LỜI NÓI ĐẦU Đất nước ta đang trong giai đoạn thực hiện quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Nhiều nhà máy nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất ra đời. Để đáp ứng kịp thời nhu cầu phục vụ sản xuất ngày càng gia tăng trong các nhà máy, khu công nghiệp đòi hỏi việc tự động hoá trong quá trình hoạt động, sản xuất trong các nhà máy khu công nghệp càng phải được nâng cao để đưa đến hiệu quả, chất lượng công việc ngày càng tốt hơn. Đứng trước tình hình đó đòi hỏi cần phải có đội ngũ cán bộ kĩ thuật có trình độ chuyên môn cao. Đề tài “ Thiết kế thay thế hệ thống truyền động quay chi tiết máy mài tròn 3A161” Nhằm giúp cho máy gọn nhẹ hơn, chất lượng điều chỉnh và ổn định cao hơn. Để tạo được các chi tiết mài chính xác cao đồng thời nâng cao năng xuất chất lượng sản phẩm.
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trong giai đoạn thực hiện quá trình công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nước Nhiều nhà máy nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất
ra đời Để đáp ứng kịp thời nhu cầu phục vụ sản xuất ngày càng gia tăngtrong các nhà máy, khu công nghiệp đòi hỏi việc tự động hoá trong quá trìnhhoạt động, sản xuất trong các nhà máy khu công nghệp càng phải được nângcao để đưa đến hiệu quả, chất lượng công việc ngày càng tốt hơn Đứngtrước tình hình đó đòi hỏi cần phải có đội ngũ cán bộ kĩ thuật có trình độchuyên môn cao
Quá trình tìm hiểu thực tế và với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáoPhan Cung đến nay bản đồ án của em đã được hoàn thiện
Đề tài “ Thiết kế thay thế hệ thống truyền động quay chi tiết máy màitròn 3A161” Nhằm giúp cho máy gọn nhẹ hơn, chất lượng điều chỉnh và ổnđịnh cao hơn Để tạo được các chi tiết mài chính xác cao đồng thời nâng caonăng xuất chất lượng sản phẩm
Trang 3CHƯƠNG ITÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ GIA CÔNG TRÊN CÁC LOẠI
MÁY MÀI
* Khái niệm mài: mài là một quá trình cơ bản để nâng cao độ chính xác
và độ bóng của chi tiết gia công Máy mài được dùng để gia công tinhnhững chi tiết sau khi gia công chi tiết đó trên máy tiện phay bào
I Đặc điểm công nghệ
Máy mài có hai loại chính: Máy mài tròn và máy mài phẳng Ngoài racòn có các máy khác nhau: máy mài vô tâm, máy mài rãnh , máy mài cắt ,máy mài răng… Thường trên máy mài có ụ chi tiết hoặc bàn, trên đó kẹp chitiết và ụ đá mài, trên đó có trục chính với đá mài Cả hai ụ đều chặt trên bềmáy
1/ Máy mài tròn:
Máy mài tròn có hai loại : máy mài tròn ngoài và máy mài tròn trong.Trên máy mài tròn chuyển động chính là chuyển động là chuyển động quaycủa đá mài, chuyển động ăn dao là di chuyển tịnh tiến là di chuyển của ụ đádọc trục ( ăn dao dọc trục) hoặc di chuyển tịnh tiến theo hướng ngang trục (
ăn dao ngang) hoặc chuyển động quay của chi tiết ( ăn dao vòng).Chuyểnđộng phụ là di chuyển nhanh ụ đá hoặc chi tiết vv
Trang 4Máy mài mòn ngoài Máy mài mòn trong
a) Máy mài tròn ngoài:
