L Ờ I C Ả M Ơ NTrong quá trình thực hiện đề tài “ứng dụng các phương pháp phân tích để đánh giá sinh khả dụng Ketoconazol trong viên nén“ Chứnơ tôi đã nhận được sự giúp đỡ quí báu của cá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRUỒNG ĐẠI HỌC DUỢC HÀ NỘI
DS Trần Túc Mã
ỨNG DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP
PHâ N TÍCH Đ Ể ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG CỦA KETOCONAZOL TRONG VIÊN NÉN
(LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC s ĩ Dược HỌC,
CHUYÊN NGÀNH : KIEM n g h iệ m - ĐỘC CHAT
MÃ SỐ : 30205NGƯỜI HUỚNG DẪN : PGS PHẠM GIA HUỆ
Th.s NGUYỄN THỊ KIÊU ANH
Trang 2L Ờ I C Ả M Ơ N
Trong quá trình thực hiện đề tài “ứng dụng các phương pháp phân tích để đánh giá sinh khả dụng Ketoconazol trong viên nén“ Chứnơ tôi đã nhận được sự giúp đỡ quí báu của các thầy cô giáo
và cán bộ bộ môn hoá phân tích, bộ môn dược lý, phòng đào tạo sau đại học - Trường Đại học dược Hà nội, Ban lãnh đạo và phòng kiểm tra chất lượng Công ty dược Traphaco.
Nhân đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó giáo sư Phạm Gia Huệ, Thạc sĩ Nguyễn Thị Kiều Anh, những người đã hết lòng giúp đõ' và hướng dẫn tôi hoàn thành công trình này Tôi cũng xin chân thành cảm ơn DSCK II Nguyễn Thị Tuyết - Giám đốc công ty, DSCK I Vũ Thị Thuận - Phó giám đốc công ty dược Traphaco đã tạo điều kiện về thời gian và kinh phí cho tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô giáo và cán
bộ các bộ môn, các phòng ban nhà trường đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua.
Hà nội,ngày 15 tháng 12 năm 1999
DS Trần Túc Mã
Trang 3M ỤC LỤC
Trang
Phân I : Đặt vấn đ ề 2
Phân 2 : Tống q u a n 4
2.1 T ổng quan về k e to c o n a z o l 4
2.2 Tổng quan về sinh khả dụng và phương pháp đánh giá 10 2.3 Tổng quan về sắc ký lỏng hiệu nâng cao 21 Phán 3 : Máy móc dụng cụ,hoá chất và phương pháp nghiên cứu 25 3.1 Máy móc - dụng c ụ 25
3.2 Hoá chất 26
3.3 Súc vật thí n g h i ệ m 26
3.4 Phương pháp nghiên cứu .26
Phan 4 : Thực nghiệm và kết quá .29
4.1 Thử độ hoà tan 29
4.2 Xây dựng phương pháp định lượng Ketoconazol trong huyết tư ơ n g 41
4.? Thử sinh khá dụng in v iv o 45
4.4 So sánh sinh khá dụng ketoconazol trong hai loại viên 54 4.5 Bàn l u ậ n 55
Phán 5 : Két luận và đề nghị 57
Tài liệu tham kháo 59
Trang 4N H Ũ N G T Ừ V I Ế T T Ắ T
AUC: Diện tích dưới đường cong (Area Under Curve )
Cmax: Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương
HPLC: Sắc ký lỏng hiệu năng cao
k: Hằng số tốc độ thải trừ
S: Độ lệch chuẩn
RSD: Độ lệch chuẩn tương đối
SKD: Sinh khả dụng
Tmax: Thời gian cân thiết để thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương
T l/2: Thời gian bán thải của thuốc
TĐSH: Tương đương sinh học
1
Trang 5Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỂ
Chất lưọng và tác dụng của thuốc là vấn đề mà từ trước tới nay các nhà quán lý, nhà sản xuất kinh doanh dược phẩm, các cơ sở khám chữa bệnh và người sử dụng hết sức quan tâm.Đặc biêt là trong điều kiện hiện nay, khi mà các mặt hàng thuốc ngoại tràn lan trên thị trường(chiếm tới gần 40% tổng số mặt hàng thuốc được phép lưu hành, phục vụ 80% nhu cầu dược phẩm trong nước) Các sán phẩm thuốc nội đang bị thu hẹp thị phần một cách đáng lo ngại, chì đáp ứng được 20% nhu cầu xã hội[7]
