MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Biển, đảo là một phần lãnh thổ thiêng liêng, có vị trí chiến lược, có vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến bảo vệ, quản lý để phát triển kinh tế biển, đảo. Đảng Cộng sản Việt Nam đã chủ trương đưa Việt Nam thành “Quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển, phát triển toàn diện các ngành, nghề biển gắn với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn”[4]. Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (khóa XII) vừa qua cũng đặc biệt nhấn mạnh vai trò của kinh tế biển và đã đề ra trong nghị quyết về mục tiêu, chủ trương của phát triển kinh tế biển bền vững. Trong bối cảnh mới của tình hình các nước trong khu vực, kinh tế biển chịu nhiều tác động của yếu tố bên ngoài, sự ảnh hưởng của các nước liên quan đến biển. Do vậy, muốn kinh tế biển phát triển, quản lý nhà nước (QLNN) phải được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu, đi tiên phong để hỗ trợ, thúc đẩy các yếu tố khác cùng tham gia phát triển kinh tế biển. Chính vì vậy, nhiệm vụ QLNN về kinh tế biển là một nhiệm vụ mang tính chiến lược trong phát triển kinh tế biển nói riêng và phát triển kinh tế nói chung. Quản lý nhà nước về kinh tế biển là yếu tố không thể thiếu ở cấp quốc gia và ở các địa phương, đặc biệt là các địa phương ven biển. Thanh Hoá là một tỉnh nằm trong số 28 tỉnh ven biển của cả nước, có 102 km bờ biển, chiếm hơn 3% chiều dài bờ biển cả nước. Trên địa bàn Tỉnh có 6 huyện, thành phố tiếp giáp với biển, trong số 138 huyện, thị xã và thành phố tiếp giáp với biển, chiếm 4,3%. Thanh Hoá có vùng ven biển rộng lớn với diện tích 110.655 ha, chiếm 9,95% diện tích toàn tỉnh với các bãi tắm nổi tiếng như: Hải Tiến- Hoằng Hoá; Hải Hoà- Tĩnh Gia, đặc biệt có khu nghỉ mát Sầm Sơn là nơi thu hút rất nhiều du khách thường xuyên lui tới. Cảng Nghi Sơn là một trong các hải cảng nước sâu quan trọng của tỉnh và của cả nước, là một cảng có nhiều lợi thế, là cửa ngõ để đón tàu thuyền lớn trong nước cũng như quốc 2 tế. Đặc biệt khu kinh tế (KKT) Nghi Sơn được đầu tư và hoạt động với đủ quy mô quy hoạch. Dọc bờ biển có 5 cửa lạch lớn, thuận tiện cho các đoàn thuyền đánh cá của nhân dân các huyện, thành phố ra vào. Thanh Hóa còn có vùng lãnh hải rộng 17.000 km2 với nhiều khu vực có cá, tôm và các loại hải sản quý, hiếm, có giá trị kinh tế cao, cung cấp nguồn hải sản phục vụ phát triển ngành khai thác. Trong những năm gần đây, tỉnh Thanh Hóa đã xây dựng cơ chế và phương thức quản lý nhà nước nhằm khuyến khích phát triển kinh tế biển. Đặc biệt, nội dung quản lý nhà nước ngày càng làm rõ, hình thành cơ chế quản lý, tạo đà cho kinh tế biển của Thanh Hoá phát triển và trên thực tế đã thu được nhiều kết quả, kinh tế biển phát triển về cơ bản đúng hướng, góp phần phát triển kinh tế- xã hội (KT-XH) của Tỉnh. Thể hiện cụ thể là trong giai đoạn những năm gần đây, kinh tế biển đã có bước tiến, tạo tiền đề để vùng biển và ven biển của Thanh Hoá dần trở thành một trong ba trung tâm kinh tế ven biển trong vành đai kinh tế vịnh Bắc bộ: Quảng Ninh- Hải Phòng- Thanh Hoá. Tuy nhiên, so với yêu cầu và tiềm năng, kinh tế biển của Thanh Hóa chưa đạt mức phát triển hợp lý. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả đó, mà một nguyên nhân quan trọng quyết định đó là QLNN về kinh tế biển ở cấp tỉnh. QLNN về kinh tế nói chung, QLNN về kinh tế biển nói riêng của tỉnh Thanh hoá mới chỉ thiết lập được những bước đi ban đầu, chưa đồng bộ, chưa tạo được môi trường thuận lợi để các vùng biển phát huy tiềm năng lợi thế của mình. Việc nghiên cứu về kinh tế biển và QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hóa trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Trước hết, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển của quốc gia. Là địa phương ven biển, tỉnh Thanh Hóa đã xác định rõ nội dung QLNN về kinh tế biển cả về lý luận, thực tiễn. Trong những năm qua, từ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và thực trạng của kinh tế biển, đã đề ra các giải pháp QLNN về kinh tế biển để phát huy được các tiềm 3 năng lợi thế biển của địa phương. Để xây dựng cơ chế, bộ máy tổ chức thực hiện tốt các chức năng QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hóa có những nội dung chung cho tất cả các tỉnh, thành ven biển, nhưng cũng có những nội dung rất đặc trưng của địa phương. Từ những vấn đề lý luận, thực tiễn QLNN về kinh tế biển mà tỉnh đã đạt được, những hạn chế thiếu sót còn tồn tại để tìm ra những giải pháp phù hợp hoàn thiện QLNN về kinh tế biển ở Thanh Hóa, qua đó thúc đẩy kinh tế biển phát triển trong mối quan hệ với kinh tế biển toàn quốc, cần có những công trình nghiên cứu khoa học, tìm hiểu về mô hình QLNN về kinh tế biển ở cấp tỉnh, các nội dung phân cấp QLNN về kinh tế biển đối với chính quyền tỉnh, rà soát lại toàn bộ hoạt động QLNN của tỉnh về kinh tế biển, làm rõ những điểm mạnh để phát huy, điểm yếu để khắc phục, từ đó có cơ sở luận chứng các giải pháp xây dựng và hoàn thiện QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hóa. Đó chính là lý do nghiên cứu sinh chọn đề tài “Quản lý nhà nước về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ. 