Với mong muốn tìm hiểu nét đặc trung của hoạt động Marketing của một số nhóm thuốc thần kinh tôi mạnh dạn tiến hành đề tài: “ Nghiên cứu hoạt động M arketing thuốc thần kinh ở một sô cô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y í t CH 3 3 3 N
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING THUỐC THẦN KINH Ở MỘT s ố CÔNG TY DƯỢC PHẨM NƯỚC NGOÀI VÀ TRONG NƯỚC
GIAI ĐOẠN 2001 - 2005
LUẬN VĂN THẠC s ĩ Dược HỌC
Chuyên ngành: Tổ chức quản lý duợc
Mã số: 607320 Nguời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Viết Hùng
HÀ NỘI - 2006
Trang 2M Ờ ^ & c À M Ơ Q L
Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Viết Hùng - Phó hiệu trưởng trường Đại học Dược Hà Nội
Người thầy đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
- PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng, Trưởng Bộ môn Quản lý và kinh tê dược, cùng các thầy, cô giáo trong bộ môn.
- Các thầy cô trường Đại học Dược Hà Nội.
Đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi đê tôi hoàn thành luận vãn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn:
* Các anh, chị đang công tác tại các công ty dược phẩm trong và ngoài nước
■ Các bác SV, dược SV đang làm việc tại các bệnh viện có trong mục tiêu khảo sát
Những người đã cung cấp cho tôi những tư liệu quý giá để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Xin cảm ơn cha mẹ, chồng và con gái, bạn bè, người thân đã luón ủng
hộ, động viên tôi suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2006
Người thực hiện
<3QL<Ịj£<3 McÁQl
Trang 3M Ụ C L Ụ C
Trang KHÁI QUÁT NỘI DUNG LUẬN Vă N
PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 26
3.1 Nghiên cứu việc vận dụng 4 chính sách M arketing
3.1.1 Chính sách sản phẩm đôi với nhóm thuốc CTC, CĐK, CLT 30
3.1.4 Chính sách xúc tiến và hổ trự kinh doanh 62
3.3 Khái quát hoạt động marketing của Danapha về nhóin thuốc
Trang 43.3.3 Chính sách phân phối 70
3.4 Đặc thù M arketing của các nhóm thuốc CTC, CĐK, CLT 71 3.4.1 Tác động của các yếu tố tới tính đặc thù của hoạt động marketing
3.4.5 Đặc thù của chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh 75 3.5 Mặt trái của M arketing trong kinh doanh dược phẩm 77
3.5.2 Biểu hiện và tác động của “M arketing - đen” 77 3.6 Sơ bộ đánh giá hiệu quả hoạt động M arketing 78 3.6.1 Đánh giá phản ứng của khách hàng về chiến ỈIÍỰC
3.6.2 Hiệu quả qua doanh số bán một số sản phẩm 83 3.6.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động M arketing thông qua
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHụ Lụ C
Trang 5CNS (Centre nervous system)
DSB
N K & X K
GM P (Good manufacturing practice)
SDK
WHO (W orld Health Organization)
WTO (World Trade Organization)
Chôìig trầm cảm
Chống động kinhChống loạn thầnCông ty Glaxo SmithKlineBuổi giới thiệu sản phẩmVật dụng để quảng cáoNgười diễn thuyếtBác sỹ quan trọngĐưa thuốc vào danh mụcChỉ số giá tiêu dùngChỉ số dược phẩm - y tếTổng sản phẩm quốc nộiTrách nhiệm hữu hạnSức khỏe tâm thần cộng đồng
Trang 6Bảng Tên bảng Trang
1.5 Trị giá thuốc sản xuất trong nước từ 2001 - 2005 11 1.6 Giá trị xuất - nhập khẩu thuốc qua một sô năm 2000 - 2005 12 1.7 Tiền thuốc bình quân đầu người qua một sô năm 12
1.9 Phân loại thuốc tác clụng lên thần kinh trung ương 12
1.12 Mười thuốc chống động kinh dẫri đầu thê giới về DSB 17 1.13 Các sản phẩm CLT bán chạy nhất thê giới năm 2003 18 1.14 Nguồn kinh phí nhà nước cấp mua thuốc cho dự án bảo vệ
Trang 7(1) (2) (3) 3.7 Một sô đặc điểm về hoạt động M arketing của Remeron giai
đoạn 2002 - 2005.
43
3.8 DSB Remeron miền Bác giai đoạn 2002 - 2005 44 3.9 M ột sô đặc điểm chính về sản phẩm Depakine 46 3.10 DSB Depakine miền Bắc giai đoạn 2000 - 2005 46 3.11 Một sô đặc điểm về hoạt động M arketing của Zyprexa giai
đoạn 2001 - 2004.
47
3.12 DSB Zyprexa cả nước giai đoạn 2001 - 2004 48 3.13 Giá bán buôn thuốc Encorate của công ty Sunpharma 49 3.14 Giá bán buôn thuốc thần kinh của công ty Sanofi-aventis 50 3.15 Giá một sô sản phẩm có hoạt chất Na valproate 50 3.16 Giá một sò sản phẩm có hoạt chất Carbamazepine & Risperiđon 52
3.18 Chương trình khuyên mại sản phẩm Solian của Sanơíì 53 3.19 Chương trình khuyẽn mại Depakine cho tuvến điều trị 54 3.20 Chương trình khuyên mại Depakine cho nhà thuốc 54 3.21 Sụ thay đổi giá của sản phẩm CNS qua các năm 2000 - 2005 55
3.28 Giá một sô thuốc tâm thần kinh của Danapha 70 3.29 Tác động của các yếu tô bệnh lý, người bệnh, mục tiêu điều
trị, bác sỹ, và thuốc tới tính đặc thù của M arketing thuốc
CTC, CĐK, CLT
71
Trang 8(1) (2) (30 3.30 Thái độ của khách hàng đối với chính sách M arketing sản
3.34 Kết quả khảo sát tại VPĐD Sanofi-aventis miền Bác 85
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, s ơ Đ ổ
1.1 Sơ đồ khái quát mục tiêu, vai trò, chức năng của marketing 3
3.4 Các dạng bào chê của Depakine đang lưu hành ở Việt Nam 36 3.5 Biểu đồ tỷ trọng nhóm thuốc CNS ở một sô công ty 39
Trang 10(1) (2) (3) 3.9 Biểu đồ giá một sô sản phẩm có hoạt chất Valproate 200mg 51