Để củng cố lòng tin của nhân dân vào các thuốc sản xuất trong nước, cùng với việc nâng cao chất lượng thuốc, công tác đánh giá chất lượng của thuốc cũng cần phải được chú trọng hơn nữa
Những năm trước đây, việc đánh giá chất lượng thuốc chỉ dựa trên một
sô tiêu chí về lý hoá và vi sinh vật Cụ thể là với viên nén(Dạng bào chế được
sử dụng nhiều nhất hiện nay) Dược điển Việt nam chỉ có các qui định về định tính, định lượng, độ đổng đều khối lượng và độ rã
Nếu chi dựa những tiêu chí này thì chưa đủ để đánh giá chất lượng và tác dung của thuốc Thuốc đạt tiêu chuẩn về kiểm nghiệm có thể không đạt hiệu quá điều trị mong muốn, bởi vì thuốc có thể không được hấp thu tốt vào máu và đi đến đích để phát huy tác dụng
Những nghiên cứu gần đây cho thấy nhiều thuốc có hàm lượng như nhau, có tương đương về bào chế nhưng tác dụng lại không giống nhau Một yêu tố hết sức quan trọng ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc là sinh khả dụng của thuốc Việc đánh giá sinh khả dụng của thuốc sản xuất trong nước là vấn
đề thời sự nóng bỏng hiện nay Chính vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu
Trang 6đề tài 'ứng (lụng các phương pháp phân tích đê đánh giá sinh khả dụng
của Ketoconaxol trong viên nén” nhằm mục đích góp phần đánh giá đúng chất lượng và tác dụng của một loại thuốc sản xuất trong nước để góp phần đưa dược phẩm trong nước thay thế dần các sản phẩm ngoại nhập đúng như định hướng phát triển của ngành dược Việt nam
Nội dung của để tài gồm 4 phần:
- Thử độ hoà tan bằng cách xác định mức độ và tốc độ giải phóng hoạt chất trên maý thử độ hoà tan Định lượng hàm lượng hoạt chất giải phóng băng phương pháp hấp thụ tử ngoại
- Xây dụng phương pháp định lượng nồng độ Ketoconazol trong huyết tương súc vật thí nghiệm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Đánh giá sinh khả dụng của Ketoconazol in vivo bằng cách định lượng nồng độ thuốc hấp thu vào máu thỏ theo thời gian
- So sánh sinh khả dụng của Ketoconazol trong viên nén Ketoconazol
do Công ty dược Traphaco sán xuất và viên nén Nizoral của hãng Janssen là sán phẩm ngoại nhập nổi tiếng trên thị trường
3
Trang 7Tên khoa học: Piperazine, ỉ-acetvỉ-4-[4[2-(2,4-dicỉorophenyỉ)-2-(ỉH -
iniidazol-1 -v/'methylì-1,3-dioxolan-4-ỵlI m ethoxy]phenyl]-,c is.
Tính chất:[20].[19]:
Ketoconazol là bột kết tinh trắng, thực tế không tan trong nước, tan trong 54 phán ethanol, tan trong 2 phần cloroform, tan trong 9 phần methanol, rất ít tan tronơ ether
Hấp thụ tứ nsoại trong môi trường acid ở 269nm (A 1! = 26 )
trong môi trường kiềm ở 287nm (A 1 ị = 29 ) trong môi trường methanol ở 244nm
Trang 8Góc quay cực của dung dịch 4% trong methanol ở 20°c từ -1° đến +1°.Điếm chảy 148 - 152°c.
2.1.2 Hấp thu, phân bố, thải trừ [15],[16],[25]:
Sự hấp thu theo đường uống thay đổi theo từng cơ thể Môi trường acid
là cần thiết cho sự hòa tan của Ketoconazol Sinh khả dụng giảm rõ rệt đối với bệnh nhân dùng thuốc kháng thụ thể H2- Histamin như Cimetidine, Ranitidine hoặc Famotidine Đồng thời thức ăn cũng làm giảm hấp thu, tuy nhiên thức ăn không ảnh hưởng tới nồng độ tối đa trong huyết tương Sau khi dùng liều 200, 400, 800mg, nồng độ tối đa xấp xỉ 4, 8 và 20 ug/ml Thời gian bán thái phụ thuộc vào liều Vói liều 800mg thời gian bán thải có thể kéo dài tới 7-8 g iờ
Trong máu 99% Ketoconazol liên kết với protein, chủ yếu là albumin,
1 % ở dạng tự do.
