1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phương pháp xác định một số chất màu cấm sử dụng trong mỹ phẩm

132 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 17,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tình hình trạng sử dụng chất màu cấm trong mỹ phẩm của FDA Danh mục mẫu nghiên cứu phương pháp Danh mục mẫu áp dụng phương pháp xây dựng Độ on định của hệ thống sắc ký Ket quả kh

Trang 1

NGUYỄN T H Ị H O À N G L IÊ N «

TRONG MỸ PHẨM

LUẬN VĂN THẠC s ỉ © ® Dược O ' HỌC®

Chuyên ngành: Kiểm nghiệm thuốc " Độc chất

Người hướng dẫn khoa học:

L PGS, T$ Trịnh Vãn Lẩu

2, T h S \ B ù i T h ị H ò a é

Trang 2

L -Ờ O C Ả M Ơ A 1

Luận văn này được thự c hiện và hoàn thành tạ i Khoa KN Mỹ phẩm - Viện Kiểm

nghiệm thuốc Trung ương- Bộ Y tế, dưới ôự hướng dẫn trự c tiếp của PGS T5 Trịnh Văn Lẩu

- Viện trưởng Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương và Th.e Bùi Thị Hòa — Nguyên phó Viện

trưởng Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương Tồi xin chân thành c lm ơn sự chỉ bảo tậ n tình của PGS TS Trịnh Văn Lẩu và Th.s Bùi Thị Hòa.

Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn chân thành ảến PGS TS Thái Nguyễn Hùng Thu — Phó

Hiệu trưởng, Trưởng bộ môn Hoá phân tích, cùng các th ầ y cổ trong Ban Giám hiệu, Phòng

Đào tạ o 5au đại học, Bộ môn Hoá phân tích vầ cắc Dộ mồn khác của Trường Đại học Dược

Hầ nội íĩẩ tậ n tình chỉ bảo và giúp (đỡ tô i tro n g quá trình học tệ p tạ i trường cũng như trong quá trìn h thực hiện luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đôc Viện Kiểm nghiệm và các âồttq nghiệp đã

giúp đỡ tô i tro n g th ờ i gian vừa qua âể tô i hoàn thành t ố t khoấ học.

Cuôi cùng, tổ i xin cảm ơn những người thân tron g gia dinh vằ bạn bè đẵ luôn âộnq

viên quan tâ m chia sẻ cùng tô i tron g cuộc sông vằ sự nghiệp.

DS Nguyẫii Thị Hỡàng Liên

Trang 3

Nguyên liệu, hóa chất, dung môi, thuốc thử:

Các chất màu chuẩn

Hóa chất, dung môi, thuốc thử

Thiết bị, dụng cụ

Đối tượng:

Các loại mẫu dùng trong đánh giá phương pháp

Các mẫu áp dụng phương pháp nghiên cửu kiếm tra sự có mặt

của RB hoặc c v

Phương pháp nghiên cứu

Xây clựny, Phirơnơ pháp phân tích

Xây dựng quy trình chiết mẫu

Đánh giá phương pháp

Chương 3 KÉT QUẢ

Tính thích hợp của hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao

6811 11

13

14 141717

17

17

18

18 1819

20

23 23

26

2 7

27

2828

n '~ỉ

J ỉ

Trang 4

0 ^ Áp dụng phương pháp đã xây dựng, kiểm tra sự có mặt của

c v và RB trong một số chế phâm

3 3 Cách tiến hành

Chương 4 BÀN LUẬN

4.1 v ề phương pháp phân tich

4.2 v ề quy trình chiết mẫu và đánh giá phương pháp

4.2.1 Quy trình chiết mẫu

4.2.2 Đánh giá phương pháp

^ So sánh phương pháp xây dựng với phương pháp gốc và

phương pháp hòa họp ASEAN

4.3.1 So sánh với phương pháp gốc (Phụ lục 2)

4.3.2 So sánh với phương pháp hòa hợp của ASEAN (Phụ lục 3)

4.4 Áp dụng phương pháp xây dựng kiếm tra sự có mặt của RB và

c v trong các mẫu mỹ phẩm đang lưu hành trên thị trường:

KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Tài liệu tham khảo

Danh mục hình vẽ

Danh mục bảng, biểu

Phụ lục 1: sắc ký đồ

Phụ lục 2: Phương pháp gốc “Identification of organic

colourants in cosmetics by HPLC-photodiode array

detection”

Phụ lục 3: Phương pháp hòa hợp ASEAN “ Identification

of Prohibited colorants in cosmetic products by TLC and

HPLC.

4848495353545455555556565758

Trang 5

Uy ban mỹ phẩm, sản phẩm tẩy rửa và chất làm thơm Châu Âu: Colour Index Number

M ã số chất màu: Crystal violet Tím tinh thể: Diod array detector

Bộ phận phát hiện mảng diod: Europe Union

Liên minh Châu Âu: Enzyme-Linked Immuno Sorbent Assay: Food & Drugs Administration

Cơ quan quản lý thực phấm và mỹ phấm Hoa Kỳ : Food, Drugs& Cosmetic Act

Luật Thực phẩm, Thuốc và Mỹ phâm: High Pressure Liquid Chromatography Sắc ký lỏng hiệu năng cao

: Liquid Chromatographv - Mass Spectrum Sắc ký lỏng khối phố

: Rhodamin BRSD Relative Standard Deviation

Độ lệch chuân tương đôi

Trang 6

SD : Standard deviation

Độ lệch chuẩn

SKLM : Sắc ký lớp mỏngTHF : Tetra hydro furanƯV-YIS : Ultraviolet - Visible

Tử ngoại - khả kiến

Trang 7

Phô hấp thụ ánh sáng UV-VIS của dung dịch RB trong ethanol

Phổ huỳnh quang của RBCấu tạo Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng caoSắc ký đồ và phổ 2D của dung dịch chuẩn hỗn hợp RB (tR= 4,5 phút) và c v (ÍR= 8,1 phút)

Phổ UV-VIS từ 200 nm-800 nm của dung dịch chuẩn

RB tại tR= 4,5 phútPhổ ƯV-VIS từ 200 nm - 800 nm của dung dịch chuẩn

CY tại t R = 8,1 phútA:SKĐ dung dịch chuẩn;

B : SKĐ mẫu thử không chứa chuẩn;

C: SKĐ mẫu tự tạo

A:SKĐ dung dịch chuẩn Rhodamin B;

B : SKĐ mẫu thử R B 1;

C: Ket quả chồne phô dung dịch chuấn và thử

Đường biếu diễn sự tuyến tính giữa nồng độ c v(x=Ịj,g/ml) và diện tích pic (y) tương ứng

Đường biêu diễn sự tuyến tính giữa nồng độ c v (x=Ịig/ml) và chiều cao pic (y) tương ứng

Đường biêu diễn sự tuyến tính giữa nồng độ c v (x=ỊAg/ml) và chiều cao pic (y) tương ứng

Trang

557

8

8

1527

Trang 8

Đường biểu diễn sự tuyến tính giữa nồng độ c v

(x=|Lig/ml) và chiều cao pic (y) tương ứngKết quả phát hiện c v trong mẫu v o v tím (Hàn Quốc)