3.11 Sơ đồ kênh phân phối chung của các công ty tại Việt Nam 58 3.12 Sơ đồ kênh phân phối của công ty Servier, Organon, Sun,
Janssen - Cilag
59
3.13 Sơ đồ kênh phân phối mạnh của công ty Sanoíì-aventis 60
3.15 Sơ đồ kênh phân phối các nhóm thuốc CTC, CĐK, CLT 75
3.17 Biểu đồ DSB Depakine miền Bắc qua một sô năm 83 3.18 Biểu đồ DSB Solian miền Bắc từ 6/2005 - 6/2006 84
Trang 11KH ÁI QUÁT NỘI DUNG LUẬN VĂN
“ N G H IÊ N CỨ U H O Ạ T Đ Ộ N G M A R K E TIN G TH U Ố C TH AN K IN H Ở M Ộ T s ố CÔNG
TY D Ư Ợ C P H Ẩ M N Ư Ớ C N G O À I VÀ TRO N G N Ư Ớ C G IA I Đ O Ạ N 2001 - 2 0 0 5 ”
Trang 12Đ Ặ T V Ấ N Đ Ể
Xu thế phát triển của các nhóm thuốc luôn gắn liền với sự thay đổi của mô hình bệnh tật Thực tế cho thấy, trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước thì mô hình bệnh tật cũng dịch chuyển theo hướng gia tăng một số bệnh như bệnh tim mạch, tai nạn, chấn thương, các bệnh liên quan tới thần kinh, tâm thần,
Theo kết quả điều tra dịch tễ các bệnh tâm thần thường gặp thì bệnh tâm thần phân liệt, bệnh động kinh, trầm cảm là một trong những bệnh có tỉ lệ mắc cao trong cộng đồng và tạo gánh nặng không nhỏ cho bản thân người bệnh, gia đình và cho xã hội Vì th ế việc điều trị cho những đối tượng bệnh nhân này là rất cần thiết Hiện nay, trên thị trường Việt Nam các nhóm thuốc điều trị những căn bệnh này cũng rất phong phú và đa dạng với sự ra đời của nhiều thuốc mới đắt tiền, sự cạnh tranh giữa các hãng thuốc cũng ngày càng mạnh mẽ hơn
Những đặc trung của bệnh, và của vấn đề điều trị kéo theo những đặc thù riêng của các chiến lược, chính sách M arketing đối với nhóm thuốc thần kinh
Với mong muốn tìm hiểu nét đặc trung của hoạt động Marketing của một
số nhóm thuốc thần kinh tôi mạnh dạn tiến hành đề tài: “ Nghiên cứu hoạt động
M arketing thuốc thần kinh ở một sô công ty dược phẩm nước ngoài và trong nước giai đoạn 2001 - 2005” nhằm hai mục tiêu sau:
- Nghiên cứu việc vận dụng các chính sách M arketing đôi với một sô nhóm thuốc thần kinh (gồm: nhóm thuốc chống động kinh, chông trầm cảm, chông loạn thần) ở m ột sô công ty dược phẩm nước ngoài và trong nước giai đoạn 2001 - 2005.
- Phân tích, đánh giá tính đặc thù, & kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động M arketing của m ột sô thuốc thần kinh thông qua m ột vài ch ỉ tiêu.
Từ đó đ ề xuất một sô giải pháp góp phần vào công tác quản lý hoạt động M arketing của các công ty dược phẩm.
Trang 13P H Ẩ N I - T Ổ N G Q U A N
1.1 Tổng quan về M arketing và M arketing dược:
1.1.1 M arketing
1.1.1.1 Khái niệm vê M arketing
Hiện nay trên th ế giới có rất nhiều khái niệm về marketing Sau đây là một
số khái niệm:
Nhìn dưới góc độ sản xuất kinh doanh: M arketing là quá trình k ế hoạch
hoá và thực hiện các k ế hoạch, định giá khuyến mại và phân phối hàng hoá, dịch
vụ và ỷ tưởng đ ể tạo ra sự trao đổi các nhóm mục tiêu, thoả mãn mục tiêu cá nhân và tổ chức.[21
Nhìn dưới góc độ doanh nghiệp: M arketing là quá trình tổ chức toàn bộ
các hoạt động sản xuất kinh doanh, từ việc phát hiện và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một s ố mặt hàng cụ thể, đến việc sản xuất và đưa các hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận theo d ự kiến.[21
Nhìn dưới góc độ người tiêu dùng: Marketing là quá trình xác định, phát
triển và cung cấp các dịch vụ tốt hơn cho khách hàng [21
Tóm lại, khái niệm M arketing dù nhìn từ góc độ nào đi chăng nữa thì cũnghướng tới mục tiêu chung là tạo sự thoả mãn cho khách hàng bằng chất lượng,dịch vụ và giá trị
1.1.1.2 Mục tiêu, vai trò và chức năng của M arketing
Vai trò của M arketing trong công ty:
Các chuyên gia Marketing cho rằng marketing
phải nắm giữ vị trí trung tâm của công ty
nếu muốn cắt nghĩa đúng đắn các nhu cầu
của khách hàng và thỏa mãn những nhu cầu
đó một cách hữu hiệu [24]
Khách hàng giữ chức năng khống chế còn marketing giữ chức năng hợp nhất
Trang 14• Mục tiêu, vai trò và chức năng của M arketing [2][19]
- Mục tiêu: lợi nhuận, lợi thế cạnh tranh, an toàn trong kinh doanh và tạo khảnăng có thể tiếp tục phát triển
ế-Lợi nhuận: Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại trên thị trường đều phải
tìm cách tạo ra lợi nhuận Chỉ tiêu lợi nhuận là thước đo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
ị-L ợ i th ế cạnh tranh: của doanh nghiệp trên thương trường được thể hiện ở chỉ
tiêu thị phần
4-An toàn trong kinh doanh: Dựa vào những hiểu biết về Marketing, doanh
nghiệp phân tích, phán đoán những thay đổi của thị trường, nhận ra được các
cơ hội, đề ra những biện pháp nhằm đối phó với những bất trắc & hạn chế tới mức tối thiểu hậu quả của những rủi ro trong kinh doanh
+ Macro marketing: kết nối sản xuất và tiêu dùng, khuyến khích nền sản xuất phát triển, góp phần nâng cao mức sống của xã hội
+ Micro marketing: tiếp cận trực tiếp với thị trường và nhu cầu của khách hàng Vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Vị trí: ngang hàng chức năng quản lý
- Chức năng: làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường, chức năng phân phối, chức năng tiêu thụ hàng hoá, chức năng yểm trợ