2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu luận án 2.1. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn của nội dung QLNN về kinh tế biển trên địa bàn tỉnh, làm rõ tiềm năng và thực trạng QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hóa trong thời gian qua, đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện nội dung QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá trong thời gian tới. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của QLNN về kinh tế biển của chính quyền cấp tỉnh. - Tổng hợp kinh nghiệm QLNN về kinh tế biển của một số tỉnh trong nước, rút ra bài học cho Thanh Hóa. 4 - Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2016, chỉ ra thành công, hạn chế và nguyên nhân. - Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn đến 2020 và tầm nhìn 2025. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài luận án 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn của chính quyền tỉnh Thanh Hóa trong quản lý nhà nước về kinh tế biển đặt trong khuôn khổ phân cấp theo quy định của Nhà nước và Chính phủ trong chiến lược phát triển kinh tế biển. Quan hệ quản lý của Nhà nước về kinh tế biển được xem xét chủ yếu ở cấp tỉnh. Trong phạm vi nhất định, có đề cập đến các nội dung QLNN của chính quyền cấp huyện, xã. Các nội dung QLNN ở cấp tỉnh được quy định chung trong toàn quốc và thực hiện quản lý do Trung ương quy định cũng được xem xét trong luận án. Quản lý nhà nước về kinh tế biển là một lĩnh vực đặc thù tổng hợp, không tách bạch và có cơ quan quản lý riêng biệt như các lĩnh vực khác như: nông nghiệp, công nghiệp… Đối tượng nghiên cứu được xác định theo các quan điểm và chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành, thể hiện ở các ngành, các đối tượng quản lý trực tiếp ở các vùng ven biển và các ngành nghề liên quan đến biển. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung: Từ đối tượng nghiên cứu trên, luận án tập trung nghiên cứu về nội dung QLNN về kinh tế biển được tiếp cận theo nội dung chiến lược quy hoạch, kế hoạch, thực hiện quy hoạch và bộ máy QLNN về kinh tế biển trong khung khổ phân cấp cho cấp tỉnh. QLNN về kinh tế biển bao gồm các lĩnh vực xác định, thực hiện chiến lược, quy hoạch, ban hành 5 thực hiện chính sách, tổ chức bộ máy quản lý, làm thủ tục hành chính về quản lý, kiểm tra, thanh tra thực hiện... Về nội dung các ngành trong tập hợp kinh tế biển, xem xét các ngành chủ lực đặc trưng của Thanh Hóa bao gồm ngư nghiệp, du lịch, công nghiệp ở các KCN, KKT ven biển. - Phạm vi về không gian: Kinh tế biển với tư cách đối tượng QLNN của tỉnh Thanh Hoá được giới hạn trên địa bàn hành chính tỉnh thuộc trách nhiệm quản lý của chính quyền tỉnh Thanh Hóa. Các vùng ven biển và các KKT ven biển đã được thống nhất trong các số liệu thống kê, báo cáo của tỉnh Thanh Hóa theo các chuẩn mực quy định. - Phạm vi về thời gian: Thực trạng QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn 2010- 2016, các đề xuất dự kiến đến 2025, tầm nhìn đến 2030. 4. Phương pháp nghiên cứu đề tài 4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Luận án tiếp cận nội dung quản lý nhà nước về kinh tế biển và sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóa, kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu đã có và bổ sung các ý tưởng mới về quản lý của tác giả. Chủ đạo ở đây là phương pháp nghiên cứu tài liệu bằng việc tổng hợp các kết quả nghiên cứu có trước đã công bố và được thừa nhận rộng rãi, đúc kết ra những kết luận cần thiết cho Luận án. Các quy định pháp lý, hành chính cũng là nguồn quan trọng để kết luận về các nội dung học thuật về QLNN được nghiên cứu.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Biển, đảo là một phần lãnh thổ thiêng liêng, có vị trí chiến lược, có vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến bảo vệ, quản lý để phát triển kinh tế biển, đảo Đảng Cộng sản Việt Nam đã chủ trương đưa Việt Nam thành “Quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển, phát triển toàn diện các ngành, nghề biển gắn với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn” Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (khóa XII) vừa qua cũng đặc biệt nhấn mạnh vai trò của kinh tế biển và đã ra nghị quyết chuyên ngành về kinh tế biển và phát triển kinh tế biển một cách bền vững
Trong bối cảnh mới của tình hình các nước trong khu vực, kinh tế biển chịu nhiều tác động của yếu tố bên ngoài, sự ảnh hưởng của các nước liên quan đến biển Muốn kinh tế biển phát triển, quản lý nhà nước (QLNN) phải được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu, đi tiên phong để hỗ trợ, thúc đẩy các yếu tố khác cùng tham gia phát triển kinh tế biển Chính vì vậy, nhiệm vụ QLNN về kinh tế biển là một nhiệm vụ mang tính chiến lược trong phát triển kinh tế biển nói riêng và phát triển kinh tế nói chung
Quản lý nhà nước về kinh tế biển là yếu tố không thể thiếu ở cấp quốc gia
và ở các địa phương, đặc biệt là các địa phương ven biển Thanh Hoá có vùng ven biển rộng lớn với diện tích 110.655 ha, chiếm 9,95% diện tích toàn tỉnh với các bãi tắm nổi tiếng như: Hải Tiến- Hoằng Hoá; Hải Hoà- Tĩnh Gia, đặc biệt