Kết quả phát hiện RB trong mẫu Sơn móng Kiệt Thắng màu hồng tím

Kết quả phát hiện RB trong mẫu Sơn móng Kiệt Thắng màu hồng

Kết quả phát hiện RB trong mẫu Sơn móng không tên số 14 màu hồng tím

Trang 9

Báo cáo tình hình trạng sử dụng chất màu cấm trong

mỹ phẩm của FDA

Danh mục mẫu nghiên cứu phương pháp

Danh mục mẫu áp dụng phương pháp xây dựng

Độ on định của hệ thống sắc ký

Ket quả khảo sát khoảng tuyến tính của c v

Ket quả khảo sát khoảng tuyến tính của RB

Kết quả khảo sát độ lặp lại trên mẫu tự tạo c V 1

Ket quả khảo sát độ đúng mẫu R B 1

Kết quả khảo sát độ lặp lại trên mẫu RB2

Kết quả khảo sát độ đúng mẫu RB2

Kết quả khảo sát độ lặp lại trên mẫu RB3

Kết quả khảo sát độ đúng mẫu RB3

Ket quả khảo sát độ lặp lại trên mail RB4

Kết quả khảo sát độ đúng mẫu RB4

Kết quả về giới hạn phát hiện trên các mẫu mỹ phẩm

thử nghiệm

Trang 10

- 1

-ĐẶT VẤN ĐÈ

Trang điểm, làm đẹp đã xuất hiện từ rất lâu và đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của phần lớn phụ nữ Trong xã hội hiện đại, nhu cầu sử dụng mỹ phẩm có xu hướng ngày càng gia tăng cả về số lượng cũng như chủng loại Nắm bắt được nhu cầu đó, các nhà sản xuất đã đưa ra thị trường rất nhiêu loại sản phấm mỹ phấm từ bình dân đến cao cấp nhằm thỏa mãn được nhu câu sử dụng mỹ phẩm của nhiều tầng lóp nhân dân, Tuy nhiên, mỹ phâm là một loại hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đếp sức khỏe của con người nên vấn đề kiếm soát mức độ an toàn của mỹ phấm đối với người sử dụng luôn cân được các

cơ quan quản lý quan tâm kiểm tra, giám sát một cách chặt chẽ

ủ y ban mỹ phẩm, sản phẩm tẩy rửa và chất làm thơm của Châu Âu (COLIPA) đã có những quy định về mỹ phẩm từ năm 1976 với mục đích đưa

ra nhũng nguyên tắc cho hoạt động của ngành công nghiệp sản xuất mỹ phẩm, sản phẩm tẩy rửa và chất làm thơm nhằm đảm bảo sự an toàn của các sản phâm mỹ phấm đối với người sử dụng và đó cũng chính là những yêu câu bắt buộc đối với các nhà sản xuất, phân phối và nhập khẩu các sản phẩm mỹ phẩm vào Châu Âu Nhờ những kinh nghiệm của mình trong lĩnh vực an toàn

mỹ phẩm, trong nhiều năm qua ngành công nghiệp sản xuât mỹ phâm, sản phấm tâv rửa và chất làm thơm tại các nước Châu Âu đã gặt hái được nhiều thành công và luôn đứng đầu thế ơiới [11,14], Ở Mỹ, Cục Quản lý Dược phâm và Thực pham (FDA) cũng có quy định cho các sản phảm mỹ phâm sản xuât tronơ nước hoặc neoại nhập đều phải đáp ứnơ những quy định theo Luật Thực phẩm, Thuốc và Mỹ phẩm (FD&C Act)[12] Luật này cấm việc phân phối trên thị trường các sản phẩm được cho là giả mạo (có chứa những chất eâv hại cho người sử dụng) hoặc nhữne mỹ phâm cung câp thông tin sai trên nhãn (thông tin trên nhãn sai hoặc có V lừa dôi) [12]

Trang 11

mặc dù đă có quyết định số 2585/BYT-QĐ giao nhiệm vụ kiêm nghiệm, xác định chất lượn2, mỹ phâm cho hệ thông kiêm nghiệm trên toàn quôc, tuy nhiên việc triên khai thực hiện còn nhiêu bât cập vì không có những khung pháp lý và những quy định chi tiết, cụ thê cho công tác này Quy chê mới nhât

vê Quản lý Mỹ phâm do Bộ Y tê ban hành có nhữnơ nội dung phù hợp với Hiệp định về ĩ lệ thống hòa họp ASEAN trone, quản lý mỹ phấm được ký ban hành sè là một cônơ cụ hữu hiệu cho các nhà san xuất đồns, thời là cơ sở pháp

lv cho cônơ tác kiêm tra, giám sát chât lượng mỹ phâm [8] Hiệp định này băt đầu có hiệu lực từ 01/01/2003 và bắt buộc thực hiện đầy đủ từ 01/01/2008, tron2, đó, no,oài nlìữnơ quy định chung vê quan lý và việc thừa nhận lân nhau tron ạ khôi các nước ASFiAN thì điêu 4 quy định chi tiêt vê danh mục các chât Irons, mv phâm bao gồm nhữno chất câm sử dụno (Phụ lục 2 của Hiệp định), những cliât được phép dùns, ỏ' một RĨỚi hạn nhât định Rhodamin B và Crystal violet nằm trons, danh mục cẩm sử clụno trono mỹ phẩm bởi cả hai chất màu này đèu là tác nhân gây đột biên gen, ung thư Nơoài ra, thực tê cho thây hai chât màu này có dâu hiệu bị lạm dụnạ dùnơ nhiêu trong mỹ phâm nhât là chât màu Rhodamin B (theo một thôns, kê của F;DA vê tình trạng sử dụng chât màu cảm trong mỳ phâm, đirợc đê cập chi tiêt ở bang 1.1, chương 1 của đê tài nàv thì có đôn 9/23 san phảm phát hiện có Rhodamin B)

Với mong muôn đưa ra nhữna phirơns, pháp chính xác, phù họp cho viộc kiỏm tra và xác định cliât lượng mỹ phârn theo hướng hòa hợp với khu vực và Irẻn the giói, góp phân cho côno tác quan lv chât lượna, mỹ phâm

các đôi tirợna; là mội sô chât mau câm có nguy cơ sư dụna nhiêu tronơ mỹ

Trang 12

phẩm, chúng tôi tiến hành đề tài: “Xáy dựng phương pháp xác định một số chất m àu cẩm s ử dụng trong mỹ phẩm” với các mục tiêu như sau:

1 Xây dựng phương pháp xác định 2 chất màu (Crystal violet, Rhodamin B) trong một số dạng mỹ phẩm có nguy cơ chứa các chất màu cấm (son môi, phấn má phấn mắt, sơn móng)

2 Áp dụng phương pháp đã xây dựng kiểm tra đánh giá sự có mặt của các chất màu (Crystal violet, Rhodamin B) trong một số sản phẩm mỹ phấm nêu trên đang lưu hành trên thị trườnơ