Trang 15cs Phân phối
Kênh phân phối, mạng lưới, vận chuyển và dự trữ,
tổ chức hoạt động bán hàng, dịch vụ chăm sóc khách hàng
Thị trường mục tiêu
Hoàn cảnh cụ thê
Vị thế cụ thể Sản phẩm cụ thể Thời gian cụ thể
cs xúc tiến & hỗ trợ kinh doanh
Quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền, bán hàng cá nhân
cs Giá
Lựa chọn pp định giá
Chiến lược giá: một
giá, linh hoạt, xâm nhập
1.1.1.3 Các thành phần cơ bản của M arketing [2][19]
Bao gồm: chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến hỗ trợ kinh doanh
* M arketing - mix
M ARK ETING - MIX
Hình 1.2 Mô hình M arketing - mix 1.1.2 M arketing dược
1.1.2.1 Khái niệm
Marketing dược thực chất là tổng hợp các chính sách, chiến lược Marketing của thuốc nhằm thoả mãn nhu cầu của người bệnh, phục vụ chăm sóc sức khoe'cộng đồng.[2 ỉ
1.1.2.2 Đặc điểm và nội dung của M arketing dược [2]
Marketing dược mang tính đạo đức xã hội cao, tham gia vào sứ mệnh chăm sóc sức khoẻ cộng đồng và đám bảo lợi ích cộng đồng
Ngoài việc thực hiện chính sách sản phẩm, eiá cả, phân phối, xúc tiến &
hỗ trợ kinh doanh Marketing dược còn có đặc điểm 5 đúng: đúng loại thuốc, đúng giá, đúng số lượng, đúng lúc, đúng nơi
Trang 161.1.2.3 M ục tiêu của M arketing dược [2]:
- Mục tiêu sức khỏe: dược phẩm phải đạt chất lượng tốt, hiệu quả và an toàn
- Mục tiêu kinh tế: sản xuát và kinh doanh phải đạt hiệu quả để có thể tồn tại và phát triển
Thực tế, hiện nay mâu thuẫn giữa mặt tiêu cực kinh tế thị trường với tính nhân đạo của ngành y tế là một thách thức lớn với marketing dược
1.1.2.4 Các yếu tô ảnh hưởng tới M arketing dược [2][19]
- Môi trường vĩ mô: môi trường khoa học kỹ thuật, môi trường chính trị, môi trường kinh tế, xã hội và luật pháp
Yếu tố đặc thù ngành y dược: mô hình bệnh tật, yếu tố kinh tế y tế, bảo hiểm y
tế, hệ thống cung ứng phân phối dịch vụ y tế, hệ thống khám chữa b ện h
- Môi trường nội bộ doanh nghiệp
- Khách hàng trung tâm của marketing dược là bệnh nhân Tuy nhiên, bệnh nhân lại chịu sự chi phối của bác sỹ nên bác sỹ lại là mục tiêu của các công ty
Hình 1.3 Môi trường của M arketing dược
Trang 171.1.3 Đánh giá và kiểm tra hiệu quả hoạt động m arketing [ 24]
1.1.3.1 Các kiểu kiểm tra M arketing:
Bảng 1.1 Các kiểu kiểm tra M arketing
chính
M ục đích kiểm tra
Phương pháp
hoach năm
Ban lãnh đạo tối cao
Ban lãnh đạo cấp trung
Kiểm tra xem có đạt được những kết quả dự kiến không
Phân tích mức tiêu thụ Phân tích thị phần
Tỷ số doanh số bán trên chi phí
Phân tích tài chính Theo dõi mức độ hài lòng
năng sinh lời
Người kiểm tra marketing
công ty có lời hay lỗ
Khả năng sinh lời của:
Sản phẩm địa bàn Khách hàng Khúc thị trường Kênh thương mại Quy mô đơn hàng
marketing
Hiệu suất của:
Lực lượng bán hàng Quảng cáo
kích thích tiêu thụ phân phối
lược
Ban lãnh đạo tối cao
Người kiểm tra marketing trên
sổ sách
công ty có bắt kịp những cơ hội tốt nhất của mình về thị trường của sản phẩm và các kênh không.
Công cụ đánh giá hiệu quả marketing
Kiểm tra sổ sách marketing Xem xét lại thành tích xuất sắc của marketing
Xem xét lại trách nhiệm đạo đức và xã hội của công ty.
1.1.3.2 Kiêm tra kê hoạch năm:
Mục đích: nhằm đảm bảo chắc chắn rằng công ty sẽ đạt được những chỉ tiêu về mức tiêu thụ, lợi nhuận và những chỉ tiêu khác đã đề ra trong kế hoạch của mình
Trang 18Lượng định kết Chẩn đoán kết Biện pháp
Hình 1.4 Quá trình kiểm tra marketing
4-Thị phần tổng quát: của công ty là mức tiêu thụ của nó được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên tổng mức tiêu thụ của thị trường
4 T h ị phần phục vụ: của công ty là mức tiêu thụ của nó tính bằng tỷ lệ phần trăm trên tổng mức tiêu thụ của thị trường phục vụ Thị trường phục vụ của công ty là tất cả những người mua có khả năng và sẵn sàng mua sản phẩm đó
i-T h ị phần tương đối(so với ba đối thủ cạnh tranh lớn nhất): Số đo này đòi hỏi phải biểu diễn mức tiêu thụ của công ty bằng tỷ lệ phần trăm của tổng mức tiêu thụ của ba đối thủ cạnh tranh lớn nhất
4-Thị phần tương đối (so với đối thủ cạnh tranh dẫn đầu): có một số công ty theo dõi thị phần của mình bằng tỷ lệ phần trăm mức tiêu thụ của đối thủ cạnh tranh dẫn đầu
" Phân tích tỵ lê chi p h í marketing trên doanh sô bán
Việc kiểm tra kế hoạch năm đòi hỏi phải đảm bảo chắc chắn rằng công iy không chi quá mức để đạt được chí tiêu về mức tiêu thụ Tỷ số chủ chốt cần theo dõi là chi phí marketing trên doanh số bán
Trang 19" Phản tích tài chính
Các tỷ số chi phí trên doanh số bán cần được phân tích trong một khung cảnh tài chính chung để xác định xem công ty kiếm được tiền như th ế nào và tại đâu Nhũng người làm marketing ngày càng hay sử dụng phương pháp phân tích tài chính để tìm ra những chiến lược sinh lời chứ không chỉ có những chiến lược tạo mức tiêu thụ
" Theo dõi mức đô hài lò n s của khách h àn s
Việc theo dõi sự biến động của các mức độ ưa thích và hài lòng của khách hàng trước khi chúng kịp tác động đến mức tiêu thụ, ban lãnh đạo có thể thi hành những biện pháp sớm hơn
1.1.3.3 Đánh giá hiệu quả Marketing'.