có khu nghỉ mát Sầm Sơn là nơi thu hút rất nhiều du khách thường xuyên lui tới Cảng Nghi Sơn là một trong các hải cảng nước sâu quan trọng của tỉnh và của cả nước, là một cảng có nhiều lợi thế, là cửa ngõ để đón tàu thuyền lớn trong nước cũng như quốc tế Đặc biệt khu KKT Nghi Sơn được đầu tư và hoạt động với đủ quy mô quy hoạch Dọc bờ biển có 5 cửa lạch lớn, thuận tiện cho các đoàn thuyền đánh cá của nhân dân các huyện, thị xã ra vào Thanh Hóa còn
có vùng lãnh hải rộng 17.000 km2 với nhiều khu vực có cá, tôm và các loại hải sản quý, hiếm, có giá trị kinh tế cao, cung cấp nguồn hải sản phát triển ngành khai thác
Trong những năm gần đây, tỉnh Thanh Hóa đã xây dựng cơ chế và phương thức quản lý nhà nước nhằm khuyến khích phát triển kinh tế biển Đặc biệt, nội dung quản lý nhà nước ngày càng làm rõ, hình thành cơ chế quản lý, tạo đà cho kinh tế biển của Thanh Hoá phát triển và trên thực tế đã thu được nhiều kết quả, kinh tế biển phát triển về cơ bản đúng hướng, góp phần phát triển kinh tế- xã hội (KT-XH) của Tỉnh.Thể hiện cụ thể là trong giai đoạn những năm gần đây, kinh tế biển đã có bước tiến, tạo tiền đề để vùng biển và ven biển của Thanh Hoá dần trở thành một trong ba trung tâm kinh tế ven biển trong vành đai kinh tế vịnh Bắc bộ: Quảng Ninh- Hải Phòng- Thanh Hoá Tuy nhiên, so với yêu cầu và tiềm năng, kinh tế biển của Thanh Hóa chưa đạt mức phát triển
Trang 2hợp lý Có nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả đó, mà một nguyên nhân quan trọng quyết định đó là QLNN về kinh tế biển ở cấp tỉnh QLNN về kinh tế nói chung, QLNN về kinh tế biển nói riêng của tỉnh Thanh hoá mới chỉ thiết lập được những bước đi ban đầu, chưa đồng bộ, chưa tạo được môi trường thuận lợi
để các vùng biển phát huy tiềm năng lợi thế của mình
Việc nghiên cứu về kinh tế biển và QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hóa trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Trước hết, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển của quốc gia Là địa phương ven biển, tỉnh Thanh Hóa đã xác định
rõ nội dung QLNN về kinh tế biển cả về lý luận, thực tiễn Trong những năm qua, từ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và thực trạng của kinh tế biển, đã đề ra các giải pháp QLNN về kinh tế biển để phát huy được các tiềm năng lợi thế biển của địa phương Để xây dựng cơ chế, bộ máy tổ chức thực hiện tốt các chức năng QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hóa có những nội dung chung cho tất cả các tỉnh, thành ven biển, nhưng cũng có những nội dung rất đặc trưng của địa phương
Từ những vấn đề lý luận, thực tiễn QLNN về kinh tế biển mà tỉnh đã đạt được, những hạn chế thiếu sót còn tồn tại để tìm ra những giải pháp phù hợp hoàn thiện QLNN về kinh tế biển ở Thanh Hóa, qua đó thúc đẩy kinh tế biển phát triển trong mối quan hệ với kinh tế biển toàn quốc, cần có những công trình nghiên cứu khoa học, tìm hiểu về mô hình QLNN về kinh tế biển ở cấp tỉnh, các nội dung phân cấp QLNN về kinh tế biển đối với chính quyền tỉnh, rà soát lại toàn bộ hoạt động QLNN của tỉnh về kinh tế biển, làm rõ những điểm mạnh để phát huy, điểm yếu để khắc phục, từ đó có cơ sở luận chứng các giải pháp xây dựng và hoàn thiện QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hóa Đó
chính là lý do nghiên cứu sinh chọn đề tài “Quản lý nhà nước về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn của nội dung QLNN về kinh tế biển trên địa bàn tỉnh, làm rõ tiềm năng và thực trạng QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hóa trong thời gian qua, đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện nội dung QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá trong thời gian tới
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của QLNN về kinh tế biển của chính quyền cấp tỉnh
- Tổng hợp kinh nghiệm QLNN về kinh tế biển của một số tỉnh trong nước, rút ra bài học cho Thanh Hóa
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2016, chỉ ra thành công, hạn chế
và nguyên nhân
Trang 3- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn đến 2020 và tầm nhìn 2025
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu các vấn đề về lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về kinh tế biển của chính quyền tỉnh Thanh Hóa đặt trong khuôn khổ phân cấp của Nhà nước và Chính phủ trong chiến lược phát triển kinh tế biển
Quan hệ quản lý của Nhà nước ở đây được xem xét chủ yếu ở cấp tỉnh Trong chừng mực nhất định, có xem xét đến các nội dung QLNN của chính quyền cấp huyện và xã Các nội dung QLNN ở cấp tỉnh nhưng được quy định chung cho toàn quốc và thực hiện các nội dung do Trung ương quy định cũng được xem xét trong tổng thể
QLNN về kinh tế biển là lĩnh vực tổng hợp, không tách bạch riêng biệt và
có cơ quan quản lý riêng biệt như các lĩnh vực khác như công nghiệp, nông nghiệp Đối tượng nghiên cứu trong Luận án được xác định theo các quan điểm
và chủ trương đã ban hành của Nhà nước Việt Nam, tức là bao gồm các ngành, các đối tượng quản lý trực tiếp ở các vùng ven biển và hành nghề trên biển