ở những người chức năng gan hơi giảm thì không ảnh hưởng tới nồng
độ Ketoconazol trong máu
Nồng độ thuốc trong âm đạo xấp xỉ nồng độ thuốc trong huyết tương.Nồng độ Ketoconazol trong dịch não tuỷ của bệnh nhân viêm màng não do nấm gây ra thấp hơn 1 % so với nồng độ trong huyết tương
Ketoconazol bị thải trừ qua phân và nước tiểu chủ yếu dưới dạng không còn hoạt tính chí một phần rất nhỏ trong nước tiểu còn ở dạng chưa chuyên hoá
2.1.3 Tưong tác thuốc [25],[16]:
Các chất gây cảm ứng enzym ở microsom gan như Rifampicin,
phenytoin làm tăng thải trừ Ketoconazol làm nồng độ Ketoconazol trong máu giám xuống chỉ còn lại dưới 50%
5
Trang 9Dùng đồng thời Ketoconazol với cyclosporin A sẽ làm tăng nồng độ
cyclosporin A trong huyết tương vì cả hai thuốc này đều chuyển hoá bởi
enzym microsom P450-CYP 3A4
Ketoconazol làm tăng nồng độ của Terfenadin và Astemizole do làm
giảm chuyển hoá ở gan, gây ra sự giám dẫn truyền tim làm tăng nguy cơ rối
loạn nhịp tâm thất, trường hợp nặng có thể gây chết người
Cũng có một số tài liệu cho rằng, Ketoconazol làm tăng tác dụng của
thuốc chông đông như: Warfarin nhưng chưa có đủ cơ sở khoa học để kết
luận
2.1.4 Tác dụng không mong m*ốn[15],[16],[25]:
Tác dụng thường gặp nhất của Ketoconazol phụ thuộc vào liều lượng
thường gặp như buồn nôn, chán ăn, nôn mửa Tác dụng này có thể gặp ở 20%
số bệnh nhân dùng liều 400mg/ngày Đế giảm tác dụng không mong muốn
này thì nên dùng thuốc giữa bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ hay chia nhỏ liều
Phản ứng dị ứng như phát ban xảy ra ở khoảng 4% và ngứa không phát
ban xảy ra ơ 2% số bệnh nhân dùng Ketoconazol Cũng có trường họp rụng
tóc nhưng số lượng ít hơn
Do ức chế hệ thống enzym cvtochrome P450, Ketoconazol có thể gây
rối loạn nội tiết, có khoảng 10% phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt, một số phụ
nữ bị viêm phần phụ
ớ liều 400mg/ngày, có thể gây to vú có hồi phục ở nam giới, giảm tinh
trùng và giảm khả năng sinh lý
0 liều 200 - 400mg/ngày, có thể xuất hiện tình trạng giảm testosterone thoáng qua Mức testosterone sẽ trở lại bình thường trong vòng 24 giờ sau
khi uống Trong liệu trình điều trị dài ngày, ở liều 200mg/ngày, mức
testosterone thường khác không đáng kể khi so sánh với nhóm chứng
Trang 10ơ liều tương tự có thể gây giảm thoáng qua ACTH, dẫn đến tăng phán
úng của cortisone trong huyết tương và gây ức chế sản xuất androgen ở phụ
nữ có hội chứng “ polycistic”
0 liều 800 - 1200mg/ngày, Ketoconazol có thể dùns để làm giảm nồng độ coitison ở bệnh nhân bị chứng cushing, cũng liều như vậy có thể
làm nặng thêm đối với bệnh nhân bị carcinoma
Tăng huyết áp và ứ dịch kèm theo sự tăng nồng độ deoxy
corticosteron, corticosteron và 11 deoxy cortison cũng đã được một số tác
giả báo cáo
Ketoconazol làm tăng nhẹ hoạt tính của aminotrasferaze trong huyết
tương, hiện tưọng này xảy ra ở 5 - 10% bệnh nhân vì thế nên tránh dùng liều
cao ớ nhũng bệnh nhân bỏng nặng và những bệnh nhânlcãng thẳng
Thuốc có thể gây viêm gan nhưng rất ít khi gặp, nếu gặp thường rất
nặng, có thể gây chết người Viêm gan có thể xảy ra sau vài ngày điều trị
hoặc kéo dài sau nhiều tháng Những triệu chúng đầu tiên là chán ăn, mệt
mỏi buồn nôn, nôn mửa, có thể kèm theo hoặc không kèm theo đau bụng
Cũng có thể gặp viêm gan A, viêm gan do ứ mật hoặc cả hai Vì thế cần
thường xuyên kiểm tra chức nărig gan
* Ketoconazol có thể gây tật dính ngón ở chuột thí nghiệm vì thế không
được dùng cho phụ nữ có thai
2.1.5 Chỉ định và Hề* dùng [3],[25],[15] :
Ketoconazol được dùng trong các trường họp nấm ờ da, tóc, móng,
niêm mạc, âm đạo hoặc các chứng lang ben đường tiêu hoá và nấm toàn thân
do các chủng: Candida, coccidiodes, blastomyces, histoplasma,
cloromomyces Ngoài ra còn dùng để phòng các bệnh nấm ở bệnh nhân suy
giám miễn dịch và nấm ký sinh Thường được dùng dưới dạng viên 200mg hoặc kem bôi ngoài da 2%
7
Trang 11Liều thường dùng với người lớn:
- Nhiểm vi nấm ngoài da: 200mg, ngày một lần Nếu không thấy đáp ứng hoàn toàn có thể tăng lên 400mg, ngày một lần, uống trong bữa ăn
- Nhiễm Candida âm đạo: 400mg, một lần trong một ngày, uống vào trong bữa ăn
- Điều trị phòng ngừa ờ bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 200mg, ngày
một lần, uống vào trong bữa ăn
Liều thường dùng với trẻ em:
- Trẻ em cân nặng từ 15 - 30 kg dùng lOOmg một ngày vào trong bữaăn
- Trẻ em cân nặng trên 30 kg dùng liều như người lớn
Nói chung liều dùng thuốc nói trên được liên tục không gián đoạn cho đến khi ít nhất một tuần sau khi tất cả các triệu chứng đã hết hoặc khi nuôi cấy
âm tính
Thời gian điểu trị thông thường là:
- Nhiểm Candida âm đạo: 5 ngày
