Kiểm tra chất lượng TBBT X3 theo một số tiêu chuẩn của 25 Maltodextrin USP 24 2.4.2.3.So sánh khả năng làm tá dược dính trong sản xuất viên nén 25của sản phẩm thuỷ phân từ tinh bột sắn v
Trang 1^ ÍT í
íC / V
Đ Ặ N G THị THU HIỀN
NGHIÊN CỨU XÂY DựNG DÂY CHUYÊN THlẾT Bị
ĩLUẬN VĂN THẠC sĩ Dược HỌC
Chuyên ngành: Công nghệ dược phẩm - Bào ché thuốc
-Ilà nội, 2004
Trang 2PGS.TS Phan Tuý
PGS.TS Nguyễn Văn Long
Là nhữn^ người thầy đã tận tình hướng dẫn và dành cho tôi sự giúp đỡ quí háu trong suốt quá trình tiến hành và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn cô Nguyễn Thị Thơm, Bộ môn v ỏ Cơ, về sự giúp
đỡ của cô trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội và Phỏníị đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
1'ôi cũng xin cảm ơn toàn tlìể các thầy cỏ giáo, cán hộ kỹ thuật bộ môn Iloá
Vô Cơ và hộ môn lỉo á Dược - Trường đại học Dược Hà N ội đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi thực hiện luận ván của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quí háu này.
Đặng Thị Thu Hiền
Trang 3Dược điển Việt Nam III Polyethylen glycol Carboxymethyl cellulose
Vi sinh vật Tích số tan Dextro Equivalent
Trang 41.2.3 Các yếu tố thuộc phạm vi xây dựng công thức dập viên 7
1.3 Tinh bột biến tính và một sô tinh bột biến tính dùng làm tá 8
dược
1.3.1 Quá trình biến tính tinh bột và tính chất tinh bột biến tính 91.3.2 Các loại tinh bột biến tính sử dụng làm tá dược hiện nay 10
1.4 Biến tính tinh bột bằng phương pháp thuỷ phân 14
1.4.1 Thuỷ phân tinh bột với xúc tác enzym 151.4.2 Thuỷ phân tinh bột với xúc tác acid 17
1.5 Thiết bị thuỷ phân tinh bột với xúc tác acid 20 PHÂN 2 NGUYÊN LIỆU, THIẾT lỉỊ, NỘI DUNG VÀ 22 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
Trang 52.4.2 Đánh giá chất lượng sản phẩm 242.4.2.1 Xác định và so sánh một số thông số vật lý của sản phẩm 24 thuỷ phân với Lycatab DSH trong cùng điều kiện
2.4.2.2 Kiểm tra chất lượng TBBT X3 theo một số tiêu chuẩn của 25 Maltodextrin (USP 24)
2.4.2.3.So sánh khả năng làm tá dược dính trong sản xuất viên nén 25của sản phẩm thuỷ phân từ tinh bột sắn và Lycatab DSH
PHẦN 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u 28 3.1 Thuỷ phân tinh bột bằng hệ thống thuỷ phân liên tục 28
3.1.1 Hệ thống thiết bị thuỷ phân liên tục 283.1.2 Biến tính tinh bột sắn bằng thiết bị thuỷ phân liên tục 29
3.2 Xác định các thông sô của tinh bột biến tính 33
3.2.2 Thử khả năng tạo màu với dung dịch iod 34
3.3 So sánh khả năng làm tá dược dính của TBBT và Lycatab
3.3.2 Viên nén Cloroquin phosphat 250mg 45
Trang 6T À I L I Ê U T H A M K H Ả O 62
Trang 7Trong kỹ thuật bào ch ế viên nén, tá dược giữ vai trò rất quan trọng vì theo quan điểm sinh dược học, lá dược ảnh hưởng trực tiếp đến sinh khả dụng của dược chất trong viên.
Với quan điểm như vậy nên ngày nay người ta đã c h ế tạo nhiều loại tá dược mới có những ưu điểm vượt trội so với m ột số tá dược truyền thống, ví dụ từ tinh bột có thể ch ế tạo nhiều loại tinh bột biến tính có tính năng khác nhau và hưn hẳn tinh bột tự nhiên Irong vai trò làm tá dược viên nén
Hiện nay ở nước ngoài và ngay cả ở các xí nghiệp dược phẩm trong nước, tinh bột biến lính được sử dụng rộng rãi làm tá dược Tuy nhiên hàng năm các
xí nghiệp dược phẩm của V iệt N am phải nhập hàng trăm tấn tinh bột biến tính dược dụng của nước ngoài trong khi trong nước chưa có cơ sở nào nghiên cứu sản xuất tinh bột biến tính dược dụng Trên th ế giới, tinh bột biến tính được sản xuất chủ yếu từ tinh bột gạo và tinh bột ngô
Để góp phần nghiên cứu sản xuất tinh bột biến tính trên qui m ô lớn tại V iệl Nam, trong luận văn này chúng tôi lập trung nghiên cứu xây dựng dây chuyền thiết bị chế tạo tinh bột biến tính từ tinh bộl sắn với m ục liêu:
1 C hế tạo tinh bột biến lính có các tính năng giống L ycatab DSH từ linh bột sắn bằng thiết bị thuỷ phân liên tục năng suất 5 kg/m ẻ
2 Đ ánh giá chất lượng sản phẩm thu được và so sánh với L ycatab DSH về:+ Thông số vật lý
+ Thành phần hoá học
+ K hả năng sử dụng làm tá dược dính trong kỹ thuật bào ch ế viên nén
Trang 81.1 TINH BỘT SẮN
1.1.1.Cấu tạo và tính chất tinh bột
Tinh bột không phải là m ột chất riêng biệl, nó bao gồm hai thành phần là
am ilosc và am ilopectin A m ilose thường chiếm 12 - 25% , còn am ilopeclin chiếm 75 - 85% phần tử tinh bộl Hai chất này khác hẳn nhau về tính chất lý học và hoá học v ề phân tử lượng cũng có sự khác biệt khá rõ rệt, am ilose có phân tử lượng từ 3.10^ l.io '" còn am ilopcctin có phân tử lượng từ 5.10'^ 1.10" [61
Về cấu tạo hoá học, cả am ilose và am ilopectin đều có chứa các đơn vị cấu tạo là m onosaccharides glucose Trong am ilose, các gốc glucose được gắn vào nhau nhờ liên kếl a - 1 ,4 - glucosid thông qua cầu oxy giữa nguyên tử carbon thứ nhất của glucose này (nguyên tử carbon m ang tính khử) và nguyên
tử carbon thứ tư của glucose kia và tạo nên m ột chuỗi dài 200 - 1000 gốc glucose, vì th ế am ilosc chỉ gồm những m ạch thẳng [2],[6J Phân tử am ilose bao gồm m ột số chuỗi xếp song song với nhau, trong đó các gốc glucose của từng chuỗi cuộn vòng lại hình xoắn ốc [8] Trong phân lử am ilopectin, các gốc glucose được gắn với nhau không chỉ nhờ liên kết a - 1,4 m à còn nhờ liên kết
a - 1,6 - glucosid, vì vậy có cả cấu trúc nhánh trong am ilopectin, thông
thường có 20 - 30 gốc glucose giữa hai điểm phân nhánh
Hai thành phần của tinh bột là am ilose và am ilopectin do cấu tạo hoá học khác nhau nên tính chất lý học cũng khác hẳn nhau A m ilose tác dụng với iod
Trang 9Khi đun nóng, liên kết hydro bị cắt đứt, chuỗi am ilose duỗi thẳng do đó iod bị tách ra khỏi am ilose, dung dịch m ất m àu xanh [7] A m ilopcctin có m àu nâu với iod [8 ] do kết quả của sự hình thành nên các hợp chất hấp thụ.