Trang 13

C huong 1 TỎNG QUAN

1.1 Chất màu và mỹ phấm

1.1.1 Chất m àu dừng trong mỹ phẩm

Một “Sản phâm mỹ phâm” là bât kv một chât hoặc một chê phâm được dùng tiêp xúc với nhữnơ bộ phận bên ngoài cơ thê con người (biêu bì, hệ thôns, lônơ tóc, móng tay/chân, môi và các bộ phận sinh dục ngoài) hoặc tiếp xúc với rănơ và niêm mạc miệne, với mục đích duy nhất hay chủ yếu là làm sạch, làm thơm, thay đôi diện mạo và/hoặc cải thiện mùi của cơ thê và/hoặc bảo vệ hay duv trì chúng trong điêu kiện tôt [8]

Chât màu dùng trong mỹ phấm hiếu một cách chính xác là việc trộn them chât màu vào sản phâm mỹ phâm như dâu gội đâu, kem đánh răng, son môi, phân măt, m ascara Chât màu trộn thêm vào khiến cho các sản phâm trỏ' nên hâp dẫn và lôi cuốn Tên 2,0i chính thức của các chất màu trộn vào các sản phâm ỏ' Mỹ theo quy định của FDA: Các chất màu ký hiệu là FD&C chỉ nhừna chât màu được clùno; trong lĩnh vực thực phâm (Food), dược phâm (Drugs) và mỹ phâm (Cosmetics) Các chảt màu ký hiệu là D & c là những ehâí màu được dùng trong lĩnh vực dược phâm (Druơs) và mỹ phâm (Cosmetics) Các chât màu ký hiệu là Ext.D&C là những chât màu sử dụng cho các dược phâm dùng rmoài (External-use Drugs) và mỹ phâm (Cosmetics), Tiêp theo sau các ký hiệu này sẽ là màu của chất màu (red, blue ), tiếp đến lả No (có nghĩa là “số”) và số đếm Ví dụ: FD&C Red No.40 Trong trường họp chất màu được trộn thêm chất nền (Natri (Sodium), Kali (Potassium), Nhôm (Aluminum)) (hay còn được ơọi là “lakes5' thì tên chính thức của nó được 2,ăn thêm chữ “lake” và tên chât nên, Ví dụ: FD&C

Trang 14

-Rcd No.40 Aluminum Lake Tât cả các chất màu trộn phải có các chỉ tiêu chất lượng cụ thê và phải được FDA thông qua trước khi đưa vào sử dụng ngoại trừ một nhóm các chât màu dùng trong thuôc nhuộm tóc và sau đó phải được ghi rõ trên nhãn sản phẩm Tuy nhiên, để thuận tiện hơn cho các nhà sản xuất, FDA đã cho phép được viết tên chất màu ỏ' dạng ngắn gọn hơn như FD&C Blue No.l có thê viêt là Blue 1; hoặc có thê sử dụng theo quy định của EƯ và các nước khác là viết theo Cl number (Colour Index number) [10,11] v ề mặt chất lưcmo, những, chất màu dùng trong; mỹ phẩm phải an toàn đối với người

sử dụns, không được phép sử dụne nêu năm tronơ danh mục các chât cấm sử dụng hoặc được phép sử dụng ở nồng độ nhất định nào đó

* Phân loại các chât màu dùng trong mỹ phãm:

Các chât màu aórn có các chất màu vô CO' và chất màu hữu cơ Mỗi loại đêu có chât màu thiên nhiên và tông hợp

+ Chât màu vô cơ: Thường có cấu tạo đon giản là muối hoặc oxit kim loại Các chât màu vô CO' rẻ, bên với nhiệt và ánh sáng

+ Các chât màu hữu cơ thiên nhiên: Ngày nav các chất màu hữu cơ sử dụng rộng rãi và đa dạng, nhiều chủnơ loại màu sắc tươi đẹp, được sử dụng nhiều

- Các chât màu thiên nhiên thường có sẵn trong thực vật VD: Màu xanh indigo có trong cây chàm Trong cây chàm có chứa indican, thủy phân indican được indixil oxi hóa indixil được indĨ2,0

- Màu vànạ cua măng cụt: v ỏ mans, cụt chứa 7-13% tanin và nhựa nangostin C23Ỉ Í2.ị0 6 màu vàng tươi, tan nhiều trong tronơ kiềm và ether, không tan tronơ nước

Màu nghệ: Củ H2,hệ chửa 3- 4% chất màu vàne, curcumin, Đem củ nghệ nghiên nhỏ chiôt với ligroin loại các chát hữu cơ Sau đó chiết ete và kết tinh lại trong benzen được curcumin

Trang 15

nhỏ cỡ micro, loại này gọi là pigment Pigment là chất màu không tan trong nước và không tan trong môi trường sừ dụng.

- Các chất màu tan trong nước hoặc có khả năng biến dạng, tan trong nước hoặc dung môi khác gọi là các phẩm màu Các chất màu có chứa nhóm - COOH - SO3H, dễ tan trong nước Có chứa nhóm - c = o , - OH có thể biến thành dạng tan được

Người ta có thể biến pigment thành phấm màu và ngược lại, bàng cách đưa vào phân tử pigment nhóm tan hoặc khóa nhóm tan lại

1.1.2 Vài nét về đặc tỉnh của các chất màu cẩm sử dụng trong mỹ phẩm thuộc phạm vi đề tài:

+ Crystal violet (Cl 42555) (viết tắt: CV)

- Công thức phân tử:

- Công thức cấu tạo: (Hình 1.1)

- Tên khác: Getian violet, Tím tinh thể

tan tro nơ nước

Trang 16

- 7

-Crystal vilolet là một phâm nhuộm triphenylmethan, dạng tinh thê màu tím đậm, dê tan trons, nước, ứns, dụng nhiêu trons, vi sinh vật (sử dụng trong phươnơ pháp nhuộm tiêu bản Gram), trong hóa học (chât chỉ thị ) [19] Phô hâp thụ của c v hòa tan trono nước, cho cực đại hấp thụ ở bước sóng 588nm (Hình 1.2) c v có thê gây đột biên gen nên nằm tronơ danh mục cấm sử dụng trong mỹ phâm theo Hiệp định hòa họp Mỹ phẩm ASEAN [8]

+ Rhodcimin B (Cỉ 45170), íviềt t ă t : RB)

- Tên khác: Rhodamin 610, Cĩ pioment Violet 1, Basic Violet 10

- Công thức phân tử: C28H.ilN2O3CI

- Côno thức câu tạo (Hình 1.3)

Rhodamin B thuộc nhóm phẩm nhuộm fluorone, dạng bột màu vàng cam, dễ tan trons nước, methanol và ethanol, phô hấp thụ ánh sáng UV-VIS cua dung dịch tronơ ethanol cho cực đại hấp thu ở bước sóng 566nm (Hình 1.4), RB phát ánh sánơ huỳnh quang nên được ứng dụng nhiều trong công nghệ sinh học như kính hiên vi huỳnh quang, thiêt bị đo tốc độ dòng, ELISA RB nhìn chung là một chất màu độc [25], có khả năng gây ung thư và nằm trong danh mục câm SU' dụnơ trong mỹ phâm theo Hiệp định hòa họp Mỹ phâm ASEAN [8|

Hình 1.3: Côn ọ, thức câu tạo của RB

Trang 17

lý mỹ phẩm nên chưa có một thống kê hay báo cáo cụ thê việc có hay không

có các chất màu cấm trong các sản phẩm mỹ phẩm hiện lưu hành trên thị trường Năm 2006-2007, Khoa Kiểm nghiệm Mỹ phẩm - Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương có tiến hành kiểm tra sự có mặt của các chất màu câm Sudan I, Sudan II, Sudan III, Sudan IV trong 25 mẫu son môi trên thị trường

và phát hiện có 8 mẫu chứa Sudan I và Sudan IV [6], Mặc dù biết rằng có thể

có rất nhiều sản phẩm mỹ phẩm trên thị trườns có chứa các chât màu câm nói riêng và các chất cấm khác, điều kiện và trang thiết bị cũng như con người irons hệ thốnơ kiểm nahiệm có thể đáp ứng cho cônơ tác này nhưng chúng ta vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề xây dựng phương pháp do rất hạn chế về việc cung cấp các chất màu hay các chât câm khác dùng làm

Trang 18

chuẩn, chất đối chiếu Trong khi đó, danh mục các chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm theo Hiệp định nói trên lên đến hàng trăm chất.

