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh bò thịt, phân tích các xu thế, các nhân tốảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế bò thịt trên địa bàn nghiên cứu

2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài

Quy mô đàn bò thịt của huyện

Quy mô đàn bò thịt của huyện Pác Nặm thể hiện qua số lượng đàn bò, sốlượng đàn bò được lấy dựa trên nguồn số liệu thống kê của huyện Pác Nặm Ngoài

ra, chỉ tiêu này còn được phản ánh bằng tốc độ tăng trưởng số lượng bò thịt hàngnăm

Tốc độ tăng trưởng đàn bò

thịt

Số lượng đàn bò năm t − Số lượng đàn bò năm t − 1

Trang 31

Tỷ lệ giống bò thịt (bò lai; bò cái sinh sản; bò cái lai, bò đực

Trang 32

Sản lượng thịt bò trong chu kỳ chăn nuôi

Chỉ tiêu này phản ánh tổng sản lượng thịt bò mà ngành sản xuất này tạo ratrong một thời gian nhất định thường là tổng trọng lượng và sự gia tăng trọng lượng

bò hơi xuất chuồng của một con cho một chu kỳ chăn nuôi Sự gia tăng trọng lượng

bò hơi

xuất chuồng được tính theo công thức:

Trang 33

Thu nhập của Thu nhập Thu nhập từ Thu nhập từ bánngười chăn nuôi = từ việc + bán thịt bò xẻ + các sản phẩm bò

Giá trị sản xuất chăn nuôi bò thịt

Giá trị sản lượng chăn nuôi bò thịt (GO) là toàn bộ giá trị của số lượng bò do

hộ gia đình và người sản xuất tại huyện Pác Nặm bán ra thị trường trong một thời kỳnhất định (thường là 1 năm)

Giá trị sản

lượng chăn

=nuôi bò thịt

trong năm

Giá trị trọnglượng thịt hơi

+tăng thêmtrong năm

Giá trị sảnphẩm chăn

+nuôi khôngqua giết thịt

Giá trị sảnphẩm chăn

+nuôi bò thịtkhác

Chênh lệchgiá trị chănnuôi dởdang

Giá trị sản lượng chăn nuôi bò thịt gia tăng càng nhanh việc phát triển chăn nuôi

bò thịt tại huyện Pác Nặm càng phát triển

Thu nhập của người chăn nuôi bò thịt

Thu nhập của người chăn nuôi bò thịt là toàn bộ thu nhập mà các hộ nông dân,người sản xuất thu được từ việc chăn nuôi bò thịt và bán các sản phẩm ra thị trườngtrong 1 thời kỳ kinh doanh

Trang 34

bò thịt tại huyện Pác Nặm càng phát triển và ngược lại.

Chi phí cải tạo giống bò thịt tại địa phương

Được tính bằng chi phí với đơn vị triệu đồng, được chính quyên địa phươngtriển khai hoạt động lai tạo giống bò

Số lượt đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức chăn nuôi, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe đàn bò cho hộ chăn nuôi

Được tính bằng số lượt người được tham gia các khoa học đào tạo, nâng cao kiến thức, kỹ thuật chăn nuôi được chính quyên tổ chức

Trang 35

PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN

3.1 Giới thiệu chung về huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

chính của huyện được xác định như sau:

- Phía Đông giáp huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

- Phía Tây giáp huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

- Phía Nam giáp huyện Ba Bể

- Phía Bắc giáp huyện Bảo Lâm và huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng

Tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện là 47.539,13 ha, chiếm 9,78% tổngdiện tích tự nhiên của toàn tỉnh Huyện Pác Nặm co 10 đơn vị hành chính cấp xã(chưa co thị trấn) là các xã An Thắng, Bằng Thành, Bộc Bố, Cao Tân, Cổ Linh,Công Bằng, Giáo Hiệu, Nghiên Loan, Nhạn Môn, Xuân La Phân bố trên diện tíchrộng, trung tâm huyện lỵ đặt tại xã Bộc Bố co tỉnh lộ 258B chạy qua, cách thànhphố Bắc Kạn khoảng