Máy mài tròn ngoài: Chia thành máy mài tròn thông thường , máy màitròn vạn năng và máy mài tròn chuyên dùng.Trên các máy mài tròn thôngthường, bàn bên có thể quay đi một góc 70, do đó có thể mài được mặt cônvới góc ở đỉnh nhỏ Trên các máy mài tròn vạng năng, ngoài bàn trên quayđược, ụ gá chi tiết và ụ mài cũng có thể quay được quang trục thẳng đứngcủa nó một góc rất lớn Do vậy trên các máy mài có thể mài được chi tiết có
độ côn lớn , mài được các mặt đầu Máy mài tròn chuyên dùng sử dụng chomột số chi tiết nhất định như máy mài trục khuỷu Trên máy mài có thể cómột hoặc nhiều trục chính Các máy mài tròn đặc trưng bởi đường kính chitiết và chiều dài lớn nhất cho phép của chi tiết mài Với máy mài tròn thôngdụng, đường kính lớn nhất cho phép của chi tiết dao động từ : 100 ữ1600mm, chiều dài lớn nhất cho phép từ 150 ữ 12500mm
b) Máy mài tròn trong: Chia thành máy mài tròn trong thông thường,
máy mài tròn trong vạn năng, máy mài tròn trong tự động chuyên dùng vàmáy mài trong bán tự động Trong hầu hết các máy mài tròn trong ( trừ cácmáy làmviệc theo phương pháp chạy dao hưóng kính) ụ mài mang trục đáhoặc ụ trước mang chi tiết sẽ thực hiện chuyển độnh tịnh tiến khứ hồi
Trên các máy mài tròn thông dụng, kho mài lỗ có đường kính từ6ữ800mm, ụ mài sẽ thực hiện chuyển dộng tịnh tiến khứ hồi, còn ụ trước gáchi tiết quay và đứng tại chỗ Vì ụ mài có khối lượng nhỏ hơn ụ trước nhiều,
do đó sơ đồ chuyển động theo phưong án này cho phép quá trình mài êmhơn , độ chính xác lỗ gia công cao hơn vì ít ảnh hưỏng của lực ma sát Ngoài
ra ụ trước cố định còn tạo điều kiện trang bị các cơ cấu khí nén và thuỷ lực
để tháo gá chi tiết dễ dàng, các cơ cấu kiểm tra kích thước lỗ khi mài, cơ cấucấp phôi tự động cho máy…
Máy mài tròn trong sử dụng để mài các lỗ thông và không thông cótiết diện trụ và côn, mài lỗ và mài mặt đầu trên một lần gá
Trang 52/ Máy mài phẳng
Máy mài phẳng có hai loại : Mài bằng biên đá và mặt đầu và mặt đầu.Chi tiết được kẹp chặt trên bàn máy tròn hoặc chữ nhật ở máy máy màibằng biên đá , đá mài quay tròn và chuyển động tịnh tiến ngang so với chitiết, bàn máy mang chi tiết chuyển động tịnh tiến qua lại Chuyển độngquay của đá là chuyển động chính, chuyển động ăn dao là di chuyển của đá (
ăn dao ngang ) hoặc chuyển động của chi tiết ( ăn dao dọc )
ở máy mài bằng mặt đầu đá bàn có thể là tròn hoặc chữ nhật, chuyểnđộng quay của đá mài là chuyển động chính, chuyển động ăn dao là dichuyển ngang của đá ( ăn dao ngang ) hoặc chuyển động tịnh tiến qua lạicủa bàn mang chi tiết ( ăn dao dọc )
Một tham số quan trọng của chế độ mài : v = 0,5d ựd 10-3
( m/s)Trong đó : d - là đường kính đá mài, mm ựd - tốc độ quay của đá mài rad/
ở máy mài trung bình và nhỏ v = 50 ữ 80 m/s nên đá mài có đườngkính lớn thì tốc độ quay đá 1000vg/ ph ở máy mài có đường kính nhỏ tốc
độ đá rất cao Động cơ truyền động là các động cơ đặc biệt, đá mài gắn trêntrục động cơ, động cơ có tốc độ ( 2400 ữ 4800 vg/ ph ) , hoặc có thể lên tới
Trang 6( 150000 ữ 200000vg/ ph) Nguồn của động cơ là các bộ biến tần, có thể làcác máy phát tần số cao ( BBTquay), hoặc là các bộ biến tần tĩnh ( BBTbằng thyristor).
