Low harvested density is one of the main reasons in decrease the yield of groundnut in Vietnam. The experiment is to research the opium sowing density for groundnut under conditions of spring season in the Red river delta of Vietnam.The experiment was carried out with 6 treatments on sowing density for groundnut from 25 to 45 plants/m2 for 3 spring seasons from 2003 to 2005. The obtained data was treated by Excel statistical method. Results of the experiment show that: sowing density play important rolle on growing of groundnut such as number of brachs, high of stem, leaf area, leaf area index (LAI) and dry matter… are and can reach to optimum valuetions with the density of 35 – 40 plants/m2. So this densities obtain higest yield of the experiment also (3.595 – 3.783 tons/ha).
Trang 1ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và
năng suất giống lạc L02 trong điều kiện vụ xuân
tại Gia Lâm - Hà Nội Effect of sowing density on growth and the yield of groundnut with “L02 cultivar” in
the condition of spring season in Gia lam – Hanoi
Bùi Xuân Sửu 1 Summary
Low harvested density is one of the main reasons in decrease the yield of groundnut in Vietnam The experiment is to research the opium sowing density for groundnut under conditions of spring season in the Red river delta of Vietnam.The experiment was carried out with 6 treatments on sowing density for groundnut from 25 to 45 plants/m2 for 3 spring seasons from 2003 to 2005 The obtained data was treated by Excel statistical method Results of the experiment show that: sowing density play important rolle on growing of groundnut such as number of brachs, high of stem, leaf area, leaf area index (LAI) and dry matter… are and can reach to optimum valuetions with the density
of 35 – 40 plants/m2 So this densities obtain higest yield of the experiment also (3.595 – 3.783 tons/ha)
Key words: Groundnut, density, growth, LAI, dry matter production, pod yield
1 Đặt vấn đề
Lạc (Arachis hypogeae L.) là cây công nghiệp quan trọng ở Việt Nam và nhiều nước khác trên
thế giới Những năm gần đây năng suất lạc đã được cải thiện đáng kể Nhiều giống lạc có năng suất cao được đưa vào sản xuất, các giống thấp cây, thế cây gọn được trồng làm tăng mật độ trồng trên diện tích, nhiều biện pháp kĩ thuật được áp dụng như bón phân, che tủ ninol, tưới nước, đảm bảo mật độ trồng, phòng trừ sâu bệnh kịp thời… ở Trung Quốc đã tạo ra năng suất 6 –7,5 tấn/ha trên diện tích rộng khi mật độ đạt trên 35 cây/m2 (Sun Yanhao, Tao Shouxiang, Wang Eaibin; 1996) ở Việt Nam với
kĩ thuật che tủ ninol cũng đã tạo ra năng suất lạc 3-4 tấn/ha với mật độ 40 cây/ m2 (Ngô Thế Dân, 2000) Tại ấn Độ cho năng suất lạc cao khi trồng với mật độ 35-40 cây/ m2 (Bang Andhrra Pradesh, Maharashtra, Punjab), và mật độ trên 30 cây/ m2 (Bang Kanataka,Rajasthan) (Ready, 1988); vùng Tây Bengal vụ hè cho năng suất cao với mật độ 25 cây/ m2 (Choudhury & cs,1997) Vùng Manglang của Indonesia, trồng lạc sau cấy lúa năng suất cao khi mật độ 25-27 cây/ m2 (Adisarwanto, 1988) Đối