1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của vitamin b5 trong dung dịch thuốc nhỏ mắt

65 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 10,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài là; Nghiên cứu ảnh hưcmg của một số yếu lố chủ yếu như hệ đệm và chất điều chỉnh pH, pH, chất chống oxy hoá, chất sát khuẩn, các dược chấl phối hợp tác dụng, bao bì v

Trang 1

NGUYỄN THị THANH XUÂN

NGHIÊN CỨU MỘT ■ số YẾU Tố ẢNH Hư ở NG ĐếN ĐỘ ổ N ĐịNH CỦA VITAMIN B5

TRONG DUNG DỊCH THUỐC NHỏ Mắ T

LUẬN VĂN THẠC sĩ Dược HỌC

Chuyên ngành: Công nghệ dược phẩm - Bào chế thuốc

Mã số: 60 73 01

Người hướng dẫn khoa học:

TS HOÀNG N G Ọ C HÙNG

Hà nội, 2003

Trang 2

k ế t tôi 'Zm ầàiỷ tả ÌồnCỷ ỉiùếi cen- ẩâu, ẩắc tới

cMoàểiỶ AỹỢC J iỉu u ỷ

J là H(ịi€ũẾl UtầAỷ đ d tận^ ừ*íẤ lu^ớnCỷ ầ ẫ ^ VẦ d à n lt cẤiO- Ìẵi- iự CỷúÌỸ- cỳUdỷ iỉáU’ tàữHỶ

ỗ ú ổ i Cỳ44XỈ tnZiJ^ HCỷUiêH’ Cih^ u à kờàn U lànà luậm- uătn.,

^ời ^cùt iỉà4ỷ tữ- Ìắncỷ ỉú ếi <m chân U tảnk tới

PQẵ PUạm /^(ịọc ãỉuuị,

PQẵ '^ẵ ỉ^(ị*ufễ*i Vă*tJÌ0H(ỷ

QimỶ tớàẦt tk ể c á c Uiầiỷ cã- Cịiảờ-, cdi^ ấậ kíỷ U tuậi ủậ môn- íìàờ- ũ k ê , ^nMằsmỷ '%ạl liẨỊc

cMà ^ìậi ầ ã n lilệ i Ù h U cịứỸ Ỷ ^ tụ<^ điầ4- kiệt^ UiuậH ìxÁ chứ- ừĩl kơàn- tkànU

lu ậ n 4Ẳăn.

V ỗ I cãiiXỷ 'XÚV (ỷtU tM íìcu^ ẹidm- kiệ44., PUữHỶ đàờ- 4^ớ- doM^ đ ạ i kữc, ^n4^mcỷ % ạí liẨỊc

^wạsc J ịà Ị^ậò; PltànỶ nqhiên- cứỉ4- iàiển kà aí uà piiồncỷ kiểm ỈÁa o kâ i L«ỊíH<ỷ, X í mỷlùêỸ ■pĂẩm V'kJ2 Lằn<ỷ ỉù ết ũừi.uềảự (ịW34^ tâm ẹlÚ Ỹ tàoncỷ (fí4d tnmU lĩớc tập- iẨầ kờàtn^ tkàMà L u Ạ h aăn.

'lữi ocừi ùiân ÌAxmxỷ cẩm cm- m  íỉi ^ (jui/fi' đ $ c ịi^ ầdu nàiỷ

J ià l^ ệ l HCỷàtỷ 2 ụ tkóMỶ / / n ă m 2 0 0 3

I^ c ịU ỉỷ ễ ể i, " lỉụ '^ k a 4 iẤ X i4 ã 4 t

Trang 3

I T l 'l Thuỷ linh trung tính

W HO W orld Health Organization

Trang 4

1.2.7 M ột số chế phẩm thuốc nhỏ mắt đa thành phầncó vitamin B5 trên

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc 171.3.3 Phương pháp nghiên cứu độ ổn định của thuốc 17

CHƯƠNG 2 - NGUYÊN LIỆU, MÁY - THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.3.1 Ảnh hưởng của hệ đệm và chất điều chỉnh pH 25

Trang 5

2.3.4 Ảnh hưởng của chất sát khuẩn 26

2.3.5 Ảnh hưởng của m ột số dược chất phối hợp tác dụng 26

2.4.2 Phương pháp đánh giá độ ổn định của chế phẩm thuốc nhỏ mắt có

2.4.3 Phương pháp định lượng dexpanthenol và các dược chất khác trong

3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưỏiig của một sô yếu tô đến độ ổn định

của dung dịch thuốc nhỏ mắt có thành phần vitamin Bg 34

3.1.1 Ảnh hưởng của hệ đệm và chất điều chỉnh pH 34

3.1.6 Sơ bộ nghiên cứu độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt có

thành phần vitamin B, khi bảo quản lâu dài ở điều kiện thường 473.1.7 Ảnh hưởng của các dược chất phối hợp tác dụng đến độ ổn định

Trang 6

Các thuốc nhãn khoa có nhiều dạng bào chế với Ihành phần dược chất đa dạng được dùng để điều trị hay chẩn đoán các bệnh về mắl Trong đó thuốc nhỏ mắl

là dạng thuốc phổ biến nhất, chiếm tới 70% các chế phẩm nhãn khoa, vì dạng Ihuốc nhỏ mắt rấl thuận tiện cho bệnh nhân khi sử dụng, hơn nữa dược chất chỉ lập trung chủ yếu ở mắt nên hạn ch ế được các tác dụng không mong muốn trên toàn thân

Hiện nay nhiều loại vitamin đã được sử dụng dưới dạng ihuốc nhỏ mắt Trên thị trường Việt N am đang lưu hành rất phổ biến mộl số ch ế phẩm thuốc nhỏ mắl có vitamin B5 phối hợp với nhiều dược chất khác Tuy nhiên các chế phẩm của các hãng dược phẩm nước ngoài có giá thành khá cao so với mức sống trung bình của người dân Hiện có m ột vài chế phẩm thuốc nhỏ mắt đa thành phần dược chất, trong

đó có vitamin B5 do xí nghiệp dược phẩm Việt Nam sản xuất nhưng có độ ổn định Ihấp, đặc biệt hàm lượng vitamin B5 trong chế phẩm giảm rất nhanh Do vậy các chế phẩm này chưa được lưu hành rộng rãi trên Ihị trưcmg

Xuất phái từ thực tế nhằm góp phần bào chế m ột loại chế phẩm thông dụng

và cần thiết giúp cho mắt khoẻ mạnh, chúng tôi chọn đề tài:

“ N ghiên cứu m ộ t số yếu tố ả n h hưởng đ ến độ ổn đ ịn h của v itam in Bs

tro n g d u n g dịch th u ố c n h ỏ m ắ t ”

để chuẩn bị cơ sở cho việc nghiên cứu công thức tối ưu thuốc nhỏ mắt có thành phần vitamin B5 phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống

Mục tiêu của đề tài là; Nghiên cứu ảnh hưcmg của một số yếu lố chủ yếu như

hệ đệm và chất điều chỉnh pH, pH, chất chống oxy hoá, chất sát khuẩn, các dược chấl phối hợp tác dụng, bao bì và điều kiện bảo quản đốn độ ổn định của vitamin B, trong dung dịch thuốc nhỏ mắt

Trang 7

1.1 Khái quát về dạng thuốc nhỏ mắt

Thuốc nhỏ mắt là những chế phẩm lỏng vô khuẩn, có thể là dung dịch hoặc hỗn dịch, chứa m ột hay nhiều dược chất, được pha chế và đóng gói ihích hợp để nhỏ vào túi kếl mạc với mục đích điều trị hay chẩn đoán các bệnh ở mắt Thuốc nhỏ mắl cũng có thể được bào chế dưới dạng bộl vô khuẩn và được pha với chất lỏng vô khuẩn thích hợp ngay trước khi d ù n g [l], [14], [34J

đ o án 114], [16J, [31], [32],

b D ung môi

Dung môi dùng Irong thuốc nhỏ mắt chủ yếu là nước Nước đổ pha chế thuốc nhỏ mắt phải là nước cất vồ khuẩn, đạt tiêu chuẩn quy định của Dược điển Dầu thực vật cũng được dùng làm dung môi trong thuốc nhỏ mắt Dầu phải lỏng ở nhiệl độ phòng và không gây kích ứng đối với mắl Dầu thầu dầu dùng tốt nhất vì có lác dụng làm dịu niêm mạc mắt [1], [14],

c Các chất phụ

* Các chất sát khuẩn

M ặc dù Ihuốc nhỏ mắt là những chế phẩm vô khuẩn đã được tiệt Irùng bằng các phương pháp Ihích h(íp và được pha chế trong điều kiện môi Irường vô khuẩn Nhưng thuốc nhỏ mắt đã được mở ra phải dùng nhiều lần mới hết một đem vỊ đóng gói nên nguy cơ thuốc bị tái nhiễm khuẩn từ môi trường ben ngoài sau mỗi lần mở

Trang 8

Các chất sát khuẩn thưòng được dùng trong thuốc nhỏ mắt là benzalkonium clorid, các hợp chất thuỷ ngân hữu cơ, clorobutanol, alcol phenyl elhylic, clohcxidin acclal, các parabcn [1], [18], [32], [34J.