90 km, xã xa nhất cách trung tâm huyện khoảng 20 km

Trong những năm qua, mặc dù đã được Đảng và Nhà nước quan tâm, đầu tưlớn nhưng do đặc thù là huyện vùng cao nên cơ sở hạ tầng vẫn còn nhiều kho khăn,nền kinh tế của huyện chủ yếu dựa vào phát triển nông - lâm nghiệp Mặt khác việc

áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào khai thác sử dụng tiềm năng đất đai chưathực sự mang lại hiệu quả kinh tế, do địa hình phức tạp nên việc giao lưu phát triểnkinh tế giữa các xã trong huyện còn gặp kho khăn đời sống của nhân dân vẫn cònthấp

Địa hình

Là một huyện miên núi co độ dốc lớn, co nhiêu núi cao, độ cao trung bình từ

400 đến 1.200 m so với mặt nước biển Căn cứ vào độ dốc co thể chia huyện thành 4dạng địa hình chính

Trang 36

sông và các khe suối, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.

+ Vùng địa hình tương đối bằng: Chiếm khoảng 11,40% diện tích tự nhiên củatoàn huyện Vùng địa hình này thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp và cây

ăn quả lâu năm

+ Vùng địa hình co độ dốc lớn: Chiếm khoảng 56,80% diện tích tự nhiên củatoàn huyện Vùng địa hình này thích hợp cho việc phát triển đồng cỏ chăn nuôi vàkhoanh nuôi tái sinh rừng

+ Vùng địa hình co độ dốc rất lớn: Chiếm khoảng 27,34% diện tích tự nhiêncủa toàn huyện Địa hình bị chia cắt mạnh, dễ bị xoi mòn, rửa trôi, thích hợp choviệc trồng rừng phòng hộ và rừng sản xuất

Nhìn chung, địa hình của huyện Pác Nặm chủ yếu là núi cao, độ dốc tương đốilớn, rất phức tạp, gây kho khăn cho sản xuất nông - lâm nghiệp, xây dựng cơ sở hạtầng phục vụ sinh hoạt, sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội

Khí hậu

Huyện Pác Nặm nằm trong khí hậu nhiệt đới gio mùa, co mùa Hạ nong ẩmmưa nhiêu, mùa Đông ít mưa, lạnh và khô Lượng mưa bình quân không lớn vàphân bố theo mùa, ít chịu ảnh hưởng của gio bão

- Nhiệt độ:

+ Nhiệt độ trung bình cả năm là 220C

+ Nhiệt độ tháng cao nhất (vào tháng 7) là 27,50C

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất (vào tháng 1) xuống tới 30C

Các tháng co nhiệt độ cao nhất là tháng 6, 7 và 8 (nhiệt độ từ 27,2 - 27,50C),giữa tiểu vùng thấp vào các tháng nong mùa hè co nhiệt độ cao hơn vùng đồi núi caotrong xã từ 1 đến 20C Tháng co nhiệt độ thấp nhất là các tháng 1, 2 và 12 (co khixuống tới 3 đến 50C)

- Độ ẩm không khí:

Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 84 - 85% Bình quân các tháng mùamưa, độ ẩm không khí đạt 85% và trong các tháng mùa khô độ ẩm không khí là 76 -80%, tháng co độ ẩm thấp nhất là tháng 12 độ ẩm vào khoảng 76%

Trang 37

năm Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa chiếm tới 90% tổng lượng mưa

cả năm, trong đo tập trung nhiều vào các tháng 6, 7 và 8, dễ gây ngập úng, lũ quét ởnhững nơi địa hình thấp, thời gian co thể kéo dài từ 1 đến 3 ngày gây ách tắc giaothông và thiệt hại nhà cửa, hoa màu cho nhân dân trong vùng

Ngược lại, trong mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa chỉchiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm, nhất là các tháng 1 và 12 co lượng mưa rấtthấp Trong mùa này lượng bốc hơi cao ảnh hưởng lớn tới trồng trọt nên cần co hệthống tưới và hồ chứa để giữ, điêu tiết nước tưới kịp thời cho sản xuất và sinh hoạtcủa nhân dân

Trong vùng vào mùa mưa thường co các cơn dông kèm theo mưa lớn và hiệntượng sấm, sét đã gây thiệt hại vê tài sản (như cháy cho cây cối và chết gia súc chănthả) và tính mạng con người ở một số nơi co địa hình cao

- Lượng bốc hơi nước:

Lượng bốc hơi trung bình năm là 785 mm Lượng bốc hơi tập trung nhiêu vàocác tháng 4, 5, 6 và 7 (từ 60 - 76,5 mm/tháng)

- Chế độ gió:

Trong vùng co hai mùa gio chính: Gio mùa Đông bắc thịnh hành trong mùakhô, với tốc độ gio trung bình 2,2 m/s Trong mùa mưa, hướng gio thịnh hành củavùng là gio mùa Tây Nam với tốc độ trung bình 2,4 m/s Chuyển tiếp giữa 2 mùa cogio Tây

Bắc

Thuỷ văn

Trên địa bàn huyện Pác Nặm co nhiêu sông suối chảy qua: Sông Năng, suốiCông Bằng, suối Nghiên Loan, suối Bản Slấng, suối Pác Cáp, suối Tả Nhì, suối TảVạc, suối Nặm Sai, Khuổi Pây, Khuổi Nà Lại, Một số suối cạn nước vào mùa khônhưng mùa mưa nước dồn nhanh co thể xảy ra lũ quét ảnh hưởng xấu đến đời sốngnhân dân

Do sự phân bố lượng mưa không đều và chênh lệch lớn nên chế độ dòng chảy

là kiệt vào mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau) và lũ (từ tháng 6 đến tháng

Trang 38

thuỷ chế thất thường Giao thông đường sông ít phát triển do sông suối dốc, lắmthác ghênh địa nên lũ thường vê nhanh với cường độ lớn thường xảy ra lũ quét ảnhhưởng xấu đến đời sống nhân dân.

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Đặc điểm kinh tế

Mặc dù huyện được chia tách và thành lập từ năm 2003, trong điều kiện cònnhiêu kho khăn nhưng được sự quan tâm của lãnh đạo, chỉ đạo các cấp, sự nỗ lực cốgắng phấn đấu của toàn thể Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trên địabàn, trong những năm qua huyện đã đạt được nhiêu thành tựu quan trọng trên cáclĩnh vực kinh tế - xã hội, xóa đoi giảm nghèo Kinh tế của huyện tiếp tục co sự tăngtrưởng tích cực theo hướng phát triển nông lâm nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.Sản xuất nông, lâm nghiệp co bước phát triển ổn định Tổng diện tích gieo trồng

cây lương thực bình quân đạt 5.852ha/năm, sản lượng lương thực bình quân đạt21.245 tấn, đến nay đã co thể đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ, lương thực bìnhquân trên đầu người đạt 642 kg/người/năm (năm 2016), tổng đàn đại gia súc đạt trên16.894 con (2016) Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chủ yếu là khai thácvật liệu xây dựng và gia công đồ gỗ gia dụng Đến nay, toàn huyện co 9 hợp tác xã,

117 tổ hợp tác xã, tạo việc làm ổn định cho 1.200 lao động Tổng mức bán lẻ hànghoa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 118,812 triệu đồng (2016), tăng bình quân25,8%/năm Trên địa bàn huyện hiện co 6 xã co chợ, cơ bản đáp ứng được nhu cầutrao đổi, mua bán hàng hoa của nhân dân Mục tiêu thu ngân sách đạt vượt chỉ tiêu

và trước thời hạn

Đối với xây dựng kết cấu hạ tầng, trong những năm qua, huyện đã mở mới được

180,417 km đường giao thông nông thôn, 59 công trình thủy lợi, 02 trường học mới

và 64 phòng học, 8 trạm y tế các xã, 21 hệ thống nước sinh hoạt, 8 trụ sở làm việc ởcác xã, 1 trung tâm dạy nghê, 6 công trình điện

Các chương trình, dự án triển khai trên địa bàn (Chương trình mục tiêu quốcgia xây dựng nông thôn mới, Chương trình 135, 30a, Dự án 3PAD…) đã tạo đượcsự

Trang 39

vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng lên, thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế

- xã hội, quốc phòng - an ninh của huyện

Cùng với xu thế phát triển chung của tỉnh, trong những năm qua nền kinh tếcủa huyện co bước chuyển biến tích cực và đạt được những thành tựu quan trọng vênhiêu mặt, hạ tầng tiếp tục phát triển như giao thông, thủy lợi, trường học, bệnhviện, các công trình văn hoa phúc lợi; đời sống vật chất và tinh thần của người dânkhông ngừng được nâng cao Năm 2015, cơ cấu kinh tế của huyện như sau: Khu vựcnông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 56,8%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm11,2%; khu vực thương mại - dịch vụ chiếm 32,0%