với các giống cũ ở Việt Nam đã xác định mật độ 33-35 cây/m2 cho năng suất cao (Nguyễn Danh Đông & cs., 1984) Số cây thu họach trên đơn vị diện tích còn thấp là một nguyên nhân dẫn đến năng suất lạc của Việt Nam chưa cao, nhưng số cây thu hoạch trên đơn vị diện tích thấp lại do mật độ gieo chưa đảm bảo Mục đích của nghiên cứu này là xác định ảnh hưởng của mật độ trồng khác nhau đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lạc L02 trong điều kiện vụ xuân trên đất Gia Lâm - Hà Nội Qua đó, xác
định mật độ trồng thích hợp để có thể áp dụng trong sản xuất và bổ sung tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu
2 phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành với giống lạc LO2, đang được sản xuất đại trà, trong vụ xuân 2003,
2004, 2005 tại Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội
Quy trình kỹ thuật canh tác, các khâu kĩ thuật như: làm đất, bón phân, xới vun, tưới nước được áp dụng theo qui trình chung
Thí nghiệm gồm 6 công thức với các mật độ trồng khác nhau
35 cm x 6,4 cm
35 cm x 7,0 cm
35 cm x 8,0 cm
(Đối chứng) 35 cm x 9,5cm
Trang 25 28 cây/m 35 cm x 10,0 cm
35 cm x 11,5 cm
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại.. Tổng số ô thí nghiệm là 18 ô Diện tích ô thí nghiệm: 2,5 m x 4 m = 10 m Tổng diện tích thí nghiệm: 18 x 10 m2 =
210 m2 (chưa tính dải bảo vệ)
Số liệu thí nghiệm được xử lí thống kê theo chương trình Excel
3 Kết quả và thảo luận
3.1 ảnh hưởng của mật độ đến thời gian các thời kì sinh trưởng
Mật độ trồng khác nhau hầu như không ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng của các giai đoạn:
từ gieo đến 3 lá, từ gieo đến ra cành cấp 1 thứ nhất, và từ gieo đến ra cành cấp 2 Các mật độ khác nhau thời gian từ gieo đến ra hoa ở các công thức chỉ chênh lệch từ 1 đến 2 ngày Điều đó chứng tỏ rằng lúc này cây còn nhỏ, thân lá chưa phát triển, cho nên chưa có sự cạnh tranh về ánh sáng Do vậy thời gian sinh trưởng các thời kì này của các công thức là gần giống nhau
Bảng 1 Thời gian sinh trưởng của cây tại các công thức có mật độ khác nhau
Mật độ
(cây/m2
)
Từ gieo
đến 3lá
(ngày)
Từ gieo - cành cấp 1(ngày)
Từ gieo - cành cấp 2(ngày)
Từ gieo-
ra hoa (ngày)
Từ gieo -kết thúc hoa(ngày)
Thời gian
ra hoa (ngày)
Tỷ lệ quả
chín(%)
Mật độ trồng khác nhau, thời gian ra hoa chênh lệch nhau từ 2 đến 4 ngày, mật độ càng giảm thì
tỷ lệ quả chín càng thấp (bảng 1) Điều đó chứng tỏ lúc này mật độ trồng khác nhau đã ảnh hưởng đến
sự tiếp nhận ánh sáng của cây Xu thế mật độ trồng càng cao, thời gian nở hoa càng ngắn lại Trồng càng thưa có xu thế càng kéo dài thời gian sinh trưởng của cây lạc
3.2 ảnh hưởng của mật độ đến sự sinh trưởng của thân và cành
Chiều cao thân chính càng tăng khi mật độ trồng càng cao (bảng 2) Biến động của chiều dài cành cũng tương tự biến động chiều cao của thân Đối với cây lạc, chiều dài cặp cành cấp 1 thứ nhất có vai trò quan trọng đối với năng suất Để tiếp nhận được nhiều ánh sáng, khi tăng mật độ, chiều cao cây và cành của cây lạc có xu thế vươn mạnh Do vậy mật độ càng tăng, chiều cao thân và chiều dài cặp cành cấp 1 có xu thế càng tăng, tổng số cành/cây có xu thế giảm