* Các chất điều chỉnh p ỉ í

Chất điều chỉnh pH được thêm vào công Ihức thuốc nhỏ mắl với mục đích giữ cho dược chất có độ ổn định cao nhất, tăng độ tan với m ộl số dược chất ít lan, tăng khả năng hấp thu của dược chất qua giác mạc và lăng tác dụng diệt khuẩn của chất sál khuẩn N goài ra pH phù h(jp sẽ ít gây kích ứng đối với mắt, giảm phản xạ tăng liết nước mắt, giảm rửa trôi liều thuốc đã nhỏ

M ột số dung dịch và hệ đệm thường dùng để điều chỉnh pH Ihuốc nhỏ mắl là dung dịch acid boric 1,9% (kl/tt), hệ đệ borat, hệ đệm phosphat, hệ đệm acelat, hệ đệm citrat [14], [31],

* Các chất đẳng trương

Chất đẳng trương được thêm vào thuốc nhỏ mắt với mục đích tạo ra áp suất thẩm Ihấu của thuốc nhỏ mắl bằng với áp suất thẩm thấu của dịch nước mắt để ihuốc không gây kích ứng mắt, không gây phản xạ tăng tiết nước mắt làm rửa trồi liều thuốc

Việc dùng các dung dịch đẳng trương như là một dung môi để pha thuốc nhỏ mắt đã được nhiều Dược điển chấp nhận Vì hàm lượng dược chất dùng Irong thuốc nhỏ mắi thường rất thấp nên khi hoà tan dược chất vào một dung môi đẳng trương thì chế

Trang 9

mắt đẳng trương với dịch nước mắt, thì khi xây dựng công Ihức thuốc nhỏ mắl phải tính được lượng chất cần thêm vào để đẳng trương hoá thuốc nhỏ mắt đó.

Các chất thường được dùng để đẳng Irưoỉng các dung dịch thuốc nhỏ mắt là nalri clorid, kali clorid, các muối dùng trong dung dịch đệm, dextrose, glucose, manilol 114], [32]

* Các chất tăng độ nhớt

Q iất tăng độ nhớt được thêm vào thuốc nhỏ mắl với mục đích làm tăng thời gian tiếp xúc của thuốc với các niêm mạc mắt, làm giảm lốc độ rúl thuốc khỏi mắt theo đường mũi lệ, do đó làm tăng sinh khả dụng của thuốc Các chất tăng độ nh("n của thuốc nhỏ mắt thường hay dùng là các polyme như alcol polyvinic có ưu điểm là tương thích với nhiều chất thường gặp trong thuốc nhỏ mắl và có thể liệt khuẩn bằng phương pháp lọc và bằng nhiệl Ngoài ra m ethylccllulosc, hydroxypropyl methyl cellulose, dexlran, P V P cũng được dùng trong thuốc nhỏ mắl [14], [31],

* Các chất diện hoạt

Chất diện hoạt được sử dụng trong công thức thuốc nhỏ mắl với mục đích tăng độ tan của các dược chất ít tan, làm chất gây Ihấm khi pha hỗn dịch nhỏ mắl Các chất diên hoạt có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt nên có tác dụng làm cho thuốc phân tán nhanh vào màng nước mắt, giúp Ihuốc tiếp xúc tốt h(m với giác mạc

và kết mạc, làm lăng tính thấm của màng giác mạc và làm cho thuốc được hấp thụ tốt hơn

Tuy nhiên các chất diện hoạt đều có độc tính nhất định với mắt, gây kích ứng mắt và gây tổn thương giác mạc Mức độ độc với mắt xếp theo thứ tự: anion > cation > không ion hoá Vì vậy các chấl diện hoạt được sử dụng hạn chế trong thuốc nhỏ mắt

và chỉ nên dùng với nồng độ thấp nhất đủ để thực hiện ý đổ mong muốn

Các chất hay dùng: benzalkonium clorid, benzethonium clorid, các chất diện hoạt không ion hoá như tween 20, tween 80 [14], [32J

Trang 10

nhau và lương tác với nhau, gây ra các biến đổi của thuốc, có thổ ảnh hưcmg đến hiệu lực và độ an toàn khi sử dụng Do đó bao bì thuốc nhỏ mắt phải thích hợp, được nghiên cứu cẩn thận, được kiểm Ira đạt yêu cầu của Dược điển quy định.

Bao bì đựng Ihuốc nhỏ mắt thường đi kèm với ống nhỏ giọt đổ tạo ra những giọt thuốc có dung tích lừ 30-50 |J.1 theo liêu chuẩn Bao bì phải được xử lý và tiệt trùng trước khi đóng gói thuốc [ lj, [14], [18], [34],

1.1.2.Các yếu tò ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc nhỏ mát

Độ ổn định của thuốc nhỏ mắt phụ thuộc vào một số yếu lố như công thức,

kỹ thuật bào chế, bao bì và điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sán g ) |2J, [5]

1.1.2.1 Các yếu tố thuộc về cồng thức

a Ảnh hưởng của dược chất

Độ ổn định của thuốc nhỏ mắt phụ thuộc vào các lính chấl vật lý, hoá học vốn có của dược chất như độ tan, mức độ nhạy cảm đối với ánh sáng, nhiệt độ, độ

ẩm, khả năng tham gia vào các phản ứng hoá học như phản ứng oxy hoá k h ử ví dụ như ciprofloxacin rất nhạy cảm với ánh sáng và có độ tan, độ ổn định cao nhất trong dung dịch pH 4,5 [13], [14], [29]

Độ linh khiết của dược chất cũng có ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc nhỏ mắt Nếu dược chất không tinh khiết, các tạp chất sẽ tương kỵ với các thành phần khác của thuốc làm giảm độ ổn định của thuốc nhỏ mắt Vì vậy yêu cầu dược chấl phải có độ tinh khiết cao về lý, hoá, sinh, nếu có thể, đạl yêu cầu như dược chấl dùng pha thuốc tiêm [14], [32]

Bên cạnh đó, dược chất có thể tồn tại dưới các dạng (acid, base, este, dạng kết tinh, vô định hình, các loại muối khác nhau .) có độ tan và độ bền vững hoá lý khác nhau Ví dụ dạng base tan tôì trong môi trường acid, dạng eslc dỗ thuỷ phân trong môi trưòíng k iềm Do đó khi xây dựng công thức thuốc nhỏ mắt cần lựa chọn dạng dược chất phù h(5ỉp, đảm bảo độ tan và độ ổn định tốt nhất [14], [32]

Trang 11

nhưng ít hoà lan các paraben Người la có thể dùng hỗn hợp dung môi đồng tan đổ tăng độ tan của các dược chất ít tan Ngoài ra dung môi cũng ảnh hưởng đến sự phân huỷ dược chất Dung môi nước và kiềm thúc đẩy phản ứng thuỷ phân xảy ra đối với dược chất dễ bị thuỷ phân, có thể thêm dung môi đồng lan với nước để hạn chế quá trình này [14], [26], [29].

