1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 31 bài: Chính tả Nghe viết : Nghe lời chim nói. Phân biệt l, n; dấu hỏi, dấu ngã

3 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 33,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Nghe – viết đúng bài chính tả, biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ năm chữ.. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên bảng viết các tiếng có nghĩa bắt đầu bằng âm r / d

Trang 1

Giáo án Tiếng việt 4

Chính tả (Tiết 31)

NGHE LỜI CHIM NÓI.

Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201

I Mục đích, yêu cầu:

1 Kiến thức: Nghe – viết đúng bài chính tả, biết trình bày các dòng thơ, khổ

thơ theo thể thơ năm chữ

2 Kĩ năng: Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn l/ n hoặc có

thanh hỏi / thanh ngã

3 Thái độ: Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp.

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng viết các tiếng có

nghĩa bắt đầu bằng âm r / d và gi

- GV nhận xét ghi điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- 2HS lên bảng viết

- HS ở lớp viết vào giấy nháp rên rỉ, rong rêu, dào dạt, da dẻ, , dê con, giáo viên, giáo dục,

- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng

+ Lắng nghe

Trang 2

b Hướng dẫn viết chính tả:

- Gọi HS đọc đoạn thơ viết trong bài : "

Nghe lời chim nói "

- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa lắng

nghe GV đọc để viết vào vở đoạn thơ trong

bài " Nghe lời chim nói "

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để

HS soát lỗi tự bắt lỗi

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2

- GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2

- Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó thực hiện

làm bài vào vở

- Yêu cầu HS nào làm xong thì lên bảng

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương

những HS làm đúng và ghi điểm từng HS

* Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- HS đọc đoạn trong bài viết, lớp đọc thầm

- Bầy chim nói về những cảnh đẹp, những đổi thay của đất nước

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó

dễ lần trong bài như: lắng nghe, nối mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết, thiết

tha, .

+ Nghe và viết bài vào vở + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập

Quan sát, lắng nghe GV giải thích

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền

- Bổ sung

- HS đọc các từ vừa tìm được

Trang 3

- HS lên bảng thi làm bài

+ Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn

chỉnh

- GV nhận xét ghi điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau: Vương quốc vắng

nụ cười

- HS đọc đề thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở + Lời giải: a) ( băng trôi ) Núi băng trôi

- lớn nhất - Nam cực - năm 1956 - núi băng này

b) ( Sa mạc đen ) Ở nước Nga cũng -cảm giác - cả thế giới

- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

Ngày đăng: 22/04/2019, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w