Đặc điểm xã hội

Theo số liệu báo cáo năm 2016 dân số huyện Pác Nặm là 32.798 người; mật độdân số bình quân 68,99 người/km2, phân bố không đồng đêu trong 10 xã, tập trungđông nhất ở các xã Nghiên Loan, xã Bộc Bố Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,12%.Trên địa bàn huyện co nhiêu dân tộc anh em sinh sống, trong đo gồm tộc Tày,Mông, Dao, Nùng, Kinh và một số dân tộc khác Mỗi dân tộc đêu co những nét đặctrưng, phong tục tập quán riêng, co nét truyên thống văn hoá dân gian, dân tộc đặcsắc đã tạo nên sự đa dạng, phong phú vê văn hoá truyền thống của huyện

Tổng số hộ nghèo trên địa bàn toàn huyện đến nay là 6.850 hộ (44,82%), trong

đo hộ nghèo là 3.070 hộ, số hộ cận nghèo là 954 hộ Từ đầu năm UBND huyện đãban hành quyết định giao chỉ tiêu giảm nghèo năm 2018 cho các xã với mục tiêuchung giảm tỷ lệ hộ nghèo 5%/xã, đến thời điểm hiện nay số hộ dự kiến thoát nghèođược 129/341 hộ (đạt 37,39% kế hoạch)

Công tác dạy nghê, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động: UBND huyệnchỉ đạo đơn vị, UBND các xã tổ chức khảo sát, thống kê nhu cầu dạy nghê của laođộng nông thôn Xây dựng kế hoạch đào tạo nghê cho lao động nông thôn, năm

2017 thực hiện đào tạo 02/10 lớp với tổng số 64/307 học viên chiếm tỷ lệ 20,85%.Giải quyết việc làm cho 643/538 lao động, đạt 119% kế hoạch tỉnh giao và đạt257% kế hoạch huyện giao (Trong đo số lao động đi làm việc tại các công ty,doanh nghiệp

Trang 40

Vê tôn giáo, trên địa bàn huyện co đạo phật, thiên chúa giáo với nhiêu lễ hộiđặc sắc mang tính văn hoá cao.

Với truyền thống văn hiến, truyền thống cách mạng, người dân Pác Nặm cần

cù sáng tạo, ý chí tự lực tự cường, biết khắc phục khó khăn, cộng đồng các dân tộcluôn đoàn kết, gắn bo, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đạt đượctiếp thu khoa học công nghệ hiện đại cùng với đội ngũ cán bộ được đào tạo từ cácngành khác nhau, từng bước đưa Pác Nặm trở thành một huyện phát triển trongthời gian tới

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cho phát triển chăn nuôi bò thịt giống địa phương trên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

Thuận lợi

Huyện Pác Nặm nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gio mùa, co lượng mưatrung bình không lớn, co nên nhiệt độ trung bình khá cao, giàu ánh sáng Đây lànhững điêu kiện thuận lợi cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi phát triển, đặc biệt làchăn nuôi bò thịt

Huyện Pác Nạm co diện tích trồng cỏ voi lớn, đây là nguồn thức ăn dồi dàotrong chăn nuôi gia súc noi chung và bò thịt noi riêng, khi co Đê án phát triển chănnuôi giai đoạn 2016-2020 vê địa bàn huyện thì phong trào chăn nuôi đang phát triểnmạnh mẽ trong nhân dân

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần thiết cho việc chăn nuôi như đường sá, hệ thốngthủy lợi, kênh mương, đang dần được hoàn thiện là điêu kiện thuận lợi cho việcthông thương trao đổi hàng hoa giữa các vùng

Huyện Pác Nặm co số người trong độ tuổi lao động lớn, người lao động cần cùsáng tạo, co kinh nghiệm sản xuất trồng trọt và chăn nuôi lâu đời Địa bàn huyện cochợ Nghiên Loan là chợ tiêu thụ trâu bò lớn nhất tỉnh, đây là điêu kiện thuận lợi đểphát triển đầu ra cho bò thịt

Ngày đăng: 22/04/2019, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w