kinh tế vĩ mô, bài tập lớn, tăng trưởng kinh tê Năm 1995, Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN, năm 2006 gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Điều này đặt ra cho đất nước những cơ hội lớn đồng thời đi kèm là những thách thức cần vựơt qua để hội nhập và phát triển cùng với nền kinh tế thương mại thế giới. Việt Nam tiến lên xây dựng xã hội chủ nghĩa từ một đất nước nghèo vừa thoát khỏi chiến tranh, nền kinh tế lạc hậu, cơ sở vật chất thiếu thốn. Đã có giai đoạn vấp phải những sai lầm do chủ quan nóng vội đưa kinh tế đất nước xuống mức suy yếu và trì trệ nghiêm trọng. Đảng và Nhà nước đã kịp thời nhận ra những khuyết điểm sai lầm, tìm con đường đổi mới để khôi phục kinh tế. Thực tế đã khẳng định Việt Nam đã đạt được rất nhiều thành quả do đổi mới mang lại thể hiện ở tốc độ tăng trưởng kinh tế và quan trọng hơn sự phát triển đó là vì mục tiêu con người.
Trang 1Lời mở đầu
Năm 1995, Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN, năm 2006 gia nhập tổ chứcthương mại thế giới WTO Điều này đặt ra cho đất nước những cơ hội lớn đồngthời đi kốm là những thỏch thức cần vựơt qua để hội nhập và phỏt triển cựng vớinền kinh tế thương mại thế giới
Việt Nam tiến lờn xõy dựng xó hội chủ nghĩa từ một đất nước nghốo vừathoỏt khỏi chiến tranh, nền kinh tế lạc hậu, cơ sở vật chất thiếu thốn Đó cú giaiđoạn vấp phải những sai lầm do chủ quan núng vội đưa kinh tế đất nước xuốngmức suy yếu và trỡ trệ nghiờm trọng Đảng và Nhà nước đó kịp thời nhận ranhững khuyết điểm sai lầm, tỡm con đường đổi mới để khụi phục kinh tế Thực
tế đó khẳng định Việt Nam đó đạt được rất nhiều thành quả do đổi mới mang lạithể hiện ở tốc độ tăng trưởng kinh tế và quan trọng hơn sự phỏt triển đú là vỡmục tiờu con người Tuy nhiờn làm thế nào để dân giàu, nớc mạnh, xã hội côngbằng dân chủ và văn minh? Đú là cõu hỏi được đặt ra khụng phải chỉ đối với cỏcnhà hoạch định kinh tế mà đú là trỏch nhiệm của mỗi cụng dõn, đặc biệt hơn làvới sinh viờn - thế hệ trẻ và là tương lai của đất nước
Việc học tập nghiờn cứu kinh tế học là việc cần thiết quan trọng trang bị chosinh viờn những lý thuyết cơ bản về tỡnh hỡnh kinh tế của đất nước núi riờng vàthế giới núi chung Kinh tế học vĩ mụ là bộ phận quan trọng trong phõn ngànhkinh tế học với những lý thuyết về cỏc chớnh sỏch thu nhập, chớnh sỏch tài khoỏ,chớnh sỏch tiền tệ… mà đất nước đó học tập và ỏp dụng trong thời kỳ xõy dựngkinh tế những năm qua Thế hệ trẻ, đặc biệt là một sinh viờn khoa kinh tế cầnnhận thức rừ được tỡnh hỡnh kinh tế của đất nước, học tập và nắm vững nhữngkiến thức cơ bản để tương lai trở thành một nhà hoạch định kinh tế cú tầm nhỡn
và kiến thức sõu rộng để gúp phần xõy dựng đất nước
Bài tập lơn của em gồm 3 phần:
Lời mở đầu
Nội dung chính; - Chơng I lý thuyềt về tăng trởng kinh tế
- Chơng II Đánh giá tốc độ tăng trởng kinh tế của ViệtNam thời kỳ: 2002-2011
Kết luận
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô: Nguyễn Kim Loan giáo viên trong
tổ bộ môn kinh tế vĩ mô đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài tập này!