Mô men cản tĩnh trên trục động cơ thường là 15 ữ 20 % mô men địnhmức Mô men quán tính của đá và và cơ cấu truyền lực lại lớn: 500 ữ 600%
mô men quán tính của động cơ do đó cần hãm cưỡng bức động cơ quay đá.Không yêu cầu đảo chiều quay động cơ quay đá
2 / Truyền động ăn dao
a Máy mài tròn : ở máy mài cỡ nhỏ truyền động quay chi tiết dùngđộng cơ không đồng bộ nhiều cấp tốc độ ( điều chỉnh số đôi cực P) với : D=(2ữ 4) /1 ở máy cỡ lớn thì dùng hệ thống bộ biến đổi - động cơ điện mộtchiều (BBĐ- ĐM) , hệ số KĐT- ĐM có D=10/1với điều chỉnh điện áp phầnứng
Truyền động ăn dao dọc của bàn máy tròn cỡ lớn thực hiện theo hệBBĐ- ĐM với D= ( 20 ữ 25)/1
Truyền động ăn dao ngang sử dụng thuỷ lực
b Máy mài phẳng : Truyền động ăn dao của ụ đá thực hiện lặp lạinhiều chu kì, sử dụng thuỷ lực Truyền động ăn dao tịnh tiến qua lại của bàndùng hệ truyền động một chiều với D = (8 ữ 10) /1
3 / Truyền động phụ
Sử dụng động cơ không đồng bộ ro to lồng sóc
4 / Đặc tính cơ bản của máy mài:
Đặc tính của cơ cấu sản xuấ được khái quát bằng phương trình
qdm0
MdmMoM
Trang 7Trong đó:
Mw: Mô men ứng với tốc độ w = 0
Mđm: Mô men ứng với tốc độ định mức wđm
Mc: Mô men ứng với tốc độ w
q: Số mũ phụ thuộc vào loại cơ cấu sản xuất với máy mài nói riêng vàmáy cắt gọt kim loại nói chung, q thường nhận hai giá trị q = 1 (ứng vớitruyền động chính Mc = 1/w và p = Const) và q = 0 (ứng với truyền động ăndao Mc = Mđ = Const)
Trong thực tế, đặc tính cơ cấu của sản xuất không giữ được cố địnhtheo một quy luật trong toàn bộ phạm vi điều chỉnh tốc độ mà thay đổi theođiều kiện công nghệ hoặc điều kiện tự nhiên
Đối với truyền động chính của máy mài mòn, nói chung công suấtkhông đổi (p = Const) khi tốc độ thay đổi còn mô men tỷ lệ ngược với tốc
độ Mc = 1/w Như vậy, ở tốc độ thấp mô men có thể lớn nên kích thước các
bộ phận cơ khí phải chọn lớn lên, điều đó không có lợi Mặt khác, thực tếsản xuất cho thấy rằng các tốc độ thấp chỉ dùng cho các chế độ làm việc nhẹ(Fz và pz phải nhỏ) vì vậy ở vùng tốc độ thấp, người ta giữ mô men khôngthay đổi còn công suất thay đổi theo quan hệ bậc nhất với tốc độ
Đối với truyền động ăn dao nói chung, mô men không thay đổi khi điềuchỉnh tốc độ Tuy nhiên, ở vùng tốc độ thấp, lượng ăn dao nhỏ, lực cắt Fz bịhạn chế bởi chiều sâu cắt tới hạn t Trong vùng này, khi tốc độ ăn dao giảm,lực ăn dao và mô men ăn dao cũng giảm theo Ở vùng tốc độ cao, tương ứngvới tốc độ Vz của truyền động chính cũng phải lớn, nếu giữ Fad lớn như cũthì công suất truyền động sẽ quá lớn, do đó cho phép giảm nhỏ lực ăn daovùng này, mô men truyền động ăn dao cũng giảm theo
ad
Trang 8Hình I.3 Truyền động chính Hình I.4 Truyền động ăn daoMột hệ thống truyền động điện có điều chỉnh gọi là tốt nếu đặc tínhđiều chỉnh của nó giống đặc tính cơ của máy Khi đó, động cơ được sửdụng hợp lý nhất tức là có thể làm việc đồng tải ở mọi tốc độ Nhờ đó, hệthống truyền động đạt được các chỉ tiêu năng lượng cao Nói cách khác, cóthể lựa chọn động cơ có kích thước nhỏ nhất cho máy.
Đặc tính điều chỉnh của truyền động điện là quan hệ giữa công suấthoặc mô men của động cơ với tốc độ động cơ một chiều kích từ độc lập, khiđiều chỉnh điện áp
HìnhI.5: Quan hệ M(w) và p(w) của động cơ 1 chiều kích từ độc lập
Phần ứng và giữa từ thông máy không đổi ta sẽ có:
O
Wmin Vgh Vmax W
WP
Trang 9Một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng một hệ thống truyềnđộng điện là độ ổn định tốc độ càng cao Nói chung, truyền động ăn dao yêucầu % (5 10%) còn truyền động chính yêu cầu % (5 15%).