A m ilose và am ilopectin cũng khác nhau về tính hoà lan; am ilose dễ hoà lan Irong nước ấm tạo nên dung dịch có độ nhớt không cao, còn am ilopectin chỉ hoà tan khi đun nóng và tạo nên dung dịch có độ nhớt cao [6] Dung dịch của am ilose không bền, nhất là khi nhiệt độ hạ thấp Các dung dịch đậm đặc của am ilose nhanh chóng tạo nên dạng gel vô định hình cứng rắn hoặc co dãn,
ít lâu sau sẽ tạo nên các gel tinh thể và các kết tủa không thuận nghịch V ận tốc thoái hoá đó phụ thuộc vào pH, vào sự có m ặt của các ion, vào nồng độ của am ilose cũng như khối lượng phân tử của am ilosc K hi thêm acid béo hoặc các m onoglycerid sẽ hình thành với am ilosc các phức hợp ít nhiều hoà tan, sẽ làm giảm sự trương phồng và độ nhớt trong khi nấu chín nhưng lại bảo
vệ được m ột phần khỏi thoái hoá Còn am ilopectin có m ức kếl linh thấp hơn nhiều so với am ilose [2 ],[6 ],
A m ilose có khả năng tạo phức với nhiều chấl khác nhau Đ iều lý Ihú là phức vitam in A với am ilose thường bền, ít bị oxy hoá do đó có thể bảo vệ vitam in A Irong thuốc bằng cách cho vitam in A tạo phức với am ilose [2]
Tinh bộl có khả năng tạo sợi, tạo m àng tốt Tinh bột đậu xanh và dong riềng chứa 40-50% am ilose vì th ế người ta dùng rong riềng làm m iến M àng tinh bột giàu am ilose, m àng am ilose có khả năng đặc biộl không thấm đối với oxy nên có thể dùng bao thuốc viôn, am ilose phun sấy có thể làm tá dược dập Ihẳng
Trang 10A m ilopectin hấp thụ nhiều nước khi nấu chín và là thành phần chủ yếu lạo nên
sự trương phồng của hạl linh bột Các hạl linh bộl giàu am ilopeclin sẽ dễ hoà lan Irong nước ở 95"c hơn các hạt tinh bột giàu am ilose Do có sự cồng kềnh lập thể nên các phân tử am ilopectin không có xu hướng kết tinh và do đó chúng có khả năng giữ nước khác với các phân lử am ilosc Các dung dịch
am lopcclin thông ihường không bị hiện tượng thoái hoá [2],[6].Tinh bộl ngô nếp, thóc nếp giàu am ilopcclin ở dạng lỏng bảo quản ở nhiệt độ thấp vẫn bềnkhông bị phân lớp, không bị thoái hoá
Tinh bột gặp Irong lự nhiên thường dưới dạng hạt Chúng khác nhau về kích thước, hình dạng và tỷ lệ am ilosc/am ilopcctin Tinh bột ở dạng hạt hoặc linh bột chưa xử lý Ihì khó bị tấn công bởi những enzym thuỷ phân [8], Khi hạl tinh bột được xử lý đồng thời bằng nhiệt và ẩm thì sẽ xảy ra hiện tượng hồ hoá: trên 55 - 70"C, các hạt tinh bột sẽ trương phồng do hấp thụ nước vào các nhóm hydroxyl phân cực Khi đó độ nhớt của huyền phù tinh bột tăng m ạnh vì các hạt trương phồng kết dính vào nhau Nếu liếp tục kéo dài việc xử lý Ihuỷ nhiệl có thể gây ra nổ vỡ hạt tinh bột, Ihuỷ phân lừng phần và hoà lan phần nào các phân tử cấu thành của tinh bột, kèm ihco sự giảm độ nhớt của dung dịch[23]
Khi dung dịch rất đậm đặc thì tinh bộl hình Ihành gel (độ nhớt lại lăng lên) và đôi khi lại lạo kốl lủa Hiện tượng này cũng xảy ra đôi khi với dung dịch ít đậm đặc hơn nhưng được làm lạnh nhanh chóng hoặc để yên [6],
1.1.2 Đ ặc tính tinh bột sắn
Tinh bột sắn có hai thành phần cấu tạo: am ilose chiếm 18 - 22% và
am ilopectin chiếm 78 - 80% N hiệt độ bắt đầu hồ hoá của tinh bột sắn là 58”c,
nhiệt độ hồ hoá là 65°c và nhiệt độ hồ hoá hoàn toàn là 68°c K ích Ihước hạtlinh bột sắn là 15 - 2 0 |im [4
Trang 11khác Khi hồ hoá, độ nhớt tăng rất nhanh, độ dính rất cao so với tinh bột khác [11],
Tinh bộl sắn được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, công nghiệp dược p h ẩ m h o ặ c dùng làm nguyên liệu Ihông qua các tác nhân hoá học hoặc enzym của vi sinh vậl để sản xuất ra các sản phẩm như linh bột biến lính, dextrin, m altose, fructose, cồn, mì chính, acid c itric f20Ị
Hiện nay ư V iệt Nam , nhiều nhà m áy sản xuất tinh bột sắn được xây dựng.Trong công nghiệp dược phẩm tinh bột sắn được sử dụng rộng rãi đặc biệl là làm tá dược sản xuất viên nén
1.2 V IÊ N N É N VÀ ẢN H HƯỞNG CỦA K Ỹ T H U Ậ T BÀO CH Ế TỚI SINH K H Ả D Ụ N G (SK D ) V IÊ N NÉN
1.2.1 V iên nén và đặc điểỉii
Viên nén là dạng thuốc được sử dụng rộng rãi nhất do có nhiều ưu điểm Tuy nhiên vồ m ặt sinh dược học viên nén là dạng Ihuốc có SKD thấl thường nhấl vì đây là dạng thuốc có nhiều yếu lố tác động đốn khả năng giải phóng dược chất Irong quá trình bào chế từ khâu xây dựng công thức đến quá trình sản xuất[3].[5'
1.2.2 Yếu tố ảnh hưởng tới sinh khả dụng của dược chất trong viên nén
Sau khi uống, m uốn phát huy tác dụng điều trị, vien nén phải được rã ra nhanh chóng để giải phóng dược chất Như vậy có sự m âu thuẫn giữa yêu cầu
về độ bền cơ học của viên trong quá trình bảo quản và việc viên rã ra nhanh
Trang 12H oạt chất trong m áu
H ình 1.1; Q uá trình giải phóng dược chất trong viên nén.