Nội dung chính Chơng I: Lý thuyết về tăng trởng kinh tế
Trang 2A Giới thiệu về môn học, vị trí môn học trong trơng trình học đại học
1 Giới thiệu mụn học:
• Đối tượng và phương phỏp nghiờn cứu của kinh tế học vĩ mụ
- Kinh tế học là mụn khoa học nghiờn cứu xem xó hội sử dụng như thế nàonguồn tài nguyờn khan hiếm để sản xuất hàng hoỏ và dịch vụ thoả món nhucầu của cỏ nhõn và toàn xó hội
- Kinh tế học vó mụ - một phõn ngành của kinh tế học – nghiờn cứu sự vậnđộng và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trờn bỡnh diệntoàn bộ nền kinh tế quốc dõn
- Phương phỏp nghiờn cứu kinh tế học vĩ mụ gồm:
+ Phương phỏp phõn tớch cõn bằng tổng hợp
+ Tư duy trừu tượng
-Cỏc yếu tố đầu vào bao gồm:
- Những tỏc động từ bờn ngoài bao gồm chủ yếu cỏc biến tố phi kinh tế: thờitiết, dõn số, chiến tranh…
- Những tỏc động chớnh sỏch bao gồm cỏc cụng cụ của Nhà nước nhằm điềuchỉnh hộp đen kinh tế vĩ mụ, hướng tới cscs mục tiờu đó định trước
Cỏc yếu tố đầu ra bao gồm: sản lượng, việc làm, giỏ cả, xuất-nhập khẩu Đú
là cỏc biến do hoạt động của hộp đen kinh tế vĩ mụ tạo ra
Yếu tố trung tõm của hệ thống là hộp đen kinh tế vĩ mụ, cũn gọi là nền kinh
tế vĩ mụ Hoạt động của hộp đen như thế nào sẽ quyết định chất lượng củacỏc biến đầu ra Hai lực lượng quyết định sự hoạt động của hộp đen kinh tế vĩ
mụ là tổng cung và tổng cầu
Trang 3+ Tổng cung bao gồm tổng khối lượng sản phẩm quốc dân mà các doanhnghiệp sẽ sản xuất và bán ra trong một thời kỳ tương ứng với giá cả, khảnăng sản xuất và chi phí sản xuất đã cho Tổng cung liên quan đến khái niệmsản lượng tiềm năng Đó là sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể sản xuất ratrong điều kiện toàn dụng nhân công, mà không gây nên lạm phát Sản lượngtiềm năng phụ thuộc vào việc sử dụng các yếu tố của sản xuất, đặc biệt là laođộng.
+ Tổng cầu là tổng khối lượng hàng hoá và dịch vụ ( tổng sản phẩm quốc dân) mà các tác nhân trong nền kinh tế sẽ sử dụng tương ứng với mức giá cả, thunhập và các biến số kinh tế khác đã cho
• Mục tiêu và công cụ trong kinh tế vĩ mô:
Hạ thấp và kiểm soát được lạm phát trong điều kiện thị trường tự do
- Mục tiêu kinh tế đối ngoại:
Ổn định tỷ giá hối đoái
Cân bằng cán cân thanh toán quốc tế
- Phân phối công bằng: Dây là một trong những mục tiêu quan trọng
Lưu ý:
- Những mục tiêu trên thể hiện trạng thái lý tưởng và các chínhsách kinh tế vĩ mô chỉ có thể tối thiểu hoá các sai lệch thực tế so với các trạngthái lý tưởng
Trang 4- Các mục tiêu trên thường bổ sung cho nhau, trong chừng mựcchúng hướng vào đảm bảo tăng trưởng sản lượng của nền kinh tế Song trongtừng trường hợp có thể xuất hiện những xung đột, mâu thuẫn cục bộ
- Về mặt dài hạn thứ tự ưu tiên giải quyết các mục tiêu trên cũngkhác nhau giữa các nước Ở các nước đang phát triển, tăng trưởng thường có
vị trí ưu tiên số 1
+ Công cụ
Để đạt được những mục tiêu trên kinh tế vĩ mô trên, Nhà nước có thể sử dụngnhiều công cụ chính sách khác nhau Mỗi chính sách lại có công cụ riêngbiệt Dưới đây là một số chính sách kinh tế vĩ mô chủ yếu mà chính phủ ở cácnước có nền kinh tế thị trường phát triển thường sử dụng trong lịch sử lâu dài
và đa dạng của họ
* Chính sách tài khoá: Là việc chính phủ sử dụng thuế khoá và chi tiêu côngcộng để tác động đến nền kinh tế hướng nền kinh tế tới mức sản lượng vàviệc làm mong muốn
Công cụ: chi tiêu của chính phủ (G)
thuế (T)Đối tượng: Quy mô của chi tiêu công cộng
Chi tiêu của khu vực tư nhân
Sản lượngMục tiêu: Ngắn hạn: ổn định nền kinh tế
Dài hạn : hướng nền kinh tế đến sự phát triển lâu dài
* Chính sách tiền tệ: tác động đến đầu tư tư nhân, hướng nền kinh tế tới mứcsản lượng và việc làm mong muốn
Công cụ: Mức cung tiền (MS)