Trang 10CHƯƠNG II TÌM HIỂU VỀ TRANG BỊ ĐIỆN MÁY MÀI TRÒN 3A161
Máy mài tròn 3A161 được dùng để gia công mặt trụ của các chi tiết
có chiều dài dưới 1000mm và đường kính dưới 280 mm; đường kính đá mài lớn nhất là 600mm
II.1 Tìm hiểu về sơ đồ điện máy mài 3A161.
Máy mài 3A161 có sơ đồ điện như sau
Trang 11Hình vẽ
Trang 12+ Động cơ ĐM: Được bảo vệ ngắn mạch nhờ cầu chì (CC1) vàđượcbảo vệ quá tải nhờ rơ le nhiệt (1RN)
+ Động cơ ĐT: Được bảo vệ ngắn mạch nhờ cầu chì (CC3) và bảo vệquá tải nhờ rơle nhiệt (2RN)
+ Động cơ ĐC: Là động cơ điện 1 chiều được cung cấp điện nhờ KĐT
và được bảo vệ ngắn mạch nhờ cầu chì (CC2) và bảo vệ quá tải nhờ rơ lenhiệt (3RN)
- Phần mạch điều khiển:
Sử dụng nguồn 220V nhờ biến áp (2BA) 2BA được bảo vệ ngắn mạchnhờ cầu chì (CC2) Toàn bộ mạch điều khiển được bảo vệ ngắn mạch bởi cầu chìCC4
II.2 Các truyền động cho máy mài 3A161:
1 Động cơ ĐM: là động cơ quay đá mài( động cơ truyền độngng c M: l ơ ĐM: là động cơ quay đá mài( động cơ truyền động Đ à động cơ quay đá mài( động cơ truyền động động cơ ĐM: là động cơ quay đá mài( động cơ truyền độngng c quay á m i( ơ ĐM: là động cơ quay đá mài( động cơ truyền động đ à động cơ quay đá mài( động cơ truyền động động cơ ĐM: là động cơ quay đá mài( động cơ truyền độngng c truy n ơ ĐM: là động cơ quay đá mài( động cơ truyền động ền động động cơ ĐM: là động cơ quay đá mài( động cơ truyền độngngchính)
Ký hiệu trên
sơ đồ
Công suất KW
Tốc độVòng/phút
Điện ápV
Bảng II.1 Bảng thông số kỹ thuật của động cơ ĐM
2 Động cơ ĐT: là động cơ truyền động phụ; Đây động cơ bơm dầu
cho hệ thống thuỷ lực để thực hiện ăn dao ngang của U đá, ăn dao dọc củabàn máy Di chuyển nhanh của ụ đá ăn vào chi tiết hoặc ra khỏi chi tiết
Trang 13Ký hiệu trên
sơ đồ
Công suất KW
Tốc độVòng/phút
Điện ápV
Tốc độVòng/phút
Điện ápV
Bảng II.3 Bản thông số kỹ thuật động cơ ĐB
4 Động cơ ĐC: là động cơ một chiều được cấp điện bởi khuyếch đại
từ gồm có 6 cuộn xoay chiều; một bộ chỉnh lưu
Động cơ quay chi tiết, đóng mở các van thuỷ lực
Ký hiệu trên
sơ đồ
Công suất KW
Tốc độVòng/phút
Điện ápV
Bảng II.4: Bảng thông số kỹ thật động cơ ĐC
II.3 Giới thiệu hệ khuếch đại từ động cơ KĐT-Đ và đặc tính cơ.
* Khái niệm về khuếch đại từ: Khuếch đại từ (KĐT) là khí cụ điện màtín hiệu đầu ra được khuếch đại nhờ cuộn kháng bằng cách thay đổi dòng điện điềukhiển
Trang 14II.3.1 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo:
Hình II.4 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo
Trên mạch từ không có khe hở, không khí được quấn quanh 2 cuộndây: Cuộn điều khiển (wđk) và cuộn làm việc (WT) Cuộn WT được đấu nốitiếp với phụ tải và đầu vào của nguồn điện xoay chiều, còn cuộn dây điềukhiển Wđc được đấu nối tiếp với biến trở R và điện kháng chăn XC để hạnchế ảnh hưởng của dòng xoay chiều và nối với nguồn điện cứ 1 chiều Khikhông có dòng điều khiển (Iđk = 0) điện kháng cuộn dây tải (WT) là:
Ltb
TS2WWMFeI
WT.WWLT
Ltb: Chiều dài trung bình của mạch từ
MFC: Độ từ thẩm thấu của vật liệu sắt từ
Khi Iđk = 0 mạch từ chưa bão hoà độ từ thẩm của sắt từ
MFC = B/H là khá lớn Vì vậy điện kháng Xth lớn gấp nhiều lần tải
XT >> ZA cho nên dòng trong mạch tải rất bé
Khi cứ dòng điện 1 chiều với trị số định mức Iđk = Iđkđm vùng làm việcchuyển tới vùng bão hoà của đường cong từ hoá cho nên MFC = B/H dẫnđến điện cảm cuộn dây bị giảm đột ngột, XT << Zt Vì vậy, dòng IT chỉ phụ
Trang 15thuộc vào ZT hai trường hợp xét trên là 2 trường hợp tới hạn, chế độ khôngtải Iđk = 0, IT = Io mà trường hợp bão hoà đk = Iđkđm.