R ã và hoà tan là 2 quá trình liên quan chạt chẽ đến nhau, đặc biệt là với chất ít hoà tan Thực ra quá trình hoà tan xảy ra ngay khi viên chưa rã và ngay từ hạt, nhưng phải đến liểu phân thì lốc độ hoà tan mới ảnh hưởng thực sự tới tốc độ hấp thu dược chất N hư vậy động học của quá trình giải phóng dược chất từ viên nén là quá trình rã và hoà tan dược chất ở vùng hấp thu tối ưu trong đường tiêu hoá Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này là các yếu tố tác động lên tính SKD của dươc chất từ viên nén
Trang 131.2.3 Các yếu tô thuộc phạm vi xây dựng công thức dập viên
Nội dung cơ bản của xây dựng công Ihức dập viên là lựa chọn tá dược Cơ
sở của việc lựa chọn tá dược dựa trên: [22
- M ục đích sử dụng của viên
- Khối lượng viên, phương pháp dập viên
- Tính chất dược chất: độ trơn, độ chảy, khả năng chịu nén
- Tính chất tá dược: trên thực tế có nhiều loại tưcỉng tác qua lại giữa dược chất
- tá dược, tá dược - tá dược, tá dược - m ôi trường hấp thu Do đó khi lựa chọn
tá dược cần có nghiên cứu cụ thổ với từng loại dược chất Dựa trên đặc tính của dược chất và m ục đích sử dụng của viên nén m à lựa chọn tá dược thích hợp Dưới đây là m ột số lá dược có ảnh hưởng nhiều đốn quá trình giải phóng dược chất của viên nén 51, 12) , H
* Tá dược độn: tá dược độn chiếm tỷ lệ lớn trong viên, do đó có thể gây nhiều lương lác ảnh hưởng tới sự giải phóng dược chất Phần lớn tá dược độn
là loại không tan trong nước như tinh bột, calci carbonat, bentonit, m agnesi carbonat M ộl số tá dược độn tan được trong nước như saccarose, lactose,
m anitol Hiện nay còn có m ộl số loại lá dược dập thẳng như Avicel
* Tá dược dính; thường dùng các chấl kco thân nước ở dạng rắn hay dịch thổ như hồ linh bột, gôm arabic, gclalin, các dẫn chất cellulosc N hìn chung tá dược dính có xu hướng kéo dài thời gian rã của viên Tinh bột biến tính đang được sử dụng ngày càng nhiều đổ làm tá dược dính do có nhiều ưu điểm như làm viên chắc m à không ảnh hưởng đến độ rã của viên
Trang 14* Tá dược rã: các chấl được dùng làm tá dược rã là tinh bột, thạch, CMC, avicel, Tôì nhất để làm tá dược rã đó là tinh bột biến lính, đặc biệl là các dược chất sơ nước.
* Tá dược trơn; hay được dùng trong nhóm này là bột lalc, m agncsi stearat, calci stcaral, natri ben/.oat, aerosil Với bản chất sơ nước (trừ m ộl số lá dược tan được trong nước như nalri benzoal, PEG) tá dược trơn có xu hướng làm viên khó thấm nước, kéo dài thời gian rã của viên
* Tá dược bao: được sử dụng nhằm che giấu m ùi vị khó chịu của dược chất cho dễ uống hoặc bảo vệ dược chất chống lại sự phân huỷ của dịch vị, hay khu trú tác dụng của thuốc ở ruộl hoặc kéo dài tác dụng của thuốc Các tá dược bao hay được dùng như eudragil, dẫn chất cellulose,
Tuỳ theo lính chất của dược chất m à lựa chọn tá dược và phương pháp dập viên: xát hạ ướt, dập thẳng, xát hạt khô, đồng Ihời lựa chọn những thông
số kỹ thuậl Irong quá trình dập viên như lực nén để đảm bảo chất lượng viên như yêu cầu đề ra Lực nén và độ xốp của viên là những yếu tố quan trọng trong việc giải phóng dưực chất khỏi viên[1Zj
1.3 T IN H lĩỘ T B IẾ N T ÍN H VÀ M Ộ T s ố T IN H lìỘ T BIẾ N TÍNH DÙNG LÀM TÁ DƯỢC
Tinh bột được sản xuất từ các nguồn gốc khác nhau như củ, quả, hạt thì
có các đặc lính riêng Nhờ vào tính đa dạng của tinh bộl m à hỗn hựp của chúng đáp ứng nhiều yêu cầu kỹ ihuậl trong nhiều lĩnh vực khác nhau Tuy vậy qua nghiên cứu người ta nhận thấy trong nhiều tiTTỜng hợp nếu lác dụng lên linh bội các yếu tố vậl lý, hoá học, sinh học thì m ột số dạng sản phẩm của linh bộl được tạo thành Dạng tinh bộl mới có những đặc lính ưu việt m à bản
Trang 151.3.1 Q uá trình biến tính tinh bột và tính chất tinh bột biến tính
Quá Irình biến tính tinh bột rất phức tạp, khó phân biệt quá trình vật lý hay hoá học M ột số nhà khoa học cho rằng bất kỳ sự tác động nào, sự biến tính tinh bộl là kết quả của m ột số quá trình xảy ra đồng thời [ 30]:
- Phá vỡ liên kết giữa các phần tử Irong cấu trúc hạt tinh bột
- Phá huỷ và giải trùng hợp những phân tử lớn của các polysaccharid linhbột
- Thay đổi cấu trúc phân tử tinh bột do đưa vào chúng những nhóm chức mới m à bản thân tinh bột không có
- X uất hiện những liên kếl mới giữa và trong các phân tử
Tuy không Ihể phân biệt được quá trình vật lý hay hoá học trong sự biếntính linh bộl nhưng có thổ làm biến tính linh bột hoặc bằng phương pháp vật
lý, hoặc bằng phương pháp hoá học hay cnzym M oi phương pháp cho m ộl số loại linh bột nhất định Tinh bộl biến lính về cảm quan không có gì khác biệt
so với tinh bột ban đầu, nhưng về tính chất và cấu tạo phân tử có những điểm khác biệt so với tinh bột ban đầu:
- Liên kết với iod yếu hcTín
- Đ ộ nh("ít của hồ tinh bộl ở nhiệl độ cao giảm do cấu Irúc vô định hình bị
yếu khi phân cắt
- Độ trương nở của tinh bột biến tính íl hơn Irong thời gian hồ hoá
Trang 16- Độ hoà lan trong nước nóng lăng.