Bảng2 Sự sinh trưởng của thân và cành tại các công thức thí nghiệm
Mật độ
(cây/m2)
Chiều cao cây (cm)
Chiều dài cành cấp1(cm)
Tổng số cành (cành/cây)
Số cành cấp 1 (cành/cây)
số cành cấp 2 (cành/cây)
Sự sai khác của cành cấp 1 trên cây giữa các công thức là 0,7 cành/cây Đối với cành cấp 2 sự sai khác rõ rệt hơn, giữa công thức đạt cao nhất và công thức đạt thấp nhất là 1,1 cành Kết quả thí nghiệm cho thấy khi trồng càng dày, số cành trên cây có xu hướng càng giảm
3.3 ảnh hưởng của mật độ đến sự hình thành nốt sần
Sự hình thành nốt sần và sự cố định đạm của nốt sần là yếu tố quan trọng của cây họ đậu nói chung và cây lạc nói riêng Hoạt động của nốt sần quyết định đến sự sinh trưởng và năng suất của cây lạc Thời kì bắt đầu ra hoa số lượng và khối lượng của nốt sần tại các công thức không có sự khác nhau
Trang 3Bảng 3 ảnh hưởng của mật độ đến số lượng và khối lượng nốt sần tươi
Thời kì
Mđ
(cây/m2
)
Số lượng (nốt/cây)
Khối lượng (g/cây)
Số lượng (nốt/cây)
Khối lượng (g/cây)
Số lượng (nốt/cây)
Khối lượng (g/cây)
Sang thời kì sau ra hoa 3 tuần, thời kì quả chắc, mật độ ảnh hưởng rất lớn đến số lượng và khối lượng nốt sần (bảng 3) Lúc này khối lượng tươi của nốt sần cũng biến động rõ rệt giữa các mật độ trồng khác nhau Giữa công thức mật độ cao nhất và công thức có mật độ thấp nhất khối lượng nốt sần gấp đôi Thời kì quả chắc là thời kì số lượng nốt sần của cây lạc thường đạt tối đa Thời kì này mật độ trồng khác nhau ảnh hưởng rất rõ đến số lượng nốt sần Cũng như thời kì sau ra hoa 3 tuần, số lượng và khối lượng nốt sần tươi của cây cũng tăng dần khi mật độ trồng giảm dần Khối lượng tươi của nốt sần cũng biến động tương tự như ở thời kì trước, mật độ trồng càng thấp khối lượng nốt sần càng tăng
3.4 ảnh hưởng của mật độ đến diện tích lá của cây
Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) thể hiện tiềm năng tích luỹ chất khô và năng suất của cây lạc Đặc biệt hệ số diện tích lá nói lên khả năng quang hợp và tích luỹ chất khô trên quần thể của cây Mật độ thích hợp cho năng suất quả cao nhất chính là ở mật độ tạo ra chỉ số diện tích lá tối thích cho việc tích luỹ vật chất trên cây Trong 4 thời kì sinh trưởng, diện tích lá trên cây biến động theo hướng mật độ càng cao, diện tích lá càng giảm; nhưng LAI biến động ngược lại, khi mật độ càng tăng thì LAI càng tăng Diện tích lá trên cây giảm dần khi mật độ trồng càng tăng Điều này thể hiện rõ từ thời kì sau ra hoa 3 tuần trở đi (bảng 4)
Bảng 4 ảnh hưởng của mật độ đến diện tích lá và chỉ số diện tích lá
Mật độ
(cây/m2
) DT(dm2
/cây) LAI
LAI quyết định đến tích luỹ chất khô và năng suất qủa LAI giảm dần khi mật độ trồng giảm dần Qui luật này thể hiện rõ từ thời kì sau ra hoa 3 tuần, nhưng từ thời kì quả chắc sự thay đổi này rõ rệt hơn nhiều (bảng 4) Từ kết quả thu được thấy rằng: mật độ trồng có ảnh hưởng rõ rệt đến LAI Sự hấp thu ánh sáng tốt nhất, tích luỹ vật chất tốt nhất và cho năng suất kinh tế cao nhất khi có LAI tối thích Chỉ số lá tối thích là chỉ số diện tích lá ở đó cây điều tiết sự sinh trưởng của mỗi cá thể để đạt được sinh trưởng sinh dưỡng thích ứng và tạo cho năng suất kinh tế cao nhất Đối với cây lạc, đến khi quả chắc và quả chín quá trình sinh dưỡng vẫn diễn ra đồng thời với sự tích luỹ vật chất vào hạt Vì vậy xác