Khi tăng dần Iđk dòng tải tăng dần từ Io đến Iđm đặc tính điều khiển củaKĐT, phương trình cơ bản của KĐT
ITWT = Iđ Wđk
dk'IT
dk.dk
Hình II.6 Đặc tính điều khiển của KĐT
II.3.2 Nguyên lý làm việc:
Trang 16Khuếch đại từ gôm 2 cuộn kháng có từ hoá đầu nối tiếp nhau phía cuộn
xoay chiều với cùng cực tính còn phía cuộn điều khiển đấu ngược cực tính
để loại từ điện áp xoay chiều cảm ứng sang cuộn điều khiển Kích thước của
hai lõi thép và thông số các cuộn dây cùng loại (cuộn tải Wt, cuộn điều
khiển Wđk), cuộn phản hồi Wph, cuộn dịch chuyển Wdc là hoàn toàn giống
nhau, chức năng của cuộn dịch chuyển chuyển dịch đặc tính (vào ra) san
phản hồi còn gọi là (phản hồi ngoài) thay đổi độ dốc của đặc tính vào ra
Khi tăng dòng phản hồi quá lớn, nhánh có phản hồi dương của đặc tính
ra trở nên dốc đứng
Hình II.8- Đặc tính vào ra
II.3.3 Khuếch đại từ - Động cơ KĐT - ĐM
Động cơ quay chi tiết được cung cấp từ KĐT KĐT nối theo sơ đồ cầu
ba pha kết hợp với điốt chỉnh lưu, có 6 cuộn làm việc (CD), 3 cuộn điều
khiển CK1, CK2, CK3, cuộn CK3 được nối với điện áp chỉnh lưu 3CL tạo ra
sức từ hoá chuyển dịch, CK1 vừa là cuộn chủ đạo, vừa là phản hồi âm điện
áp phần ứng điện áp chủ đoạ Ucd lấy trên biến trở 1BT, còn điện áp phản hồi
lấy trên phần ứng động cơ điện áp đặt vào cuộn dây CK1
UCK1 = Ucđ = Uth = Ucd - KUư
Cuộn CK2 là cuộn phản hồi dương dòng điện phần ứng động cơ nó
được nối vào điện áp thứ cấp của biến dòng BD qua bộ chỉnh lưu 2CL vì
dòng điện sơ cấp biến dòng tỷ lệ với dòng điện phần ứng động cơ (I1 =
0,15Iư) nên dòng điện trong cuộn CK2 cũng tỷ lệ với dòng điện phần ứng
Trang 17Sức từ hoá phản hồi được điều chỉnh nhờ biến trở 2BT Tốc độ động cơđược điều chỉnh bằng cách thay đổi điện áp chủ đạo Ucđ (nhờ biến trở 1BT)
để làm cứng đặc tính cơ ở vùng tốc độ thấp, khi giảm Ucđ cần phải tăng hệ
số phản hồi dòng vì vậy người ta đặt sẵn khâu liên động cơ khí giữa hai contrượt của 2BT và 1BT
Để thành lập đặc tính của động cơ ta dựa vào phương trình điện áp tổngtrên cuộn CK1 và CCK1
UCK12 = Ucd-Uư+Kqđ2.UCK2 = Ucđ-Uư + Kqđ2.Ki.Iư
Trong đó:
UCK2 = Kqđ2.Ki.Iư là điện áp trên cuộn CK2 quy đổi về CK1
Sức điện động của khuếch đại từ:
EKĐT = KKĐT UCK1
Trong đó:
KKĐT: Hệ số khuếch đại điện áp của KĐT
Phương trình cân bằng điện áp trong mạch phần cứng:
EKĐT = K + Iư.Rư.