- N hiệt độ hồ hoá cao hơn
- Trọng lượng phân tử thấp hơn
- Số lượng nhóm O H trong phân tử lớn hơn
Đ ặc biệt là Irong nước nóng tính chấl của tinh bột biến tính bị thay đổi rấl
rõ rệt so với tinh bột thường Các hạt tinh bột biến tính Irương nở íl hơn trong thời gian tạo gcl và thể lích gcl tạo thành cũng nhỏ cấu trúc đặc trưng tạo Ihành làm giảm độ nhếyi của dịch hồ linh bộl N hiệl độ tạo gel của linh bộl biến tính Irong nước nóng cũng thấp hơn, tinh bộl biến tính hoà tan nhiều trong nước nóng ở nhiệt độ Ihấp và bằng nhiệt độ tạo gcl Các nhà nghiên cứu
đã rút ra kết luận là hồ tinh bột biến tính có độ nhớt giảm do tinh bột biến tính chứa ít phần Ihể tích của pha gel, m à càng ít phần thể lích hạt bộl tạo gel thì
độ hoà tan càng lớn và độ trương nở của hạt tinh bộl trong nước nóng càng giảm [7],
Nhờ những tính châì đặc Irưng này của linh bột biến tính m à người la sử dụng chúng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, giúp cho các quá Irình sản xuất khắc phục được những khó khăn khi sử dụng linh bột thường
1.3.2 Các loại tinh bột biến tính sử dụng làm tá dược hiện nay
ở V iệt Nam các xí nghiệp dược phẩm đã sử dụng nhiều loại tinh bộl biến tính trong quá trình sản xuấl viên nén nhờ những đặc lính ưu việt của chúng Dưới đây là m ột số tinh bột biến tính thông dụng:
■ Era - Gcl
Trang 17Era - Gel là tinh bột gạo được thuỷ phân hoàn toàn Được sử dụng Irong quá trình tạo viên như là tá dược dính, sử dụng Irong phương pháp xát hạt ướt Khi thêm nước vào E ra - Gel ta có thổ thu được hỗn hợp bột sệl, có độ nhớl gần như hỗn hợp bột gạo Có thổ trộn Era - Gel với các tá dược và nguyên liệu khác dưới dạng khô trước, sau đó thêm nước Đ ặc điểm thuận lợi là có thể sử dụng E ra - Gel để tạo hỗn hợp tại nhiệt độ thường Tổng khối lượng chất kết dính dạng khô cũng như lượng nước thêm vào có thể điều chỉnh được dễ dàng [15J.
* Tỷ lệ dùng: 5 - 10% khối lượng viên Ihuốc
* Đ ặc điểm kỹ Ihuậl: (theo tiêu chuẩn của tinh bột hồ hoá)
- M ất khối lượng do sấy khô; K hông quá 14%
- Cặn sau khi nung: K hông quá 0,5%
- Giới hạn vi sinh vật: Salm onella species: K hông có
E scherichia coli: K hông có
■ Era - Pac
Era - Pac là tinh bột gạo được thuỷ phân m ột phần E ra - Pac được sử dụng làm tá dược độn rất hiệu quả trong phương pháp xát hạt ướt Nó không
Trang 18chỉ là chấl độn ihông thường m à còn được dùng làm tá dược dính Viên thuốc được tạo ra từ E ra - Pac đạt độ cứng cao và độ vỡ thấp [15].