Hiệu quả M arketing không nhất thiết được thể hiện ra bằng thành tích về mức tiêu thụ và lợi nhuận hiện tại
Hiệu quả marketing của một công ty hay chi nhánh được phản ánh qua mức độ nó thể hiện năm tính chất chủ yếu của định hướng marketing: triết lý về khách hàng, tổ chức marketing tổng hợp, thông tin marketing chính xác, định hướng chiến lược và hiệu suất công tác
1.2 Vài nét về thị trường dược phẩm thê giới
1.1.2 Doanh sô bán trên thê giới
1.2.1.1 DSB qua một sô năm
Bảng 1.2 : DSB thuốc toàn thê giới qua một sô năm Năm
DSB toàn cầu (tỷ USD)
Nguồn: IMS Health
(DSB: gồm kết quả kiểm toán của IMS và phần thị trường không có kiểm toán)
Trang 20Năm 2005, DSB toàn cầu vẫn tiếp tục tăng mạnh đạt 602 tỷ USD với tốc
độ tăng trưởng bằng với năm 2004 là 7% Tuy nhiên, theo số liệu kiểm toán cho
biết thì tốc độ tăng trưởng ở 10 thị trường chính năm 2005 là 5,7% giảm so với
7,2% năm 2004 Sự gia tăng DSB được lý giải là do sự gia tăng dân số, việc xuất
hiện nhiều bệnh dịch mang tính toàn cầu và thêm nhiều thuốc mới đắt tiền được
đưa ra thị trường
* Tiêu thụ thuốc chia theo khu vực địa lý: không đồng đều, vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực Bắc Mỹ (Mỹ và Canada) chiếm 47% doanh số th ế giới (265,7
tỷ USD) năm 2005 Đáng chú ý là sự tăng trưởng mạnh của thị trường Trung
Quốc, tốc độ tăng trưởng cao đạt 20,4% năm tương đương 11,7 tỷ USD IMS ước
tính Trung Quốc sẽ trở thành thị trường lớn thứ 7 th ế giới vào năm 2009 [30]
IMS dự báo thị trường dược phẩm toàn cầu sẽ mở rộng và tiếp tục tăng
trưởng 5-8% năm trong vòng 5 năm tới
1.2.1.2 DSB chia theo nhóm sản phẩm [30]
* 1 0 nhóm thuốc dẫn đầu về DSB năm 2005:
- Chiếm 32,9% tổng DSB toàn cầu, tiếp tục dẫn đầu vẫn là nhóm thuốc hạ cholesterol và TG(Triglicerid) máu Nhóm thuốc chống ung thư là nhóm có tốc
độ tăng trưởng mạnh nhất Năm 2005 xuất hiện nhóm thuốc điều trị tiểu đường
dùng đường uống với vị trí thứ 10, còn nhóm thuốc giảm đau kháng viêm non-
steroid đã bị ra khỏi bảng xếp hạng do sự sụt giảm doanh số
Bảng 1.3: 10 nhóm sản phẩm dẫn đầu về DSB năm 2005
DSB (tỷ USD)
%DSB so DSB toàn cầu
% tăng trưởng năm
Trang 21Plavix với tốc độ tăng trưởng khá cao 16% năm 2005 đã nhẩy từ vị trí số 3
năm 2004 lên vị trí thứ 2 soán ngôi của Zocor và đẩy sản phẩm này xuống vị trí thứ 5 Sản phẩm Seretide/Advair cũng leo lên vị trí thứ 4 trong bảng xếp hạng
với tốc độ tăng trưởng cao nhất trong bảng 19%
Đáng chú ý là sự xuất hiện của sản phẩm Risperdal, một thuốc chống
loạn thần, với vị trí thứ 8 ngay ở lần xuất hiện đầu tiên
Bảng 1.4: 10 sản phẩm dẫn đầu về DSB năm 2005
USD)
% D SB so DSB to à n cầu
Trang 221.2 Vài nét về thị trường thuốc Việt Nam:
1.3.1 Tình hình sản xuất kinh doanh dược trong nước:
Với sự đổi mới về quản lý, và việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ngành công nghiệp dược trong nước đã có nhũng tiến bộ rõ rệt, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu sử dụng thuốc trong nước cả về chất lượng và
số lượng Tính tới hết năm 2005, cả nước đã có 59 cơ sở sản xuất thuốc tân dược đạt tiêu chuẩn GMP, đáp ứng 86% tổng giá trị sản xuất của 174 nhà máy sản xuất tại Việt Nam
Tuy nhiên, cơ cấu sản phẩm được phát triển không cân đối, trùng lắp nhiều, tập trung chủ yếu vào các nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn & kí sinh trùng (1752 SĐK/tổng 9046SĐK), vitamin thuốc bổ và thuốc hạ nhiệt giảm đau; chưa chú ý đầu tư sản xuất các thuốc chuyên khoa, đặc trị, các dạng bào chế đặc biệt
Bảng 1.5 Trị giá thuốc sản xuất trong nước từ 2001 - 2005
Nguồn: Cục quản lý dược - Bộ y tế
Có thể thấy trị giá thuốc sản xuất trong nước tăng rõ rệt trong 5 năm qua, năm 2005 tăng 29% so với năm 2004 và đạt 395.157 triệu USD chiếm 48,34% trên tổng trị giá Tuy nhiên, con số này cũng cho thấy thực tế hiện nay thuốc ngoại vẫn chiếm trên 50% tổng trị giá tiền thuốc sử dụng
Đặc biệt thuốc nhập khẩu chiếm một tỷ trọng lớn về giá trị sử dụng ở cả khối bệnh viện và nhà thuốc (85% ở khối bệnh viện và 68% ở khối nhà thuốc) mặc dù số lượng thuốc ngoại được bệnh nhân sử dụng lại chỉ chiếm có 39% ở
khối bệnh viện và 29% ớ khối nhà thuốc so với thuốc nội I Nguồn: IMS 2005'
Trang 23Bảng 1.6 Giá trị xuất - nhập khẩu thuốc qua một sô năm 2000 - 2005
Đơn vị: 1000USDNăm
Nguồn: Cục quản lý dược
Qua 6 năm giá trị nhập khẩu có xu hướng tăng lên, tới năm 2005 tăng hơn1,5 lần so với năm 2001, và lớn hơn rất nhiều so với giá trị xuất khẩu, tỷ lệ nhập khẩu/xuất khẩu rất cao trên 30 lần Mỗi năm nhà nước phải chi hàng trăm triệu
đô la để nhập khẩu thuốc ngoại chủ yếu là thuốc thành phẩm phục vụ cho nhu cầu chữa bệnh trong nước
1.3.2 Tiêu dùng thuốc bình quán đầu người qua các năm:
Bảng 1.7 Tiền thuốc bình quân/người qua một sỏ năm
Nguồn: Cục quản lý dược
Bảng 1.8 GDP bình quân đầu người qua một sô năm
Trang 24Tiêu dùng thuốc bình quân đầu người từ năm 2000 tới 2005 tăng khá cao, gần 2 lần trong khi đó GDP bình quân đầu người tính tới năm 2005 lại chỉ tăng1,5 lần so với năm 2000.