Lãi suất (i)Đối tượng: Tác động đến đầu tư (I)
Chi tiêu của hộ gia đình (C)Tiết kiệm (S)
Tỷ giá hối đoái (e)
Trang 5Mục tiêu (giống chính sách tài khoá)
* Chính sách thu nhập: bao gồm các biện pháp mà chính phủ sử dụng nhằmtác động trực tiếp đến tiền công, giá cả và để kiềm chế lạm phát
Công cụ: Tiền lương danh nghĩa (Wn)
Đối tượng: Chi tiêu của các hộ gia đình (C)
Tổng cung ngắn hạnMục tiêu: Kiềm chế lạm phát
* Chính sách kinh tế đối ngoại: Nhằm ổn định tỷ giá hối đoái, giữ cho thâmhụt cán cân thanh toán quốc tế ở mức có thể chấp nhận được
Công cụ: Thuế quan
Hạn ngạch
Tỷ giá hối đoáiĐối tượng Hoạt động xuất-nhập khẩu và đầu tư nước ngoài
Mục tiêu: Chống suy thoái, lạm phát
Ổn định tỷ giá và cán cân thanh toán quốc tế
• Một số khái niệm và mối quan hệ giữa các biến số kinh té vĩ mô cơ bản
- Tổng sản phẩm quốc dân và sự tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm quuốc dân (GNP) là giá trị của toàn bộ hàng hoá và dịch vụ
mà một quốc gia sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
Tổng sản phẩm quốc dân là thước đo cơ bản hoạt động của nền kinh tế
Tổng sản phẩm tính theo giá hiện hành gọi là tổng sản phẩm danh nghĩaTổng sản phẩm tính theo giá cố định gọi là tổng sản phẩm thực tế
- Chu kỳ kinh doanh và sự thiếu hụt sản lượng
Nền kinh tế thị trường của các nước công nghiệp phát triển tiêu biểu thườngphải chống đối với vấn đề chu kỳ kinh tế Liên quan đến chu kỳ kinh tế là sựđình trệ sản xuất, thất nghiệp và lạm phát
Chu kỳ kinh tế là sự giao động của GNP thực tế xung quanh xu hướng tănglên của sản lượng tiềm năng
Độ lệch giữa sản lượng tiềm năng và sản lượng thực tế gọi là sự thiếu hụt sảnlượng
Trang 6Thiếu hụt sản lượng = Sản lượng tiềm năng - Sản lượng thực tế
-Tăng trưởng và thất nghiệp
Khi một nền kinh tế có tỷ lệ tăng trưởng cao thì một trong những nguyênnhân quan trọng là đã sử dụng tốt hơn lực lượng lao động Như vậy tăngtrưởng nhanh thì thất nghiệp có xu hướng giảm đi
- Tăng trưởng và lạm phát
Sự kiện lịch sử của nhiều nước cho thấy những thời kỳ kinh tế phát đạt, tăngtrưởng cao thì lạm phát có xu hướng tăng lên và ngược lại Song mối quan hệgiữa tăng trưởng và lạm phát như thế nào, đâu là nguyên nhân, đâu là kếtquả? Vấn đề này kinh tế vĩ mô chưa có câu trả lời rõ ràng
- Lạm phát và thất nghiệp
Các nhà kinh tế cho rằng, trong thời kỳ ngắn thì lạm phát càng cao, thấtnghiệp càng giảm Trong thời kỳ dài chưa có cơ sở nói rằng lạm phát và thấtnghiệp có mối quan hệ “ trao đổi” Trong thời kỳ dài tỷ lệ thất nghiệp phụthuộc một cách cơ bản vào tỷ lẹ lạm phát trong suốt thời gian đó
Trong điều kiện nước ta, quá trình chuyển đổi kinh tế chưa hoàn tất, các yếu
tố thị trường còn non yếu và chưa phát triển đồng bộ, Nhà nước đóng vai tròquan trọng trong việc quản lý và điều tiết nền kinh tế Vì vậy khi nghiên cứunhững mối quan hệ này trong điều kiện nước ta cần chú ý những đặc điểmtrong từng giai đoạn lịch sử cụ thể, tránh rập khuôn máy móc
1.2 Vị trí của môn học trong chương trình học đại học:
Kinh tế học vĩ mô là một trong những chủ đề quan trọng nhất đối với sinhviên vì tình hình kinh tế có ảnh hưởng đến toàn bộ cuộc sống của sinh viên Mứcviệc làm và mức thất nghiệp chung sẽ quyết định khả năng tìm kiếm việc làmsau của chúng ta sau khi tốt nghiệp, khả năng thay đổi công việc và khả năngthăng tiến trong tương lai Mức lạm phát sẽ ảnh hưởng đến lãi suất mà chúng ta
có thể nhận được từ khoản tiết kiệm của chúng ta trong tương lai
Kinh tế vĩ mô sẽ giúp cung cấp cho chúng ta những nguyên lý cần thiết đểhiểu rõ tình hình kinh tế của đất nước, đánh giá các chính sách kinh tế mà Chính
Trang 7phủ đang thực hiện và dự đoán các tác động của những chính sách đó tới đờisống của chúng ta như thế nào?