* Đ ặc điểm kỹ Ihuật: (theo tiêu chuẩn của tinh bộl hồ hoá)
- Mấl khối lượng do sấy khô: K hông quá 14%
- Cặn sau khi nung: K hông quá 0,5%
- Lưu huỳnh oxyd: K hông có
- Giới hạn vi sinh vật; Salm onella species: K hông có
E scherichia coli: K hông có
kcc
■ DST - N alri glycolat linh bột (Tên k hoa:’Sodium glycolatc slarch)
Nalri glycolal tinh bột là dạng m uối natri của carboxym cthyl ethcr của tinh bột khoai tây Thường được dùng làm tá dược rã Irong viên nén Sử dụng DST đổ dập viên trong phương pháp dập thẳng hay xát hạt ướl đều cho kếl quả lốt [18] 116J
* Nồng độ Ihường dùng: 2 - 8% khối lượng của viên, thường dùng 4%
* Đ ặc điểm kỹ Ihuật:
- M ất khối lượng do sấy khô: K hông quá 10%
Trang 19Salm onella; K hông có
E scherichia coli: K hông có
Hiện nay L ycatab DSH được sử dụng rộng rãi trong các cơ sở sản xuất Ihuốc và được đánh giá là tá dược có nhiều tính năng vượt Irội Do đó Irong luận văn này, chúng tôi tập trung nghiên cứu sản xuất m ột loại tinh bộl biến tính có các tính năng lương tự Lycatab DSH từ linh bộl sắn
Lycatab DSH là hỗn hợp saccharid của các polym e có chứa các đơn vị D- glucosc, với m ột iưưng đương dextrose nhỏ hơn 20 L ycatab DSH là sản phẩm của quá trình thuỷ phân tinh bột lchông hoàn loàn với xúc lác acid hoặc enzym thích hợp Q uá Irình này tạo ra dung dịch có chứa các polym c của glucose với các chiều dài khác nhau Dung dịch này được lọc, cô, và làm khô để được sản phẩm [211-
Lycatab DSH được dùng làm tá dược dính trong phương pháp xát hạt ướt với nồng độ 3-10% và trong phưưng pháp dập thẳng với nồng độ 2-40% |21] [25] [26], N goài ra Lycatab DSH còn được dùng để làm tăng độ sánh của các dung dịch và ngăn ngừa sự kếl tinh của sirô [21 ]
* M ột số chỉ liêu chính quy định:
- L ycaíab DSH là bột m àu trắng, không m ùi, vị không ngọt
- M ất khối lượng do sấy khô: Không quá 6 %
Trang 20- Cặn sau khi nung: K hông quá 0,5 %
- Kim loại nặng: Không quá 5ppm
- Cỡ hạt: Lớn hơn 200fj.m: Tối đa 5%
N hỏ hơn 5()|im: ít nhất 90 %
* Đ ộ lan: L ycatab DSH dỗ bị phân tán và tan hoàn toàn trong nước
* Độ nhớt: ở nồng độ thường dùng làm tá dược dính, độ nhớt của dung dịch không đáng kể và không làm ảnh hưởng lới quá trình thao tác
L ycalab DSH kết hợp được lính chất kết dính của hồ tinh bột với ưu điểm của m ột chất hoà tan hoàn toàn trong nước ở nhiệt độ thường[27
* ở dạng dung dịch; Lycatab DSH có khả năng phân tán dễ dàng ở 2 { f c
và nhanh chóng tan Irong dung môi phân cực chỉ bằng sự khuấy trộn đơn giản Dung dịch này được tạo ra m à không cần các biện pháp phức tạp nào và có ihể dùng ngay để làm lá dược dính [29J
* ở dạng bột khô: Lycalab DSH có khả năng bắt dính rất tốt và có Ihể phối hựp thẳng vào khối bột |29J
1.4 BIẾ N T ÍN H T IN H BỘ T BAN G PHƯ Ơ NG P H Á P T H U Ỷ PHÂN
Trong quá trình thuỷ phân linh bột, người ta sử dụng xúc tác là acid hoặc cnzym Q uá trình lác động của acid hoặc enzym lên tinh bột có ihể biểu diễn theo sơ đồ
Tinh bột D cxlrin M altose G lucose
Trang 21Tuỳ vào yêu cầu sử dụng, người la dùng nồng độ hỗn hợp tinh bột và xúc lác phù hợp, điều chỉnh nhiệt độ và Ihời gian liến hành phản ứng để được sản phẩm ửiích hc;:fp.
1.4.1 Thuỷ phân tinh bột vói xúc tác enzym
Quy ùình ửiuỷ phân linh bộl với xúc lác bằng cnzym có ứiể biểu diễn như sau
Tinh bôt
Nước ->■ Sữa tinh bột
Enzym -► H ồ hoá và dịch hoá
Diộí m en - làm nguội
Đ iều chỉnh pH = 4,5
Than hoại -^ Tẩy m àu, lọc
▼Kết tinh -> Ly tâm > Sấy
H ình 1.2 Q uy trình thuỷ phân tinh bột với xúc tác enzym
Trang 22Hiện nay Irong sản xuất TBBT bằng cnzym , người ta sử dụng chủ yếu là a-am ilase Cơ c h ế chung của các loại a-am ilasc là thuỷ phân không định vị các liên kê't a - 1,4 glucosid của các polysaccharid Loại enzym này Ihuộc loại endocnzym , có nghĩa là các cnzym tấn công các liên kếl nội phân tử Tác dụng của a - am ilase lên am ilosc dẫn đến giảm nhanh chóng độ nhớt, cũng như làm m ất khả năng nhuộm m àu với iod và lăng khả năng khử Tác dụng
của a - am ilase lên am ilopeclin cũng tương tự, hơn nữa ở các điổm nhánh có
liên kếl a - 1,6 glucosid thì không bị thuỷ phân và tạo ra m ột lượng nào đó các Irisaccharid panosc chứa liên kết này [8],
Dưới lác dụng của a - am ilasc, dung dịch tinh bộl bị loãng và độ nhc^íl lại
bị giảm xuống, do đt5 người la gọi quá trình này là quá trình dịch hoá
a-am ilasc có trong nước bọl , hạt hoà thảo nảy m ầm , đặc biệt có nhiều Irong các ch ế phẩm nuôi cấy nấm m ốc và vi khuẩn R ất nhiều chủng v s v có khả năng sinh lổng hợp a-am ilasc nhưng a -a m ila sc được sản sinh bởi các chủng v s v khác nhau có nhiều tính chấl giống nhau nhưng cũng có nhiều tính chất khác nhau [2| Chúng giống nhau chủ yếu về lính năng lác dụng đối với cư chất nhưng lại rấl khác nhau về khả năng bền vững với t° và pH, đồng thời các sản phẩm thuỷ phân cơ chất của chúng cũng khác nhau Người ta thấy rằng a -am ilasc của vi khuẩn bền vững ở 1° cao hưn so với a-am ilasc của nấm
m ốc Trong các ngành công nghiệp, a -am ilase của vi khuẩn được sử dụng nhiều hơn a -a m ila se của nấm m ốc do a-am ilasc của vi khuẩn thường không
có độc tố, lại có hoạt lực cao hơn hẳn M ặt khác a -am ilasc của nấm m ốc bị
m ấl hoạt tính Irước lúc đun nóng và ngay khi bị hồ hoá, do đó người la thường
dùng a -am ilasc của vi khuẩn chịu được t° cao , có hiệu quả kinh tế cao hơn a -
am ilase nấm m ốc [1 7 |[í9 ]
Trang 23Phương pháp sản xuất tinh bột biến tính bằng enzym tuy cho sản phẩm chất lượng cao nhưng quá trình sản xuất phức tạp, nhiều công đoạn, nhiều Ihiếl bị và khó khống ch ế quá liình.