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Từ đối tượng nghiên cứu trên, luận án tập trung
nghiên cứu về nội dung QLNN về kinh tế biển được tiếp cận theo nội dung chiến lược quy hoạch, kế hoạch, thực hiện quy hoạch và bộ máy QLNN về kinh
tế biển trong khung khổ phân cấp cho cấp tỉnh QLNN về kinh tế biển bao gồm các lĩnh vực xác định, thực hiện chiến lược, quy hoạch, ban hành thực hiện chính sách, tổ chức bộ máy quản lý, làm thủ tục hành chính về quản lý, kiểm tra, thanh tra thực hiện Về nội dung các ngành trong tập hợp kinh tế biển, xem xét các ngành chủ lực đặc trưng cho Thanh Hóa bao gồm ngư nghiệp, nông nghiệp ven biển, công nghiệp ở các KCN, KKT ven biển
- Phạm vi về không gian: Kinh tế biển với tư cách đối tượng QLNN của
tỉnh Thanh Hoá được giới hạn trên địa bàn hành chính tỉnh thuộc trách nhiệm quản lý của chính quyền tỉnh Thanh Hóa Các vùng ven biển và các KKT ven biển đã được thống nhất trong các số liệu thống kê, báo cáo của tỉnh Thanh Hóa theo các chuẩn mực quy định
- Phạm vi về thời gian: Thực trạng QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá
trong giai đoạn 2010- 2016, các đề xuất dự kiến đến 2025, tầm nhìn đến 2030
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Luận án tiếp cận hệ thống, lấy tiếp cận cấu trúc lĩnh vực về nội dung quản lý nhà nước về kinh tế biển và sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóa, kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu đã có và bổ sung các ý tưởng mới về quản lý của tác giả Chủ đạo ở đây là phương pháp nghiên cứu tài liệu bằng việc tổng hợp các kết quả nghiên cứu có trước đã công bố
Trang 4và được thừa nhận rộng rãi, đúc kết ra những kết luận cần thiết cho Luận án Các quy định pháp lý, hành chính cũng là nguồn quan trọng để kết luận về các nội dung học thuật về QLNN được nghiên cứu
4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Kế thừa có chọn lọc, phân tích hệ thống, thống kê, so sánh trên cơ sở các tài liệu, số liệu thực tế của các ngành địa phương để tổng hợp, đánh giá thực tiễn đã có
và dữ liệu thống kê chính thức đã được tổng hợp báo cáo Cách tiếp cận hệ thống, lấy tiếp cận cấu trúc lĩnh vực về các nội dung quản lý nhà nước về kinh tế biển ở cấp tỉnh
- Phương pháp phân tích Các phân tích về tình hình phát triển kinh tế biển, về các khía cạnh QLNN của tỉnh Thanh Hóa được thực hiện theo lát cắt theo thời gian
để làm rõ sự thay đổi, biến chuyển Luận án còn phân tích theo thời gian, so sánh với kinh nghiệm địa phương khác dựa trên số liệu thống kê và báo cáo của các Sở, ban, ngành của tỉnh đối với quản lý nhà nước về kinh tế biển ở tỉnh Thanh Hóa
- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu, lấy ý kiến của
600 cán bộ quản lý và nhân dân trên địa bàn 6 huyện, thành phố ven biển tỉnh Thanh Hóa dựa trên phiếu điều tra xã hội học cũng là một phương pháp quan trọng sử dụng trong Luận án Phiếu điều tra chọn mẫu được thiết kế trên số mẫu là
600, đủ đại diện để thu thập thông tin, lấy ý kiến của 600 cán bộ quản lý và nhân dân trên địa bàn 6 huyện, thành phố ven biển tỉnh Thanh Hóa Phiếu điều tra được chia theo địa bàn đồng đều trên 6 huyện, thành phố ven biển và các ý kiến ban đầu được thư thập bảo đảm sự khách quan, trung thực về ý kiến của mọi người liên quan và am hiểu các vấn đề cần thu thập thông tin Kết quả thông tin của các phiếu điều tra được tổng hợp chủ yếu theo phương pháp cộng dồn phân tổ để làm rõ các loại quan điểm phổ biến hoặc không phổ biến, đồng tình hoặc không đồng tình làm cơ sở để phân tích, đánh giá và đưa ra các kết luận khách quan về các quan điểm hoặc giải pháp cần có sự đồng thuận của nhiều người
5 Đóng góp mới của luận án
Luận án đã có những đóng góp mới về mặt khoa học sau đây:
1)Phân tích khái niệm kinh tế biển, khái niệm QLNN về kinh tế biển áp dụng cho cấp tỉnh của Việt Nam, chỉ rõ vị trí, vai trò, nguyên tắc của QLNN về kinh tế biển ở cấp tỉnh trong điều kiện phát triển hiện nay 2) Các nội dung chính QLNN về kinh tế biển ở cấp tỉnh: bao gồm 4 nhóm nội dung là tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách; xây dựng quy hoạch, kế hoạch; tổ chức quản lý phát triển các ngành kinh tế biển mà tỉnh có thế mạnh; thanh tra, kiểm tra xử lý
vi phạm về kinh tế biển Ngoài ra, cấp tỉnh còn có nhiệm vụ xác định ranh giới biển, đảo với các tỉnh lân cận để để phối hợp, cùn quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên biển có hiệu quả nhất 3) Quá trình thực hiện QLNN, chỉ ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân trong QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hóa 4) Đề xuất các giải pháp mang tính mới và đột phá, đó là: tăng cường phối hợp chính sách, lồng ghép các chương trình đầu tư phát triển giữa
Trang 5các ngành và cơ quan trong phát triển kinh tế biển, nâng cao chất lượng và tăng cường tính tuân thủ quy hoạch, kế hoạch về kinh tế biển
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận án được trình bày trong 4 chương, 11 tiết
Liên quan đến vấn đề quản lý nhà nước về kinh tế biển, nghiên cứu sinh
đã khảo cứu các tác phẩm của các tác giả Yang Jinsen, Dương Kim Thâm, Lương Hải Tân và Hoàng Minh Lỗ, Xu Zhibin, Charles S Colgan, Park, Theo