1.3.3 Thị trường dược phẩm Việt Nam trước thềm hội nhập WTO:
Gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) sẽ đem lại cho nền kinh
tế Việt Nam nói chung và ngành dược nói riêng nhiều cơ hội phát triển thông qua giao lưu, hợp tác giữa các nước, tự do hóa thương mại, .Tuy nhiên, đó cũng
là một thách thức rất lớn cho các doanh nghiệp dược trong nước Khi gia nhập vào WTO, mức thuế áp dụng cho dược phẩm sẽ chỉ còn 0 - 5% so với mức thuế 0-10% như trước đây, ngoài ra các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam được trực tiếp xuất nhập khẩu dược phẩm nên hoạt động nhập khẩu ủy thác và ủy thác nhập khẩu sẽ không còn như hiện nay
Thị trường thuốc sẽ phong phú, đa dạng hơn, các mặt hàng thuộc danh mục hạn chế nhập khẩu trước đây sẽ bị bãi bỏ Các doanh nghiệp trong nước sẽ phải đối mặt với việc cạnh tranh về giá, chất lượng, dịch vụ hậu mãi, thị phần bị thu h ẹp trong khi năng lực quản lý của chúng ta còn hạn chế, trình độ công nghệ còn lạc h ậu
Trước những thách thức to lớn đó, cơ quan quản lý dược phẩm, các doanh nghiệp dược sẽ phải có những cải cách, hướng đi phù hợp để có thể quản lý tốt thị trường dược và nâng cao sức cạnh tranh
1.3 Vài nét về thị trường thuốc thần kinh
1.4.1 Phân loại thuốc thần kinh
* Phân loại: dựa theo tác dụng dược lý của thuốc.[20]
Thuốc thần kinh chia làm 2 nhóm lớn:
+ Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh thực vật
+ Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương Bao gồm 14 nhóm:
Trang 25Bảng 1.9 Phân loại thuốc tác dụng lên thần kinh trung ương
2 Thuốc tê
7 Thuốc an thần kinh
Thuốc chóng loạn thần 12 Các chất gây RLTT
4 Thuốc giảm đau
gây ngủ
9 Thuốc điều hoà hoạt
5.Thuốc hạ sốt, giảm
1.4.1.1 Phân loại thuốc chống trầm cảm:
Thuốc chống trầm cảm được chia thành 3 nhóm:
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng loại imipramin, ngăn cản thu hồi noadrenalin ở khe synap: Amitriptilin, imipramin, desipram in
- Thuốc ức chếm onoam in oxydase(iM AO): Toloxaton, M oclobem id
- Các thuốc khác: tianeptine, sertraline, venlafaxine
1.4.1.2 Phân loại thuốc chống động kinh:
Bảng 1.10 Phân loại thuốc điều trị theo cơn
Động kinh cục bộ
Primidon, Valproat
Gabapentin,Lamotrigine
Topiramate
Primidon, Valproat
Gabapentin,Lamotrigine
Topiramate
Động kinh toàn thể
Cơn co cứng giật rung Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital,
Primidon, Valproat
Trang 261.4.1.3 Phân loại thuốc chống loạn thần
* Thuốc chống loạn thần được chia thành 2 nhóm
- Các thuốc chống loạn thần cổ điển (thế hệ thứ nhất): Chlopromazine, Flupentixol, Haloperidol, Levomeprom azine
- Các thuốc chống loạn thần thế hệ thứ 2: amisulpiride, Olanzapine, Risperidon, lozapine, quetiapine,
1.4.2 Dịch tễ các bệnh trầm cảm, động kinh, tâm thân phân liệt
1.4.2.1 Bệnh trầm cảm:[7]
* Khái niệm:
Bệnh trầm cảm là một trạng thái rối loạn cảm xúc có những đặc điểm sau:
* Một nỗi buồn sinh thể (đau khổ tâm thần vô biên)
* ức chế tư duy và hoạt động (chậm chạp, mất ý chí)
■ Rối loạn giấc ngủ và các chức năng sinh học
* Dịch tễ:
Trầm cảm hiện nay đang là một rối loạn tâm thần phổ biến và có tầm quantrọng đặc biệt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Theo thông báo của W HO vàtrung tâm dịch tễ học Hoa Kỳ hàng năm có khoảng 5% dân số th ế giới có biểu hiện bệnh lý trầm cảm, 12% nam giới và 25% nữ giới trên hành tinh trong cuộc đời có nguy cơ xuất hiện một giai đoạn trầm cảm Đối tượng mắc trầm cảm ở độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao Chi phí cho điều trị trầm cảm khá lớn, ở Mỹ ước tính khoảng 44 tỷ USD mỗi năm [30]
Bệnh trầm cảm tạo ra gánh nặng lớn cho xã hội, là bệnh đứng thứ tư trong các bệnh gánh nặng của xã hội Theo WHO tới năm 2020, trầm cảm chỉ đứng sau các bệnh tim mạch về gánh nặng bệnh tật và nguyên nhân gây tử vong, đặc biệt là các bệnh trầm cảm do căn nguyên tâm lý xã hội gây nên
Tại Việt Nam: tỉ lệ mắc trầm cảm vào khoảng 3-6% dân số.[7J
1.3.3.2 Bệnh động kinh:[7][ 16]
* Khái niệm:
Động kinh là một bệnh mãn tính có nhiều nguyên nhân khác nhau, đặc trưng là sự lặp đi, lặp lại của các cơn do sự phóng điện quá mức của tế bào thần kinh não bộ dù cho các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng có thể khác nhau
* Dịch tễ:
Trang 27Động kinh là một bệnh xã hội phổ biến, theo nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước tỉ lệ bệnh này chiếm khoảng 0,4-0,5% dân số.
Bệnh động kinh ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống, sinh hoạt của người bệnh, đặc biệt với lứa tuổi học sinh (tỷ lệ trẻ dưới 16 tuổi mắc rất cao so với người lớn, chiếm 60%) và nhũng người đang lao động Vì thế việc phát hiện và điều trị sớm bệnh động kinh có ý nghĩa rất lớn trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh
1.3.3.3 Bệnh tâm thần phân liệt [7]
* Khái niệm:
Bệnh tâm thần phân liệt (TTPL) là một bệnh loạn thần nặng, biểu hiện bằng các rối loạn về sự chia cắt các hoạt động tâm thần ảnh hưởng tới tư duy, cảm xúc và hành vi
* Dịch tễ:
Theo WHO: có khoảng 1% dân số thế giới mắc bệnh TTPL Bệnh thường bắt đầu ở lứa tuổi từ 15-45, cao nhất từ 18-26 tuổi, rất hiếm gặp trước 10 tuổi và sau 50 tuổi, ở phái nam bệnh thường xuất hiện sớm hơn so với phái nữ Vì thế nên bệnh ảnh hưởng rất lớn tới khả năng học tập và công tác của người bệnh Ngoài ra, do bệnh có khuynh hướng tiến triển mạn tính và người bệnh thường có các rối loạn về hành vi nên gây tốn kém cho gia đình và ảnh hưởng tới trật tự, an toàn xã hội
Chi phí y tế cho điều trị bệnh tâm thần phân liệt tương đối lớn, tại Mỹ năm
1990 đã chi 32,5 tỷ USD cho điều trị căn bệnh này (hiện nay tương đương 47,6
tỷ USD - có điều chỉnh thay đổi chỉ số giá tiêu dùng)
Tại Việt Nam: tỉ lệ mắc bệnh tâm thần phân liệt vào khoảng 0,3-1% Là bệnh lý nguy hiểm nhất trong các bệnh lý rối loạn tâm thần và có nguy cơ tử vong gấp 2-3 lần so với cộng đồng (bao gồm tự tử và lạm dụng thuốc).[7]
1.4.3 Thị trường thuốc thần kinh thê giới (CNS drugs: thuốc tác động trên thần
kinh trung ương)
* DSB thuốc thần kinh (CNS drugs): [30]
- DSB các sản phẩm CNS đạt 62,4 tỷ USD năm 2003 và tăng lên 65 tỷ USD năm 2004, tốc độ tăng trưởng cao trên 10% năm, đặc biệt là nhóm thuốc chống trầm cảm(CTC), chống động kinh(CĐK), chống loạn thần(CLT) Dự báo,
Trang 28trong một vài nãm tới sẽ có thêm những sản phẩm CNS mới được đưa ra thị
trường do đó sẽ làm tăng mạnh DSB của nhóm thuốc này
- Theo dự báo về thị trường CNS tới năm 2010 cho biết: trong vòng 6 năm,
từ 2005-2010 doanh số bán nhóm thuốc CNS sẽ tăng vọt, đổng thời diễn ra sự
cạnh tranh mạnh về vị trí dẫn đầu của các công ty hàng đầu trong thị trường
thuốc CNS, và chi phí đầu tư & phát triển cho nhóm sản phẩm này cũng tỉ lệ
thuận với cơ hội tăng trưởng về doanh số [The CNS outlook to 2010]
* Dự báo thị trường thuốc CNS tới năm 2010: các nhóm thuốc có tiềm
năng là những nhóm điều trị bệnh: alzheimer, trầm cảm, động kinh, đau,
parkinson, đau nửa đầu, tâm thần phân liệt
* 5 công ty dẫn đầu về các sản phẩm CNS trên thế giới hiện nay : Pfizer,
GSK, Johnson & Johnson, Eli Lilly, Sanofi-aventis [30]
* Ba nhóm thuốc CTC, CLT, CĐK luôn duy trì được vị trí trong tốp 10
nhóm thuốc dẫn đầu về DSB trong nhiều năm
Nguồn: Tổng hợp IMS World Review 2003 & 2004 & 2005
- Nhóm thuốc chống trầm cảm Ocó doanh số lớn nhất trong 3 nhóm và duy
trì được vị trí xếp hạng cao Năm 2005, mặc dù tốc độ tăng trưởng âm (-3,9%
năm) nhưng vẫn giữ được vị trí thứ 4
- Nhóm thuốc chống loạn thần ổn định ở vị trí thứ 5
- Nhóm thuốc chống động kinh đã vươn lên vị trí thứ 9
Effexor (Wyeth), thuốc chống loạn thần: Zyprexa (Eli Lilly) và
(Janssen-Cilag) Sự xuất hiện của Risperdal trong bảng xếp hạng năm
Trang 29trí thứ 8 cho thấy sự tăng trưởng vượt bậc về doanh số của sản phẩm này trong năm, đặc biệt là ở thị trường Mỹ.(Xem chi tiết bảng 1.3)
* Nhóm thuốc chống trầm cảm:
Chiếm thị phần lớn nhất trong thị trường thuốc CNS với doanh số bán toàn cầu đạt 15,5 tỷ USD năm 2003 và 15,9 tỷ USD năm 2004, đạt tốc độ tăng trưởng 12% năm Nhiều thuốc mới được đưa ra thị trường: thuốc ức chế chọn lọc Noadrenalin, Cymbalta (Eli Lilly) và thuốc đối kháng thụ thể 5-HT1A,
W ellbutrin (GSK) [30]
Chi phí cho điều trị trầm cảm ở Mỹ ước tính 44 tỷ $ mỗi năm Tiêu dùng thuốc chống trầm cảm không đồng đều giữa các nước, các khu vực trên th ế giới Năm 2003, tiêu dùng thuốc CTC ở Mỹ chiếm tới 71% của toàn cầu, trong khi đó
ở châu Âu là 24% và 5% phần còn lại của thế giới (trong đó Nhật Bản chiếm nhiều nhất)
* Nhóm thuốc chống động kinh:
Các thuốc chống động kinh thế hệ thứ 2 ra đời đã hỗ trợ rất nhiều cho việc kiểm soát các cơn động kinh, và với hiệu quả tốt, ít tác dụng phụ nên được sử dụng ngày càng nhiều Vì thế doanh số bán của các thuốc này chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng DSB của các thuốc chống động kinh
Bảng 1.12 Mười thuốc chống động kinh dẫn đầu thê giới về DSB
(tính từ 06/2003 - 06/2004)
Nguồn: IMS MIDAS
(Thuốc chống động kinh th ế hệ thứ 2: Neurontin, Topamax, Lamictal, Triỉeptal, Keppra)
Trang 30■ Neurontin □ Topamax
■ T rileptal □ Keppra □ Tegretol □ Depakine
□ Dilantin □ Rivotril □ Others
Hình 1.5 Biểu đồ tỷ trọng DSB của các thuốc chông động kinh
Tính tới năm 2005, thị trường thuốc chống động kinh đã tăng trưởng 5 lần
về doanh số bán kể từ năm 1994.
Năm hãng dược phẩm hàng đầu, gồm: Pfizer, Jonson & Jonson, Abbott, GSK, Novartis, chiếm tới gần 75% thị trường thuốc chống động kinh của thế giới Các công ty khác cũng có vị trí quan trọng trong thị trường thuốc chống động kinh là: UCB, Sanofi-aventis, & Roche.
* Nhóm thuốc chống loạn thần:
Những thuốc chống loạn thần thế hệ mới là những thuốc có hiệu quả trên
cả triệu chứng dương tính và âm tính lại ít gây tác dụng phụ ngoại tháp nên được
sử dụng rộng rãi và đạt đựơc nhiều thành công trong điều trị Mức tăng trưởng
của thuốc chống loạn thần không điển hình khoảng 24% năm 2002 /Nguồn: IMS Health 2003ĩ
Trang 31Năm 2005, nhóm thuốc chống loạn thần với doanh số đạt 16,2 tỷ $ và dẫn đầu là Zyprexa của Eli-Lilly, tiếp đó là Risperdal của Janssen-Cilag Tuy nhiên, sản phẩm Abilify của công ty BMS được đưa ra thị trường năm 2002 đã đạt những kết quả khả quan và được dự báo sẽ tạo ra bước đột phá như hai sản phẩm trên vào năm 2009.