1.1.3.2 ơ nước ngoài:

Tình trạng sử dụng các chất màu cấm trong mỹ phẩm có thể nói là rất phổ biến Theo các báo cáo đáng báo động về tình trạng này của FDA đối với các sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu vào nước Mỹ cho thấy có rất nhiều các loại chất màu cấm trong các sản phẩm mỹ phẩm như son môi, phấn mắt, dầu gội đầu, dầu xả [1 3 ] Do khuôn khổ của đề tài, chúng tôi chỉ trích dẫn một sô thông tin liên quan từ báo cáo nói trên với một vài đại diện của mỗi nước có hàng nhập khẩu vào Mỹ Báo cáo này cho thấy, Rhodamin B là một trong số các chất màu cấm bị lạm dụng nhiều nhất

Bảnẹ L 1 : Báo cáo tình ừ-ạng sử dụng chất màn cẩmtrong mỹ phẩm của FDA

STT Tên n h à sản xuất,

nước sản x u ất Tên sản phấm

C h ấ t màu cấm

sử dụng

1 Avmor Ltd, Canada Biomaxx Antiseptic

Lotion Hand Soap, R hodam in B

5

Guangzhou Holoílm

Cosmetic Factory, Trung

Quốc

Son môi Purple Eosine YS

6 Shenzhen Yada Cosmetic

Co, Ltd., Trung quốc Bộ phấn đánh mat

R hodam in B,Red AC

7 Yiwu Siya Cosmetics Co.,

Ltd., Trung Quốc

Son bónơ Lil’Divas Club

RhodaminB, Ponceau 4R Brilliant Blue FCF *Q

Trang 19

STT Tên nhà sản xuât,

nước sản xuất Tên sản phẩm

C h â t màu câm

sử dụng9

Laboratorios Key c Por A

calle Central No.3, Cộng

Rhodam inB , OrangeII

11 Tana Cosmetics Manoa,

Đức

Dung dịch “Egypt wonder Quicktan”

Brilliant black, Amaranth, Tartrazine

12 G&T Plus Limited, Hông

R hodam in B,Solvent Blue 14

14 PT Megasurya, Indonesia Xà phòng bánh

Harmony Fruity

Rhodamin B, muối

chlorrid và steaarat

15 ROAN s.p.A., Italia Pupa Elypsis eye

color compact D & c Red No 10

Tartrazine, Sunset Yellow, Lithol Rubine BCA

18 Argo Indusstries SA,

Mehico

Xà phòng bánh labor

19 Central Botanica Del,

Mehico

Body Cream “ Cream De M anzana”

Methyl orange, Acid orange

21 Megamix Antonio Alzate,

Mehico

Kem toàn thân Grape

22 De Evan International

Limited, Đài Loan Lip Color R hodam iĩĩ B

23 Beauty Without Cruelty,

Ltd., V ương quốc Anh Son môi Ice Melon D & c Red No, 19 !1

Ghỉ chú: (*): Không công bô trên nhãn sản phẩm.

Trang 20

1.2 Vài nét về các loại mỹ phẩm thuộc phạm vi đề tài:

1.2.1 Son môi [23]:

Hiện nay, son môi ở góc độ mỹ phẩm có hai dạng: son

nước)-, la một san phâm my phãm dạns gel, co chưa chất nhũ hóa, chất màu và đôi khi có những mảnh kim loại kích thước rất nhỏ Son môi dạns son thỏi (lipstick) (từ đây sẽ gọi là son thỏi) là một sản phâm

mỹ phẩm có chứa nước, chất màu, chất tạo khối rắn (sáp ong ), chất làm mềm, chất nhũ hóa và đôi khi còn có chứa những chất giúp bảo vệ và chăm sóc da

+ Nước: Nước thường chiếm từ 0,5% đến 25% (kl/kl) thành phần công thức của son môi Tối ưu hon là từ 1% đến 15% (kl/kl) và tốt nhất là khoảng 3% đến 8% khối lượng của thỏi son Nước có trong thành phần của son sẽ có vai trò như là pha nước cho việc tạo nhũ hóa đồng thời sẽ giúp hòa tan bât cứ thành phần tan trong nước nào có mặt trong công thức (ví dụ như chất màu tan trong nước )

lake (ví dụ: Red 3 Aluminum Lake, Yellow 6 Aluminum Lake, Orange 5 Aluminum Lake, Bine i Aluminum L a k e )

/

r

+ Chất màn: Chất màu thường chiếm từ 0,001 đến 2 0% khối lượng công thức (tương ứng vói nồng độ 10|ag/g chê phẩm đến 0,2g/g chế phẩm) Tỷ lệ tối ưu hơn là từ 0.1 % đến 10% và tốt nhất là 0,5% đến 8% khối lượng CÔĨ1S thức Chất màu thưcmg dung cho son môi là aluminum

Trang 21

+ Chất tạo khối rắn: Là bất kỳ chất rắn hữu cơ kỵ nước nào có nhiệt độ nóng chảy vượt quá 20°c và có khả năng tạo khối rắn Chất thường dùng ở đây là sáp, có thể là sáp tự nhiên, sáp khoáng hay sáp tổng hợp Một số loại tối ưu là candellila, ozokerit, camauba, sáp ong, lanolin và sáp cá nhà táng Các loại sáp phải được loại tất cả các acid béo từ c 10 - c 26 vì các acid béo này

sẽ phản ímg với các aluminum lake tạo thành xà phòng Bởi vậy, có khuyến cáo rằng lượng acid béo không nên cao hơn khoảng 0,5%, tốt hơn là khônơ cao hơn 0,1% và tốt nhất là ít hơn 0,05% khối lượng công thức Thành phần chất tạo khối rắn có thể chiếm từ 1% đến 99%, tốt hơn là từ 10% đến 50% và tốt nhất là từ 15% đến 25% khối lượng công thức