quan điểm của OECD, Richard Bunroughs, William H.Arery, Giáo sư Joe Baler
1.2.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI
Nghiên cứu sinh đã nghiên cứu vềvấn đề liên quan biển và kinh tế biển,
quản lý nhà nước về kinh tế biển đã có khá nhiều công trình nghiên cứu phục
vụ cho nhu cầu luật pháp, chính sách và quản lý trong những năm vừa qua
Cụ thể có các tác giả tiêu biểu: Đào Duy Quát, Phạm Văn Linh, Huỳnh Văn Thanh, Bùi Tất Thắng, Đặng Ngọc Thanh, Nguyễn Văn Đức, Nguyễn Quang Thái, Nguyễn Bá Diến, Chu Đức Dũng, Lại Lâm Anh, Trần Đình Thiên, Nguyễn Thị Tú, Nguyễn Đăng Đạo, Phạm Trung Lương, Nguyễn Thu Hạnh,
Nguyễn Thanh Minh, Nguyễn Thị Hồng Lâm, Lê Minh Thông,
1.3 NHỮNG KHOẢNG TRỐNG CHƯA NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐƯỢC NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN
1.3.1 Những kết quả nghiên cứu đã đạt được
Thứ nhất, Phần lớn các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến khái
niệm thế nào là kinh tế biển Các khái niệm về kinh tế biển được chỉ ra từ các công trình nghiên cứu đều xuất phát từ thực tiễn về kinh tế biển Các khái niệm này đều cho rằng kinh tế biển chính là phát triển các hoạt động về kinh tế có liên quan trực tiếp hoặc liên quan gián tiếp tới biển
Thứ hai, Hầu hết các nghiên cứu đều chỉ ra được vai trò cũng như tầm
quan trọng của phát triển kinh tế biển Đây là một trong những yếu tố quyết định tới phát triển kinh tế nói chung của các quốc gia ven biển Các siêu cường như Mỹ và các cường quốc như Nhật Bản, Anh,…đều đi lên từ kinh tế biển và kinh tế biển chiếm tỷ trọng lớn trong phát triển kinh tế của họ Tuy nhiên, luận điểm cho rằng chỉ có các quốc gia ven biển (tức là tối thiểu phải có bờ biển) thì biển mới có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế không phải lúc nào cũng đúng
Trang 6Thứ ba, Các nghiên cứu trên đã nêu được các nội dung của phát triển kinh tế
biển bao gồm: Các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển, chủ yếu bao gồm: (1) Kinh
tế hàng hải; (2) Hải sản (đánh bắt và nuôi trồng hải sản); (3) Khai thác dầu khí ngoài khơi; (4) Du lịch biển; (5) Làm muối; (6) Dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; và (7) Kinh tế đảo Và các hoạt động kinh tế trực tiếp liên quan đến khai thác biển, tuy không phải diễn ra trên biển nhưng những hoạt động kinh tế này là nhờ vào yếu tố biển hoặc trực tiếp phục vụ các hoạt động kinh tế biển ở dải đất liền ven biển…
Thứ tư, Các nghiên cứu trên đã nêu được các nội dung của quản lý kinh tế
biển như: (1) Các chính sách quản lý kinh tế biển; (2) Các tổ chức cơ quan nhằm quản lý kinh tế biển Nội dung của quản lý kinh tế biển cụ thể gồm: (1) Kinh tế hàng hải; (2) Khai thác tài nguyên biển; (3) Khai thác thủy hải sản; (4)
Du lịch biển; (5) Các khu kinh tế ven biển Đây là những lĩnh vực chủ chốt của hoạt động kinh tế biển
Thứ năm, Các công trình nghiên cứu đã được công bố rất phong phú và
đa dạng, chứa đựng nhiều yếu tố khoa học mang nội hàm về kinh tế biển Nghị quyết 09-NQ/TW ngày 9/2/2007 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về phát
triển kinh tế biển Việt Nam đến năm 2020 Đồng thời, khẳng định tính tất yếu khách quan đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải tăng cường hoạch định chính sách phù hợp nhằm quản lý kinh tế biển để phát huy hết tiềm năng và lợi thế của kinh tế biển Việt Nam nói chung và kinh tế biển Thanh Hóa nói riêng Đây là
cơ sở quan trọng để tác giả luận án kế thừa, tiếp cận kết quả nghiên cứu và học hỏi phương pháp nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài
1.3.2 Những khoảng trống và những vấn đề được nghiên cứu trong luận án
Tuy nhiên, về mặt lý luận các công trình khoa học đã công bố chưa phân tích có hệ thống các yếu tố cấu thành kinh tế biển, mối quan hệ giữa mục tiêu phát triển kinh tế biển với QLNN về kinh tế biển, trong đó có chính sách quản
lý kinh tế biển và các nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế biển trong giai đoạn hiện nay ở cấp độ quốc gia cũng như cấp độ địa phương
Riêng đối với cấp tỉnh, còn nhiều nội dung về QLNN về kinh tế biển chưa được làm rõ Đối với tỉnh Thanh Hóa, các công trình đã công bố lại càng trống vắng các nội dung cần thiết về QLNN về kinh tế biển, chưa đề cập một cách đầy đủ, toàn diện về nội dung QLNN đối với tỉnh, chưa làm rõ thực trạng về các mặt của QLNN về kinh tế biển, cũng như giải pháp trong những năm tới
1.3.2.2 Những vấn đề được xác định nghiên cứu trong luận án, những giả thuyết khoa học và khung phân tích chứng minh giả thuyết
Nghiên cứu về hoạt động kinh tế biển ở tỉnh Thanh Hóa dưới góc độ quản lý nhà nước về kinh tế biển là nhiệm vụ trọng tâm của tác giả luận án với một loạt các vấn đề, nội dung nghiên cứu đang đặt ra như: nội dung QLNN về kinh tế biển của một tỉnh cụ thể là Thanh Hóa, tiềm năng biển và các nguồn lực có lợi thế phải
Trang 7quản lý kinh tế biển ở Thanh Hóa là những gì? Mục tiêu, đặc điểm, nguyên tắc QLNN về kinh tế biển Điều kiện huy động các nguồn lực để quản lý kinh tế biển Thanh Hóa như thế nào? Đề ra những giải pháp QLNN chủ yếu nào để khai thác tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế biển Thanh Hóa?