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu vào nền kinh tế thếgiới, đã là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới WTO, trong
đó tất cả hàng hóa và dịch vụ được lưu chuyển qua biên giới các quốc gia.Lầnđầu tiên mọi người đều chơi theo một luật chơi chung “ Luật chơi của kinh tế thịtrường toàn cầu “ Đây là một thách thức rất lớn Người thắng sẽ có lợinhuận ,thu nhập cao, thành đạt trong cuộc sống và kẻ thua cuộc sẽ tụt lại đằngsau nhiều khi còn dẫn đến phá sản Vì vậy , vị trí bộ môn kinh tế trong cáctrường đại học có một ý nghĩa vô cùng quan trọng Nó trang bị cho sinh viênnhững kiến thức cơ bản về kinh tế học, về kinh tế vi mô hay kinh tế vĩ mô Nógiúp cho sinh viên làm quen với các khái niệm kinh tế
B Một số chỉ tiêu đo lường sản lượng quan trọng và vai trò của việc xác định các chỉ tiêu đó trong phân tích kinh tế vĩ mô.
1 Một số chỉ tiêu đo lường sản lượng quan trọng.
1.2.1.1 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP - Gross National Product)
GNP là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị bằng tiền của các hàng hoá và dịch
vụ cuối cùng mà một quốc gia sản xuất được trong một thời kỳ thường là mộtnăm bằng các yếu tố sản xuất của mình
GNP đánh giá kết quả hàng triệu giao dịch và hoạt động kinh tế do côngdân của một nước tiến hành trong một thời kì nhất định, đó chính là con số đạtđược khi dùng thước đo tiền tệ để tính toán giá trị của các hàng hoá khác nhau
mà các hộ gia đình, các hãng kinh doanh, Chính phủ mua sắm và sử dụng trong 1thời gian đã cho
Dùng thước đo tiền tệ để đo lường giá trị sản phẩm là thuận lợi vì thôngqua giá cả thị trường, ta có thể cộng lại giá trị tất cả hàng hoá dịch vụ có hìnhthức và nội dung vật chất khác nhau: cam, chuối, xe hơi… Nên có thể đo lườngkết quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế chỉ bằng một con số, mộttổng lượng duy nhất Song giá cả lại là một thước đo co giãn, lạm phát thườngxuyên đưa mức giá lên cao Do vậy GNP tình bằng tiền có thể tăng nhanh trong
Trang 8khi giá trị thực của sản phẩm tình bằng hiện vật có thể không tăng hoặc tăng rất
ít Để khắc phục nhược điểm này, các nhà kinh tế sử dụng cặp khái niệm GNPthực tế và GNP danh nghĩa
a) GNP danh nghĩa (GNPn – Nominal)
GNP danh nghĩa (GNPn) là tổng giá trị bằng tiền của các hàng hoá và dịch
vụ cuối cùng mà một quốc gia sản xuất được tính theo giá hiện hành trên thịtrường
b) GNP thực tế (GNPr – real)
GNP thực tế ( GNPr ) đo lường tổng giá trị bằng tiền của các hàng hoá vàdịch vụ cuối cùng mà một quốc gia sản xuất được tính theo giá của một thời kỳđược lấy làm gốc
+ Cầu nối giữa GNPn và GNPr là chỉ số lạm phát (D):
D = (GNPn/GNPr) * 100% Hay GNPr = GNPn/D
+ Chỉ tiêu GNP danh nghĩa và GNP thực tế thường được dùng cho cácmục tiêu phân tích khác nhau Chẳng hạn khi muốn nghiên cứu mối quan hệ tàichính, ngân hàng, người ta thường dùng GNP danh nghĩa, khi cần phân tích tốc
độ tăng trưởng kinh tế người ta thường dùng GNP thực tế
1.2.1.2 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross Domestic Product)
GDP là một chỉ tiêu đo lường tổng giá trị bằng tiền của các hàng hoá vàcác dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong mộtthời kỳ nhất định thường là một năm
GDP là kết quả của hàng triệu giao dịch và hoạt động kinh tế xảy ra bêntrong lãnh thổ đất nước Những hoạt động này có thể do công ty, doanh nghiệpcủa nước đó hay công dân nước ngoài sản xuất tại nước đó Nhưng GDP khôngbao gồm kết quả hoạt động của công dân nước sở tại tiến hành ở nước ngoài
Trong thực tế, hãng kinh doanh của nước ngoài sở hữu một nhà máy ở tadưới hình thức bỏ vốn đẩu tư hay liên doanh với các công ty nước ta thì mộtphần lợi nhuận của họ sẽ chuyển về nước họ để họ chi tiêu hay tích luỹ Ngượclại, công dân nước ta sinh sông và làm việc ở nước ngoài cũng gửi một phần thunhập về nước Khi hạch toán tài sản quốc dân, người ta thường dùng thuật ngữ
Trang 9“thu nhập ròng tài sản từ nước ngoài” để chỉ phần chênh lệch giữa thu nhập củacông dân nước ta ở nước ngoài và công dân nước ngoài ở nước ta.