1.4.2 Thuỷ phân tinh bột với xúc tác acid
V iệc sản xuất linh bột biến lính bằng phưcíng pháp acid lần đầu tiên được Linner [31] sử dụng vào năm 1886 bằng cách cho tinh bộl khoai tây vào dung dịch HCl 17,5% và cho vào dung dịch H ,SƠ 4 15%, để ở nhiệt độ phòng m ộl thời gian và sau đó đem loại bỏ acid và sấy khô
N ăm 1897 G Bcllmas [31] lại đưa ra m ột phương pháp khác với phương pháp của L inncr đó là xử lý ở nồng độ acid loãng h(ín nhưng nhiệt độ cao hơn như vậy thu được sản phẩm trong thời gian ngắn hơn Bellm as cho tinh bột vào dung dịch acid có nồng độ 1 ^ 3% và gia nhiệt ở 50 55,5”c trong thời gian
12 14h, sau đó loại bỏ acid và sấy khô để Ihu được tinh bột biến lính
Cho đến nay phương pháp này vãn được sử dụng để sản xuất TBBT có độ nhớt Ihấp, phân tử lượng Irung bình nhỏ, độ hoà tan trong nước ấm lớn, nhiệl
độ hồ hoá cao N ếu thuỷ phân linh bột với xúc tác là acid như trên nhưng được liến hành ở 1° 100-150°c thì quá trình thuỷ phân xảy ra phức tạp hơn Đ ầu liên hạl tinh bột bị phá vỡ, hỗn dịch Irở thành khối đồng nhất, sau đó dưới tác động của acid các liên kếl glucosid a-1 ,4 ; a - 1,6 bị đứt và m ộl phân tử nước được gắn kết vào vị Irí liên kết bị đứt Trường hợp đứt liên kết a -1 ,4 ion của nước gắn vào cầu oxi ở carbon 1 của m ột gốc glucose, còn ion OH gắn vào carbon 6 của gốc glucose thứ hai Trường hợp đứt liên kết a -1 ,6 ion cúa nước cũng gắn vào carbon 1, còn ion O H ' cũng gắn vào carbon 6 Liên kếl
a - 1,6 thường bị đứl sau vì nó bền hơn liên kết a -1 ,4 và trong cùng m ột thời gian, các phân tử bị đứt nhiều chỗ, lạo nên nhiều sản phẩm như dcxlrin,
V >
/
Trang 24oligodextrin v v T h ờ i gian thuỷ phân càng tăng thì m ức độ polym e hoá càng ngắn, phân tử lượng trung bình của sản phẩm càng nhỏ Đ iều này có thể xác định nhanh bằng cách cho sản phẩm thuỷ phân tạo m àu với dung dịch iod: phức iod-tinh bột tan cho m àu xanh, phức iod-am ilodextrin cho m àu xanh tím Khi phân tử tinh bột bị cắt ngắn đến mức độ polym e nhỏ hơn 38 thì dung dịch thuỷ phân tạo m àu m ận chín đỏ Tuy dung dịch thuỷ phân là hỗn hợp nhiều sản phẩm nhưng các m àu đặc trưng thổ hiện rất rõ D ung dịch Lycatab DSH với iod cho m àu m ận chín M àu m ận chín là m àu của phức iod-acrodextrin (mức độ polym e nhỏ hơn 38)[32
Acid dùng làm xúc tác thường là HCl, H2SO4 và đôi khi dùng H2QO4
N guyên liệu thuỷ phân hay được dùng ở các nước là tinh bột ngô, tinh bột khoai tây
Những năm gần đây, nhóm nghiên cứu về lá dược ở trường đại học Dược
Hà Nội đã nghiên cứu dùng tinh bột sắn làm nguyên liệu thuỷ phân với xúc tác là acid để sản xuất TBBT dạng Lycatab DSH làm tá dược [9].K ết quả nghiên cứu ở phòng thí nghiệm cho thấy có thể dùng tinh bột sắn thay cho linh bột ngô, tinh bột khoai tây làm nguyên liệu thuỷ phân M àu của dung dịch thuỷ phân phụ thuộc nhiều vào chất lượng linh bộl: tinh bột càng tốt thì
m àu dung dịch càng sáng nhưng không m ất m àu hoàn toàn Có hiện tượng đó
là do trong quá trình thuỷ phân, m ột số phân tử glucose bị phân huỷ lạo oxcim ctylfurfurol Sản phẩm này polym e hoá lạo thành chất có m àu vàng nâu [32],N hiều tài liệu cho biết, chất có m àu hình thành trong quá trình thuỷ phân tinh bột m ang điện tích âm, có thể loại bỏ bằng than hoạt hoặc ionit
Về chất xúc tác, nhóm nghiên cứu tá dược ở trường Đại học Dược H à Nội nhận thấy dùng H 2C2O 4 nồng độ 0,1 M và 0,2M cho kết quả tốt nhất [9] [10 Với hai nồng độ trên phản ứng xảy ra chậm , dễ khống ch ế quá trình thuỷ phân, sản phẩm có tính đồng nhất cao hơn M ặt khác nếu dùng H 2C2O4, khi
Trang 25trung hoà dịch thuỷ phân bằng CaCO , sẽ lạo CaC204 kết lủa.V ì TSTeaC2()4 =
2 ,6.10 '^ nên cắn nung của sản phẩm thuỷ phân Ihấp
Hiện nay phương pháp sản xuấí tinh bột biến tính bằng acid Irên quy mô công nghiệp đều dựa trên các phương pháp của Bellm as
Sấy chân không
Hình 1.3 Quy trình sản xuất tinh bột biến túih bằng phương pháp acid.