Giả thuyết nghiên cứu của luận án:
Thứ nhất, nội dung QLNN đối với tỉnh Thanh Hóa là kết quả của việc
thực hiện các quy định thể chế được Nhà nước ban hành và sự vận dụng một cách sáng tạo và tự chủ của cấp chính quyền tỉnh
Thứ hai, QLNN của Thanh Hóa về kinh tế biển chưa được xác định rõ
ràng và tách bạch nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế biển của tỉnh,
do vậy chưa hoàn thành trách nhiệm quản lý của mình là tạo môi trường và động lực tốt nhất cho kinh tế biển ở tỉnh Thanh Hóa phát triển
Thứ ba, các giải pháp về QNNN về kinh tế biển được hình thành và
khẳng định trong chính quá trình quản lý kinh tế biển và hoàn thiện bộ máy QLNN trong bối cảnh hiện nay và tương lai, thúc đẩy quá trình QLNN về kinh
tế biển ở tỉnh Thanh Hóa một cách hiệu lực, hiệu quả
Câu hỏi nghiên cứu là:
Về mặt lý thuyết, chính quyền Thanh hóa phải làm gì để tạo môi trường
và động lực tốt nhất cho phát triển kinh tế biển?
Kinh nghiệm của các tỉnh trong nước cung cấp cho chính quyền tỉnh Thanh Hóa những bài học thành công và thất bại nào trong quản lý kinh tế biển?
Thực trạng QLNN về kinh tế biển của chính quyền tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2016 như thế nào?
Cần cải cách đổi mới QLNN của chính quyền tỉnh Thanh Hóa như thế nào để kinh tế biển ở trong tỉnh phát triển đúng tiềm năng?
Khung phân tích mà dựa vào đó nghiên cứu sinh giải quyết các vấn đề đặt
ra được mô tả theo sơ đồ sau:
kinh tế biển của chính quyền trung Pháp luật và chính sách quản lý
ương
Đặc điểm
tỉnh Thanh Hóa
Mục tiêu QLNN của chính quyền cấp tỉnh về kinh tế biển
Nguyên tắc QLNN của chính quyền cấp tỉnh về kinh tế biển
Kết quả QLNN của chính quyền cấp tỉnh về kinh tế biển
Nội dung QLNN của chính quyền tỉnh Thanh Hóa về kinh tế biển
Bộ máy và cán bộ QLNN của chính quyền tỉnh Thanh Hóa về kinh
tế biển Hội nhập quốc tế
Trang 8Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ BIỂN CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH
2.1 KINH TẾ BIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ BIỂN
2.1.1 Khái quát về kinh tế biển
2.1.1.1 Khái niệm kinh tế biển
Kinh tế biển được hiểu là toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển
và các hoạt động kinh tế trực tiếp liên quan đến khai thác biển (tuy không phải diễn ra trên biển nhưng hoạt động kinh tế này là nhờ vào yếu tố biển hoặc trực tiếp phục vụ các hoạt động kinh tế biển ở dải đất liền ven biển) Theo đó, kinh
tế biển bao gồm nhiều lĩnh vực Trong luận án này, chỉ đi sâu vào quản lý nhà nước về kinh tế biển mà tỉnh Thanh Hóa đang lựa chọn để đột phá đó là: Khai thác thủy hải sản; du lịch; cảng biển, vận tải biển; và các khu kinh tế
2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế biển
Thứ nhất, hoạt động sản xuất luôn gắn với khai thác tài nguyên biển
Thứ hai, việc tổ chức sản xuất trong lĩnh vực kinh tế biển phụ thuộc vào
điều kiện tự nhiên, chu kỳ sinh vật và vị trí không gian vùng biển
Thứ ba, tính bất định và độ rủi ro của các ngành kinh tế biển cao
Thứ tư, kinh tế biển gắn liền với bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên biển Thứ năm, kinh tế biển gắn với chủ quyền lãnh thổ quốc gia
2.1.1.3 Vai trò của kinh tế biển
Kinh tế biển là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân, góp phần phát triển kinh tế của địa phương, quốc gia
Kinh tế biển là lĩnh vực khai thác những tiềm năng tài nguyên thiên nhiên
để phát triển kinh tế
Kinh tế biển góp phần tạo việc làm cho người lao động tại địa phương Quản lý kinh tế biển sẽ góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ vững chủ quyền quốc gia
Các ngành kinh tế biển đã thiết lập và mới nổi Các ngành đã thiết lập Các ngành mới nổi
- Đánh bắt thủy sản
- Chế biến thủy sản
- Vận tải biển
- Cảng biển
- Đóng và sửa chữa tàu
- Khai thác dầu khí ngoài khơi (nước nông)
- Chế tạo và xây dựng hàng hải
- Du lịch biển và ven biển
- Dịch vụ kinh doanh trên biển
- Nghiên cứu, phát triển và giáo dục liên
- Năng lượng gió ngoài khơi
- Năng lượng tái tạo trên biển
- Khai khoáng trên biển và đáy biển
- Giám sát và an toàn hàng hải
- Công nghệ sinh học biển
- Sản phẩm và dịch vụ biển công nghệ cao
- Các ngành khác
Trang 92.1.2 Quản lý nhà nước về kinh tế biển
2.1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế biển
Quản lý nhà nước về kinh tế biển là hoạt động của các cơ quan hành pháp
được phân cấp về quản lý tài nguyên và các hoạt động kinh tế biển, đảm bảo cho hoạt động kinh tế biển diễn ra theo đúng quy định của pháp luật, mang lại lợi ích tối đa cho địa phương và quốc gia
Khái niệm QLNN về kinh tế biển ở đây được hiểu theo nghĩa hẹp, bao gồm các hoạt động cụ thể hóa các văn bản luật thành các Nghị định, quyết định, chỉ thị, thông tư… để điều hành các hoạt động liên quan đến tài nguyên biển và các chủ thể tham gia vào lĩnh vực kinh tế biển