c Ánh hưởng của các ch ất phụ

* Chất điều chỉnh pH

Mỗi dược chất chỉ tan tốt trong một khoảng pH nhất định Hơn nữa pH là lác nhân xúc tác các phản ứng phân huỷ thuốc (phản ứng thuỷ phân, phản ứng oxy hoá, phản ứng racem ic hoá .) nên mỗi dược chất chỉ ổn định Irong mộl giới hạn pH nàt)

đó Với dạng thuốc dung dịch, dược chất phân tán ở mức độ phân lử, các biến đổi hoá học càng dễ xảy ra Như vậy cần điều chỉnh pH về giá trị mà tại đó dược chất ổn định và tan được ở mức nồng độ đảm bảo đủ gây tác dụng điều trị, ví dụ như ofloxacin có độ tan và độ ổn định lốt nhất trong dung dịch pH = 6,4 [14], [31 ]

pH cũng có ảnh hưởng đến các thành phần khác trong thuốc nhỏ mắt, ví dụ clorobutanol có tác dụng sát khuẩn tốt nhất ở pH < 5 nhưng benzalkonium clorid bị giảm hiệu lực sát khuẩn khi pH < 5 [14], [26],

Trong quá trình bảo quản, dược chất bị phân huỷ dần, đồng thời các Ihành phần của bao bì nhả vào thuốc làm cho pH thay dổi Để khắc phục hiện tưcyng này cần sử dụng các hệ đệm để duy trì pH mà tại đó thuốc ổn định Tuy nhiên, các hệ đệm nói chung như acetat, phosphat, borat đều có khả năng thúc đẩy tốc độ phân huỷ thuốc nên người ta chỉ sử dụng hệ đệm ở nồng độ thấp lối thiểu có Ihể được Bên cạnh đó mỗi loại hệ đệm có khả năng đệm tốt nhất ở pH xác định, ví dụ hệ đệm acetat ở pH = 4,76, dihydro phosphat ở pH = 7,21 Hơn nữa từng hệ đệm cũng có ảnh hưcmg đến độ ổn định của dược chất Do đó cần lựa chọn hệ đệm thích hợp với

pH của dung dịch thuốc và đảm bảo độ ổn định của thuốc [14], [28], [31J, [32],

Trang 12

ta thường thêm chất chống oxy hoá phù hợp với pH đã chọn Ví dụ: dinalri edctat thêm vào công thức thuốc nhỏ mắt có tác dụng khoá các kim loại hoá trị 2 hay 3 dưới dạng phức chelat, làm mất tác dụng xúc tác của các ion này đối với quá Irình oxy hoá dược chất, ngoài ra dinatri edetat còn làm tăng tác dụng của các chấl sál khuẩn như benzalkonium clorid, clohexidin acetat, polym ycin B sulíal [14], [26].

* Các chất khác

Các chất thêm vào công thức thuốc nhỏ mắt như các chất sát khuẩn, chấl diện hoạt, chất làm tăng độ nhớt, chất đẳng trưcmg cũng ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc

Chất sát khuẩn làm tăng độ ổn định về mặt vi sinh của thuốc nhỏ mắt trong quá trình bảo quản và sử dụng Q iất diện hoạt và chất tăng độ nhớt làm lăng khả năng hoà tan của các dược chấl ít tan Tuy nhiên việc phối hợp các chấl này Irong công thức thuốc nếu không hợp lý có thể gây ra tương tác giữa các thành phần của Ihuốc, làm giảm

độ ổn định của chế phẩm [14], [20], [31J, [32]

1.1.2.2 Yếu tố thuộc về kỹ thuật bào chế

Có nhiều yếu tố kỹ thuật bào chế ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc như: Irình tự, thời gian pha chế, pha chế kín hay hở, sự có mặt của các khí trơ, nhiệt độ và thời gian tiệt k h u ẩ n

Ví dụ: Trong công thức thuốc nhỏ mắt cloram phenicol 0,4% , độ lan trong nước của cloram phcnicol là 1/400, natri borat có khả năng làm tăng độ tan của dược chất nhưng dung dịch natri borat có pH kiềm (pH = 8,9), ở pH này cloramphenicol bị phân huỷ và mất hoạt tính rất nhanh Tuy nhiên hệ đệm boric borat Irong công Ihức tạo ra pH vừa đủ (pH khoảng 6 , 8 - 7,2) để cloram phenicol hoà lan hoàn loàn và ổn định Irong dung dịch Do đó khi pha chế người la phải pha hệ đệm boric boral Irước, sau đó mới hoà tan cloram phenicol [14],

Một yêu cầu rất quan trọng với thuốc nhỏ mắt là vô khuẩn Thực tế chỉ có một số ít dược chất trong dung môi nước thông thưòfng ổn định ở điều kiện tiệl trùng

Trang 13

1.1.2.3 Yếu tố bao bì đựng thuốc

Mỗi loại bao bì đều có nhược điểm riêng Các chất dẻo dễ thấm ẩm, thấm oxy, Ihấm khí carbonic từ không khí, ngoài ra còn có Ihể hấp phụ, hấp thụ, tương tác với thuốc Thuỷ tinh có thể nhả kiềm và các ion kim loại ra dung dịch gây ra các phản ứng phân huỷ thuốc Do đó cần lựa chọn vật liệu thích hợp để làm bao bì đựng Ihuốc, sao cho thuốc có độ ổn định tốt nhất H(m nữa người ta còn chế tạo các loại bao bì đặc biệt để có thể đảm bảo độ ổn định của thuốc, ví dụ như epincphrin là một dược chất rất nhạy cảm với ánh sáng, người ta phải sử dụng bao bì là nhựa PE lỷ trọng thấp có tráng titan dioxid ở mặt ngoài và được đựng trong hộp carton để tránh ánh sáng làm tăng độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt này [32J

1.1.2.4 Yếu tô điều kiện bảo quản

Điều kiện bảo quản thuốc nhỏ mắt như nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm đều ảnh hưỏng đến độ ổn định của thuốc Nhiệt độ thúc đẩy quá trình phân huỷ với hầu hết các dược chất Với các dược chất nhạy cảm với ánh sáng, sự liếp xúc với ánh sáng làm giảm độ ổn định của thuốc Vì vậy với mỗi chế phẩm cần có nghiên cứu để quy định điều kiện bảo quản thích hợp nhằm đảm bảo tuổi thọ của thuốc [ 141, 118], [32], [34],

1.1.3 Sinh khả dụng và một số biện pháp làm tăng sinh khả dụng của thuốc nhỏ mắt

1.1.3.1 Sinh khả dụng của thuốc nhỏ mát

Sinh khả dụng của thuốc nhỏ mắt Ihường rất Ihấp, chỉ có khoảng 1% đến 3%

liều thuốc đã nhỏ vào mắt là thấm qua được giác mạc và phân bố đến nơi tác dụng tại các khoang ở trong mắt Nguyên nhân chính làm cho thuốc nhỏ mắt có sinh khả dụng thấp như vậy là do tác động của cơ chế bảo vệ sinh lý của hộ Ihống nước mắt, bản chất cấu tạo của các lớp mô của giác mạc và một phần do sự hấp thu Ihuốc qua kếl mạc Bên cạnh đó, cũng giống như các dạng thuốc khác, sinh khả dụng của thuốc nhỏ mắt còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: đặc tính lý hoá của bản

Trang 14

lụ.1 trong một phút, tạo ra một màng nước mắt bao phủ toàn bộ bề mặt của giác mạc, kết mạc Màng nước mắt này có tác dụng bảo vệ mắt chống nhiễm khuẩn và giữ cho mắt không bị khô Nước mắt được chứa ở túi cùng kết mạc khoảng 20 |il - 30 ,dịch nước mắl thừa được rút vào túi nước mắt qua các ống tiểu quản nhờ áp suất âm

ở túi nước mắt Khi chớp mắt, lúi nước mắl bị ép, nước mắt được bơm vào ống mũi

lệ và đổ vào khoang miệng, khoảng 2 mỗi lần chớp mắt, tốc độ thay dịch nước mắt là 16% mỗi phút, chính cơ chế này làm giảm đáng kể sinh khả dụng của thuốc nhỏ mắt [4J, [31]