+ Chât làm mềm: Thường là các chất dầu hữu cơ, tồn tại trạng thái lỏng

ở nhiệt độ phòng (khoảng 20°C) Thành phần này thường có mặt trong công thức ở tỷ lệ từ 2% đến 97%, tối ưu hơn là từ 30% đến 70% khối lượng công thức Một sổ loại dầu hay dùng là: caprylic triglycerid; capric triglycerid; isostearic triglycerid; adipic triglyceride; propylen glycol myristyl acetat; lanolin oil; polybuten; isopropyl palmitat; isopropyl myristat; diethyl sebacat; diisopropyl adipat; hexadecyl stearat; cetyl oleat; oleyl, alcohol; hexadecyl alcohol; wheatgerm oil; hydrogenated vegetable oils, castor oil; com oil; cottonseed oil; olive oil v.v

+ Chất nhũ hóa: Thông thường chiếm từ 0.1% đến 30% khối lượns

công thức, tốt hơn là từ 0,5% đến 20% và tốt nhất là từ 2% đến 10% khối lượng công thức Phospholipid là một nhóm chất nhũ hóa siữ vai trò quan trọng giúp on định và tạo thể chất đẹp cho son môi

+ Các chất giúp bảo vệ và chăm sóc da: Đây thường là các chất được

đưa thêm vào c ô n ơ thức thườn ơ chiếm từ 0.00 0 1% đến 10% khối lương công thức Các chât này có thê tan hoạc không tan trong nước

Trang 22

- 13

-Một số chất thường dùng là: kẽm oxid, acid P-glycyrrhetic; chamomile oil; dịch chiết ginko biloba; acid pyroglutamic, muối hoặc este; natri hyaluronat; acid 2-hydroxyoctanoic; sulphur; acid salicylic; carboxymethyl cystein

1.2.2 Phẩn má, phẩn mắt Ị23, 25]:

Phấn đánh mắt, đánh má thường được dùng cho trang điểm khu vực dưới lông mày và trên mi mắt, giúp mắt nổi bật và quyến rũ hơn Phấn thường được làm tò bột hoặc chất khoáng, đôi khi có dạng lỏng và dạng chì tô mắt Màu sắc của phấn đánh mắt rất đa dạng và phong phú Thành phần của phấn đánh mắt, đánh má bao gồm bột hoặc khoáng mịn đã được bao lóp màu, các chất kết dính dạng khô và ướt

+ Chất khoáng, bột được bao chất màu: Thường duns là khoáng titan, chiếm từ 45% đến 75%, tối ưu hơn là khoảng từ 50% đến 60% khối lượng công thức Các chất màu ở dạng hạt mịn thường dùng là bừon, sắt oxyd, đen

3068, umber 1985 R (màu nâu), russet C33-5138 (màu đỏ), đồng cloison, đồng Nu antique, Flamenco red 100

+ Chất kết dính khô: Thường chiếm từ 10% đến 30%, tối un hơn là từ

15% đến 25% khối iượna công thức Chất kết dính khô được tạo ra tù hỗn họp các muối calci stearat kẽm stearat, liíi stearat chất tây rửa, khử trùng và bảo quản

' Chất kết dính ướt: Thường chiếm từ 5% đến 20%, tối ưu hơn là íừ 7% đến 15% khối lượng công thức Thành phần của chất kết dính ướt thường

có chất dùng để gắn kết chất màu lên bê mặt chất khoáng hav bột mịn (ví dụnhư hvdroxvlated lanolin hay acetvlated lanolin alcohol) và chất dầu có

Trang 23

nhiệm vụ giữ khối rắn (thường dùng là isopropyl myristat, isopropyl palmitat, squalen, oleyl alcohol, mineral oil, liquid lanolin, hay dầu vứng).

1.2.3 Sơn móng [26]

+ Chất tạo lớp phim: Thông dụng nhất là bông nitrocellulose (cellullose nitrat), dễ nổ, dễ cháy thường đưọ'c sử dụng trong chất tạo chất Ĩ1Ô dynamit Nitrocellulose là chất lỏng được trộn với sợi bông rất nhỏ và mảnh

+ Nhựa và chất dẻo: Các chất này được thêm vào với mục đích giúp hỗn họp sơn móng được dẻo và kháng lại xà phòng và nước Một sô chất thường dùng là: dầu hài ly; amvl và butyl stearat; hỗn họp gồm glycerol, acid béo và acid acetic

+ Dung môi: Dung môi được dùns với mục đích khuyếch tán chất màu cùng như các thành phần khác của sơn móng Các dung môi phải là những dung môi bay hoi

+ Chat màu: Trưó’c kia, chất màu dùng cho sơn móng thường là phâm

màu tan được, nhưng các sản phẩm hiện này sử dụng các pigment vì kha năng hòa trộn tốt với dung môi và các thành phần khác trong công thức sơn móng

L3 Phương pháp phân tích:

Có thể khẳng định trên thế ậ ớ i (tiêu biêu là FDA và COLIPA) đà có những phương pháp phân tích xác định các chất màu cấm nêu ở trên, tuy nhiên các phương pháp nay hầu như không được công bố rộng rãi nên trong

sô rát nhiêu các tài liêu mà chúng tôi đã tham khảo, không tìm được tài liệu

Sơn móng là một loại sơn phủ lên móng tay

và móng chân vói mục đích làm đẹp, ngoài

ra còn có mục đích là để bảo vệ móng Thành phần cơ bản của sơn móng bao gồm:chất tạo lóp film, nhựa, chất dẻo, dung môi

và chất màu

Trang 24

Nguyên tâc: Săc ký lỏns, hiệu năne, cao là một phương pháp sắc ký tách

các chât ra khỏi hồn hợp phân tích trong đó pha động tà chất lỏng và pha tĩnh chứa trong cột là một chất răn dưới dạnơ tiêu phân hoặc một chất lỏng phủ trên một chât mang răn, hay một chât mang đã được gan liên kết hoá học với các nhóm hữu cơ Quá trình sắc ký lỏng dựa trên cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đôi ion hoặc phân loại theo kích cờ [2;3;4;]

+ Câu tạo: Hệ thông thiết bị ơôm một hệ thống bơm pha động, bộ phận tiêm mẫu, cột sắc ký, detector (mảng cliod, ƯV - VIS) và thiết bị ghi phân tích

Trang 25

+ Cơ chế hoạt động của thiết bị: Mau sau khi xử lý, được đưa vào hệ thống qua bộ phận tiêm mẫu, nhờ hệ thống bơm pha động sẽ di chuyển quacột sắc ký Khi qua cột, các hoạt chất sẽ được phân tách, rửa giải và nhờ thiết

bị ghi phân tích dữ liệu sẽ được tích phân thành các pic dưới dạng sắc ký đồ với các thông số về giá trị thời gian lưu, diện tích pic, chiều cao pic .v.v

ử n g dụng:

+ Định tính: Sự giống nhau về thời gian lưu trên sắc ký đồ của chuẩn

và thử là cơ sở của phép thử định tính Đối với detector mảng diod ta có thê

vẽ phố UV-VIS (trên dải sóng từ 190 - 800 nm) của pic chuấn và pic thử rồi chông phố đế thấy sự giống nhau về dạng phố thông qua hệ so Match:

- Hệ so M atch xấp xỉ 1,000: phổ định tính giống nhau hoàn toàn

- Hệ số Match > 0,900: hai phổ tương tự

- Hệ số Match < 0,900: hai phổ khác nhau

+ Định lượng: Việc so sánh độ lớn tín hiệu thu được từ pic chuấn và pic thử (diện tích pic hoặc chiều cao pic) trong mối tương quan với nồng độ hoạt chât trong cùng một điều kiện sắc ký xác định là cơ sở của phép thử định lượng