ta có mối liên hệ giữa GNP và GDP như sau:
GNP = GDP + thu nhập ròng tài sản từ nước ngoài
Thu nhập ròng tài sản từ nước ngoài = ( Khoản thu – Khoản chi) từ nướcngoài
Khoản thu từ nước ngoài: do đầu tư ra nước ngoài gồm
+ Thu từ tiền công lao động (do xuất khẩu lao động)
+ Thu từ lãi cổ phần (do xuất khẩu vốn)
+ Từ lợi nhuận (do đặt cơ sở sản xuất ở nước ngoài)
Khoản tri trả cho nước ngoài: do nước ngoài đầu tư vào gồm:
+ Chi trả tiền công lao động
+ Trả lãi cổ phần
+ Trả lợi nhuận cho các công ty ở nước ngoài đặt cơ sở sản xuất ở trongnước
1.2.2 ý nghĩa của các chỉ tiêu GNP và GDP trong phân tích kinh tế vĩ mô.
- Chỉ tiêu GNP & GDP là những thước đo tốt nhất để đánh giá thành tựukinh tế của một đất nước
- GNP & GDP thường được sử dụng để phân tích những biến động về sảnlượng trong các thời kỳ khác nhau Người ta dùng GNP & GDP thực tế để tínhtoán tốc độ tăng trưởng nhằm hạn chế tốc độ của lạm phát
- GNP & GDP được dùng để phân tích sự thay đổi mức sống của dân cư.Khi đó người ta dùng các chỉ tiêu
GNP bình quân đầu người = GNP/ dân số
hoặc GDP bình quân đầu người = GDP / dân số
- Mức sống của dân cư một nước phụ thuộc vào số lượng hàng hoá và dịch
vụ cuối cùng mà họ sản xuất được và quy mô dân số của nước đó Vậy sự thayđổi GNP & GDP bình quân đầu người phụ thuộc rất nhiều vào tốc độ tăng dân số
và năng suất lao động Nói một cách khác mức sống của dân cư một nước phụthuộc vào việc quốc gia đó giải quyết vấn đề dân số trong mối quan hệ với năng
Trang 10suất lao động như thế nào.
Chú ý rằng GNP bq khác GDP bq
GNP bình quân đầu người là thước đo tốt hơn về số lượng hàng hoá vàdịch vụ mà người dân một nước có thể mua được GDP bình quân đầu người làthước đo tốt hơn về số lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất tính cho bìnhquân một đầu người
1.2.2 ý nghĩa của các chỉ tiêu GNP và GDP trong phân tích kinh tế vĩ mô.
- Chỉ tiêu GNP & GDP là những thước đo tốt nhất để đánh giá thành tựukinh tế của một đất nước
- GNP & GDP thường được sử dụng để phân tích những biến động về sảnlượng trong các thời kỳ khác nhau Người ta dùng GNP & GDP thực tế để tínhtoán tốc độ tăng trưởng nhằm hạn chế tốc độ của lạm phát
- GNP & GDP được dùng để phân tích sự thay đổi mức sống của dân cư.Khi đó người ta dùng các chỉ tiêu
GNP bình quân đầu người = GNP/ dân số
hoặc GDP bình quân đầu người = GDP / dân số
- Mức sống của dân cư một nước phụ thuộc vào số lượng hàng hoá và dịch
vụ cuối cùng mà họ sản xuất được và quy mô dân số của nước đó Vậy sự thayđổi GNP & GDP bình quân đầu người phụ thuộc rất nhiều vào tốc độ tăng dân số
và năng suất lao động Nói một cách khác mức sống của dân cư một nước phụthuộc vào việc quốc gia đó giải quyết vấn đề dân số trong mối quan hệ với năngsuất lao động như thế nào
Chú ý rằng GNP bq khác GDP bq
GNP bình quân đầu người là thước đo tốt hơn về số lượng hàng hoá vàdịch vụ mà người dân một nước có thể mua được GDP bình quân đầu người làthước đo tốt hơn về số lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất tính cho bìnhquân một đầu người
Trang 11C Các nhân tố quyết định tăng trởng và chính sách thúc đẩy tăng ởng kinh tế
các nhân tố quyết định tăng trỏng kinh tế
Sau khi nghiờn cứu về tăng trưởng kinh tế của cỏc nước phỏt triển lẫn cỏcnước đang phỏt triển, những nhà kinh tế học đó phỏt hiện ra rằng động lực củaphỏt triển kinh tế phải được đi cựng trờn bốn bỏnh xe, hay bốn nhõn tố của tăngtrưởng kinh tế là nguồn nhõn lực, nguồn tài nguyờn, tư bản và cụng nghệ Bốnnhõn tố này khỏc nhau ở mỗi quốc gia và cỏch phối hợp giữa chỳng cũng khỏcnhau đưa đến kết quả tương ứng