Nước mắt là mộl dịch trong suốt có pH khoảng 7,4, có chứa các chấl điện giải nôn nước mắt có khả năng đệm nhất định Dịch nước mắl có chứa gần 0,7% protein như albumin, globulin và lysozym nên có thể xảy ra liên kết prolein dược chất, làm giảm sự hấp thu dược chất vào trong các niêm mạc mắt vì chỉ có dược chất

ở dạng tự do mới được hấp thu [4J

Khi nhỏ một giọl thuốc vào vùng trước giác mạc, phần thừa ngoài sức chứa của mắt sẽ trào ra má, phần còn lại được tháo vào ống mũi lệ và quá trình này tiếp diễn cho đến khi thể tích dịch nước mắt Irở lại bình thường làm cho liều thuốc đã nhỏ bị mất đi đáng kể Hơn nữa khi thể tích nước mắt đã trở lại bình thưcmg thì sự tiết nước mắt vẫn liếp diễn, nước mắt tiết ra tiếp tục pha loãng lượng Ihuốc còn lại làm giảm gradient nồng độ dược chất làm giảm tốc độ và mức độ khuyốch tán dược chất qua giác mạc [31],

Tác động của hệ thống nước mắt càng bất lợi khi thuốc nhỏ mắl có pH càng khác 7,4 và được đệm bằng các hệ đệm có dung lượng đệm cao, vư(Ịft quá khả năng

tự điều chỉnh của nước mắt, thuốc sẽ gây kích ứng mạnh ở mắt, mắt phải phản xạ lại bằng cách tăng tiết nước mắt Nước mắt tiết ra càng nhiều, nồng độ dược chấl càng

bị pha loãng, quá trình khuyếch tán dược chất qua giác mạc càng giảm do gradient nồng độ giảm Nước mắt tiết ra càng nhiều liều thuốc đã nhỏ càng bị rửa trôi nhanh chóng, thời gian tiếp xúc của Ihuốc với niêm mạc mắt càng ngắn, dược chất càng íl

Trang 15

được hấp Ihu Dược chất có thể Ihấm vào các tổ chức bẽn Irong của mắt chủ yếu qua giác mạc, ngoài ra thuốc cũng có thể được hấp thu qua kết mạc và củng mạc [14J.

Giác mạc là hàng rào chính gây trở ngại cho sự hấp thu dược chất từ thuốc nhỏ mắl Giác mạc được cấu lạo bởi ba lớp mô khác nhau, ngoài cùng là lófp biểu

mô rồi đến lớp đệm và trong cùng là lớp nội mô Lớp biểu mổ và nội mồ cổ hàm lượng lipid cao (thân lipid) vì thế các dược chất dễ tan Irong lipid, dược chất ở dạng không ion hoá, có hệ số phân bố dầu nước cao từ 1 0 đến 1 0 0 sẽ dễ dàng ihấm qua hai lớp mô này Ngược lại lớp biểu mô và nội mô là hàng rào ngăn cản sự thấm của các dược chất thân nước và dược chất ở dạng ion hóa Lớp đệm nằm giữa lớp biểu

mô và nội mô có hàm lượng nước rất cao nên chỉ các dược chất thân nước hay dược chất ở dạng ion hoá mới dỗ dàng khuyếch tán qua lớp đệm Như vậy chỉ cổ các dược chất vừa thân nước vừa thân lipid và có mức độ ion hoá vừa phải nghĩa là có khả năng hoà tan trong cả hai pha dầu và nước mới dễ dàng Ihấm quan hàng rào lipid và hàng rào nước của các lófp mô giác mạc [4],

Kết mạc có rất nhiều mạch máu và bản Ihân kết mạc là màng cổ tính thấm lốt với nhiều dược chất, luy nhiên sự thấm dược chất từ vùng trước giác mạc vào các phần bên trong của mắt qua đường kết mạc là không đáng kể so với đường giác mạc Dược chất được hấp thu qua kếl mạc chủ yếu đi vào tuần hoàn máu, có thể gây

ra nhiều tác dụng không mong muốn Vì thế hấp thu thuốc qua kết mạc được xem như là một yếu tố làm giảm sinh khả dụng của thuốc nhỏ mắt đối với dược chất cần thấm sâu vào các tổ chức bên trong giác mạc, trừ trường hợp đích tác dụng của thuốc chính là kết mạc [4]

1.1.3.2 Một số biện pháp làm tăng sinh khả dụng của thuốc nhỏ mát

Để cải thiện và nâng cao sinh khả dụng của thuốc nhỏ mắl, hiện nay các nhà bào chế tập trung nghiên cứu theo hai hướng chủ yếu là kéo dài thời gian lưu của Ihuốc nhỏ mắt ở vùng trước giác mạc và làm tăng tính thấm của giác mạc đối với dược chất [14], [31],

Trang 16

a Kéo dài thời gian lưu thuốc ở vùng trước giác mạc

Nếu giọt thuốc nhỏ vào mắt được lưu giữ lâu hcm ở vùng trước giác mạc, nghĩa là thời gian dược chất tiếp xúc với giác mạc tăng lên, lượng dược chất được hấp thụ sẽ lớn hơn và làm tăng sinh khả dụng [31 ]

Có nhiều cách để làm tăng thời gian lưu thuốc ở vùng trước giác mạc:

* Làm tăng độ nhớt của dung dịch thuốc nhỏ mắt

Thêm vào công thức thuốc nhỏ mắl các polyme tan trong nước để làm tăng

độ nhớt của thuốc nhỏ mắt Người ta thường sử dụng chất làm tăng độ nhcín như methyl cellulose, hydroxypropyl methyl ccllulose, alcol polyvinic, dextran với các nồng độ thích hợp Độ nhớt của thuốc nhỏ mắt tăng lên sẽ cản Irở sự rúl dịch thuốc đã nhỏ qua ống mũi - lệ, làm chậm tốc độ rút thuốc khỏi mắt, đổng thời thuốc cũng khó bị pha loãng hơn bởi dịch nước mắt [14], [20], [311, [32]

Độ nhớt tối ưu đối với thuốc nhỏ mắt trong khoảng 12 đến 15 centipoise (cps) Nếu thuốc nhỏ mắt có độ nhớt cao quá, mắt sẽ có phản xạ lăng tiếl nước mắt, tăng chớp mắt để thiết lập lại độ nhớt bình thường của dịch nước mắt và sẽ gây tác dụng ngược lại [14], [32]

Chrai và Robinson nghiên cứu trên mắt thỏ đã cho thấy hằng số tốc độ rút thuốc giảm đi ba lần khi độ nhớl của dung dịch trong khoảng lừ 1 đến 12,5 cps và giảm đi khoảng ba lần nữa khi độ nhớt của dung dịch trong khoảng 12,5 - 100 cps [32]

Bach và cộng sự cũng cho thấy nồng độ neom ycin sulfat cần thiếl để đề phòng nhiễm khuẩn giác mạc trên mắt thỏ thí nghiệm giảm đi hai lần khi dung dịch thuốc có thêm 0,5% HPM C [4]

* Bào c h ế dưới dạng hỗn dịch nhỏ mắt

Dược chấl trong hỗn dịch nhỏ mắt được phân tán trong môi Irưcmg phân tán dưới dạng các tiểu phân có kích thước < 50 |j,m Do đó khi nhỏ vào mắt, các liổu phân sẽ khó bị rửa trôi bởi quá Irình động học của nước mắt Thêm vào đó, dược chất sẽ được hấp thu qua giác mạc hoặc kết mạc từ phần dung dịch bão hoà bao quanh các tiểu phân chất rắn, nên các tiểu phân hoại chất rắn nằm Irước vùng giác mạc có tác dụng như mộl kho dự trữ và bổ sung dung dịch bão hoà để quá Irình

Trang 17

khuếch tán xảy ra liên tục Vì vậy hỗn dịch nhỏ mắt thường có sinh khả dụng cao hcm và tác dụng kéo dài hơn so với dung dịch thuốc nhỏ mắl cỏ cùng nồng độ dược chất Tất nhiên tốc độ hoà tan dược chấl từ các tiểu phân vào dịch nước mắt nhất thiết phải nhanh hơn tốc độ thải trừ dược chất từ mắt [31],