Từ các phương trình trên ta có phương thức đặc tính tĩnh động cơ
KDTK1
dK.u
I2qdK.i
KuD
RKDTKuR
KDTK1
cdU.KDTK.D
Trang 18II.4 Nguyên lý làm việc của sơ đồ:
Sơ đồ cho phép điều khiển máy ở chế độ thử máy và chế độ làm việc tựđộng Ở chế độ thử máy các contăctor từ 1CT 3CT được đóng ở vị trí 1
Mở máy động cơ ĐT nhờ nút ấn MT sau đó có thể khởi động đồng thời
ĐM và ĐB bằng nút ấn MN Động cơ ĐC được khởi động bằng nút ấn MC
Ở chế độ làm việc tự động thì các contăctor từ 1CT 3CT được đóng sang vị trí2
Quá trình làm việc của máy gồm 3 giai đoạn;
* Đưa nhanh ụ đá vào chi tiết gia codong nhờ truyền động thuỷ lựcđóng các động cơ ĐC, ĐB
* Mài thô rồi tự động chuyển sang mài tinh nhờ tác động của các contactor
* Tự động đưa nhanh ụ đá ra khỏi chi tiết và cắt điện các động cơ ĐC-ĐB.Khi các contăctor 1CT, 2CT, 3CT ở vị trí 2 di chuyển nhanh ụ đá vàochi tiết Khi ụ đá đã đi đến vị trí cần thiết thì công tắc hành trình 1KT tácđộng đóng mạch cho cuộn dây contăctor KC, KB và các động cơ ĐC, ĐBđược khởi động Đồng thời, truyền động thuỷ lực của máy được khởi động
và quá trình gia công chi tiết bắt đầu Khi kết thúc giai đoạn mài thô, côngtác hành trình 2KC tác động đóng mạch cuộn dây rơ le 1RTr tiếp điểm của
nó đống tiện cho cuộn dây nam châm 1NC để chuyển đổi van thuỷ lực, làmgiảm tốc độ ăn dao của ụ đá và giai đoạn màitinh bắt đầu Khi kích thướcchi tiết đã đạt yêu cầu thì CTHT 3KT tác động đóng mạnh cuộn dây Rơle2TRr Tiếp điểm rơle đống điện cho cuộn dây nam châm 2NC Để chuyểnđổi van thuỷ lực đưa nhanh ụ đá về vị trí ban đầu Sau đó công tác 1KT phụchồi cắt điện contăctor KC, KB Động cơ được cắt điện và được hàm động
Trang 19năng nhờ contăctor H Khi tốc độ động cơ đủ thấp, tiếp điểm rơle kiểm tratốc độ RKt mở ra, cắt điện cuộn dây contăctor H.
Đất nước ta đang trong giai đoạn thực hiện quá trình công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nước Nhiều nhà máy nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất
ra đời Để đáp ứng kịp thời nhu cầu phục vụ sản xuất ngày càng gia tăngtrong các nhà máy, khu công nghiệp đòi hỏi việc tự động hoá trong quá trìnhhoạt động, sản xuất trong các nhà máy khu công nghệp càng phải được nângcao để đưa đến hiệu quả, chất lượng công việc ngày càng tốt hơn Đứngtrước tình hình đó đòi hỏi cần phải có đội ngũ cán bộ kĩ thuật có trình độchuyên môn cao
Quá trình tìm hiểu thực tế và với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáoPhan Cung đến nay bản đồ án của em đã được hoàn thiện
Đề tài “ Thiết kế thay thế hệ thống truyền động quay chi tiết máy màitròn 3A161” Nhằm giúp cho máy gọn nhẹ hơn, chất lượng điều chỉnh và ổnđịnh cao hơn Để tạo được các chi tiết mài chính xác cao đồng thời nâng caonăng xuất chất lượng sản phẩm
Qua đây em xin chân thành cảm ơn thày giáo Phan Cung cùng toànthể các thầy cô trong bộ môn tự động hoá Xí Nghiệp Công nghiệp - khoaĐiện - Trường đại học bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ em trong thời gian làm
đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Lê xuân Thịnh
Trang 20CHƯƠNG III THIẾT KẾ THAY THẾ HỆ TRUYỀN ĐỘNG QUAY CHI TIẾT