Nguồn nhõn lực: chất lượng đầu vào của lao động tức là kỹ năng, kiếnthức và kỷ luật của đội ngũ lao động là yếu tố quan trọng nhất của tăngtrưởng kinh tế Hầu hết cỏc yếu tố khỏc như tư bản, nguyờn vật liệu, cụngnghệ đều cú thể mua hoặc vay mượn được nhưng nguồn nhõn lực thỡ khú
cú thể làm điều tương tự Cỏc yếu tố như mỏy múc thiết bị, nguyờn vậtliệu hay cụng nghệ sản xuất chỉ cú thể phỏt huy được tối đa hiệu quả bởiđội ngũ lao động cú trỡnh độ văn húa, cú sức khỏe và kỷ luật lao động tốt.Thực tế nghiờn cứu cỏc nền kinh tế bị tàn phỏ sau Chiến tranh thế giới lầnthứ II cho thấy mặc dự hầu hết tư bản bị phỏ hủy nhưng những nước cúnguồn nhõn lực chất lượng cao vẫn cú thể phục hồi và phỏt triển kinh tếmột cỏch ngoạn mục Một vớ dụ là nước Đức, "một lượng lớn tư bản của
nước Đức bị tàn phỏ trong Đại chiến thế giới lần thứ hai, tuy nhiờn vốn nhõn lực của lực lượng lao động nước Đức vẫn tồn tại Với những kỹ năng này, nước Đức đó phục hồi nhanh chúng sau năm 1945 Nếu khụng
cú số vốn nhõn lực này thỡ sẽ khụng bao giờ cú sự thần kỳ của nước Đức thời hậu chiến."[1]
Nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn: là một trong những yếu tố sản xuất cổ điển,những tài nguyờn quan trọng nhất là đất đai, khoỏng sản, đặc biệt là dầu
mỏ, rừng và nguồn nước Tài nguyờn thiờn nhiờn cú vai trũ quan trọng đểphỏt triển kinh tế, cú những nước được thiờn nhiờn ưu đói một trữ lượngdầu mỏ lớn cú thể đạt được mức thu nhập cao gần như hoàn toàn dựa vào
Trang 12đó như Ả rập Xê út Tuy nhiên, các nước sản xuất dầu mỏ là ngoại lệ chứkhông phải quy luật, việc sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phúkhông quyết định một quốc gia có thu nhập cao Nhật Bản là một nướcgần như không có tài nguyên thiên nhiên nhưng nhờ tập trung sản xuấtcác sản phẩm có hàm lượng lao động, tư bản, công nghệ cao nên vẫn cónền kinh tế đứng thứ hai trên thế giới về quy mô.
Tư bản: là một trong những nhân tố sản xuất, tùy theo mức độ tư bản màngười lao động được sử dụng những máy móc, thiết bị nhiều hay ít (tỷ lệ
tư bản trên mỗi lao động) và tạo ra sản lượng cao hay thấp Để có được tưbản, phải thực hiện đầu tư nghĩa là hy sinh tiêu dùng cho tương lai Điềunày đặc biệt quan trọng trong sự phát triển dài hạn, những quốc gia có tỷ
lệ đầu tư tính trên GDP cao thường có được sự tăng trưởng cao và bềnvững Tuy nhiên, tư bản không chỉ là máy móc, thiết bị do tư nhân dầu tưcho sản xuất nó còn là tư bản cố định xã hội, những thứ tạo tiền đề chosản xuất và thương mại phát triển Tư bản cố định xã hội thường là những
dự án quy mô lớn, gần như không thể chia nhỏ được và nhiều khi có lợisuất tăng dần theo quy mô nên phải do chính phủ thực hiện Ví dụ: hạtầng của sản xuất (đường giao thông, mạng lưới điện quốc gia ), sứckhỏe cộng đồng, thủy lợi
Công nghệ: trong suốt lịch sử loài người, tăng trưởng kinh tế rõ ràngkhông phải là sự sao chép giản đơn, là việc đơn thuần chỉ tăng thêm laođộng và tư bản, ngược lại, nó là quá trình không ngừng thay đổi côngnghệ sản xuất Công nghệ sản xuất cho phép cùng một lượng lao động và
tư bản có thể tạo ra sản lượng cao hơn, nghĩa là quá trình sản xuất có hiệuquả hơn Công nghệ phát triển ngày càng nhanh chóng và ngày nay côngnghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới có nhữngbước tiến như vũ bão góp phần gia tăng hiệu quả của sản xuất Tuy nhiên,thay đổi công nghệ không chỉ thuần túy là việc tìm tòi, nghiên cứu; côngnghệ có phát triển và ứng dụng một cách nhanh chóng được là nhờ "phần
Trang 13thưởng cho sự đổi mới" - sự duy trỡ cơ chế cho phộp những sỏng chế, phỏtminh được bảo vệ và được trả tiền một cỏch xứng đỏng.