Trang 26

- 17

-Chirơng 2

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ử u

2.1 Nguyên liệu, hóa chất, dung môi, thuốc thử:

2.1.2 Hóa chất, dung môi, thuốc thử

Tất cả các loại hóa chất, dung môi, thuốc thử đều đạt tiêu chuẩn chất lượng dùng cho phân tích, m ột số loại dung môi đạt tiêu chuân dùng cho HPLC, bao gồm:

2.1.2.1 Acetonitril (ACN) HPLC: Merck

2.1.2.2 Tetrahydrofuran (THF) HPLC:J.T Baker

2.1.2.3 Tetrabutylammonium hydroxide (TBHA), 40%: Sigma

2.1.2.4. Dung dịch amoniac đậm đặc (25%): Scharlau

2.1.2.5 Acid citric: Prolabo

Tetrabutylammonium hydroxide 40% (1.2.3), hòa tan trong 1 lit nước, điều chỉnh pH của dung dịch =9,0 bằng dung dịch amoniac đậm đặc (2,1,2,4)

2.1.2.7. Hệ dung dịch đệm amoniac 9,5 - 10,0 (Theo Dược điển Việt Nam III)

Trang 27

2.1.3 Thiết bị, dụng cụ:

2.1.3.1. Các loại dụng cụ thủy tinh, nhựa dùng trong phòng thí nghiệm

2.1.3.2. Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC: Shimadzu (VKN/MP/06.07), detector mảng diod

2.1.3.3. Máy li tâm Universal

2.1.3.4. Màng lọc kích thước lỗ lọc 0,45 |im, đường kính 25mm và 47 mm: Sartorius

2.1.3.5. Bộ lọc chân không Milipore

2.1.3.6. Cột sắc ký lỏng hiệu năng cao: Grace, Apollo C l8, 5|im (250 X

4,6mm), Lot No 50214967

2.1.3.7. Bình trien khai dung môi sac ký lóp mỏng

1.2.3.8. Máy đo pH 691 Metrohm

2.2 Đối tương:0 o

2.2.1 Các loại mẫu dùng trong thấm định phương pháp: (bảng 2.1)

Bảng 2.1: Danh mục các mâu sử dụng trong thấm định phương pháp

M ã

Thấm định phương pháp

Độ đặc hiêu

Độ lặp lai

Độ đúng

Giới hạn phát hiên Rhodamin B

RB1 Son nước Lipgloss

Ghi chú: (*): Man phát hiện có Rhodamin B, các mẫu còn lại đã được

Trang 28

- 19

-2.2.2 Các m ẫu áp dụng phương pháp nghiên cứu kiểm tra p hái hiện RB hoặc cv (Bảng 2.2)

Bảng 2.2: Danh mục các mâu áp dụng phương pháp xây dimg đê phân tích

7 Sơn móng Kiệt Thăng

Son thỏi Maybelỉine 09 L ’oreal, USA, Nhà phân

Trang 29

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

2.3.1 Xây dựng phư ơng pháp phân tích:

Quá trình khảo sát xây dựng phương pháp phân tích được đánh giá hoàn toàn trên chất màu chuẩn với dung môi pha mẫu được lựa chọn có đặc điểm là hòa tan tốt RB và c v

- Hệ 2: n - Butanol - Ethanol - Nước - Acid acetic (60:10:20:0,5) (tt/tt)

- Hệ 3: Ethylacetat - n - Butanol - Amoniac (20:55:25) (tt/tt)

- Hệ 4: n- Butanol - Ethanol - Nước -Amoniac đậm đặc (50:25:25:10) (tt/tt)

- Hệ 5: Isopropanol - Ethylacetat - Nước (5:2:3) (tt/tt)

- Hệ 6: Ethanol - Nước - Butanol - Amoniac (31:32:40:1) (tt/tt)

Tât cả các hệ đều có thê được dùng đế tách và phát hiện RB và c v Tuy nhiên, hai chất màu này đều phải quan sát phát hiện dưới ánh sáng thường và nồng độ tối thiếu của dung dịch chuẩn (pha trong acetonitril) để có thê phát hiện được là 1,2 ịig/ml đối với cả RB và c v (với thể tích chấm là 20jj.l) Như vậy, nếu coi hiệu suất chiết mẫu là 100% và hệ dung môi pha động có thề phân tách tốt thì giới hạn phát hiện của phương pháp là quá lớn so với phương pháp HPLC (giới hạn phát hiện của phương pháp SKLM gấp 80 lần (đối vói RB và CV) so với kết quả dự đoán của phương pháp HPLC) Thêm vào đó, đặc điếm màu của RB và c v bị thay đôi khi thay đổi dung môi pha mẫu nên với các nền mẫu khác nhau, màu sắc của vết RB hoặc c v thu được trên sắc ký đồ sẽ có những khác biệt, Như vậy, rất khó để khẳng định chăc chăn vêt quan sát được trên sắc ký đồ là RB hoặc c v ngay cả khi so

Trang 30

-sánh với vết chuấn tương ứng, Chính vì vậy, chúng tôi không tiếp tục đi sâu nghiên cứu xây dựng phương pháp xác định RB và c v bằng phương pháp sắc

ký lóp mỏng

2.3.1.2 Phương pháp săc ký lỏng khôi phô (LC-MS):

Các chất màu cho vào mẫu mỹ phẩm thường có nồng độ tối thiểu là

10ỊLLg/g chế phấm mới cho màu của mỹ phẩm đạt được thị hiếu nên việc áp

dụng phương pháp LC-MS là không cần thiết vì giới hạn phát hiện là rất nhỏ

và nông độ 10^ig/g chế phâm có thế dễ dàng phát hiện bằng phương pháp HPLC mảng diod

2.3.1.3 Phương pháp sắc ký’ lỏng hiệu năng cao detector mảng diod:

Chúng tôi đã tham khảo 02 phương pháp HPLC là:

- Phương pháp hòa họp ASEAN trong đó có xác định chất màu RB

- Xác định các chất màu hĩai cơ bằng phương pháp HPLC mảng diod, được đăng tải trong một báo cáo của Viện nghiên cứu môi trường của Đan Mạch (sau đây sẽ được gọi là phương pháp gốc)

Tuy nhiên, qua áp dụng có một số vấn đề như sau:

- Đối với phương pháp hòa họp ASEAN:

+ Pha động bị tủa lại và không được ghi rõ là thòi gian đế tủa lại là bao lâu nên có hiện tượng sau khi để pha động tủa lại trong vòng vài giờ và đãđược lọc qua ĩĩìànơ lọc 0,45 ịLim, pha động vẫn tiếp tục tủa lại vào ngày hôm sau,

+ Điêu kiện sắc kv chỉ xác định được RB còn khôn* J V o 2 xác định được c v • •

- Đôi với phươnạ pháp gôc:

+ Pha độnơ chạy theo chương trình gradient lâu on định và thời gian chạy dài (35 phút)

+ Cột sắc ký là cột có chất nhồi polymer chưa sẵn có ở Việt Nam vàđòi hỏi phải có ôn nhiệt cột ở 25°c

Trang 31

họp của ASEAN và áp dụng hoàn toàn phương pháp gốc Trên cơ sở áp dụng một số điều kiện sắc ký của phương pháp gốc, chúng tôi đã tiến hành khảo sát tìm điều kiện sắc ký của phương pháp HPLC phù họp hơn Sau khi khảo sát nhiều điều kiện sắc ký, chúng tôi đã lựa chọn được điều kiện sắc ký cụ thể như sau:

- Cột sắc ký: R p 18, 5 hoặc 10 p,m (250x4,ómm) Đối với các cột do các hãng sản xuất khác nhau sẽ cho thời gian lưu của RB và c v khác nhau và đôi khi đòi hỏi phải điều chỉnh thành phần pha động

- Nhiệt độ cột: Nhiệt độ môi trường

- Pha động: THF : ACN : Dung dịch đệm pH =9,0 : ( 30 : 20 : 50).