- Nhiễm các vi nấm ngoài da dùng khoảng 4 tuần
- Lang ben: 10 ngày
- Nhiễm Candida ở m iệng hoặc ở da: 2 -3 tuần
- Nhiễm nấm ở tóc: 1 - 2 tháng
- Nhiễm vi nấm ở móng: 6 - 1 2 tháng Thời gian dùng thuốc được xác định bởi tốc độ phát triển của móng, đòi hỏi phái đảm bảo sự phát triển ra ngoài một cách đầy đủ của móng bị nhiễm
- Nhiễm vi nấm Candida nội tạng dùng ] -2 tháng
- Nhiếm vi nấm Paracoccidioides, histoplasma, coccidiodes: Thời gian điều trị ít nhất là 1 tháng
Trang 122.1.6 Các phương pháp định lượng Ketocona/ol:
2 / 6 1 Địnìì lượng Ketoconazol trong nguyên liệu:
Theo các tài liệu [19],[37] hàm lượng Ketoconazol được xác định bằng phương pháp chuẩn độ đo thế trong môi trường khan:
Hoà tan chính xác khoảng 200mg Ketoconazol vào trong 40ml acid acetic băng Chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1N trong acid acetic Xác định điểm tương đương bằng bước nhảy thế
Song sons tiến hành mẫu trắng, lml dung dịch acid percloric 0,1N tương đương với 26,57mg Ketoconazol (C26H28C12N4 0 2)
Hàm lượng Ketoconazol trong chế phẩm không được ít hơn 98% và không được nhiều hơn 102% tính theo chế phẩm khô
2 / 6 2 Định lượng ketoconazol trong viên nén Ketoconazol
Theo [14] [37] người ta định lượng ketoconazol trong viên nén bằngcách:
Cân 20 viên,tính khối lượng trung bình viên, tán thành bột mịn, cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với 200mg ketoconazol Chiết với cloroform 3 lần, lần đầu 40ml và hai lần sau mỗi lần 20ml Gộp dịch chiết cloroform lại Làm bay hơi trên cách thuỷ đến khô Hoà tan cắn với 40 ml Acid Acetic băng Thêm hai giọt chỉ thị tím tinh thể Chuẩn độ bằng Dung dịch Acid Percloric 0 ,IN
Song song tiến hành mẫu trắng
lml Acid percloric 0.1N tương ứng với 0.02657g C26H28CI2N4O2
2 / 6 3 Định lượng Ketoconazol trong kem Ketoconazol 2%:
Theo tài liệu [13], người ta tiến hành định lượng Ketoconazol trong kem Ketoconazol bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao:
Điều kiện sắc ký:
- Pha động: MeOH - Amoni acetat 1% (9:1)
9
Trang 13- Pha t ì n h : Cột Lichrosorb RP18 10|am (4mm X 25cm )
Sc.aTrong đó:
P: Là số gam Ketoconazo] trong lOOg chế phẩm
St, Sc: Là diện tích pic của thử và chuẩn
Mc: Lượng cân chất chuẩn
C: Hàm lượng của chất chuẩn (%), a: Là lượng chế phẩm đem thử
Hàm lượng Ketoconazol trong chế phẩm phải từ 90 - 110% hàm lượng ghi trên nhãn
2.2 Tổng quan về sinh khả dụng và cách đánh giá.
Trang 142.2.1 Các khái niệm cơ bán
+ Sinh khả dụng là mức độ và tốc độ hấp thu của dược chất từ dạng bào chế vào vòng tuần hoàn chung Nó được phán ánh bằng diện tích dưới đường cong (AUC) của dạng hoạt tính của thuốc trong huyết tương biến đổi theo thời gian
Có 2 cách đánh giá sinh khả dụng:
+ Sinh khả dụng tuyệt đối: Được tính bằng tỷ số giữa tổng lượng hoạt chất được hấp thu vào đại tuần hoàn từ dạng bào chế của nó (ở một liều nhất định) và tổng lượng hoạt chất vào đại tuần hoàn từ dạng tiêm động mạch hoặc tinh mạch [ 1], [10],[35]
SKD tuyệt đối = AUC hấp thu X 100%
AUC tĩnh mạchVới những thuốc không dùng được đường tiêm tĩnh mạch ta dùng khái niệm SKD tương đối
+ Sinh khả dụng tương đối của một chế phẩm (thử ) so với một chế phẩm khác lấy làm chuẩn (dạng bào chế được coi là có khả năng hấp thu tốt hoặc chế phẩm đã được công nhận về hiệu lực tác dựng ) là tỷ lệ dạng hoạt tính của chế phẩm thử vào đại tuần hoàn so với chế phẩm chuẩn vào đại tuần hoàn [ 1], [10],[35]
SKD tương đối = AUC thử X 100%
Trang 15+ Hai chế phẩm được coi là tương đương sinh học nếu mức độ và tốc
độ hấp thu vào tuần hoàn chung cuả các dạng thuốc là gần bằng nhau
Đế đánh giá TĐSH ngoài AUC còn phải đánh giá các đại lượng Cmax, Tmax
Hai thuốc A và B là TĐSH nếu:[35],[31]
2.2.2 Sinh khả dụng các th iố c dùng theo đường nống:
Trong tất cả các đường dùng thuốc, đường uống được sử dụng phổ biến nhất (80% các thuốc được dùng theo đường này, [7]) do có nhiều ưu điểm vượt trội Trong đó viên nén chiếm một tỷ lệ lớn 60% - 70% số các mặt 'hàng có trên thị trường, [7]) Tuy vậy các thuốc này lại có nhược điểm là khó kiếm soát chất lượng của thuốc do rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng tới sinh khử dụng cua thuốc ngay từ nguồn nguyên liệu, qui trình sản xuất và quá trình báo quản, lưu hành thuốc cho tới cách sử dụng thuốc của người bệnh Các dạng thuốc này khi vào cơ thể đều phải trải qua các giai đoạn: giải phóng, hoà tan và hấp thu
Trang 16Hòa tan (Thứ yếu)
Hoạt chất dưới dạng dung dịch (in vivo hay in vitro)
Hấp thu(in vivo)
Hoạt chất trong máu, trong các chất lưu khác và các mô
So' đồ giải phóng hoạt chất của viên nén theo John G Wagner [18]
13
Trang 172.2.3 Phương pháp đánh giá sinh khả dụng.