định được LAI tối thích cho năng suất quả cao là vấn đề quan trọng trong thâm canh lạc Trong phạm
vi thí nghiệm, mật độ 40 cây/m2 cho năng suất cao nhất, sau đó đến công thức mật độ 35 cây/m2 Còn
ở mật độ 45 cây/m2(LAI đạt 5,24) năng suất thấp hơn công thức có mật độ 40 và 30 cây/m2 Mật độ 25 cây/m2(LAI-3,76) cho năng suất thấp nhất
3.5 ảnh hưởng của mật độ đến sự tích luỹ chất khô của cây
Trang 4Sự tích luỹ chất khô thể hiện tiềm năng cho năng suất của cây trồng Để đạt năng suất kinh tế cao phải có tích luỹ chất khô cao Thí nghiệm đã xác định sự tích luỹ chất khô ở các thời kì sinh trưởng khác nhau, sự tích luỹ chất khô trên cá thể và sự tích luỹ chất khô trên quần thể
Sự tích luỹ chất khô qua các thời kì sinh trưởng của cây
Bảng 5 Sự tích luỹ chất khô trên cây(g/cây) tại các công thức thí nghiệm
Mật độ
(cây/m2
)
tuần
Quả
chắc
Thu hoạch
Năng suất kinh tế
Hệ số (kinh tế)
Sự tích luỹ chất khô trên cây ở thời kì ra hoa ít chịu ảnh hưởng bởi mật độ gieo trồng Nhưng sang giai đoạn sau ra hoa 3 tuần và đặc biệt là thời kì quả chắc và khi thu hoạch, sự sai khác này rất rõ Khi mật độ trồng càng tăng thì sự tích luỹ trên cây càng giảm Sang thời kì thu hoạch biến động của chất khô cũng tương tự, mật độ trồng càng cao chất khô tích luỹ trên cây càng giảm (bảng 5) Khi mật
độ trồng càng cao, tích luỹ chất khô của cá thể có xu thế giảm dần Số liệu bảng 5 cũng thể hiện hệ số kinh tế để làm rõ khả năng tích luỹ vật chất về hạt Mật độ trồng 40 cây/m2 cho hệ số kinh tế cao, đạt 0,40; cũng là mật độ cho năng suất cao nhất Với mật độ trồng khác nhau, sự tích luỹ chất khô trong cùng một thời kì cơ bản là không khác nhau Thời kì từ mọc đến ra hoa, từ ra hoa đến sau ra hoa 3 tuần, sự tích luỹ chất khô của tất cả các công thức còn thấp Thời kì từ gieo đến ra hoa chỉ chiếm 5% lượng chất khô; thời kì từ ra hoa đến sau ra hoa 3 tuần chiếm 17-18% chất khô của cây
Bảng 6 Tỷ lệ chất khô tích luỹ qua các thời kì sinh trưởng tại các công thức thí nghiệm
3tuần
Sau hoa 3 tuần - Quả
chắc
Quả chắc – Thu hoạch
Mật độ
(cây/m2
)
g/cây % g/cây % g/cây % g/cây %
Thời kì từ sau ra hoa 3 tuần đến quả chắc, sự tích luỹ chất khô là mạnh nhất, thời kì này cây tích luỹ 50% chất khô (bảng 6) Có nghĩa là thời kì này cây tạo ra một nửa năng suất sinh học của cây Thời kì này số lượng nốt sần, số lượng lá trên cây thường đạt tối đa Vì vậy thời kì này tạo ra cây có chỉ
số diện tích lá tối thích, sẽ tạo cho cây tích luỹ chất khô tốt hơn, tạo cơ sở cho năng suất cao Điều đó cũng có nghĩa là tạo ra mật độ trồng thích hợp nhất Thời kì từ quả chắc đến thu hoạch cũng là thời kì quan trọng, lúc này cây tích luỹ 30% chất khô
Sự tích luỹ chất khô ở các bộ phận của cây