2.1.2.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước về kinh tế biển
Thứ nhất, QLNN về kinh tế biển gắn với khai thác, bảo vệ tài nguyên biển Thứ hai, việc tổ chức sản xuất trong các ngành kinh tế biển phụ thuộc vào
điều kiện tự nhiên, chu kỳ sinh vật và vị trí không gian vùng biển
Thứ ba, tính bất định và độ rủi ro của các ngành kinh tế biển cao khiến
QLNN trở nên phức tạp, hay biến động
Thứ tư, QLNN kinh tế biển gắn liền với chính sách đối ngoại của quốc gia
2.1.2.3 Vai trò quản lý nhà nước về kinh tế biển
* Tạo khung khổ pháp lý và môi trường thuận lợi cho kinh tế biển phát triển
* Quản lý để khai thác bền vững tài nguyên biển
*Thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế biển
*Góp phần bảo vệ lãnh thổ quốc gia
2.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ BIỂN CỦA CHÍNH QUYỀN
CẤP TỈNH
2.2.1 Thẩm quyền của chính quyền cấp tỉnh trong quản lý kinh tế biển
Theo pháp luật Việt Nam, chính quyền cấp tỉnh có thẩm quyền sau đây trong quản lý kinh tế biển:
- Tổ chức thực hiện và bảo đảm tuân thủ pháp luật về kinh tế và về biển trên địa bàn tỉnh
- Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế biển của tỉnh
- Ban hành và thực thi các chính sách đầu tư công xây dựng cơ sở hạ tầng, mạng lưới hậu cần biển, phát triển kinh tế các huyện đảo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư sinh sống trên các đảo,
- Ban hành và thực thi các chính sách khuyến khích phát triển các ngành kinh tế biển tùy theo lợi thế của địa phương
- Thực hiện thanh tra, và phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tuần tra, kiểm soát trên biển
- Phối hợp với các cơ quan nhà nước ở trung ương, các địa phương thúc đẩy liên kết vùng, thực hiện quy hoạch vùng, bảo đảm tính thống nhất trong quản lý để phát triển kinh tế biển
Trang 102.2.2 Mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế biển của chính quyền cấp tỉnh
*Mục tiêu phát triển kinh tế biển
*Mục tiêu xã hội
*Mục tiêu bảo vệ tài nguyên biển
*Mục tiêu bảo vệ chủ quyền, an ninh biển đảo
2.2.3 Nguyên tắc QLNN về kinh tế biển của chính quyền cấp tỉnh
Tập trung thống nhất
Quản lý nhà nước về kinh tế biển của chính quyền cấp tỉnh phải có hiệu
lực và hiệu quả tối đa
Quản lý nhà nước về kinh tế biển của chính quyền cấp tỉnh phải toàn diện
và phù hợp với thực tế địa phương
2.2.4 Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế biển của chính quyền cấp tỉnh
2.2.4.1 Tuyên truyền chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính sách của Chính phủ và chính quyền địa phương về quản lý nhà nước để phát triển kinh tế biển
2.2.4.2 Xây dựng chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế biển trên địa bàn tỉnh
2.2.4.3 Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách ưu đãi phát triển kinh tế biển trên địa bàn tỉnh
2.2.4.4 Kiểm tra, giám sát, xử lý tranh chấp trong lĩnh vực kinh tế biển
2.2.5 Bộ máy và cán bộ quản lý nhà nước cấp tỉnh về kinh tế biển
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về biển trong phạm vi cả nước
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi của mình thực hiện QLNN về biển Quản lý kinh tế biển của tỉnh
do UBND tỉnh quản lý UBND giao cho các sở: TN-MT, NN-PTNN, GTVT, XD quản lý theo ngành có liên quan đến kinh tế biển Bộ máy quản lý khác là quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo do Chi cục biển và hải đảo
thuộc Sở TN - MT được UBND tỉnh giao quản lý
2.2.6 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước cấp tỉnh về kinh tế biển
2.2.6.1 Nhân tố khách quan
*Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh có tác động khá lớn đến QLNN cấp tỉnh về kinh tế biển Việc ban hành pháp luật, lập quy hoạch, tổ chức thực hiện đều phải tính kỹ, lượng hóa tốt nhất các yếu tố này
*Thị trường trong nước và quốc tế
* Quan hệ với các nước láng giềng trên biển
2.2.6.2 Nhân tố chủ quan
Thứ nhất, khung khổ, chính sách của quốc gia về quản lý và quản lý kinh
tế biển
Trang 11Thứ hai, tiềm lực tài chính của tỉnh
Thứ ba, phân cấp trong hệ thống các cơ quan nhà nước về quản lý kinh tế biển
Thứ tư, năng lực của bộ máy quản lý cấp tỉnh
Thứ năm, hỗ trợ của Trung ương
Thứ sáu, phối hợp của tỉnh khác
2.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ BIỂN
CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
2.3.1 Kinh nghiệm tỉnh Nghệ An
Kinh nghiệm quản lý nhà nước về kinh tế biển của Nghệ An đó là:
Quản lý kinh tế biển, lấy ngành thuỷ sản, du lịch làm chính Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ đồng thời với nuôi trồng, chế biến thuỷ sản Hiện nay Nghệ An
có 7 cảng biển, trong đó có 6 cảng biển do địa phương quản lý Tỉnh đã chú trọng khai thác cảng biển, sửa chữa tàu thuyền và dịch vụ hậu cần nghề cá