CHO MÁY MÀI 3A161
Máy mài 3A161 được chế tạo vào khoảng những năm 1960 do Liên Xôsản xuất Hệ thống này có những nhược điểm chính sau:
* Tổn thất nhiều vật tư, kỹ thuật
* Kồng kềnh, tốn diện tích lắp đặt
* Dài điều chỉnh và chất lượng điều chỉnh của lộ hạn chế
* Hệ số quán tính lớn
Ngày nay với sự ra đời của các bộ biến đổi khác ưu việt hơn hệ KĐT
-ĐC hầu như là không sử dụng và trong thiết kế nữa
Chương này là thiết kế thay thế hệ KĐT - ĐC bằng hệ thống chỉnh lưuThyristor - Động cơ (T - Đ)
III.1 Các phương án điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều:
Căn cứ vào phương trình đặc tính của động cơ ta có:
Iu.K
RRuK
Có ba phương án điều chỉnh tốc độ động cơ 1 chiều
* Phương án điều chỉnh điện áp U
Trang 21* Phương pháp điều chỉnh từ thông
* Phương pháp điều chỉnh điện trở phụ Rf
Trong đó có 2 phương pháp điều chỉnh hiện đại và đảm bảo chất lượngtốt là phương pháp điều chỉnh điện áp U và điều chỉnh từ thông
Sơ đồ khối hệ truyền động điện một chiều có dạng như hình vẽ (hình 1-2).Trong đó:
BBĐư: Là bộ biến đổi phần ứng
Trang 22Bộ biến đổi kích từ có khả năng điều chỉnh điện áp ra Ukt có thể điềuchỉnh cả điện áp và từ thông.
III.1.1 Phương pháp điều chỉnh điện áp:
Từ thông của động cơ được giữ ở giá trị từ thông định mức
Sơ đồ thay thế truyền động điện ở hình (Hình 3-3) trong đó có bộ biếnđổi phần ứng được thay thế bằng Eb, Rb
Giá trị của điện áp U được tính bằng công thức
U = EB - I.RB
Phương trình đặc tính cơ điện là:
I.K
RRK
EI.K
RuK
U
dm
B u dm
B dm
E
dm
B dm
dm dm
B 0
K
RR
K
UK
Trang 23Phương trình đặc tính cơ tự nhiên có U bằng hằng số không phụ thuộcvào dòng điện I, trong đó công suất của động cơ nhỏ so với công suất.
Phương trình:
RRK
U
I.K
RK
U
2 dm
B u dm dm
dm
u dm
2 dm TN
RR
Trang 24Khi điều chỉnh điện áp U (Eb) dẫn đến điều chỉnh điện áp nhỏ ơn điện
%
S
0 0
Giảm điện áp U dẫn đến tốc độ o giảm khi đó độ sụt tốc độ uyệt đối
bằng hằng số làm cho độ trượt tốc độ 1% tăng dần đến ổn định kém.Trong công thức (3) có:
M bằng hằng số và không phụ thuộc vào
Khi điều chỉnh điện áp U, momen cho phép là hằng số Do đó phươngpháp điều chỉnh điện áp U được gọi là phương pháp điều chỉnh momen hằng
số Phương pháp điều chỉnh điện áp phù hợp với tải
Trang 25III.1.2 Phương pháp điều chỉnh từ thông:
Điều chỉnh tốc độ động cơ nhỏ hơn giá trị định mức trong khi giữ điện
áp ở giá trị định mức
Phương trình đặc tính động cơ có dạng
I.K
RRK
Thay đổi từ thông bằng điều chỉnh dòng kích từ IK Quan hệ từ thong
theo dòng kích từ là đường cong từ hoá
Giả thiế động cơ làm việc ở vùng không bão hoà
= Ik; = Ik
Thay = Ik vào (4) ta có:
I.IK
RRIK
U
k
b u k
dm
Thay đổi dòng kích từ dẫn đến thay đổi tốc độ
Dòng kích từ giảm dần đến tốc độ không tải 0 tăng và độ sụt tốc độtuyệt đối tăng Dòng điện giảm phần ứng Iư = const
Khi từ thông định mức thì dòng kích từ bằng dòng kích từ định mứcdẫn đến tốc độ sấp sỉ bằng tốc độ định mức
Hình III-6
Trang 26Giảm từ thông nhỏ hơn từ thông định mức làm cho tốc độ tăng lớnhơn tốc độ định mức đm Do đó phương pháp điều chỉnh từ thông làphương pháp điều chỉnh trên cơ bản.