* Bào c h ế dạng thuốc m ỡ tra mắt

Dược chất trong Ihuốc mỡ tra mắt có thể tan trong hỗn h(.yp lá dược (thuốc mỡ kiểu dung dịch) hoặc được phân tán trong hỗn hợp tá dược với kích Ihước tiểu phân

< 75|im (Ihuốc m ỡ kiểu hỗn dịch) So với thuốc nhỏ mắt, sinh khả dụng của dược chấl từ dạng thuốc m ỡ tra mắt thường vưc;rt trội hơn do: Ihời gian liếp xúc của Ihuốc với niêm mạc mắt kéo dài, khó bị pha loãng bởi nước mắt, không bị loại trừ iheo ống mũi lệ, thuốc được giải phóng từ từ do tác động của mỗi lần ch(í(p mắl Tuy nhiên, dạng thuốc m ỡ tra mắt có nhược điểm làm mờ mắt lạm Ihời mõi khi ira Ihuốc, nên thường phải dùng vào ban đêm trước khi đi ngủ [4],

* Hạn c h ế gây kích ứng mắt

Khi nhỏ thuốc vào mắt, thuốc có thể gây khó chịu hoặc gây kích ứng mắt Nguyên nhân có thể do đặc tính của bản thân dược chất hoặc do thuốc có áp suất Ihẩm thấu và pH khác biệt quá lớn so với chỉ số sinh lý bình thường của dịch nước mắt M ắt khi bị kích ứng sẽ tạo phản xạ chớp mắt làm tăng tiết nước mắl để nhanh chóng lập lại trạng thái sinh lý ban đầu, do đó liều thuốc bị pha loãng và rửa trôi Đổ hạn chế gây kích ứng mắt, khi xây dựng công thức Ihuốc nhỏ mắl cần lác động vào hai thông số là pH và độ đẳng trương [14], [31],

Nên điều chỉnh pH của Ihuốc nhỏ mắt về giá trị Irung tính hoặc gần Irung tính, lý tưởng nhất là bằng pH của dịch nước mắt nếu pH đó không ảnh hưởng đến

độ lan hay độ ổn định của dược chấl trong thuốc nhỏ mắl Nếu cần dùng hệ đệm đổ điều chỉnh và giữ cho pH của thuốc nhỏ mắt ổn định thì chỉ nên dùng hệ đệm có dung lượng đệm thấp, có như thế dịch nước mắt mới có thể trung hoà được pH của thuốc một cách nhanh chóng sau khi nhỏ thuốc Đối với Ihuốc nhỏ mắl, dung lượng đệm thường từ 0,01 đến 0,1 là đủ với nồng độ m uối và acid đệm lừ 0,05M đến 0,5M [14], [28], [31],

Trang 18

Người ta đã chứng minh các dung dịch NaCl có nồng độ lừ 0,6 - 2% không gây khó chịu cho mắt, như vậy mắt có thể dung nạp được các dung dịch có độ đẳng trương khác với dịch nước mắt Tuy nhiên dung dịch nhỏ mắt quá nhược trương có thể gây phù nề giác mạc, còn các dung dịch quá ưu trương có Ihổ gây mất nước ở biểu mô giác mạc N goại Irừ một số thuốc nhỏ mắt cần ưu Irương để làm lăng hấp thu và cung cấp nồng độ dược chất đủ lớn để có hiệu quả tức thì, còn phần lớn các thuốc nhỏ mắt đều được điều chỉnh đẳng trương với dịch nước mắt để hạn chế tới mức thấp nhấl khả năng gây kích ứng mắt khi nhỏ thuốc [14], [20], [31],

b Làm tăng tính thấm của giác mạc đối vói dược chất

Có thể nâng cao sinh khả dụng của thuốc nhỏ mắt thông qua việc làm lăng tính thấm của biểu mô giác mạc đối với dược chất bằng hai cách sau:

* Làm mất tính nguyên vẹn của biểu mô giác mạc

Thêm vào công thức thuốc nhỏ mắt các chất hoại động bề mặt Chất hoại động bề mặt sẽ tác động lên biểu mô giác mạc làm thay đổi tính nguyên vẹn của hàng rào lipid của biểu mô giác mạc, giúp cho các phân tử dược chấl dễ dàng khuếch tán qua biểu mô giác mạc Đồng Ihời các chất diện hoại còn có tác dụng làm giảm sức căng bổ mặt giúp thuốc phân tán mạnh hơn vào màng nước mắt, tiếp xúc tốt hơn với giác m ạc, kết mạc, do đó dược chất được hấp thụ tốt hơn Ị14J

* Đối với m ột s ố dược chất có khả năng ion hoá như muối của các acid yếu

hay base yếu khi hoà tan thành dung dịch thuốc, các dược chất này vừa có thể tồn tại dưới dạng ion hoá (dạng muối) vừa có thể tồn tại dưới dạng không ion hoá (dạng acid hay base tự do) Dạng không ion hoá của dược chất dỗ tan trong lipid do đó dễ thấm qua biểu mô giác mạc nôn được hấp thu tốt hcTìi so vói dạng ion hoá Mức độ ion hoá phụ Ihuộc vào pKa của dược chất và pH của dung dịch thuốc Chính vì vậy,

ở một mức độ nào đó, các nhà bào chế có thổ tác động đổ làm lăng tính thấm của các phân tử dược chất với biểu mô giác mạc bằng cách điều chỉnh pH của dung dịch thuốc đến một giá trị thích hợp mà tại pH đó dược chất có mức độ ion hoá đủ để hoà tan hoàn toàn trong nước, đồng thời dễ dàng thấm qua màng giác mạc

Ví dụ: Pilocarpin là dược chất có tính base yếu pKa = 7,07 Qua nghiên cứu la thấy khi nhỏ mắl dung dịch pilocarpin pH = 6,5 cho hiệu lực điều trị cao hơn khi nhỏ

Trang 19

dung dịch pH = 5,0, vì ở pH = 6,5 tỷ lệ pilocarpin không ion hoá là 22%, còn ở pH =

5,0 tỷ lệ pilocarpin ion hoá chỉ có 1% M ột nghiên cứu khác cũng cho thấy khi tăng

pH của dung dịch pilocarpin lừ 5,0 lên 8 , 6 thì lượng pilocarpin trong tiền phòng lăng lẽn 2-3 lần [14], [31],

1.2.Vài nét vê vitamin (dexpanthenol)

-Công thức phân tử: C19H19NO3

Khối lượng phân tử: 205, 26

1.2.2 Tính chất lý hoá

a L ý tính

Dcxpanthenol là chất lỏng nhớt, dễ hút ẩm, không màu hoặc màu hưi vàng

hay bột kếl tinh trắng Rất dễ lan trong nước, dễ tan trong cthanol 96%, khó lan

trong ether

Góc quay cực riêng của dexpanthenol lừ + 29° đến 32° tính theo chế phẩm khan 11J

b H oá tính

- Dcxpanthenol là dẫn chất alcol của acid D - pantothenic và chỉ đồng phân D

(+) mới có hoạt tính vitamin [29]

- Phản ứng tạo phức: Dexpanthenol có phản ứng tạo phức với muối kim loại nặng hay kim loại màu, phản ứng với đồng sulfat lạo ra m uối phức màu xanh tím [13]

- Phản ứng thuỷ phân: Dexpanthenol là một amid nên rất dỗ bị Ihuỷ phân trong môi trường kiềm hoặc mồi trường acid [13],

Trang 20

1.2.3 Độ ổn định

Dung dịch dexpanthenol trong nước ổn định ở pH = 3,0 - 4,0 và ở pH này cỏ

thể hấp tiệt trùng nhưng nhiệt độ cao Irong thời gian dài sẽ gây ra phản ứng racemic hoá

Dcxpanthenol rất dễ bị thuỷ phân trong môi trường kiềm hoặc acid mạnh Trong môi trường pH = 3,0 - 5,0 dexpanthenol thường bền vững hofn dạng muối của acid pantothenic [29]