Nghệ An coi trọng việc quản lý về du lịch, khai thác hải sản, cảng biển và xây dựng cơ sở hạ tầng ven biển, tổng kết rút kinh nghiệm hàng năm
Phát triển đồng bộ và có hiệu quả việc nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản Đẩy mạnh công nghiệp chế biến thuỷ sản, nâng cao giá trị các sản phẩm thuỷ sản
2.3.2 Kinh nghiệm Thành phố Đà Nẵng
Kinh nghiệm quản lý nhà nước về kinh tế biển của Đà Nẵng đó là:
Tăng cường công tác thẩm định đánh giá các dự án phát triển kinh tế lớn, nhằm làm giảm thiểu tối đa tác động xấu đến môi trường tài nguyên
Tăng cường công tác chỉ đạo hệ thống kết cấu hạ tầng trên bán đảo được quy hoạch đầu tư phát triển theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của bán đảo, phục vụ cho phát triển du lịch, dịch vụ Phát triển khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao Khai thác các nguồn tài nguyên một cách hợp lý
2.3 3 Kinh nghiệm tỉnh Quảng Ninh
Kinh nghiệm QLNN về kinh tế biển của Quảng Ninh đó là:
Xây dựng và đề xuất với Chính phủ ban hành cơ chế đặc biệt cho thu hút vốn cho đầu tư phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng then chốt; đầu tư có trọng điểm; thu hút nguồn vốn: (1) Phát triển du lịch là ngành mũi nhọn (2) Phát triển kết cấu
hạ tầng quan trọng: giao thông huyết mạch nối huyện ven biển và bên ngoài; hệ thống cấp, thoát nước, xử lý rác thải tại đô thị ven biển; bệnh viện; (3) Phát triển kinh tế nông thôn và xóa đói giảm nghèo; (4) Quản lý tài nguyên ven biển và các hoạt động tạo kế sinh nhai
Xây dựng các cơ chế, chính sách cụ thể để thu hút, đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý kinh tế biển Tập trung đầu tư cho đào tạo các ngành kinh tế biển trọng tâm, mũi nhọn Tăng cường hợp tác quốc tế, mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài trong đào tạo nhân lực biển để tiếp thu được công nghệ đào
Trang 12tạo tiên tiến, trang bị huấn luyện hiện đại Hợp tác khai thác nguồn lợi từ biển trên
cơ sở bảo đảm chủ quyền quốc gia và tôn trọng lợi ích các bên có liên quan
Thúc đẩy phát triển KH-CN biển, phát triển các ngành mới, đặc biệt là công nghệ thông tin vào công tác quản lý và khai thác cảng; cải cách thủ tục hành chính
về du lịch biển, tạo điều kiện thuận lợi cho du khách trong và ngoài nước đến tỉnh
2.3.3 Bài học rút ra cho tỉnh Thanh Hóa
Qua nghiên cứu kinh nghiệm QLNN của các địa phương có thể rút ra những bài học kinh nghiệm sau đây cho tỉnh Thanh Hóa: i) Từ thực tiễn hiện nay công tác quản lý kinh tế biển của Việt Nam vẫn còn nhiều vấn đề bất cập Nhận thức về vai trò của kinh tế biển của các cấp lãnh đạo, của chính quyền địa phương và của người dân còn chưa cao; ii) Tổ chức đa dạng các hình thức tuyên truyền để nâng cao nhận thức về chủ quyền biển, tiềm năng, lợi thế, của biển; iii) Đa dạng hóa việc thu hút các nguồn lực đầu tư quản lý kinh tế biển, khai thác tốt và sử dụng có hiệu quả các cơ chế hỗ trợ của Trung ương đối với đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế biển; iv) Tăng cường kiểm soát, phòng ngừa xử lý ô nhiễm, sự cố môi trường biển; vi) Cần củng cố, hoàn thiện bộ máy QLNN về kinh tế biển và đảo từ tỉnh đến huyện; vii) Chú ý đầu tư trang thiết bị cho QLNN về kinh tế biển; viii, Phối hợp chặt chẽ quản lý kinh tế biển với củng
cố quốc phòng, an ninh trên biển
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ BIỂN
CỦA TỈNHTHANH HOÁ 3.1 THỰC TRẠNG KINH TẾ BIỂN TỈNH THANH HOÁ
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá
3.1.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Thanh Hóa là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, có diện tích tự nhiên 11.134,73 km2, cách thủ đô Hà Nội 150 km về phía Nam; phía Bắc giáp 3 tỉnh Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình; phía Nam giáp tỉnh Nghệ An; phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; phía đông giáp vịnh Bắc Bộ Có thể thấy tỉnh Thanh Hóa tọa lạc ở vị trí địa lý, chính trị quan trọng, thuận lợi về giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không
Vùng biển và ven biển Thanh Hóa có tài nguyên khá phong phú, đa dạng nổi bật là tài nguyên: thủy, hải sản, tài nguyên du lịch biển và tiềm năng xây dựng cảng nước sâu và dịch vụ hàng hải Thanh Hóa cũng quản lý một số ngư trường rộng lớn với nhiều loại hải sản quý hiếm như tôm hùm, mực,
3.1.1.2 Đặc điểm về kinh tế- xã hội
Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản phát triển theo hướng nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả
Dịch vụ có chuyển biến tích cực cả về quy mô, loại hình và chất lượng
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm ước đạt 11,9% Năm 2015, giá trị sản xuất gấp 1,8 lần năm 2010