Thuốc điều trị chống loạn thần chiếm khoảng 16% tổng doanh số thị trường CNS năm 2003 với mức tăng trưởng cao 26%
Bảng 1.13 Các sản phẩm chống loạn thần bán chạy nhất năm 2003
%
Nguồn: IM S World Review 2004
- DSB chia theo khu vực địa lý (tính theo giá trị) năm 2003:
1.4.4 Thị trường thuốc thần kinh ở Việt Nam
Tính đến tháng 3/2006, số lượng số đăng kí đối với nhóm thuốc tâm thần,
an thần là 85, chiếm 0,93%, chưa tới 1% trên tổng số 9046 SDK thuốc tân dược sản xuất trong nước Các thuốc kháng động kinh của nước ngoài có SDK còn
hiệu lực ở Việt Nam chỉ có 37 thuốc, chiếm tỷ lệ rất nhỏ là 0.66%, [Nguồn: Cục
Trang 32Các thuốc CNS sử dụng trong điều trị các bệnh trầm cảm, động kinh, loạn thần hầu hết đều nằm trong danh mục thuốc độc - nghiện - hướng tâm thần Vì
th ế phải chịu sự quản lý chặt chẽ theo quy chế thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần Đây là một trong những lý do khiến cho mặt hàng này ít được các công ty lưu tâm phát triển
Theo một đánh giá sự đáp ứng giữa danh mục thuốc lun hành với mô hình bệnh tật chung ở nước ta cho thấy: số thuốc về rối loạn tâm thần và hành vi là chưa đáp ứng đủ, còn thiếu so với mô hình bệnh tật
Hiện nay, do yêu cầu của điều trị cộng thêm với thu nhập người dân tăng cao, mọi người quan tâm nhiều hơn tới sức khỏe đã thu hút các công ty nước ngoài đưa các thuốc th ế hệ mới vào Việt Nam tạo nên sự phong phú đa dạng về chủng loại, thầy thuốc có nhiều lựa chọn hơn mặc dù giá thuốc còn khá cao
* Cho tới nay vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào về nhóm thuốc CNS ở thị trường Việt Nam
* Vấn để sử dụng thuốc thần kinh tại các cơ sở y tê trên địa bàn Hà Nội:
Thị trường thuốc thần kinh hiện nay rất phong phú, được bán rộng rãi trên địa bàn Hà Nội và các bác sỹ đều biết tới các thuốc thế hệ mới thông qua hoạt động giới thiệu thuốc của các công ty nhưng việc lựa chọn thuốc để kê đơn lại là
cả một vấn đề vì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Tại các bệnh viện tâm thần trên địa bàn Hà Nội, như bệnh viện tâm thần
Hà Nội, tâm thần Mai Hương, Tâm thần trung ương, người bệnh không phải chi trả tiền thuốc và tiền khám chữa bệnh, nguồn kinh phí được dùng mua thuốc hoàn toàn do nhà nước bao cấp nhưng còn hết sức hạn chế nên các thuốc mới cũng chưa được khoa dược nhập với số lượng nhiều mà thay vào đó sẽ là các thuốc thế hệ cũ rẻ tiền nhưng nhiều tác dụng phụ
Bảng 1.14 Nguồn kinh phí nhà nước cấp mua thuốc cho dụ án bảo vệ
SKTTCĐ
Nguồn: D ự án bảo vệ SKTTCĐ
Trang 33Nguồn kinh phí nhà nước cấp tới năm 2005 mặc dù tăng gấp 4 lần so với năm 2001 nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu điều trị.
Còn tại các bệnh viện đa khoa có chuyên khoa thần kinh, tâm thần, các thuốc th ế hệ mới được sử dụng nhiều hơn do bệnh nhân chủ yếu là tự túc và nhiều công ty đưa được thuốc vào danh mục thuốc của bệnh viện có bảo hiểm y
tế chi trả nên đem lại nhiều lợi ích cho người bệnh
1.4.5 Vài nét về m ột sô công ty dược phẩm có kinh doanh thuốc thần kinh tại Việt Nam
* Công ty Sanoíì-aventis:
- Là một tập đoàn dược phẩm lớn của Pháp, đứng thứ 3 trên thế giới và thứ
2 ở Việt Nam về doanh số bán Tại Việt Nam Công ty có 2 nhà máy liên doanh
ở thành phố Hồ Chí M inh và ở tỉnh Bình Dương sản xuất nhiều mặt hàng chất lượng cao và trong nhiều năm hàng của công ty được bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao”
- Hai nhà máy của công ty đều đạt các chứng chỉ GMP- ASEAN, GLP, GSP và ISO 9001:2000 của tổ chức BVQI (Anh Quốc)
- Danh mục sản phẩm của công ty rất đa dạng, gồm nhiều loại thuốc đứng đầu trên thị trường về huyết khối, tim mạch, rối loạn giấc ngủ, động kinh, đái tháo đường và ung thư
- Khẩu hiệu của công ty là “Tất cả vì sức khỏe”
Sản phẩm Depakine (Valproate Na):
- Là thuốc kháng động kinh phổ rộng, tác dụng tốt trên cả động kinh cục
bộ và toàn thể, an toàn, ít tác dụng phụ nên được các bác sỹ tin dùng và sử dụng rộng rãi
- Depakine được đưa ra thị trường lần đầu tiên năm 1967 Tại Việt Nam, Depakine chính thức có mặt từ năm 1993, và là một trong số nhiều sản phẩm đóng góp lớn về doanh số và hình ảnh cho công ty Tại Mỹ, được lưu hành dưới tên biệt dược Valcote
Sản phẩm Solian ịam isulpride)
Trang 34- Là thuốc chống loạn thần thế hệ mới, tác dụng tốt cả trên triệu chứng dương tính và âm tính, lại ít gây tác dụng phụ.
- Solian được dùng rộng rãi ở 43 quốc gia trên thế giới
- Tại Việt Nam, Solian chính được đưa vào thị trường từ tháng 6/2005 và đang từng bước chiếm được lòng tin của các bác sỹ
* Công ty Jansen-Cilag:
- Là một công ty con thuộc tập đoàn Johnson & Johnson của Mỹ, có danh mục sản phẩm rất phong phú với nhiều nhóm hàng và nhóm thuốc thần kinh là một trong những nhóm đóng góp phần lớn doanh số cho công ty
Sản phẩm Topam ax (Topiramate):
- Là một thuốc kháng động kinh thế hệ mới có hoạt phổ rộng, ít tác dụng
phụ Topamax được đưa ra thị trường lần đầu tiên vào năm 1997 và là một trong những sản phẩm kháng động kinh được sử dụng rộng rãi ở Mỹ, có tốc độ tăng trưởng về số rất cao
Sản phẩm Risperdal (Risperidon):
- Là thuốc chống loạn thần thế hệ mới, tác dụng tốt trên cả triệu chứng
dương tính và âm tính Risperdal được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt ở Mỹ Risperdal xếp vị trí thức 8 trong top 10 sản phẩm có DSB cao nhất năm 2005
- Tại Việt Nam, Risperdal được đưa vào thị trường năm 1997, và hiện nay đang được sử dụng khá rộng rãi
khắp ở trên 100 quốc gia trên thế giới.