Sinh khả dụng của hoạt chất trong dạng bào chế rắn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong đó có độ rã của thuốc thành các tiểu phân hoạt chất, độ hoà tan của hoạt chất và độ hấp thu thuốc qua màng sinh học Trong 3 giai đoạn này(Rã, hoà tan, hấp thu), giai đoạn nào xảy ra chậm nhất sẽ được coi
là yếu tố quyết định tốc độ của toàn bộ quá trình thuốc đi từ dạng bào chế vào đến vòng tuần hoàn
2 2 3.1 Độ rã (Mức độ và tốc độ rã) của thuốc có thể được đánh giá bằng
phép thử độ rã với một thiết bị đặc biệt được mô tả trong các dược điển Đánh giá độ rã đã được đưa vào tiêu chuẩn dược điển Việt nam và là một phần trong qui trình kiểm tra chất lượng viên nén Nhưng vì thuốc thường được thiết kế có độ rã tương đối tốt (Trừ trường họp đặc biệt của các thuốc tác dụng kéo dài hay các thuốc giải phóng tại đích ) nên tốc độ rã nhanh hay chậm của thuốc thường không phải là yếu tố quyết định tốc độ và mức
độ hoạt chất vào được đại tuần hoàn
2 2 3 2 Độ htìà tan
a.Cơ sở lý thuyết về độ hoà tan: [27],[31] ,[8]
Thuyết mô hình lóp khuếch tán:
Từ năm 1897 hai ông Noyes và Whitney đã nghiên cứu tốc độ hoà tan của acid benzoic và chì clorid ( Hai chất này là hoá chất thực tế không tan trong nước) Bằng cách quay tròn những ống trụ có chứa chất thử trong nước với tốc độ không đổi và sau mỗi khoảng thời gian nhất định thì lấy mẫu ra phân tích kết quá hai ông đã đưa ra phương trình (Dựa trên định luật thứ 2 của Fick) để mô tả hiện tượng hoà tan như sau:
dc = K (Cs -C t) (1)dt
Trang 18Tron tì đó : dc/dt là tốc độ hoà tan của thuốc
dc -= kjS (Cs - C t ) (2)dt
Đế giải thích cơ chế của sự hoà tan, năm 1904 Nemst đưa ra thuyết
mô hình lớp phim mỏng Dưới ảnh hưởng của các lực có bản chất hoá học hoặc không có bản chất hoá học, một tiểu phân chất rắn nhúng trong một chất lỏng chịu 2 tác động liên tiếp: Tác động thứ nhất là ở mặt phân cách chất rắn bị hoà tan tạo ra một lớp mỏng dung dịch như một phim mỏng bao quanh tiểu phân Tác dụng thứ 2 là ở vùng biên của lớp mỏng này, chất tan khuếch tán dần vào khối chất lỏng Bước thứ nhất: Hoà tan - xảy ra gần như tức thòi Bước thứ 2: Khuếch tán - xảy ra chậm hơn Bruner còn khảo sát các yếu tố khác ngoài yếu tố diện tích bề mặt có ảnh hưởng đến quá trình hoà tan
đế tìm ra những yếu tố cơ bản của hằng số tỷ lệ K trong phương trình (1) Bằng cách áp dụng định luật thứ nhất về khuếch tán của Fick và thuyết phim mỏng của Nemst, Bruner đã mở rộng phương trình (2) với việc đưa thêm hệ sô' khuếch tán D, chiều dày của lớp khuếch tán h và thể tích của môi trường hoà tan V:
15
Trang 20Quá trình phân rã và hoà tan thuốc đối với viên nén và viên nang
Tốc độ thấm ướt phụ thuộc vào sức căng bề mặt phân cách và góc tiếp xúc 0 giữa bề mặt rắn và chất lỏng Sự phối hợp một chất diện hoạt trong công thức bào chế hay trong môi trường hoà tan có tác dụng làm nhỏ góc tiếp xúc 0, do
đó làm tăng tính thấm của thuốc và như vậy sẽ làm tăng độ hoà tan của thuốc Nhưng ngược lại sự có mặt của không khí trong môi trường hoà tan lại gây nên những bọt khí có thể bị giữ lại ở khe kẽ trong viên và có tác dụng như một rào chắn ở mặt phân cách Đối với viên nang vỏ gelatin, do vỏ gelatin rất ưa nước nên nó tạo điều kiện cho sự thấm ướt của cả viên thuốc
Trang 21Sau khi các dạng phân liều rắn được tan 1‘ã thành tiểu phân nhò, khả năng thâm nhập của dung môi có ảnh hưởng nhiều đến quá trình phân tán Các tá dược trơn sơ nước như bột talc, magnesi stearat làm chậm tốc độ thâm nhập
do đó làm quá trình phân tán chậm đi, thuốc sẽ bị tan chậm
Sơ đồ trên cho ta thấy rằng giữa độ tan rã và độ hoà tan là hai quá trình hoàn toàn khác nhau, một thuốc mới tan rã hoàn toàn chưa hẳn là độ hoà tan
đã hoàn toàn tốt, muốn biết được điều này chúng ta cần phải kiểm tra Do vậy phép thử độ hoà tan phải trở thành một phép thử quan trọng trong việc đánh giá chất lượng thuốc hiện nay
c Các yếu tố ảnh hưởng đến độ hoà tan của các dạng thuốc viên:[27],[l 1] + Tính chất lý học và hoá học của hoạt chất thuốc:
- Khá năng tan của dược chất có vai trò quan trọng nhất đối với độ hoà tan của các dạng bào chế Hoạt chất càng dễ tan thì dạng bào chế sẽ có khả năng tác dụng sinh học càng tốt
- Một số tính chất vật lý như cỡ tiểu phân, trạng thái kết tinh, các dạng thù hình, trạng thái ngậm nước đều có ảnh hưởng trực tiếp đến độ hoà tan Diện tích tiếp xúc giữa bề mặt của hoạt chất với dung môi mà lớn, ví dụ dạng thuốc là bột mịn thì khả năng hoà tan của nó cũng sẽ lớn hơn và làm cho chúng có thể thu được những chế phẩm có độ hoà tan tốt hơn
4- Côns thức của dạng bào chế:
- Độ hoà tan cúa dược chất có thế bị biến đổi rất nhiều khi phối họp chúng với các tá dược khác nhau Nhiều công trình nghiên cứu đã chímg minh là công thức thuốc quá đơn giản làm giảm rõ rệt sinh khả dụng của chế phẩm
- Các tá dược trơn và tá dược rã như tinh bột các loại sẽ làm cải thiện
độ hoà tan Tăng hàm lượng tinh bột từ 5% lên 20% làm cho độ hoà tan của
một số chế phẩm tăng lên đến 3 lần Finholt cho rằng những tinh thể dược
Trang 22chất sơ nước khi phối hợp với tinh bột sẽ nhận được một lớp bề mặt là những tiểu phân tinh bột mịn có tính thấm nước giúp cho sự hoà tan được thuận lợi hơn.
- Tá dược dính để tạo ra hạt như dung dịch galatin làm tăng độ hoà tan
vì nó mang lại tính ưa nước cho dược chất Trái lại natri carboxymethyl cellulose hay polyethylenglycol 6000 lại làm giảm độ hoà tan
- Các tá dược trơn sơ nước như magnesi stearat, nhôm stearat, acid stearic, bột talc làm giảm độ hoà tan Trong khi đó tá dược trơn như natri lauryl sulfat lại làm tăng khả năng thấm ướt và thâm nhập của dung môi vào viên nén do làm giảm sức căng bề mặt ở bề mặt tiếp giáp của dung môi và chất rắn, vì vậy độ hoà tan của chế phẩm tăng
+ Các yếu tố thuộc công nghệ bào chế:
- Phương pháp tạo hạt ướt với các tá dược độn như tinh bột, lactoze, cellulose vi tinh thể có xu hướng làm tăng độ hoà tan của chế phẩm nếu so với phương pháp dập khô hay dập kép
- Lực nén áp dụng khi dập viên cũng có ảnh hưởng đến độ hoà tan, tuỳ tùng trường hợp cụ thể có thể làm tăng hoặc giảm độ hoà tan khi lực nén tăng hoặc giảm
2 2 3 3 Độ hấp thu của thuốc:
Từ ống tiêu hoá thuốc được hấp thu vào máu Quá trình hấp thu phụ thuốc vào lất nhiều yếu tố ( Như diện tích bề mặt, ống tiêu hoá, tốc độ tháo rỗng của dạ dày, lưu lượng máu đến vị trí hấp thu )- Tốc độ hấp thu của thuốc có thê được biểu diễn bằng một phương trình bậc 0 hay bậc 1, tuỳ thuộc vào cơ chế hấp thu của thuốc là vận chuyến thụ động, vận chuyến tích cực hay trợ giúp vận chuyển Trong thực tế cơ chế phổ biến nhất là vận chuyển theo gradient nồng độ và tuân theo định luật Fick Tốc độ hấp thu có thể được tính theo công thức [18],[31], [32]
19
Trang 23K: Hệ số phân bố dầu- nước
Co - Ct: Sự chênh lệch nồng độ trong và ngoài màng
Đánh giá sự hấp thu của thuốc để từ đó đánh giá sinh khả dụng của thuốc, người ta phải sử dụng các phương pháp in vivo (Trên cơ thể sống) Thuốc cần đánh giá được đưa vào cơ thể sống (Người hay súc vật thí nghiệm) theo những đường khác nhau ( Để đánh giá sinh khả dụng tiiyệt (đối phải đưa thuốc theo đường dùng của chế phấm thử và đường tiêm tĩnh mạch) Sau những khoảng thời gian nhất định người ta lấy mẫu (máu hoặc nước tiểu) đem chiết lấy hoạt chất và xác định hàm lượng thuốc (Có thể là dạng chuyển hoá hoặc chưa chuyển hoá) Có nhiều phương pháp để xác định nồng độ thuốc trong dịch sinh học, nhưng hay sử dụng nhất là sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) vì nó có khả năng tách, định tính và định lượng đồng thời hoạt chất ỏ' những nồng độ rất nhỏ
Việc đánh giá sinh khả dụng của một thuốc có thể được tiến hành trên súc vật trước khi tiến hành thử nghiệm trên người được gọi là đánh giá sinh khả dụng trên súc vật Nhưng để đánh giá tương đương sinh học của nhiều thuốc, người ta phải xãy dựng phép thử trên người và phải thử ít nhất trên 12 người tình nguyện và thử chéo (Thử cả 2 chế phẩm trên cùng một cơ thể sống) thì mới có thể đưa ra kết luận về tương đương sinh học Thường thì
Trang 24người ta cho thử trên 2 nhóm người tình nguyện, mỗi nhóm 12 nơười sau đó đổi lại[35],[39].
ơ Nhiều nước một sản phẩm trước khi được đưa ra thị trường đều phải có
hồ sơ về tương đương sinh học của nó so với một thuốc khác đã được công nhận về hiệu lực tác dụng và tương đương sinh học giữa các lô mẻ khác nhau của thuốc đó, công việc này khá tốn kém Trong khi đó với nhiều thuốc, nsười ta đã nghiên cứu và nhận thấy có một mối tương quan giữa độ hoà tan
in vitro và độ hấp thu in vivo của thuốc, nhất là những thuốc hoà tan kém nhưng hấp thu tốt Để tránh phải thử nghiệm nhiều trên người, đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm xác định mối liên hệ phức tạp này Có những thuốc đã được xác đinh là độ hoà tan và độ hấp thu có quan hệ tuyến tính với nhau Nhưng với nhiều thuốc dù đã có nhiều nghiên cứu nhưng vẫn chưa thể đưa ra một kết luận nào về mối quan hệ này vì đây thực sự là một công việc khó khăn phức tạp, ngay cả với các nước phát triển Nếu mối liên hệ giữa độ hoà tan in vitro và độ hấp thu in vivo được xác định thì với kết quả thử nghiệm in vitro ta cũng có thể dự đoán được phần nào tương đương sinh học của thuốc mà không cần phải thực hiện đầy đủ các thử nghiệm in vivo
2.3 Tổng q*an về sắc ký lỏng hiện năng cao
Sắc ký lỏng hiệu năng cao hay còn được gọi là sắc ký lỏng cao áp hay sắc
ký lỏng hiện đại được ra đời vào cuối những năm 60 Tuỳ thuộc vào tính chất cùa các pha mà ta có những phưong pháp sắc ký lỏng khác nhau[12]
2.3.1 Sắc kv phân bỏ hiệ« năng cao
Gồm hai loại là sắc ký lỏng - lỏng và sắc ký pha liên kết
- Sắc ký lỏng - lỏng :pha tĩnh là chất lỏng được bao trên bề mặt của hạt chất mang tức là đựơc hấp phụ trên bề mặt chất mang Pha tĩnh thường bị dung
21
Trang 25mòi hoà tan và mất dần Hiện tượng này làm cột mất dần hiệu lực (cột chảy máu) Ngày nay phương pháp này ít được dùng.
-Sác ký pha liên kết: ở đây pha tĩnh được gắn hoá học với chất mang tạo nên họp chất cơ - siloxan
- Si-O H + C l- S i- R - > - S i - O - S i - R
Nêu R là nhóm ít phân cực như Octyl ( G ) Octadecyl ( C i8) hay Phenyl
và dung môi phân cực như Metanol, Acetonitril thì có sắc ký pha đảo
Nếu R là nhóm khá phân cực như Alkylamin - (CH2)n - NH2 hay Alkylnitril - (CH2)n - CN và dung môi ít phân cực như Hexan thì ta có sắc
ký pha thuận
Hiện nay sắc ký pha đảo được dùng rất rộng rãi vì nó cho kết quả tách tốt với rất nhiều đối tượng tách Thườn2; chọn pha ũiih có tính ít phân cực giống các chất cần tách và khác với pha động
Thứ tự rửa giải :Trong sắc ký pha thuận các chất ít phân cực ra trước Trong sác ký pha đáo các chất phân cực ra trước rồi đến các chất ít phân cực và không phân cực ra sau
2.3.2 Sắc ký hấp phụ hiện năng cao
Phương pháp này là phương pháp phát triển sớm nhất và được dùng khá phổ biến
Trong phương pháp này chất ít tan bị giữ trên bề mặt pha tĩnh tức là chất hấp phụ bị dung môi đẩy ra (phản hấp phụ )
Pha tình thường là bột mịn Silicagel hay nhôm oxid nhưng Silicagel được ưa chuộng hơn
Trang 26Các chất càng phân cực càng bị lưu giữ mạnh hơn và ra chậm hơn khi rửa giải.
Phương pháp này dùng nhiều để tách các chất ít phân cực, các chất hữu
cơ khơng tan trong nước cĩ phân tử lượng nhỏ hơn 5.000 Đặc biệt là tách các đồng phân
2.3.3 Sắc ký trao đổi hiện năng cao
Đây là phương pháp sắc ký trong đĩ các nhựa trao đổi lon được dùng làm pha tĩnh dưới dạng bột mịn
Nhựa trao đổi (Ionit) là những hợp chất cao phân tử cĩ nhĩm chức cĩ khá năng trao đổi
Nhựa trao đổi Cation(Cationit) cĩ hai loại : Cationit acid mạnh cĩ nhĩm HSCb Cationit acid yếu cĩ nhĩm - CÕH +
Nhựa trao đối Anion (Anionit) cũng cĩ hai loại : Anionit bazơ mạnh cĩ nhĩm amoni bậc 4 -N(CH?)3+ OH và anionit bazơ yếu cĩ nhĩm trao đổi là các amin bậc 2 hay 3
Các Ionit khơng tan trong nước khi tiếp xúc với dung dịch hỗn hợp lon thì xảy ra trao đ ổ ỉ
Với các Cation cĩ sự trao đổi cation ( ví dụ với dung dịch chứa Cá* )
R - SO? H* + Ca* _ * (RS03)2Ca + 2H *
Trang 27Pha tĩnh là dung môi nằm trong các lỗ xốp của hạt ,pha động là dung môi cháy giữa các hạt
Các phân tử chất tan có phân tử lượng lớn thì sẽ không bị giữ lại và di chuyển theo dung môi (tức là bị loại).Các phân tử bé hơn có thể vào các lỗ xốp Các phân tử rất nhỏ so với lỗ xốp sẽ đi sâu vào các lỗ này và rất khó ra Khi rửa giải các phân tử sẽ lần lượt ra theo cỡ từ lớn đến nhỏ
Nếu các gel ưa nước thì dùng pha động là dung dịch nước Phươngpháp này được gọi là sắc ký lọc trên gel Nếu các gel kỵ nước thì pha động là dung môi hữu cơ không phân cực và phương pháp này được gọi là sắc ký thẩm thấu trên gel
Tuỳ tùng mẫu cần tách và các đặc điểm của các chất trong hỗn hợp cầntách mà cần chọn một phương pháp cho phù hợp
Trang 28- Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao.
+ Bơm cao áp Merck - Hitachi L-6000
+ Detector u v Merck - Hitachi L-4000
+ Máy tích phân Merck - Hitachi D-2500
+ Van tiêm mẫu Rheodyne 1725 - USA
- Hệ thống thử độ hoà tan tự động
+ Thiết bị thử độ hoà tan Freqrolz 024 - s 037K - Nhật
+ Bơm nhu động Gilson (Pháp)
+ Máy điểu nhiệt Julabo V
+ Máy quang phổ Beckman D ư - 640 Spectrophotometer + Màn hình Hewlett Packard
- Máy lọc nước siêu sạch Elga
- Cân phân tích Mettler AB 204 - Thuỵ Sĩ
- Tủ đá lạnh sâu (-50°c ) Frigor - Đan mạch
- Ly tâm điện Jouan
- Máv siêu âm Branson
- Máv lắc Labinco
- Máy đo pH Jenway
- Máy khuấy từ Ekamag
- Dụng cụ thuỷ tinh •
25
Trang 293.2 Hoá chất:
- Nguyên liệu:
4- Chất đối chiếu Ketoconazol 99,8% đạt tiêu chuẩn dược điển Mỹ 23 + Viên nén Ketoconazol 200mg SKS 020699 - Công ty dược TRAPHACO sản xuất
+ Viên nén Nizoral 200mg SKS: 16/9/1998 do hãng Janssen sản xuất
- Hoá chất:
+ Methanol HPLC grade (Merck)
+ Acetonitril HPLC grade (Merck)
+ Amoni acetat PA (Merck)
Dùng máy thử độ hoà tan thiết bị cánh khuấy
* Điều kiện thí nghiệm:
- Môi trường hoà tan: Đệm acetat pH = 4 [37]
- Thể tích 900ml
- Tốc độ khuấy 75 vòng/phút
Trang 30- Nhiệt độ : 37°c ±0,5°c
- Bước sóng để đo mật độ quang 278nm
3.4.2 Đ ánh giá hấp t h i In vivo
Qui trình xử lý mẫu để chạy sắc ký theo sơ đổ (trang 28 )
Định lượng nồng độ Ketoconazol trong huyết tương thỏ bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Điều kiện sắc ký:
- Pha tĩnh: Cột Symmetry Shield RP 18 (5|im X 150 X 4,6mm )
- Pha động: MeOH - amoni acetat 1% (67 : 33)
Trang 31ĩ
Uống thuốc (liều 20mg/kg )Máu ở tĩnh mạch
1ộng,lắc, ly tâm,lọcPha c
r
Mẫu tiêm