các nhân tố quyết định tăng trỏng kinh tế
Sau khi nghiờn cứu về tăng trưởng kinh tế của cỏc nước phỏt triển lẫn cỏcnước đang phỏt triển, những nhà kinh tế học đó phỏt hiện ra rằng động lực củaphỏt triển kinh tế phải được đi cựng trờn bốn bỏnh xe, hay bốn nhõn tố của tăngtrưởng kinh tế là nguồn nhõn lực, nguồn tài nguyờn, tư bản và cụng nghệ Bốnnhõn tố này khỏc nhau ở mỗi quốc gia và cỏch phối hợp giữa chỳng cũng khỏcnhau đưa đến kết quả tương ứng
Nguồn nhõn lực: chất lượng đầu vào của lao động tức là kỹ năng, kiếnthức và kỷ luật của đội ngũ lao động là yếu tố quan trọng nhất của tăngtrưởng kinh tế Hầu hết cỏc yếu tố khỏc như tư bản, nguyờn vật liệu, cụngnghệ đều cú thể mua hoặc vay mượn được nhưng nguồn nhõn lực thỡ khú
cú thể làm điều tương tự Cỏc yếu tố như mỏy múc thiết bị, nguyờn vậtliệu hay cụng nghệ sản xuất chỉ cú thể phỏt huy được tối đa hiệu quả bởiđội ngũ lao động cú trỡnh độ văn húa, cú sức khỏe và kỷ luật lao động tốt.Thực tế nghiờn cứu cỏc nền kinh tế bị tàn phỏ sau Chiến tranh thế giới lầnthứ II cho thấy mặc dự hầu hết tư bản bị phỏ hủy nhưng những nước cúnguồn nhõn lực chất lượng cao vẫn cú thể phục hồi và phỏt triển kinh tếmột cỏch ngoạn mục Một vớ dụ là nước Đức, "một lượng lớn tư bản của
nước Đức bị tàn phỏ trong Đại chiến thế giới lần thứ hai, tuy nhiờn vốn nhõn lực của lực lượng lao động nước Đức vẫn tồn tại Với những kỹ năng này, nước Đức đó phục hồi nhanh chúng sau năm 1945 Nếu khụng
cú số vốn nhõn lực này thỡ sẽ khụng bao giờ cú sự thần kỳ của nước Đức thời hậu chiến."[1]
Nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn: là một trong những yếu tố sản xuất cổ điển,những tài nguyờn quan trọng nhất là đất đai, khoỏng sản, đặc biệt là dầu
mỏ, rừng và nguồn nước Tài nguyờn thiờn nhiờn cú vai trũ quan trọng đểphỏt triển kinh tế, cú những nước được thiờn nhiờn ưu đói một trữ lượng
Trang 14dầu mỏ lớn có thể đạt được mức thu nhập cao gần như hoàn toàn dựa vào
đó như Ả rập Xê út Tuy nhiên, các nước sản xuất dầu mỏ là ngoại lệ chứkhông phải quy luật, việc sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phúkhông quyết định một quốc gia có thu nhập cao Nhật Bản là một nướcgần như không có tài nguyên thiên nhiên nhưng nhờ tập trung sản xuấtcác sản phẩm có hàm lượng lao động, tư bản, công nghệ cao nên vẫn cónền kinh tế đứng thứ hai trên thế giới về quy mô
Tư bản: là một trong những nhân tố sản xuất, tùy theo mức độ tư bản màngười lao động được sử dụng những máy móc, thiết bị nhiều hay ít (tỷ lệ
tư bản trên mỗi lao động) và tạo ra sản lượng cao hay thấp Để có được tưbản, phải thực hiện đầu tư nghĩa là hy sinh tiêu dùng cho tương lai Điềunày đặc biệt quan trọng trong sự phát triển dài hạn, những quốc gia có tỷ
lệ đầu tư tính trên GDP cao thường có được sự tăng trưởng cao và bềnvững Tuy nhiên, tư bản không chỉ là máy móc, thiết bị do tư nhân dầu tưcho sản xuất nó còn là tư bản cố định xã hội, những thứ tạo tiền đề chosản xuất và thương mại phát triển Tư bản cố định xã hội thường là những
dự án quy mô lớn, gần như không thể chia nhỏ được và nhiều khi có lợisuất tăng dần theo quy mô nên phải do chính phủ thực hiện Ví dụ: hạtầng của sản xuất (đường giao thông, mạng lưới điện quốc gia ), sứckhỏe cộng đồng, thủy lợi
Công nghệ: trong suốt lịch sử loài người, tăng trưởng kinh tế rõ ràng khôngphải là sự sao chép giản đơn, là việc đơn thuần chỉ tăng thêm lao động và tưbản, ngược lại, nó là quá trình không ngừng thay đổi công nghệ sản xuất.Công nghệ sản xuất cho phép cùng một lượng lao động và tư bản có thể tạo