Sản p h ẩm R em eron (Mitarzapine): Là thuốc chống trầm cảm th ế hệ mới với
nhiều ưu điểm so với các thuốc thế hệ cũ
Trang 35- Được đưa ra thị trường năm 1994 với các tên: Remeron, Remergon, Norset, Promyrtil, Remergil, Rexer, Zispin Là một trong những sản phẩm giữ vị trí quan trọng hàng đầu đối với công ty trên thế giới Năm 2001, FDA của Hoa
Kỳ cho phép sản phẩm Remeron lưu hành ở thị trường Mỹ
- Tại VN: chính thức có mặt từ năm 2002 với biệt dược Remeron và hiện được các bác sỹ rất tin dùng
* Công ty Novartis:
- Được thành lập vào 7/3/1996 từ việc sáp nhập 2 công ty Ciba-Geigy & Sandoz của Thụy Sỹ Hiện nay, Novartis là một trong những công ty dược phẩm hàng đầu thế giới
- Nhóm thuốc CNS cũng là một trong những thế mạnh của công ty
- Tại Việt Nam, công ty Novartis không còn đặt văn phòng đại diện mà phân phối hàng qua công ty Zullige
Sản phẩm Tegretol(Carbamazepine):
Là thuốc kháng động kinh phổ hẹp, tác dụng tốt trên động kinh cục bộ, nhưng có nhiều tác dụng phụ, đặc biệt là tác dụng dị ứng đối với da: mề đay, nổi mẩn, mà đáng sợ nhất là hội chứng Steven-Johnson Vì vậy, các bác sỹ rất e ngại khi kê đơn sản phẩm có hoạt chất Carbamazepine
Sản phẩm Trileptal(Oxcarbazepine):
Là thuốc điều trị động kinh cục bộ, tác dụng rất tốt, khắc phục bớt tác dụng phụ hơn so với Carbamazepine
* Công ty Sun pharma:
- Sun Pharma được thành lập năm 1983 với chỉ 5 sản phẩm trong lĩnh vực tâm thần, nhung hiện nay là một trong những công ty hàng đầu của ấn Độ về DSB Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh các thuốc điều trị các bệnh mạn tính: thuốc tim mạch, tâm thần kinh, tiêu hóa, hô hấp, thuốc điều trị tiểu đường
- Sun Pharma xếp hàng thứ 5 về doanh số bán thuốc kê đơn ớ ấn Độ, chiếm 3,3% thị phần và có tốc độ tăng trưởng cao
-Thuốc thần kinh chiếm 29% về số lượng thuốc toàn công ty
Trang 36* Xí nghiệp dược phẩm trung ương 5 (DANAPHA):
- Danapha là một trong những đơn vị đầu tiên của Việt Nam đạt tiêu chuẩn
GM P-W HO, ngoài ra còn đạt các tiêu chuẩn GLP, GSP
- Khẩu hiệu cho các sản phẩm của công ty: “Mỗi sản phẩm một tấmlòng” Sản phẩm của công ty được tặng danh hiệu :”Hàng Việt Nam chất lượng cao” năm 2005
- Trong nhiều năm qua, Danapha đã đầu tư nghiên cứu phát triển mạnhcác sản phẩm chuyên khoa tâm thần Hiện nay, Danapha là một trong nhữngdoanh nghiệp sản xuất thuốc tâm thần mạnh trong cả nước
Trang 37PHẦN II - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u
Thời gian nghiên cứu: từ năm 2001 - 2005
2.1.1 Các nhóm thuốc thần kinh
2.1.1.1 N hóm thuốc chống trầm cảm
Biệt duợc(hoạt chất) Công ty Biệt duợc(hoạt chất) Công ty
l.Stablon Ợ ianeptine) Servier 5 Effexor (V afaxin e) Wyeth
2.R em eron(M itarzapine) Organon 6.Veniz X R (Venlafaxine) Sun
3.Zoloft (Sertraline) Pfizer 7 \m ỉtr ip ti\in (Amitriptilin) Danapha
4.Serenata (,Sertraline) Torrent
2.1.1.2 N hóm thuốc chông động kinh:
Biệt dược(hoạt chất) Công ty Biệt dược(hoạt chất) Công ty
l.D ep akin e(Valproate) Sanofi ó.Tegretol (Carbamazepine) Norvatis
2.Encorate(V aỉporate) Sun 7.Carbatol (Carbam azepine) Torent
4.Dalekin e(Valproate) Danapha 19 O xetoỉ(O xcarbazepine) Sun
5.T opamax(T opiramate) Janssen Cilag lO.Trileptal (Oxcarbazepine) Norvatis
2.1.1.3 Nhóm thuốc chông loạn thần:
Biệt dược(hoạt chất) Công ty Biệt dược(hoạt chất) Công ty
l.S olian (amisulpride) Sanofi 4.Respidon (Risperidon) Torent
3.Risperdal (Risperidon) Janssen Cilag 6.Haloperidol( haloperidol Danapha
Trang 382.1.2 Các công ty dược phẩm
2.1.2.1 Các công ty dược phẩm nước ngoài:
- Sanofi-aventis, Janssen Cilag, Organon, Pfizer, Servier, W yeth, Eli Lilly, Sun pharma, Torrent Pharma
2.1.2.2 Công ty dược phẩm trong nước:
- Xí nghiệp dược phẩm trung ương 5 (Danapha)
2.2 PHƯƠNG PH Á P NGHIÊN cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu mô tả:
Dựa vào thông tin, dữ liệu thu thập được tiến hành phân tích thực trạng hoạt động marketing và chiến lược marketing một số nhóm thuốc thần kinh
2.2.2 Phương pháp hồi cứu sô liệu
Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo hàng quý, hàng năm, từ năm 2001 -
2005 của các công ty dược, có liên quan tới hoạt động Marketing Thông tin qua trao đổi với nhân viên của các công ty, với các bác sỹ
2.2.3 Phương p h á p so sá n h : nhịp cơ sở, nhịp mắt xích
2.2.4 Phương pháp nghiên cứu nhân quả
Phân tích mối liên hệ nhân quả giữa các chính sách, chiến lược marketing với hiệu quả đạt được
2.2.5 Phương pháp phân tích SW OT, 3C
2.2.5.1 Phương pháp phân tích SW OT
Các yêu tố
Chuyển đổi nội lực
doanh nghiệp 0 : Opportunity (cơ hội) T: Threats (thách thức)
Hình 2.1 Mô hình phân tích S.W O.T
Trang 392.2.5.2 Phương ph áp phàn tích 3C
Company
Hình 2.2 Mô hình phương pháp phân tích 3C
3C: Company - công ty - môi trường bên trong: nhân lực, tài chính, khả năng
quản lý, phương tiện vật c h ấ t
Competitor: Đối thủ cạnh tranh - môi trường ngành
C ustom er: Khách hàng - môi trường ngành
2.2.6 Phương pháp điều tra xã hội học
- Đối tượng: các bác sỹ chuyên khoa thần kinh, tâm thần
- Phương pháp điều tra: phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi (Phụ lục 1 & 2), phương pháp quan sát
- Cỡ mẫu cho nghiên cứu:
Số lượng bác sỹ dự định phỏng vấn được tính theo công thức:
” = Z(i-a/2) - - - Trong đó:
n: là cỡ mẫu cần nghiên cứu
Z(l_a/2): là hệ số tính cỡ mẫu phụ thuộc vào hệ số tin cậy (1-a),
chọn a=0,05 nên Z(1.a/2) = 1,96
Trang 402 Tâm thần Bạch Mai 20 14,3 Đầu ngành về lĩnh vực TT
* Số bác sỹ chuyên khoa tâm thần sẽ phỏng vấn đối với thuốc CLT Solian gồm:
Bảng 2.2 Danh sách các viện tâm thần sẽ khảo sát
- Phương pháp xử lý kết quả:
Sử dụng phần mềm MICROSOFT EXCEL 2000