Trang 26Trong quá trình sản xuất tinh bột biến tính, việc chuẩn bị tinh bột rất quan trọng Trước hết tinh bột phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng: hàm lượng chất tan không quá 0,1 - 0 ,2 % trong đó protein không quá 0 ,0 1 % Prolein không tan không quá 0,3 - 0,4% chất béo và acid béo không quá
0 ,7 % N ếu không đảm bảo chất lượng thì hiệu suất phản ứng thấp, việc tinh
c h ế sản phẩm khó và chất lượng sản phẩm không cao: m ật không trong
Phưcmg pháp thuỷ phân tinh bột bằng acid đơn giản, tiết kiệm năng lượng, thời gian sản xuất ngắn, năng xuất cao, và quan trọng nhất là điều chỉnh được độ tan của tinh bột theo ý m uốn
1.5 T hiết bị thuỷ phân tinh bột với xúc tác acid
Theo quy trình sản xuất TBBT bằng phương pháp thuỷ phân với xúc tác
là acid, có hai m ô hình dây chuyền thiết bị; dây chuyền thiết bị thuỷ phân gián đoạn và dây chuyền thiết bị thuỷ phân liên tục [32],
- Dây chuyền thiết bị thuỷ phân gián đoạn: trong dây chuyền này, thiết bị của từng công đoạn tách rời Thiết bị thuỷ phân có dung tích nhất định, vừa đủ để Ihuỷ phân m ột lượng tinh bột tính trước Sau khi thuỷ phân, toàn bộ dung dịch sản phẩm chuyển sang Ihiết bị trung hoà Sau khi trung hoà, lọc, dung dịch được chuyển tiếp sang thiết bị tẩy m àu bằng than hoạt, than xương Sau khi lẩy m àu, dung dịch sản phẩm được cô dưới áp suất thấp đến nồng độ nhất định hoặc làm khô tùy thuộc m ục đích sử dụng V ận hành dây chuyền thiết
bị này tốn nhiều công, tốn năng lượng và sản phẩm giữa các mẻ khó đồng nhất
- Dây chuyền thiết bị thuỷ phân liên tục: hệ thống thiết bị thuỷ phân liên tục khác Ihiết bị trên ở giai đoạn thuỷ phân tinh bột và trung hoà sản phẩm Trong
hệ thống thiết bị này, hỗn dịch tinh bột với nồng độ thích hợp được m áy bơm định lượng bơm đều đặn liên tục vào thiết bị thuỷ phân Tinh bột bị thuỷ phân
Trang 27khi đi qua toàn bộ hệ thống ống xoắn có độ dài thích hợp trong buồng hơi nước có nhiệt độ từ 100-180°c Cần tính toán điều chỉnh tốc độ sao cho khiđến đầu ra dung dịch sản phẩm có thành phần m ong m uốn, ở đầu ra dung dịch sản phẩm gặp ngay hỗn dịch CaCOg và được trung hoà, sau đó dung dịch được lọc, tách chất kết tủa và chuyển sang thiết bị tẩy m àu, dung dịch được cô như trong hệ thống thiết bị không liên tục Trong hệ thống thiết bị thuỷ phân liên tục, dung dịch ihuỷ phân thường được tẩy m àu bằng hệ thống ionit Như trôn đã trình bày, các chất có m àu thường m ang điện tích âm nên chúng bị giữ lại ở cột ionit.
Thiết bị thuỷ phân liên tục có nhiều ưu điểm hơn thiết bị thuỷ phân gián đoạn: íl tốn nhân công và năng lượng, chất lượng sản phẩm đồng nhất Nếu dùng ionit để tẩy m àu và làm sạch sản phẩm thì hệ thống Ihiết bị này có thể
lự động hoá Tuy đầu tư cho dây chuyền thiết bị này lớn hơn nhiều so với hệ thống thiết bị thuỷ phân không liên tục nhưng năng suấl có thể đạt đến hàng trăm tấn sản phẩm ngày đêm
Trang 28- Acid oxalic, iod, calci carbonat đạt tiêu chuẩn D Đ V N III
- Lycatab DSH đạt tiêu chuẩn nhà sản xuất
- G lucose, dung dịch Fchling A, Fehling B đạt liêu chuẩn D Đ V N III
- Phenobarbital, C loroquin diphosphat, Cim etidin đạl tiêu chuẩn DĐVN III
- Lactose, M agnesi stcaral, A erosil đạt tiêu chuẩn D Đ V N III
- Eragcl đạt tiêu chuẩn nhà sản xuất
2.2 THIẾT BỊ
- Thiết bị thuỷ phân liên tục
- M áy xác định lỷ trọng biểu kiến E R W E K A SVM
- Máy dập viên lâm sai
- Thiết bị đo độ m ài m òn PH A RM A TEST
- Thiếl bị đo độ cứng PH A R M A TEST
- Thiết bị đo độ rã PH A R M A TEST
- Thiết bị đo độ hoà tan 6 cốc ER W EK A
- Máy quang phổ Shim azdu u v 1601-PC
- Cân phân tích AB 204S M eltler
Trang 29- Thiết bị đo hàm ẩm nhanh Sarlorius
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN c ú u
- Thuỷ phân linh bột sắn bằng thiết bị thuỷ phân liên lục với xúc lác là acid
oxalic
- Xác định các ihông số vật lý của sản phẩm: độ tan trong nước, lạo m àu với iod, độ nhớt, đường khử, cắn nung, tỷ trọng biểu kiến, pH, độ ẩm, kim loại nặng, protein
- So sánh khả năng làm tá dược dính của sản phẩm thu được với Lycatab DSH
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÍTU
2.4.1 Biến tính tinh bột sán bằng phương pháp thuỷ phân liên tục trong dung dịch acid oxalic
Với Ihiết bị Ihuỷ phân tinh bột liên tục vừa mới nghiên cứu ch ế lạo, tiến hành
Ihực nghiệm vận hành, chọn các ihông số kỹ thuậl thích hợp như nồng độ hỗn
dịch linh bội, nồng độ acid, tốc độ bơm hỗn dịch để ch ế tạo tinh bộl biến lính
có lính năng như L ycalab DSH
■ Tỷ trọng biểu kiến: xác định lỷ trọng biểu kiến bằng m áy E R W E K A SVM