Tỷ lệ chất khô tích luỹ ở các bộ phận ít chịu ảnh hưởng bởi mật độ Mật độ thay đổi thì sự phân
bố chất khô ở lá, thân, rễ và quả ở cùng thời kì sinh trưởng là tương tự nhau Các thời kì sau ra hoa 3 tuần, quả chắc, thu hoạch, tỷ lệ chất khô của các bộ phận cũng tương tự như vậy Thế nhưng có sự sai khác rất rõ về tỷ lệ chất khô của các bộ phận qua các thời kì sinh trưởng khác nhau Đối với tỷ lệ lá, biến động theo hướng cây càng già tỷ lệ càng giảm Đối với tỷ lệ chất khô ở thân cành, giữa các thời kì biến động không nhiều lắm Thời kì ra hoa và thời kì quả chắc tỷ lệ chất khô của thân cành là tương
đương nhau, và biến động từ 33 đến 37% Thời kì sau ra hoa 3 tuần tỷ lệ chất khô của thân cành là cao nhất, đạt 41- 43% so với tổng chất khô toàn cây Điều đó chứng tỏ thời kì này thân và cành tăng trưởng nhanh, tạo bộ khung để mang bộ lá và tạo điều kiện cho vận chuyển mạnh nước và chất khô sau này
Trang 5quả, biến động hoàn toàn ngược với tỷ lệ của lá Tỷ lệ rễ và quả càng tăng nhanh vào các giai đoạn sinh trưởng sau (bảng7)
Bảng 7 Tỷ lệ chất khô tích luỹ ở các bộ phận của cây qua các thời kì sinh trưởng (%) tại các công thức thí nghiệm
Mật độ
(cây/m2
cành
cành
Rễ Quả
Lá Thân cành
Rễ + Quả
Lá Thân cành
Rễ + Quả
Tỷ lệ tích lũy chất khô ở rễ tăng dần từ lúc ra hoa đến lúc thu hoạch, đặc biệt là tời kỳ quả chắc
đến lúc thu hoạch (bảng 7) Điều đó chứng tỏ thời kì quả chắc đến lúc thu hoạch tốc độ tích luỹ chất khô của cây rất mạnh, quyết định đến khối lượng quả Vì vậy, thời gian này cần có bộ lá tốt, cần đủ
ánh sáng để cây quang hợp tốt Hai yếu tố này dùng kĩ thuật có thể điêù khiển được, tức là xác định mật độ hợp lí để đảm bảo ánh sáng, bảo vệ bề mặt lá không bị sâu bệnh phá hại Mặt khác cung cấp
đầy đủ dinh dưỡng, bao gồm cả hoạt động của nốt sần và cung cấp phân bón cho cây tích luỹ chất khô vào quả tốt Đồ thị 1 cho thấy rõ hơn tỷ lệ chất khô tích luỹ ở các bộ phận của cây qua các thời kì sinh trưởng
Đồ thị 1 Sự phân bố chất khô ở các bộ phận của cây
0
10
20
30
40
50
60
Thời kì sinh trưởng
Lá
Thân,cành Quả,rễ
Sự tích luỹ chất khô trên quần thể
Sự tích luỹ chất khô trên đơn vị diện tích thể hiện mối quan hệ của cây với đồng hoá ánh sáng, hấp thu dinh dưỡng, và mối quan hệ giữa sinh trưởng thân cành lá và sự tạo quả Mật độ trồng càng tăng, chất khô tích luỹ trên quần thể càng tăng Qui luật này thể hiện rõ rệt ở thời kì quả chắc đến lúc thu hoạch (bảng 8) Sự tích luỹ chất khô trên quần thể biến động theo chiều ngược lại với sự tích luỹ chất khô của cá thể
Bảng 8 Sự tích luỹ chất khô trên quần thể
Mật độ
(cây/m2
)
Ra hoa (g/m2 ) tuần(g/mSau hoa 3 2
)
Quả
chắc (g/m2 )
Thu hoạch (g/m2 )
Năng suất sinh học (tấn/ha)
Năng suất thân lá
khô(tấn/ha)
Trang 630 89,40 267,90 893,40 1256,4 12,56 7,81
Năng suất sinh học biến động từ 11 tấn đến 14 tấn trên 1 ha, tuỳ thuộc vào mật độ trồng Ngoài năng suất kinh tế (năng suất quả), mỗi ha trồng lạc đã tạo ra lượng chất hữu cơ từ thân lá là 6,5 đến 9 tấn chất khô/ha Đó là nguồn phân hữu cơ quan trọng để cải tạo đất và thâm canh tăng năng suất cây trồng
3.6 ảnh hưởng của mật độ đến tình hình sâu bệnh hại