Tỷ lệ này có thể thay đổi nếu cần

+ Khi tăng thêm thành phần THF hoặc ACN, thời gian lưu của RB và

c v giảm (mức độ giảm khi tăng THF nhiều hơn khi tăng ACN)

+ Khi tăng dung dịch đệm thì thời gian lưu của RB và c v cùng tăng, phù hợp với các nền mẫu phức tạp có nhiều pic xuất hiện, khi phân tích cần phải tăng đệm để tách được hoàn toàn 02 pic RB và c v ra khỏi nền mẫu tuy nhiên không nên tăng đệm lên quá 75 % trong thành phần hỗn hợp vì khi đó thời gian lưu của RB và c v rất dài, đôi khi không thấy pic xuất hiện hoặc pic rất xấu,

- Detector mảng diod: Quét trên toàn dải sóng từ 300 nm đến 800nm

RB cho cực đại hấp thụ tại bước sóng 549nm, c v cho cực đại hấp thụ tại bước sóng 594nm

- Thế tích tiêm mẫu: lOOfii

- Tôe độ dòng I Im l/phút,

Trang 32

sail này đền áp dụng phương pháp sắc ký lỏng hiện năng cao detector mảng diod này.

2.3.2 Xây dựng quy trình chiết mẫu:

2.3.2.1 Dung môi chiết mẫu:

RB và c v đều là những chất màu tan tốt trong nước, acetonitril, methanol, ethanol, dimethylformanid, không tan trong các dung môi không phân cực như hexan, chloroform Với điêu kiện sắc ký nêu trên, chất màu chuan RB và c v cho pic đẹp, 2ọn cân đối và đường nền on định khi được pha trong các dung môi pha mẫu là acetonitril, methanol, ethanol, nước, dimethylformanid và pha động Tuy nhiên, việc lựa chọn dung môi chiết mẫu ngoài đáp ứng yếu tố hòa tan tốt RB, c v phải đảm bảo chiết được RB và c v

ra khỏi nền m ẫu với hiệu suất chiết cao

+ Đối với mẫu mỹ phẩm là phấn mắt, phấn má: Phấn má, phấn mắt có khả năng phân tán tốt trong các dung môi phân cực (là những dung môi hòa tan tôt RB, CV) nên việc lựa chọn dung môi chiết mẫu khá đơn giản

+ Đối với son môi, sơn móng: Các nền mẫu này không phân tán được

trono các dung môi phân cực như acetonitril, methanol, ethanol, dimethylsulfoxid, nước và để có được hiệu suất chiết mẫu cao, mẫu cần phải được phân tán trước trong dung môi không phân cưc

Vì vậy, qua nhiều khảo sát trên cụ thê từng nên mẫu, chúng tôi lựa chọn hệ dung môi chiết mẫu có thành phần siống như pha động của hệ săc kv

áp dụns (THF - Acetonitril - Nước (30: 20: 50), trong đó THF sẽ có vai trò để phân tán mẫu đối với nhữna; mẫu thuộc nhóm son môi và sơn móng, Trong hôn hợp dung môi chiết mẫu này, RB và c v chuẩn đều bền vững, khi tiêm vào hệ thông săc ký cho pic đẹp và giá trị diện tích pic, chiều cao pic và thời gian lưu lăp lai tôt,

Trang 33

Tuy nhiên, riêng đối với c v là một chất thường được dùng làm chất chỉ thị trong ngành Dược nên bị ảnh hưởng rất nhiều bởi pH của nền mẫu

- Môi trường acid: dung dịch chuẩn c v trên hệ sắc ký không thấy xuất hiện pic

- Môi trường có pH trung tính: đây là môi trường mà cấu trúc của c v không bị thay đổi nhưng để đưa được nền mẫu mỹ phẩm về giá trị pH trung tính rất khó khăn

- Môi trường pH kiềm: khi sử dụnơ những ciung dịch kiềm mạnh để điều chỉnh giá trị pH của dung dịch đến khoảng pH =10, trên hệ thống sắc ký

có ghi lại được pic của c v tuv nhiên giá trị về diện tích pic và chiều cao pic giảm nhanh theo thời gian

Qua nhiều khảo sát, giá trị diện tích pic c v ổn định và lặp lại tốt khi dùng hệ đệm amoniac pH =9,5-10,0 để điều chỉnh Hỗn họp dung môi chiết mâu cuôi cùng được lựa chọn là (THF - Acetonitril - Dung dịch đệm ammoniac pH =9,5-10 (30 : 20 : 50), đáp ứng được một số yếu tố sau:

- RB và c v ôn định, không bị biến đối cấu trúc hoặc hỏng theo thời gian

- Cho phép chiết RB, c v ra khỏi nền mẫu một cách chọn lọc

- Quy trình xử lý mẫu đơn giản, dễ thực hiện

- Bản chất dung môi chiết mẫu có tỷ lệ thành phần gần giống với pha động săc ký nên cho pic RB, c v đẹp, gọn và đường nền ổn định

2.3.2.2 Ouy trình chiết mẫu:

Khi xây dựng quy trình chiêt mẫu, chúng tôi cũng đã tham khảo quy trình chiết mẫu của phương pháp hòa họp ÀSEAN và phương pháp gốc

- Phương pháp hòa hợp ASEAN: Phương pháp lựa chọndimethylsulfoxid và methanol cho quá trình chiết mẫu tuy nhiên 02 dung môi

Trang 34

+ Cách tiến hành xử lý mẫu chung cho son môi có thể làm biến đối cấu trúc của c v khi dùng Dimethylformanid/H" để xử lý mẫu bước đầu vì trên thực nghiệm chúng tôi thấy khi pha chuẩn c v ở môi trường này, trên sắc ký

đồ không thu được pic của c v

Trên cơ sở hỗn họp dung môi chiết mẫu đã tìm được, chúng tôi xây dựng quy trình chiết mẫu như sau:

- Đôi với mẫu son môi và sơn móng: Cân chính xác một lượng khoảng 0,5 g mẫu mỹ phấm vào cốc có mỏ 10ml, dùng tetrahydrofuran, chuyển dần toàn bộ lượng mẫu trong cốc vào bình định mức dung tích 25 ml, thêm hỗn hợp Acetonitril - Hệ dung dịch đệm amoniac pH =9,5 - 10,0 (2: 5) vừa đủ đên vạch sao cho đảm bảo tỷ lệ hỗn họp dung môi chiết mẫu là ĨH F - Acetonitril - Dung dịch đệm ammoniac pH =9,5-10 (30 : 20 : 50), lắc kỳ và chuyên vảo ông ly tâm Tiến hành ly tâm vói tốc độ 5000 vòng/phút trong 5 phút Lọc dịch ly tâm qua giấy lọc, rồi lọc lại bằng màng lọc 0,45 jam để tiêm săc k ý ,

- Đoi với mẫu phấn mắt; Cân chính xác một lượng khoảng 0,5 s; mẫu mỹ phấm vào bình định mức dung tích 25 ml, thêm hỗn họp dune; môi chiết mẫu THF - Acetonitril - Dung dịch đệm ammoniac pH =9,5-10 (30 : 20 : 50 vừa

đủ đên vạch, lắc kỹ và chuyên vào ống ly tâm Tiến hành ly tâm với tốc độ

Trang 35

5000 vòng/phút trong 5 phút Lọc dịch ly tâm qua giấy lọc, rồi lọc lại bằng

2.3.3 Đảnh giá phương pháp:

Đánh giá phương pháp thông qua các tiêu chí sau:

- Tính thích họp của hệ thống sắc ký: khảo sát trên chất màu chuẩn RB

và cv,

- Độ đặc hiệu: khảo sát trên 4 nền mẫu (son nước, son thỏi, phấn mắt phân má và sơn móng)

- Khoảng tuyến tính: khảo sát trên chất màu chuân RB và c v

- Độ lặp lại: khảo sát trên 4 nên mâu (son nước, son thỏi, phân măt phấn má và sơn móng)

- Độ đúnạ: khảo sát trên 4 nền mẫu (son nước, son thỏi, phấn mắt phấn

má và sơn móng)

- Giới hạn phát hiện: khảo sát trên 4 nên mail (son nước, son thỏi, phấn măt phân má và sơn móng)

Trang 36

-27-Chương 3 KÉT QUẢ

3.1 Tính thích họp của hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao:

Với điều kiện sắc ký như đã nêu ở mục 2.3.1.3, có thể phân tích đồng thời RB và c v với thời gian lưu tương ứng lần lượt là khoảng 4,5 phút (Hình 3.1) và khoảng 8,1 phút (Hình 3.1) Phổ UV-VIS trong khoảng bước sóng từ

300 nm - 800 nm lấy tại đỉnh pic của mỗi pic chuẩn cho giá trị cực đại 549

nm đối với RB (Hình 3.3) và 594 nm đối với c v (Hình 3.4) Bước sóng được lựa chọn để phân tích sẽ thống nhất là Irb = 550nm, Xcv = 590 nm

Trang 37

Tiên hành tiêm 6 lần từnẹ dung dịch chuân RB (0,0482|ig/ml) và c v

(0,0424jig/ml) pha trong hôn họp dune, môi chiêt mẫu vào hệ thống sắc ký, ghi lại giá trị diện tích pic, chiều cao pic và thời gian lưu, kết quả xử lý thong

kê cho thấy hệ thong có độ ôn định cao với 2,iá trị RSD của diện tích pic, chiêu cao pỉc và thời gian lưu lân lượt là 0,1%; 1,1%; 1,0% (đối với RB) và ,5%; 1,1 %; ỉ ,0% (đối với CV) kết quả cho ở bảng 3.1)

Bang 3 1: Dụ ôn định cua hệ thông săc kỷ

Tên

T hòi gian

Ỉ U ’U ( p h ú t )

Diện tích pic(mAU.s)

Chiều cao pic

(mAƯ)

Phụ lục viện dẫn

dung môi chiêt m ầu đê được dun g dịch có n ồ n ạ độ k h oản g 0,48 |Lis/ml.

- Mâu thư: Sư dụng các điều kiện phân tích đã trình bày ơ 2.3.1.3, chung tôi đã tiến hành phân tích trên nền các mẫu RB2, RB3 RB4, CV1, CV2 CV3, CV4 Với môi nên mâu chuân bị các mẫu sau:

Trang 38

* Ket quả: Trên các nền mẫu không phát hiện có RB, CV:

- Đối với dung dịch chuẩn, trên sắc ký đồ chỉ xuất hiện một pic rõ ràngcủa RB (tR = 4,5 phút) và c v (tR = 8,1 phút) (sắc ký đồ A)

- Đối với mẫu trẳng, trên sắc ký đồ không có pic nào xuất hiện tươngứng với thời gian lưu của RB hoặc c v (sắc ký đồ B)

- Đối với mẫu tự tạo, sắc ký đồ cho ta một pic tương ứng với pic củaRJB hoặc c v trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn về thời gian lưu và độ tương thích khi so sánh phổ UY-VIS, đồng thời được tách riêng khỏi các pic khác (sắc ký đồ C)

Mau Son thỏi Essance RD201 CVỈ

Trang 39

Mâu son thỏi Etadé RB2:

Mâu sơn móng Melici hồng RB3:

Hình 3.4 A: SKĐ dung dịch chuẩn; B; SKĐ mâu thử không chứa chuẩn;

C: SKĐ mẫu tư tao.

Trang 40

-31 Đối với mẫu RB1, trên sắc ký đồ của dung dịch thử cho pic có thời gian lưu giống với thời gian của pic của dung dịch chuẩn RB (độ lệch 5%) và

phổ tại đỉnh pic của dung dịch thử trong khoảng bước sóng từ 300-800 nm

trùng với phổ tại đỉnh pic của dung dịch chuẩn RB trong khoâng bước sóng từ

300-800nm (hệ sổ Match « 1,000) cho phép khẳng định mẫu RB1 có phát

Hình 3.5 A: SKĐ dung dịch chuẩn RB; B: SKĐ mẫu thử RBỈ;

C: Kết quả chồng phô dung dịch chuân và thử.

▲ : Phổ mẫu thử, ▲ : Phổ mẫu chuẩn RB

3.2.2 Khoảng tuyến tính:

+ Tím tinh thể: Cân chính xác 21,2 mg c v vào bình định mức 100 ml,

hòa tan và thêm vừa đủ đến vạch bằng hỗn hợp dung môi chiết mẫu lắc đều

Hút chính xác 2 ml dung dịch này vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm

hỗn hợp dung môi chiết mẫu vừa đủ đến vạch, lắc đều (Dung dịch Acv)- Lần

lượt hút chính xác 1,0ml; l,0ml; 3,0ml; 5,0 ml; 10,0ml vào lần lượt các bình

định mức 100ml; 50 ml; 50 ml; 50 ml; 50 ml, thêm hỗn hợp dung môi chiết

mẫu vừa đủ đến vạch ở từng bình, lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 I^m thu

được dãy chuẩn c v có nồng độ lần lượt là 0,0424; 0,0848; 0,2514; 0,424;

0,848 ng/ml

+ Rhodamin B: Cân chính xác 24,1 mg RB vào bình định mức 100 ml,

hòa tan và thêm vừa đủ đến vạch bằng hỗn họp dung môi chiết mẫu, lắc đều

Ngày đăng: 21/04/2019, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w