ra sản lượng cao hơn, nghĩa là quá trình sản xuất có hiệu quả hơn Công nghệphát triển ngày càng nhanh chóng và ngày nay công nghệ thông tin, côngnghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới có những bước tiến như vũ bão gópphần gia tăng hiệu quả của sản xuất Tuy nhiên, thay đổi công nghệ khôngchỉ thuần túy là việc tìm tòi, nghiên cứu; công nghệ có phát triển và ứng dụng
Trang 15một cách nhanh chóng được là nhờ "phần thưởng cho sự đổi mới" - sự duy trì
cơ chế cho phép những sáng chế, phát minh được bảo vệ và được trả tiền mộtcách xứng đáng
1.3.2 Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
a) Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư:
Nếu tiêu dùng ít hơn và tiết kiệm hơn, xã hội sẽ có nhiều nguồn nhân lựchơn dành cho việc sản xuất hàng tư bản Tư bản bổ sung sẽ làm tăng năng suất
và nâng cao mức sống Sự tăng trưởng thêm này có một chi phí cơ hội – xã hộiphải hy sinh mức tiêu dùng hiện tại để có được sản lượng cao hơn trong tươnglai
b) Khuyến khích đầu tư nước ngoài:
Thông qua việc xoá bỏ những hạn chế về sở hữu tư bản trong nước và tạo
ra một môi trường chính trị ổn định, có hai loại đầu tư nước ngoài: đầu tư nướcngoài trực tiếp và đầu tư nước ngoài gián tiếp
+ Đầu tư nước ngoài trực tiếp: là việc người nước ngoài đầu tư vào tư bản
ở trong nước, họ trược tiếp sở hữu và vận hành doanh ngiệp đó
+ Đầu tư nước ngoài gián tiếp: là đầu tư vào tư bản được trang trải bằngtiền từ nước ngoài nhưng được vận hành bởi người trong nước
c) Khuyến khích giáo dục:
Giáo dục là đầu tư vào vốn nhân lực, việc giáo dục không những nâng caođược năng suất đối với người tiếp nhận mà còn đem loại ảnh hưởng ngoại biêntích cực, điều này xảy ra khi hành động của một người ảnh hưởng đến phục lợicủa người ngoài cuộc do người được giáo dục có thể sáng tạo ra những ý tưởng
có ích cho người khác
d) Bảo vệ quyền sở hữu và duy trì ổn định chính trị:
Quyền sở hữu là khả năng của con người trong việc kiểm soát nguồn nhânlực của họ Để các cá nhân sẵn sàng làm việc, tiết kiệm, đầu tư và buôn bán traođổi với các cá nhân khác theo hơp đồng, họ nhất định phải tin tưởng rằng quátrình sản suất và tư bản của họ không bị người khác chiếm đoạt và những thoả
Trang 16thuận của họ phải có hiệu lực Ngay cả những tiềm ẩn về sự bất ổn định chính trị
có thể xảy ra cũng có thể tạo nên những thay đổi về quyền sở hữu, do đó bảo vệquyền sở hữu và duy trì ổn định chính trị tốt góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế của một đất nước
e) Khuyến khích thương mại tự do:
Việc cắt giảm hoặc xoá bỏ các hàng rào thương mại sẽ góp phần khuyếnkhích thương mại tự do Thương mại tự do cho phép một nước sử dụng các sảnphẩm mà các nước khác sản xuất một cách có hiệu quả hơn
f) Kiểm soát tăng trưởng dân số:
Tăng trưởng dân số nhanh có khuynh hướng dàn mỏng các nhân tố sảnxuất (giảm lượng tư bản và tài nguyên tính bình quân cho một công nhân), do đóviệc kiểm soát tăng trưởng dân số sẽ góp phần giảm bớt sự tăng trưởng dân sốnhanh trong xã hội
g) Khuyến khích ngiên cứu và phát triển:
Sự tăng trưởng về mức sống bắt nguồn từ tiến bộ công nghệ – kết quả quátrình nghiên cứu và triển khai Chính phủ có thể khuyến khích các hoạt độngnghiên cứu và triển khai thông qua tài trợ, ưu đãi về thuế và bằng cấp sáng chế
để khẳng định quyền sở hữu tạm thời đối với một sáng chế Bên cạnh đó, bảo vệquyền sở hữu và bảo đảm sự ổn định chính trị là một chính sách để khuyếnkhích và triển khai Sau một thời gian được nhà nước bảo hộ, sáng chế sẽ trởthành hàng hoá công cộng, nghĩa là ta có thê sở dụng nó mà không làm giảmphục lợi của người khác