Trong 3 vụ xuất hiện các loại sâu hại như sâu xám, sâu xanh thời kì cây con; sâu ăn lá thời kì ra
hoa, nhưng với mức độ rất nhẹ Bệnh héo rũ (Pseudomonas solanacearum Smit) xảy ra ở thời kì 3 lá
đến ra hoa, nhưng mức độ cũng nhẹ, tỷ lệ cây bị hại chỉ khoảng 1,4% Mặt khác tỷ lệ cây bị héo rũ giữa các mật độ trồng không có sự sai khác, biến động từ 1,38-1,58% Bệnh đốm lá (kể cả đốm nâu -
Cercospora arachidicola Hori và đốm đen – Phaeoisariopsis personata Berk &M.A Curtis), bệnh gỉ sắt (Puccinia arachidis Spegazzini) thường phát sinh từ thời kì hoa đến lúc thu hoạch, và nặng nhất
vào lúc quả chắc đến thu họach Các bệnh này phát sinh gây hại lá, làm giảm diện tích lá, và giảm nhiều năng suất
Bảng 9 Mức độ gây hại của bệnh hại lạc ở các công thức có mật độ khác nhau
Héo rũ(% cây bị hại)
Bệmh đốm lá, gỉ sắt (Điểm
bệnh)*
Mật độ
(cây/m2
)
Từ 3 lá - ra hoa Thời kì quả
chắc
Khi thu hoạch
Mức độ gây hại của các bệnh này rất thấp Thời kì quả chắc và trước thu hoạch điểm bệnh là 2-3 Thời kì quả chắc các mật độ trồng khác nhau có điểm bệnh là 1,6 đến 2,6, giữa các công thức sai khác không rõ rệt Giữa các mật độ trồng khác nhau có sai khác nhưng không lớn, mật độ trồng cao nhất (45 cây/m2) điểm bệnh là 3,33; còn mật độ trồng thấp nhất có điểm bệnh là 2,66
3.7 ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Mật độ càng cao tổng số quả trên cây và số quả chắc trên cây có xu hướng càng giảm Yếu tố quyết định năng suất là số quả chắc trên cây Khối lượng quả biến động phụ thuộc vào mật độ trồng Mật độ trồng thấp thì có khối lượng quả lớn hơn mật độ cao Nhưng sự biến động về khối lượng quả giữa các mật độ là không lớn (bảng 10)
Bảng 10 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất tại các công thức thí nghiệm
Mật độ
(cây/m2
)
Tổng số
quả/cây
Số quả
chắc/cây
KL 100 quả(g)
NSCT (g/cây)
NSLT (tạ/ha)
NSTT (Tạ/ha)
Tỷ lệ hạt (%)
Khối lượng 100 hạt (g)
LSD 0.05 =3,194 tạ
Sự biến động của năng suất cá thể cũng tương tự như sự biến động của số quả chắc trên cây Mật độ trồng càng cao, năng suất cá thể càng thấp Năng suất của cây do 3 yếu tố tạo thành: số cây trên đơn vị diện tích, số quả chắc trên cây, khối lượng quả Muốn có năng suất cao, 3 yếu tố đó phải
Trang 7Tỷ lệ nhân và khối lượng hạt phụ thuộc vào mật độ trồng Tỷ lệ nhân biến động từ 71,3 đến 73,8% tuỳ thuộc vào mật độ trồng khác nhau Mật độ trồng càng cao tỷ lệ nhân càng giảm, nhưng mức độ biến động giữa các công thức không lớn, chỉ chênh lệch nhau từ 1-3% Khối lượng hạt có sự sai khác giữa các mật độ trồng khác nhau Khối lượng hạt cũng tăng dần khi mật độ trồng giảm dần Sự biến
động về khối lượng hạt giữa các công thức là không lớn, chỉ 1-3 g/100 hạt Đồ thị 2 cho biết mối quan
Từ đồ thị 2 thấy được: năng suất sinh học và LAI giảm dần khi mật độ trồng giảm dầ
hệ giữa năng suất sinh học, chỉ số diện tích lá (ở thời kì quả chắc)và năng suất kinh tế
n Công thức 2
g có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của giống lạc L02, mật độ càng cao chiều
ện tích lá trên cây giảm