1.2.4 Dược động học

Vitamin B5 tồn tại dưới dạng acid pantothenic Irong cơ thổ Acid pantothcnic được hấp thụ ngay từ ống tiêu hoá theo đưòng uống, phân bố rộng rãi trong các mô của cơ thổ và xuất hiện trong cả sữa mẹ 70% acid panlothcnic được bài xuất qua đưòng nước tiểu dưới dạng không chuyển hoá và 30% còn lại được bài xuất qua đưcmg phân [30],

1.2.5 Tác dụng dược lý

- Trong cơ thể, acid pantothenic tham gia vào thành phần của cocnzym A, một enzym rấl cần thiết trong các phản ứng chuyển hoá carbonhydrat, chất béo và protein và quá trình tổng hợp các hợp chấl steroid, acetylcholin [13], [30)

- Do acid pantothenic rất phổ biến trong Ihức ăn, mặt khác các vi khuẩn sống

ỏ đưcmg ruột cũng tạo nên chất này nên việc thiếu vitamin B5 ở người rất hiếm khi

xảy ra Thường hiện tượng này chỉ gặp ở những người thiếu vitamin nhóm B nói chung, người bị bệnh Beri - Beri hay người nghiện rượu [13], [301

Trang 21

- Dcxpanthenol cũng được sử dụng trong các chế phẩm dùng tại chỗ như thuốc mỡ, kem bôi, dung dịch dùng ngoài (hàm lượng thông dụng là 2%) đổ điều trị một số rối loạn ở da, các trường hợp tổn thương ngoài da do bỏng, dị ứng.

- Trong các chế phẩm multivitamin cũng thường phối hợp thêm calci

pantothenic hoặc dexpanthenol

1.2.7 Một số chê phẩm thuốc nhỏ lĩiát đa thành phần có vitamin B5 trên thị trường hiện nay

a D ung dịch thuốc nhỏ m ắt V.Rohto

Nhà sản xuất: Công ty dược phẩm Rohto (Nhật Bản )

Dung môi và các chất phụ vừa đủ 100%

V Rohto là thuốc nhãn khoa chứa các hoạt chất có tác dụng phòng hoặc chữa chứngmỏi mắt Ngoài panthenol là một vitamin thiết yếu cần cho hoạt động bình thườngcủa mắt, potassium L-asparlat và vitamin Bg được đưa vào để làm lăng hiệu lực của thuốc, làm giảm nhẹ hoặc phòng ngừa chứng mỏi mắt Thuốc được dùng để giảm chứng mỏi mắt hoặc xung huyết mắt khi làm việc quá nhiều và để phòng bệnh mắl khi bơi lội Panthenol là một trong các acid pantothenic (vitamin nhóm B) được coi

là cần thiết đổ giữ mắt ở tình trạng khoẻ m ạnh.[3], [22]

b D ung dịch thuốc nhỏ m ất Virondo và Virondo - D

Nhà sản xuất: Xí nghiệp dược phẩm TW II (Việt Nam)

Thành phần công thức: phỏng theo chế phẩm V-Rohto tuy nhiên cổ một số thay đổi

để phù hợp với khả năng công nghệ và điều kiên sản xuất

Trang 22

Panthcnol 0,1 OOg

Pyridoxin hydroclorid 0,1 OOg

Q ilorpheniram in m aleat 0 ,0 lOg

Dung môi và các chất phụ vừa đủ lOOml

Virondo-D có thành phần khác Virondo: thay panlhenol bằng dexpanlhenol và các chất phụ khác nhau (hệ đệm, chất sát khuẩn, chấl chống oxy hoá)

1.2.8 Phương pháp định lượng vitamin Bs

Có nhiều phucfng pháp khác nhau để định lượng dexpanthenol Tuy nhiên định lượng dexpanthenol trong công thức thuốc nhỏ mắt gồm nhiều thành phần, người ta Ihường sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với dctector tử ngoại ở bước sóng 2 1 0 nm và pha động thích hợp

1.3 Phương pháp nghiên cứu độ ổn định của thuốc

1.3.1 Khái niệm về độ ổn định của thuốc

Độ ổn định của thuốc là khả năng của thuốc (nguyên liệu hoặc Ihành phẩm) bảo quản trong điều kiện xác định giữ được những đặc tính vốn có về vật lý, hoá học, vi sinh, dược lý, độc tính trong những giới hạn qui định [2 1, | 51

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc

Độ ổn định của thuốc chịu tác động của nhiều loại yếu tố, các yếu tố cụ Ihể khác nhau tuỳ theo từng dạng thuốc nhưng có thể phân loại thành ba nhóm yếu lố chính sau đây [5]:

- Yếu tố nội tại của dạng thuốc: gồm thành phần dược chấl, tá dược, các chấl phụ Irong công thức thuốc và kỹ Ihuật bào chế

- Yếu lố bao bì đựng thuốc

- Yếu tố điều kiện bảo quản: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng

1.3.3 Phương pháp nghiên cứu độ ổn định của thuốc

Nghiên cứu độ ổn định của thuốc có nhiều phưcíng pháp khác nhau nhưng đều căn cứ vào nguyên lắc chung: thuốc được bảo quản trong điều kiện nhất định, sau từng thời gian xác định lại chất lượng thuốc theo tiêu chuẩn quy định [2], [5J, [19]

CMHĨ ỹ

AỈỊhW'i

Trang 23

Một số phương pháp nghiên cứu độ ổn định của thuốc:

1.3.3.1 Phương pháp cấp tốc

Phương pháp cấp tốc là phương pháp nghiên cứu độ ổn định thuốc bằng cách làm tăng mức độ phân huỷ hoá học hoặc các thay đổi vậl lý của thuốc Irong các điều kiện bảo quản bất thường

M ột số tác nhân thường được sử dụng trong phưtmg pháp cấp lốc như: nhiệl

độ, độ ẩm, ánh sáng, pH, lực ly tâm để theo dõi đánh giá độ ổn định của Ihuốc.Mục tiêu của phương pháp cấp tốc là:

- Thúc đẩy nhanh mức độ phân huỷ thuốc trong các công thức bào chế khác nhau nhằm lựa chọn được công thức tốt nhất

- Dự đoán nhanh tuổi thọ của thuốc.

- Xác định điều kiện bảo quản Ihích hợp để thuốc có tuổi thọ như mong muốn của nhà sản xuất

ở đây chúng tôi trình bày phương pháp cấp tốc sử dụng nhiệl độ cao đã và đang được áp dụng khá rộng rãi trên thế giới

a Phương ph áp cấp tốc ở nhiệt độ cao do Bộ J t ế và Bộ công nghiệp y t ế Liên Xô qui định (1974) [5]

Thuốc được đặt ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ bảo quản Irung bình, các quá Irình lý hoá trong thuốc xảy ra nhanh hơn dẫn tới những Ihay đổi bấl lợi đối với chất lưcmg thuốc Xác định các chỉ tiêu chất lượng ở các nhiệl độ thực nghiệm cho phép giảm đáng kể các thời gian cần thiết khi theo dõi luổi thọ ử nhiêl độ bảo quản trung bình

* Phạm vi áp dụng của phương pháp

- Nhóm thuốc có thể áp dụng phương pháp cấp tốc ở nhiệt độ cao gồm các Ihuốc

tổng hợp, các kháng sinh, các vitamin, các hoạt chất tinh khiết chiết lừ dược liệu

- Nhóm thuốc không thể áp dụng phương pháp cấp tốc ở nhiệt độ cao gồm các loại dược liệu, các loại men, các chế phẩm nội tiết và các chế phẩm có nguồn gốc vi sinh vât khác

Trang 24

* Giới hạn của phương pháp cấp tốc sử dụng nhiệt độ cao

Phương pháp cấp tốc chỉ có Ihể đánh giá tuổi thọ mộl cách gần đúng với tuổi thọ thật của thuốc M ặt khác phương pháp này không thể đánh giá tuổi thọ trên loàn bộ chỉ tiêu chất lượng của thuốc M ột số chỉ tiêu bị ảnh hưcmg ở nhiệt độ cao (như độ rã của viên nén ở nhiệt độ cao hơn 40°C) không được coi là tiêu chuẩn để xác định tuổi thọ của thuốc theo phương pháp cấp tốc

* Phương pháp cấp tốc cho phép xác định

- Tuổi thọ dự đoán của thuốc khi bảo quản ở nhiệt độ trung bình (nhiệt độ trung bình

qui ước là 20°C)