Dải điều chỉnh tốc độ
dm
max min
dm dm
f
I.I.RRU
IKI
MM
Mf tỷ lệ ngược với : Pf = Mf bằng hằng số không phụ thuộc vàotốc độ Do đó phương pháp điều chỉnh từ thông là phương pháp điềukhiển công suất hằng
Phương pháp điều chỉnh từ thông phù hợp với tải
Trang 27* Điều chỉnh điện áp: Điều chỉnh điện áp nhỏ hơn điện áp định mức, từthông bằng từ thông định mức và tốc độ nhỏ hơn tốc độ định mức.
* Điều chỉnh từ thông: Điều chỉnh điện áp bằng điện áp định mức, tốc
độ lớn hơn tốc độ định mức và từ thông nhỏ hơn từ thông định mức
Dải điều chỉnh tốc độ khi điều chỉnh có 2 vùng
u min
dm dm
max min
D
là dải điều chỉnh điện áp
Momen cho phép = min dm Do đó quá trình điều chỉnh điện áp làđiều chỉnh Mf bằng hằng số
Momen cho phép = đm max Vậy quá trình điều chỉnh từ thông làquá trình điều chỉnh Mf = 1/
III.2 Các phương án, sơ đồ mạch chỉnh lưu
III.2.1 Sơ đồ cầu một pha đối xứng:
LU
Trang 292 i
I d
d I
d I
.sinU2
Ud
.sinR
U22
U
2 2 d d vì dòng tải là dòng liên tục id = Id
Trang 30Mà:
cos
U22UI
.R
Trị hiệu dụng của dòng thứ cấp máy biến áp là:
d
2 d
LU
2
Trang 31cosCos
X
U2
i
d
diXsin
U
2
c 2 c 1 c 2 c 1
c
c
c
2 c
c 2
ic1: Làm tăng dòng trong T4 và giảm dòng T3
ic2: Làm tăng dòng trong T2 và giảm dòng trong T1
2
U2I
i
coscos
X2
U2i
c
2 d
,
2
T
Khi kết thuác giai đoạn trùng dẫn, khi = .iT1,3 = 0
Vậy ta có phương trình chuyển mạch như sau:
Trang 32I.X2.U2
coscos
U2d
sinU2
1U
UU
U
U2
I.X2cos
cos
2 d
d c 2
d c 2 0
2 2
d d
2
d c
Khi = 1 cho xung điều khiển mở T1 Trong khoảng 1 = 2
Thysitor T1 và D2 cho dòng chảy qua Khi U2 bắt đầu đổi dấu D2 mở ngay,
Trang 33T1 tự nhiên bị khoá lại, dòng id = Id chuyển từ T1 sang D1 và D2 cũng chodòng chảy qua Ud = 0.
Khi = 3 = + cho xung mở T2 dòng tải id = Id chảy qua D1 và T2,
D2 bị khoá lại Góc trùng dẫn của Thyristor và điot không bằng nhau Gócdẫn dòng của điot là = - trị trung bình điện áp là
.sinU2
III.2.3 Sơ đồ chỉnh lưu cầu 3 pha dùng Thyristor.
Sơ đồ gồm 6 Thyristor chia làm 2 nhóm:
* Nhóm catốt chung T1, T3, T5
* Nhóm anôt chung T2, T4, T6
Trang 34b+a 2
Hình III-12b
Trang 35Điện áp các pha thứ cấp máy biến áp
U2U
3
2sin
U2U
sinU2U
2 c
2
2 b
2 a
a) Hoạt động của sơ đồ như sau:
Giả thiết T5, T6 đang cho dòng điện chảy qua Ui = U2c; UG = U2b
Khi
6
1 cho xung điều khiển mở T1 Thyristor này sẽ mở vì
U2a > 0 làm cho T5 bị khoá lại vì U2a > U2c Lúc này T6, T1 cho dòng chảyqua Điện áp trên tải là:
Điện áp trên mạch tải là: Ud = UF - UG
Trị trung bình của điện áp tải là:
6
2 2
2
6U
* Xét ở chế độ trùng dẫn Lc 0
Giả thiết T1, T2 đang dẫn dòng khi = 1 cho xung điều khiển mở T3
do hiện tượng trùng dẫn nên dòng iT3 không thể đột ngột tăng từ 0 đến Id vàdòng iT1 cũng không thể giảm đột ngột từ Id 0 lúc này cả 3 Thyristor T1,
T2, T3 đều dẫn dòng Ta có iT1 = iT2 = Id
Khi = 2, T3 dẫn dòng U2a, U2b ngắn mạch, dòng ic từ U2b đến U2a
iT1 = Id - ic
iT3 = ic