cũng như tỷ lệ nhân
cách trồng khác nhau, thí nghiệm trên các vùng trồng
T
6) Effect of sowing pattern and Tillage system on groundnut grown after
Choud , Ghosh P.,Samvi R.C (1997) Effect of seed rate and row spacing on
confectionery groundnut in West Bengal, India International Arachis Newsletter No 17-1997
ICRISAT, Andhra Pradesh, India; tr.71
Quan hệ giữa năng suất sinh học, năng suất kinh tế
0
20
40
60
80
100
120
140
160
NS
sin
h
học
&k
inh
tế(t
a./h
a)
0 1 2 3 4 5
6LAI
Năng suất sinh học Năng suất kinh tế LAI
là công thức cho năng suát kinh tế cao nhất, nhưng không phải là công thức có năng suất sinh học và chỉ số diện tích lá cao nhất Điều đó cho thấy tạo ra năng suất cao nhất là tại mật độ sao cho LAI tối thích, tổng hợp vật chất tối thích Năng suất kinh tế đạt được mức cao khi năng suất sinh học, chỉ số diện tích lá thích hợp nhất cho sự tạo quả Công thức 6 cho năng suất quả thấp nhất vì cả chỉ số diện tích lá và năng suất sinh học đếu thấp Điều đó thể hiện ở mật độ gieo thấp đã không tận dụng được bức xạ của mặt trời cho quang hợp của quần thể ruộng lạc
4 Kết luận
Mật độ trồn
cao thân chính, chiều dài cành cấp 1 có xu thế càng tăng, số cành có xu thế giảm, thời gian sinh trưởng của cây có xu hướng rút ngắn lại, số lượng và khối lượng nốt sần cũng giảm
Diện tích lá của cây đạt cực đại vào thời kì quả chắc Khi mật độ trồng tăng, di
Chỉ số diện tích lá (LAI) tăng khi mật độ trồng tăng Năng suất đạt cao nhất khi LAI đạt 5,18 ở thời kì quả chắc Khi mật độ càng tăng sự tích luỹ chất khô trên quần thể càng tăng, Chất khô biến độ từ 11 đến
14 tấn/ha tuỳ thuộc vào mật độ Sau khi thu hoạch quả, cây lạc còn tạo ra từ 6 đến 9 tấn thân lá khô/ha phụ thuộc vào mật độ Khi mật độ tăng, bệnh có xu thế tăng, nhưng mức biến động không lớn
Mật độ khác nhau ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất,
và khối lượng hạt Khi mật độ càng tăng số quả chắc, khối lượng quả, năng suất cá thể trên cây,
tỷ lệ nhân và khối lượng hạt càng giảm và ngược lại Năng suất đạt cao nhất chính là điều tiết được tối thích giữa năng suất cá thể và quần thể Công thức có mật độ 40 cây/m2 cho năng suất cao nhất, sau
đó đến 35 cây/ m2, thấp nhất là mật độ 25 cây/ m2
Đề nghị cần có nghiên cứu thêm về khoảng
khác nhau và các chỉ tiêu hoạt động quang hợp của cây
ài liệu tham khảo
Adisarwanto T (199
laowland rice in Indonesia In International Arachis Newsletter No 16-1996 ICRISAT, Andhra Pradesh, India; tr 45
hury B., Mohd Zahid
Trang 8Ngô Thế Dân (chủ biên)(2000) Kỹ thuật đạt năng suất lạc cao Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr.134,
84
n Danh Đông, Nguyễn Thế Côn, Ngô Đức
1
Sun Yanhao, Tao Shouxiang, Wang Eaibin (1996) "Theoretical foundation for high yield of groundnut
radesh 502 324, India; tr 129,136
Cây lạc Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr.153
in China" In Achieving High Groundnut Yield Ed by Gowda C.L.L, Nigam S.N., Johansen C.,
Renard C ICRISAT, Patancheru, Andhra P
Redy P.S (1988) Groundnut, Indian Council of Agricultural Research, New Delhi, tr.134