Cân 5g TBBT cho vào ống đong lOml rồi đặt vào m áy gõ đến thể tích không
đổi Đ ọc thể tích khối bột biểu kiến (Vml) Tỷ Irọng biểu kiến được tính theo công thức:
Trang 30Độ nhc'Jl: xác định độ nhớt của dung dịch TBBT 5% bằng phương pháp
nhớt k ế O stw ald (D Đ V N III) Công Ihức tính độ nhớt:
D X /
7] = rị
Trong đó r|()= độ nhớt nước cấl (m ilipascal-giây)
D() = tỷ trọng nước cất (g/ml)
t() = Ihời gian chảy của nước cất
T| = độ nh("yi dung dịch đo
Cư sở của phương pháp: dùng hai dung dịch chính là đồng sulíầt (Fehling A)
và m uối lalral kổp (Fehling B) trong môi trường kiềm tạo ra với dung dịch đường khử có gốc - CH O kết tủa CU2O
Phương pháp liến hành; định lượng trực tiếp dung dịch đường khử bằng m ột lượng chính xác dung dịch Fehling
Trang 312.4.2.2 K iểm tra chất lượng TBBT X3 theo m ột số tiêu chuẩn của
M altodextrin (USP 24)
■ pH; đo pH dung dịch TBBT trong nước không có carbonic
■ M ất khối lượng do sấy khô: xác định trong điều kiện sấy TBBT ở 105°c trong 2 giờ
■ Cắn sau khi nung: nung TBBT đến carbon hoá hoàn toàn, cân, xác địnhkhối lượng còn lại sau khi nung
■ K im loại nặng; so m àu với dung dịch chuẩn
■ Prolcin: vô cơ hoá TBBT bằng acid sulfuric Đ ịnh lượng bằng natrihydroxyd 0,02N Tiến hành song song với m ẫu trắng
2.4.2.3 So sánh khả năng làm tá dược dính trong sản xuất viên nén của sản phẩm Ihuỷ phân từ linh bột sắn và Lycatab DSH
■ TBBT và L ycatab DSH được khảo sát dưới hai dạng:
- Tá dược dính dạng khô
- Tá dược dính dạng dung dịch
Các công thức viên nén được áp dụng: - V iên nén Phenobarbital 100 mg
- Viên nén C loroquin phosphat 250 mg
- Viên nén C im etidin 300 mg Trong các thử nghiệm so sánh đối chứng:
Biến cố định:
+ Độ cứng viên
+ Dung m ôi xát hạt (nước)
+ Thời gian lạo hạt
+ Độ ẩm cốm
+ Tá dược trơn và thời gian trộn
Biến thay đổi:
+ Tá dược dính (TBBT X2, TBBT X3, L ycatab DSH)
Trang 32Đ ánh giá các m ẫu viên bào ch ế lừ các m ẫu TBBT và L ycatab DSH theo 03 nhóm chí tiêu sau:
+ N hóm các chỉ tiêu được đánh giá bằng cảm quan: hình thức, tính lr(ín chảy, khả năng chịu nén của cốm
+ N hóm các chỉ liêu cơ học của viên: độ cứng, thời gian rã, độ m ài mòn.+ N hóm các chỉ liêu về độ hoà tan và tốc độ hoà tan hoạt chất
■ Phương pháp dập viên: xát hạt ướl
H ình 2.1 Q ui trình sản xuất viên nén bằng phưoìig pháp xát hạt ướt
Trang 33P H Ầ N 3
THựC NGHIỆM VÀ KÊT Q U Ả N G H I Ê N c ứ u
3.1 THUỶ PHÂN TINH BỘT I ĩ ÀN í ; h ệ THỐN í ; THUỶ p h â n l i ê n t ụ c
3.1.1 Hệ thống thiết bị thuỷ phân liên tục
Dưới đây là thiết bị vừa nghiên cứu chế tạo, cần vận hành và xác định các thông số
H ình 3.1 Sơ đồ hệ thống thuỷ phân tinh bột liên tục.
1: Thùng tạo hỗn dịch dung lích 20 lít
2: Bơm định lượng, tốc độ bơm lừ 1 lít/giờ đến 10 líl/giờ
3: Thiết bị thuỷ phân gồm thùng chứa hơi nước dung lích 100 lít và ống xoắnchứa hỗn dịch 10 lít
4: Bình chứa hỗn dịch Calci carbonatdung tích 5 lít
5: Thiết bị trung hoà
6 : Thùng chứa dung dịch sau trung hoà dung tích 2 lít / ' I , I : i <7: Thùng chứa dung dịch thuỷ phân sau khi lọc dung tích 10 lít " ' '
8 : B(ím chân không
9: Cột ionit: dung tích mỗi CỘI là 1 lít
10: Thùng chứa dung dịch thuỷ phân sau tẩy m ầu dung tích 10 líl
Trang 34m àu và các ion lừ bình chứa (8) đi qua cột calionit và anionil (9) đổ lẩy màu rồi đến bình chứa (10) Dịch lọc đã đưực tẩy m àu từ thùng chứa (10) được chuyển sang bình cô ( 11) ở bình ( 11) dịch lọc được cô đến khi có váng trên
bề mặt, sau đó được chuyển sang thiết bị làm khô dưới áp suấl thấp (12) Tại đây dịch thuỷ phân được làm khô
3.1.2 Biến tính tinh bột sắn bằng thiết bị thuỷ phân liên tục
T h í n g h iêm 1 Thăm dò các thông số
Kết quả nghiên cứu trước đây [9] cho thấy nếu Ihuỷ phân tinh bột sắn trong các điều kiện: hỗn dịch 25% tinh bộl trong acid oxalic 0,1M ư nhiệt độ 100^’c , thời gian Ihuỷ phân Irung bình 145 phút hoặc hỗn dịch 25% tinh bộl trong acid oxalic 0,2M ở nhiệt độ 100”c , thời gian thuỷ phân trung bình 109 phúl đều cho TBBT chất lượng lốt nhấl Trên cơ sư các dữ liệu đã nêu chúng lôi
tiến hành một số ihăm dò Irên Ihiốt bị ihuỷ phân liên tục
^ Thuỷ phân hỗn dịch 25% linh bột trong acid oxalic (),1M ở nhiệt độ 100‘’c
với các tốc độ bơm hỗn dịch lần lượi là 5 lít/giờ, 4 líl/giờ, 3 líl/giờ, 2 líl/giờ
■ Với lốc độ bơm 5 lít/giờ: cho hỗn dịch 25% tinh bộl vào bình (1) Từ bình (1) hỗn dịch được bơm dần sang bình (3) nhờ bơm (2) với tốc độ bơm 5 líl/giờ, nhiệt độ ở bình (3) là l()0"c Với tốc độ bơm trên, sau gần 120 phút thì dịch thuỷ phân đến thiếl bị Irung hoà (5) Lấy vài giọl dịch Ihuỷ