- Nhiệl độ bảo quản thích hợp để đảm bảo luổi thọ mong muốn

+ Tuổi thọ của Ihuốc (C) ở nhiệt độ bảo quản trung bình (t(b) tưcmg quan với luổi Ihọ thực nghiệm (Q„) ở nhiệt độ cao (tj^) theo phương trình sau:

C = K Q , ( c r i l )

Trong đó hệ số tương quan :

K =Với At = v - U

Phương trình Irên dựa trên nguyên lý thực nghiệm của Vanhoff: lốc độ phản ứng hoá học thường tăng lên 2 đến 3 lần khi nhiệt độ tăng 10°c, đối với phản ứng đồng thể

A là hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng hóa học, qui ước A = 2

Bảng 1.1: Giá trị của hệ số K tương ứng với At (khi ttb = 2 0 °c và A = 2)

Ngoài phương pháp tính gần đúng theo Ihực nghiệm của V anhoff người ta còn có Ihể dự đoán tuồi thọ dựa trên cơ sở phương trình A ưhenius cho độ chính xác cao hofn:

Trang 25

lg K = - ^ + lg A ( C T 1.2 )

® 2,303i?TTrong đó: E: là năng lưọtig hoạt hoá

R: là hằng số khí lý tưỏmg

T : là nhiệt độ tuyệt đối + Nhiệt độ bảo quản thích hợp để đảm bảo thuốc có tuổi thọ đã đề ra được xác định theo công thức sau:

+ T ^ x l g ^ (C T I 3 )IgA

trong đó: tjii: là nhiệt độ Ihích hợp để bảo quản thuốc đạt tuổi Ihọ mong muốn

là tuổi thọ nhà sản xuất mong muốn C: là tuổi thọ bảo quản ở nhiệt độ = 2 0 °c

* Điều kiện thực nghiệm

- Phương pháp cấp tốc được phép sử dụng nhiệt độ cao nhất để đảm bảo xác định

tuổi thọ thuốc trong thời gian ngắn nhâì Tuy nhiên nhiệt độ Ihực nghiệm phải nằm trong giới hạn không làm Ihay đổi cơ chế phản ứng phân hủy Ihuốc cũng như không làm biến đổi trạng thái tập họp, cấu trúc cơ lý hoá của nguyên liệu thuốc hoặc thành phẩm dạng bào chế Nhưng nhiệt độ thực nghiệm phải lớn hơn nhiệt độ bảo quản trung bình ít nhất là 10°c (nhiệt độ thực nghiệm tối thiểu phải là 30”C)

Quy định về nhiệt độ thiĩc nghiệm cao nhất như sau:

+ Đối với nguyên liệu: 60°c

+ Đối với viên nén, viên nang cứng, dung dịch tiêm và các dung dịch Ihuốc khác:

60°c

+ Đối với thuốc đặt và thuốc phun sương: 30°c

+ Đối với các thuốc khác: 40“c

+ Đối với nguyên liệu, viên nén, viên nang nếu biết các thông số về sự chịu nhiệt độ cao của chúng thì có thể tiến hành thực nghiệm ở nhiệt độ cao hon 60°c

+ M ẫu thử được đặt trong bao bì theo tiêu chuẩn hoặc bao bì dự kiến sử dụng

+ Độ ẩm của mẫu thử không quá 90% và mẫu thử phải được tránh ánh sáng

Trang 26

* Tiến hành thực nghiệm

Xác định tuổi thọ thuốc trong phương pháp cấp tốc được tiến hành trên 3 lô thuốc Nếu nghiên cứu đầy đủ phải dùng 3 lô, mỗi lô thực nghiệm ở 3 nhiệl độ Thưòng chỉ dùng 3 lô, mỗi lô nghiên cứu ở một nhiệt độ

Giá irị tuổi Ihọ của thuốc là kết quả tính trung bình trên các lô thuốc Trong các giá trị thu được nếu có giá trị tuổi thọ chênh lệch vượt quá 130 ngày thì loại bỏ, chỉ

sử dụng các giá trị nhỏ hơn Nếu thời gian mẫu thuốc để từ ngày sản xuất đến ngày thực nghiệm lão hoá vượt quá 30 ngày, cần phải cộng thêm vào kết quả số ngày tuổi thọ bảo quản ở nhiệt độ thường

a Phương ph áp cấp tốc ở nhiệt độ cao theo hướng dẫn của W HO 1996 135]

* Thử nghiệm chính

- Nhiệt độ: 40°c ± 2°c

- Độ ẩm: 75% ± 5%

- Thời gian bảo quản tối thiểu: 6 tháng

- Định kỳ đánh giá chất lượng: 0, 1, 2, 3, 6 tháng (không íl hơn bốn lần kiểm Ira)

Chú ý; Đối với vùng khí hậu IV có thể thử nghiệm ở nhiệt độ 4 5 °c đến 50°c, độ

ẩm tưotng đối 75% trong Ihời gian 3 tháng

* Thử nghiệm b ổ sung

- Nhiệl độ: 30°c ± 2 °c

- Độ ẩm: 60% ±5%

- Thời gian bảo quản tối Ihiểu: 12 tháng

- Định kỳ kiểm tra chất lượng: 0, 6, 12 tháng

Khi nghiên cứu độ ổn định của một chế phẩm cụ thể, nhiệt độ của phưtmg pháp cấp tốc trong thời gian bảo quản 6 tháng tối thiểu phải cao hơn 15”c và độ ẩm

thích hợp với điều kiện bảo quản lâu dài (và cũng sẽ là điểu kiện bảo quản ghi

trên nhãn)

Ví dụ: khi lão hoá các chế phẩm có yêu cầu phải bảo quản trong lủ lạnh khoảng

1 0° c thì điều kiện lão hoá là :

Nhiêt đô: 25°c ± 2°c

Trang 27

Lựa chọn điều kiện khắc nghiệt và chỉ tiêu đánh giá phụ Ihuộc vào dược chất, dạng thuốc, chế phẩm, bao b ì

Những yếu tố khắc nghiệt được sử dụng để tác động lên thuốc là những yếu

lố hiếm gặp trong thực tế nên thuốc ổn định trong điều kiện khắc nghiệl thì sẽ ổn định trong điều kiện bảo quả bình thường hoặc điều kiện bảo quản thích hợp, tuy nhiên thuốc không ổn định trong điều kiôn khắc nghiệt vẫn có thể ổn định Irong điều kiện bình thường Vì vậy phương pháp khắc nghiệt chỉ có thể dự đoán tuổi thọ, đánh giá sơ bộ, định hướng cho việc nghiên cứu

Một số phương pháp khắc nghiệt thường sử dụng Irong nghiên cứu độ ổn định

a Phương pháp khấc nghiệt sử dụng nhiệt độ cao

Theo ICH Harm onised Tripartite Guideline - 1993 phương pháp khắc nghiệl

phải sử dụng nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trong phưtmg pháp cấp lốc lừ 10°c (nghĩa

là phải nghiên cứu ở nhiệt độ > 50°C) và ở độ ẩm 75% (ICH: International Conference on H arm onisation) [5], [25]

b Phương ph áp khắc nghiệt sử dụng cường độ ánh sáng cao [24]

Theo ICH Harm onised Tripartite Guideline 1996 qui định;

Trang 28

- Có thể sử dụng bất kỳ nguồn sáng nào có cường độ D65 hoặc ID65 như đòn huỳnh quang có ánh sáng ban ngày nhân lạo, đèn xenon, đòn halogen hoặc cũng

có thổ là ánh sáng bên ngoài cửa sổ, ánh sáng bên trong cửa s ổ

- Nguồn ánh sáng của đèn huỳnh quang có ánh sáng lạnh hoặc đèn tử ngoại gần

c Phương p h áp kết hợp nhiều yếu tố khắc nghiệt [5 ]

Trong nghiên cứu độ ổn định của thuốc người ta có thể phối hợp nhiều yếu lố khắc nghiệt, ví dụ: trong phuofng pháp đánh giá độ ổn định của các thuốc mỡ nhũ tương N/D hoặc D/N, người ta sử dụng kết hợp các yếu tố khắc nghiệt như nhiệt độ

cao, nhiệt độ thấp, lực ly tâm tác động đồng Ihời lên thuốc làm thay đổi hình thức

bên ngoài, thể chất và sự tách lớp của thuốc mỡ

Cần lưu ý là phương pháp cấp tốc (phưcmg pháp lão hoá) đồng nghĩa với phương pháp khắc nghiệt Bởi vì phương pháp cấp tốc phải sử dụng yếu tố khắc nghiệt tác động lên chế phẩm thuốc, còn phương pháp khắc nghiệt cũng nhằm mục đích dự đoán cấp tốc luổi Ihọ của thuốc Do đó trong nhiều tài liệu, người la coi hai phương pháp này là một và gọi chung là phương pháp cấp lốc

1.3.3.3 Phương pháp dài hạn

Phương pháp dài hạn là phương pháp đánh giá loàn diện độ ổn định của thuốc sau quá trình bảo quản lâu dài ở điều kiện bảo quản dự kiến sẽ ghi Irên nhãn thuốc

và sẽ được thực hiện khi bảo quản, tồn trữ và phân phối thuốc

Phải đánh giá toàn diện độ ổn định của thuốc trên tất cả các chỉ liêu:

- Trong tủ lạnh, kho lạnh

- ở nơi mát

- điều kiện thường (điều kiện nhiệt độ phòng)

Trang 29

* Quỵ định v ề phương pháp dài hạn nghiên cứu độ ổn dịnh [5J, [35]

Theo hướng dẫn của W H O -1996:

Điều kiện bảo quản: Thiết kế theo điều kiện khí hậu vùng IV: nhiệt độ 30°c, độ

đó các phương pháp bổ sung cho nhau để có thể rút ra kết luận chính xác về độ ổn đinh của thuốc

Trang 30

Chương 2

N G U Y Ê N LIỆ U , M ÁY T H IẾ T BỊ, N Ộ I DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.1 Nguyên liệu

- Dexpanthenol, chlorpheniram in maleat đạt tiêu chuẩn Dược điển Mỹ XXIV

- Naphazolin nitrat, pyridoxin hydroclorid đạl liêu chuẩn Dược điổn Anh 1998

- Acid boric, natri borat, acid citric, natri citrat, acid acclic, nalri acclat, natri dihydro phosphat, dinatri hydrophosphat, benzal konium clorid, dinatri edetat, natri

m etabisulfid, clorobutanol đạt tiêu chuẩn dược dụng

- Natri clorid, nước cất pha tiêm đạt liêu chuẩn Dược điển Việt Nam III

- Methanol, acid acetic băng, dielhylamin, natri heptansulfonal, acid phosphoric loại tinh khiết dùng cho sắc khí lỏng hiệu năng cao

2.2 Máy và thiết bị

- Máy sắc khí lỏng hiệu năng cao HP 1100 _ ƯSP

- M áy đo pH : M ettler Toledo

- M àng lọc cellulose acetat, kích thước lỗ xốp 0,45 ịim

- Tủ ấm, cân kỹ thuật, cán phân tích

- Các dụng cụ bào ch ế dung dịch thuốc nhỏ mắt

2.3 Nội dung nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu ảnh hưcmg của một số yếu lố như hệ đệm và chất điều chỉnh pH, pH, chất chống oxy hoá, chất sát khuẩn, các dược chất phối hcyp lác dụng, bao bì đựng thuốc và điều kiện bảo quản (nhiệt độ, ánh sáng) lới độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt có chứa vitamin B5

2.3.1 Ảnh hưỏìig của hệ đệm và chất điều chỉnh pH

Pha thuốc nhỏ mắl trong các dung dịch đệm acetat, đệm citrat, đệm phosphat, đệm boral và chất điều chỉnh pH acid boric 1,9% với pH = 5,5 Xác định ảnh hư(Vng của hệ đệm và chất điều chỉnh pH đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt

Trang 31

2.3.2 Ảnh hưởng của pH dung dịch

Chọn hệ đệm đảm bảo cho dung dịch thuốc ổn định, đã xác định sơ bộ ở pH

= 5,5, pha các dung dịch thuốc nhỏ mắt ở các pH khác nhau: 4,5; 5,0; 5,5; 6,0; 6,5 Xác định ảnh hưcmg của pH tới độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt

2.3.3 Ảnh hưởng của chất chống oxy hoá

Pha dung dịch thuốc nhỏ mắt có thêm chất chống oxy hoá dinatri edctat với nồng độ cố định 0,0 2% và natri m elabisulfid với các nồng độ khác nhau 0,1%, 0,2%, 0,3% Xác định ảnh hưởng của chất chống oxy hoá đến độ ổn định của thuốc

2.3.4 Ảnh hưởng của chất sát khuẩn

Pha dung dịch thuốc nhỏ mắt với các chất sát khuẩn chlorobutanol, benzalkonium clorid ở nồng độ nhất định Xác định ảnh hưởng của chất sát khuẩn đến độ ổn định của thuốc

2.3.5 Ảnh hưỏfng của một số dược chất phối hợp tác dụng

Dựa theo tài liệu tham khảo [3], [22], trong khả năng cho phép, cho thêm 3 dược chất phối hợp tác dụng là pyridoxin hydroclorid, chlorpheniram in maleal và naphazolin nitrat Đánh giá ảnh hưởng của các dược chất phối hợp tác dụng đến độ

ổn định của vitamin Bg trong dung dịch thuốc nhỏ mắt

2.3.6 Ảnh hưởng của bao bì đựng thuốc

Dung dịch thuốc nhỏ mắt được đựng vào lọ PE (loại dùng cho thuốc nhỏ mắl)

và lọ thuỷ tinh trung tính Đánh giá ảnh hưởng của từng loại bao bì đến độ ổn địnhcủa Ihuốc nhỏ mắt

2.3.7 Ảnh hưởng của điều kiện bảo quản

Đánh giá ảnh hưcmg của nhiệt độ và ánh sáng đến độ ổn định của dung dịch Ihuốc nhỏ mắl trong các điều kiện khác nhau:

- Trong tủ ấm ở nhiệl độ 50"C ± rc

- Nhiệt độ phòng, khổng tránh ánh sáng

- Treo bên ngoài cửa sổ, không tránh ánh sáng

Đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản và lác động của ánh sáng đến độ ổn định của thuốc nhỏ mắt dựa trên các tiêu chí chất lượng đã đề ra

Trang 32

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2,4.1 Pha chê dung dịch thuốc nhỏ mắt

Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến độ ổn định của vitamin B5 trong dung dịch thuốc nhỏ mắt Tuy nhiên chúng tôi không

nghiên cứu riêng lẻ từng yếu tố kết hợp với vitamin B5 khi nghiên cứu thực nghiệm

mà phối hợp luôn một số dược chất khác và các chất phụ Bởi vì đây là loại thuốc

nhỏ mắt với nhiều dược chất (có thể có tới 7 dược chất) tưcmg tác đồng Ihời với nhau

giữa các dược chấl và với các chất phụ Do đó khi đánh giá từng yếu tố, chúng lôi đều pha chế dung dịch thuốc với đầy đủ 4 thành phần chủ yếu: dược chất (dược chấl chính và dược chất phối hợp tác dụng), chất điều chỉnh pH, chất chống oxy hoá, chất sát khuẩn

Từ tài liệu tham khảo [3], [22], chúng tôi dự kiến công Ihức Ihuốc nhỏ mắl

Thành phần và hàm lượng dược chất không thay đổi Natri clorid dùng làm chấl đẳng trương

Các chấl phụ khác thay đổi theo mục đích nghiên cứu Nước cất vừa đủ

Công thức chung của chế phẩm thuốc nhỏ mắt nghiên cứu như sau:

Pyridoxin hydroclorid 0,1 OOgChlorphcniramin malcat 0,1 OOgNaphazolin nitrat 0,025gCác chất phụ thay đổi tuỳ theo mục đích nghiên cứu

N atri clorid vừa đủ đẳng trương

Công thức của các dung dịch thuốc nhỏ mắt phục vụ nghiên cứu được trình

bày trong bảng 2 1

Ngày đăng: 21/04/2019, 18:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm