1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm thực vật thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây móc ( caryota urens l arecaeae)

105 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 11,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2.2 N ghiên cứu về hoá học - Xác định hàm lượng các nguyên tố vô cơ có trong dược liệu theo phương pháp đo quang phổ phát xạ tia X tại phòng phân tích của Liên loàn lịa chất xạ hiếm xã

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRUỒNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

Chuycn ngành : Dược liệu - Dược cổ truyền

Trang 2

LỜI C Ả M Ơ N

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, tôi luôn nhận dược

SƯ quan tàm hướng dẫn lân tình của các tháy cô, sự động vicn, giúp (ỉữ của bạn

'loi cũng xin chân thành cảm ơn lới:

CỈS Vũ Vờn Chuyên, PGS.TS Chu Đình Kính - những người tháy dã giúp

tòi trong việc xác định tên khoa học của cây, đo phổ và xác định cấu trúc các chất

Các thầy giáo, cô giáo, kỹ thuật vicn Bộ môn Dược liệu; các cán bọ phòng Đào lạo sau đại học, các bộ môn, phòng ban khác của trường Đại học Dược Hà nội dã ui úp đỡ và tạo diều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới phòng Dược lý - Viện Kiểm nghiệm, phòng Dược lý - Viện Dược liệu, phòng Hoá sinh protein - Viện Công nghệ sinh học; và loàn thể các anh chị, bạn bò cĩồnu nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Đặc biệt tôi xin bày tỏ sự biết ơn vô hạn tới bố mẹ đã hết lòng quan tâm, dộng viên, chỉ bảo lôi trong suốt quá trình học tập Đổ đạt được kết quá này còn

có sự dóng góp tinh thần rất lớn của vợ, con trai và những người thân troim gia dinh, những người luôn dộng viên, chia sỏ và tiếp thêm nghị lực cho tôi Tôi vỏ cùng cam Ơ11

ỉ lù nội ngày J / 10/2004

Vũ Đức Cảnh

Trang 3

2.2.2 Nghic n cứu về hoá học

2.2.3 Nghi ên cứu vồ tác dụng sinh học

PH Ầ N 3: Tl-Iực N G H I Ệ M VÀ KẾT q u ả

3 1 Về thực vạt

3.1.1 Mô tả đặc điểm thực vật

Tram:I33'I35889913

14

16 16

Trang 4

3.1.2 Đặc điểm vi phẫu tua Móc 2.1

3.2.2 Định tính các nh ó m chất hữu cơ trong dược liệu bằng phán ứntỊ 24hoá học

Trang 5

BẢNG CHỮV1ẾT TẮT

COSY Corelation spcctrocopy

D Đ VN Dược điển Việt Nam

DEI^T Distortionless cnhanccmcnt by polarization transfer

iIỈMBC Hctcronuclear Multiple Bond Còrclation

H M Q C Hetcronuclcar Multiple Qua nt um Corclation

N M R Nuclear magnetic resonance

l3C- N M R Cacbon nuclcar magnctic rcsonancc

'H- N M R Proton nuclcar magnctic rcsonancc

NXB Nh à xuất bản

u v Ultra Violctc

Trang 6

( 'ày Móc (hay còn được gọi là cây Đùng đình) là dược liệu chưa đươc ghi vào danh mục “Những cây thuốc và vị thuốc Việt N a m " của GS Đồ Tííl Lợi [ 18], dược liệu này cũng mới được sử dụng theo kinh nghiệm nhàn dan dùng làm thuốc bổ Đặc biệt gần đây thấy nhân dân vùne biên giới c-h.it bỏng mo của cây móc bán sang Trung Quốc rấl nhiều Cho (lên nay chua có cồng trình nào nghiên cứu vồ dược liệu này, do đó để góp phần tìm hiổii giá trị sử dụng của cây thuốc, bổ xung thêm vào danh mục dirực

liệu, chúng tôi tiến hành nghiên cứu cây Móc (Caryota Iirctis L

Arccaceac) với những nội dung sau:

V ề íìiực vật:

+ Mô tá dặc điểm hình thái thực vật và định tên khoa học của cíìy

ng hi ên cứu

+ Mô tả dặc điểm vi phẫu của dược liệu

+ Mô tá đặc điểm bột dược liệu

V ề lỉiàĩìh p h ầ n hoá học:

+ Định tính các nhóm chất hữu cơ trone dược liệu

+ Xác định hàm lượng các nguyên lố vô cư có trong dược liệu.+ Xác định các acid amin có trong dược liệu

Trang 7

+ Chiết xuất và phân lập chất chính trong dược liệu + Nhận dạng các chất đã phân lập được.

V ề tác d ụ n g sinh học:

+ Thử dộc tính cấp

+ T hử tác dụng lăng lực

Trang 8

PHĂN 1: TONG QUAN

1.1 Đ ặc điểm thực vật và thành phần hoá học họ Cau (A recaceae):

Mọ Call (Arccaccae) nằm trong bộ Cau (Arecalcs), thuộc pliân lớp Cau ( Arccidac)

1.1.1 Đ ặc điểm về thực vật [4], [12], [20], [24]:

Họ Call cây có dạng gỗ giả thân hình trụ to, có khi cao tới 20m, kliông phân nhánh không cỏ sự dày lên cấp hai, do đó đường kính tương dôi dồng nhất từ dưới lên trên, nhiều loài có thân hao phủ bửi những vết của cuống

lá rụng phân ra thành nlũrng sợi Cũng có khi cây là dạng dây leo dài tới 200-300m Lá rất to, có thổ dài tới 20m, có bẹ ôm lấy thân; có cuông dài

và xếp thành hình hoa thị ở phần đỉnh Lúc ở trong chồi lá nguycn, về sau chúng xỏ ra và trử thành lá xẻ lông chim hay có khi chân vịt Mạch có mặt ngăn thủng lỗ đơn nằm ngang hay mặt ngăn thủng lỗ hình mạng lưới hoặc hình thang xiên Hoa nhỏ, đều, họp thành cụm hoa bông mo phân nhánh nhiều bao phủ bởi một vài lá bắc to, dài, chắc gọi là mo Ngoài mo chung,

1 nồi nhánh hoa lại có mo ricng Cụm hoa nằm ở kẽ lá (Cau, Dừa) hoặc ơ dính; trong trường hợp sau, cây chỉ ra hoa quả một lần sau đó cây chết di (Corypha) Hoa lưỡng tính (Cọ) hay đơn tính cùng gốc (Cau, Dừa) hoặc khác gốc (Chà là) Bao hoa thường màu vàng, trắng, vàng nhạt, ít klìi n Kill lục nhạt, g ồ m hai vòng, mỗi vòng có 3 bộ phận Các mảnh vòng ngoài nhỏ hơn vòng trong một ít Nhị thường 6 , xếp thành hai vòng, nhưng có khi chỉ

có một vòng (cây Dừa nước, Cau có 3 nhị); ít khi nhiều hơn 6 (cây Móc) Bao phấn m ở bằng khe dọc; màng hạt phấn có một rãnh với 3 khe rãnh IkkỊc ít khi với 2 rãnh cách nhau Thụ phấn nhờ gió Bộ nhụy thưòìm gồm 3

lá noãn có khi rời, nhưng thường hợp thành bầu trên 5 ô Trong mỏi ô chí

có 1 noãn nhưng thường chỉ có một trong ba ô có noãn phát triển thành hạt Qua là quả hạch, một số ít là quả mọng Hạt có nội nhũ to, phôi to; một số

Trang 9

cỏ nội nhũ sừng rất rắn Trcn thế giới họ Cau có khoảng 240 chi với 3400 loài phân bố ở vùng nhiệl đới và cận nhiệt đới Ở Việt N a m họ Cau có 35 -

40 chi với khoảng 90 loài

Một số cây thuộc họ Cau hay được nhân dân sử dụng:

+ Call (Arcca catechu L ): Thân già làm m áng dẫn nước, làm cột Lá làm chổi, lợp nhà Quả đổ ăn Irầu, hạt chứa nhiều tanin đổ thuộc da Có thể dùng vỏ quả (đại phúc bì) hoặc hạt (binh lang) đổ chữa bệnh

+ Can rừng (Areca lasensis o Becc.): Mọc hoang dại ở rừng Qua ăn

trầu được Cây đẹp, có thể trồng làm cảnh

+ B án g (Arcnga pinnata Mcit.): Cày to, lá to xỏ thuỳ lông chim như lá

dừa Cuống và bẹ lá có nhiều sợi dài có thể bộn thừng Lõi thfm cỏ nhiều bột có thổ ăn dược Thân già làm m áng dẫn nước Mọ c rất nhiều ở vùng núi trung du và thượng du Đồng bào dân tộc vùng núi thường chặt cả cây

vổ lấy lõi giã bột ăn chống đói hoặc nấu rượu

+ S o n g (Calamus rudentum Roxb.): Dây leo nhờ móc gai, kích llnrớc

bé nhưng rất dài có khi tới 300m Dùng làm dây buộc, dây phơi, làm lạl buộc nhà, đan rổ rá, làm bàn g h ế rất bền và đẹp

+ Dùíì (Cocos nucifcra L.): Quả hạch, v ỏ quả trong rất cứng Nội nhũ lúc còn non là một chất nước lỏng, khi già đọng lại thành cùi xốp Cùi dừa

và nước dừa được sử dụng rộng rãi trong kỹ nghệ thực phẩm, nước uố ng Khô dừa làm thức ăn cho gia súc, vỏ quả Irong làm gáo, đổ mỹ nghệ Thán làm vật liệu xây dựng Lá làm nguyên liệu lợp nhà, lá non dùng làm rail

ăn Dịch lấy từ trục cụm hoa non bị cắt cho lcn men rượu đổ chế nước ngọt uổng cỏ lác dụng bổ mát

+ M ó c (Caryota urcns L.): Cay cao tới 20m, sợi thân dùng (lổ khâu nón, bộl lõi thân có thể ăn chống đói tốt Ngoài ra có thể trồng làm cảnh

Trang 10

1.1.2 T h àn h phần hoá học [30]:

Theo R Darnley Gibbs, họ Cau là một họ lớn Thành phần hoá bọc của

họ này chỉ được biết một cách chắp vá, không đầy đủ Thành phần hoá học cũng khác nhau phụ thuộc từng chi trong họ, các loài Irong một chi

Căn cứ vào những tài liệu thu thập được, chúng tôi tóm tát thành phần ho;í học chính của họ Call ở bảng sau:

Plavonoid

Flavon và furanoflavon:

Glycosyl - apigenin

Tricin Lutcolin -7 glucosidc Lutcolin -7 diglucosidc Luteolin - 7 rutinoside

Chamacdorca, Howea và Phocnix Chamaerops

How ca và Phocnix Howea

PhoenixFlavonol và furanoflavonol:

Qucrcetin - 3 rutinoside

Qucrcetin - 3 rutinosidc - 7 galactoside

Kacmpferol - 3 rutinosidc - 7 galactoside

Kacmpferol -3 glucosidc

Oreodoxa

và Phoenix Oreodoxa

Oreodoxa

Oreodoxa

Trang 11

A mi no - a c i d Acid dchydro pipccolic Phoenix

Acid 5-hydroxy pipccolic Phoenix, Rhapis

Nuoài ra còn có một số thành phán khác như:

- Saponin: có ở một số chi Acanthorhiza, Bismarckia, Brahca, Bulia, Chamacdorca, Coccolhrinax, Glaucothaca, Opsiandra, Orbignya, Pliocnix, Picudophocnix, Ptychospcrma, Sabal Ngoài ra, hai loài sau dã dược xác định có Saponin là Collinia elcgans và Rhapis cxcelsa; các tác giả còn hoài nghi về sự có mặt của Saponin trong các loài Caryota mitis, Cocos luiciícra, Elacis guinecnsis, Livistona mariac, Phoenix dactylifera; và

Trang 12

khổng định không có Saponin trong các loài Livistona australis, Thrinax morrisii.

- Tanin: Thành phần này hầu như có Iĩiặl ở tất cả các chi, luy nhiên mức

độ có khác nhau: Livistona maric(+++); Cocos nucifcra, Livistona aulralis, Phoenix dactylil'cra, Rhapis cxcclsa, Thrinax morrisii(++); Caryota milis(+) Kh ốn g có tanin trong các loài: Chamacdorca tcnclla,Chainacdorca stolonifcra, Elacis guinccnsis

- Cyanogencsis: Có ở các chi sau: Adoniclia, Arcca, Arcnga, Calamus, Caryota, Cocos, Corypha, Dypsis, Livistona, Phylclcphas, Ptychospcrma, Roystonca Tuy nhiên trong số các chi đó một số loài không cỏ Cỵnnogcncsis: Caryota mitis, Cocos nucifcra, Livistona autralis, Livistona

m a r i a c

- Chất nhầy: Có mặt ở chi Caryota và Elacis; không có à các chi

Chamacdorea, Cocos, Collinia, Livistona, Rhapis và Thrinax

- Lcucoanthocyanin: Có ở các chi Cocos, Phoenix và Washington!;!.Thành phần này được phân bố khá rộng, điổn hình như có trong các loài sau: Butia criospatha, Caryola mitis, Chamaeđorca stoloniícra,Chrysalidocarpus lutcsccns, Cocos nucifcra, Livistona autralis, Livistona mariac, Phoenix đactyliĩera, Rhapis excclsa, Thrinax morrisii

- D - Qucrcilol: Có ử chi Chamaerops, không có ở các chi Ervthca, Rhapis, Trachycarpus và Washingtonia

- Scyllitol: Có ở chi Cocos

- Acid Shikimic: Có ở chi Phoenix, không có ử chi Trachycarpus

- Coumarin: Có ở chi Phoenix

- Chất dịch: Mội vài loài Cọ có thể sản xuất ra các địch này

Trang 13

1.2 Đục điểm chi C aryota.

Theo tài liệu [91 và tra cứu trên mạng Internet, chi Caryota gồm có 12 loai, phân bố rộng từ Srilanka, Ân độ, các nước Đổng dương, pliía nam Trung quốc, Myanmar, Thái lan cho tới quần đảo Solomon và phía bắc Australia Tuy nhiên theo thống kc một số tài liệu trcn Internet chi n;ìy có tới 2 1 loài và chúng có mặt hầu hốt ở các vùng có khí hậu nhiệt đới

Các cây thuộc chi này có những ten gọi như: Nibung, Sarai (Inctòncxia); Rahuk, Tukas (Malaixia); Pugahan, Anibong (Philipin); Minbaw (Myanmar); Taorang (Thái lan); Fishtail palm (Anh); Móc, Đù nu dinh (Việl nam)

1.2.1 Đ ặc điểm ch u n g [9]:

Cây mọc đơn độc hoặc thành cụm, không phân nhánh Nhìn chunn thân nhan với Iihĩrng gióng dài, lúc đầu được bao bọc bởi bẹ lá, sau đỏ lá rụim (1e lại những vnin: tròn đều nhau bao quanh thân Lá to, có the dài tới 4ni với rất nhiều lá coil và cuống phụ; đoạn cuối của lá trông giông như đuôi

cá T i ê n còn được gọi là fish tail palms Cụm hoa mọc ở nách lá, đầu liên mọc ở ngọn rồi các cụm hoa khác mọc dần xuống phía dưới Cụm hoa lưỡng tính với một cuống được bao bọc bởi nhiều lá bắc con Hoa bộ ba, thường là một hoa cái giữa hai hoa đực; hoa đực rụng trước khi hoa cái nớ Quá cỏ từ 1-2 hạt, nhán, nhiều màu, nhiều cùi và có rất nhiều những linh thổ hình kim gây ngứa Hạt không đều nhau

Thân chứa nhiều tinh bột dùng làm bánh Quả, cụm hoa, dặc biệt là cụm hoa của loài c u re ns , c rumphiana được sử dụng đổ sản xuâì đườim

và rượu mạnh Qua và hạt cỏ thổ ăn được tuy nhiên vỏ quả giữa có chứa linh the canxi oxalal gây kích ứng da, mồm, lưỡi, và họng có thổ làm cho liọng phù I1C, thở khó khăn, đau và rối loạn ticu hoá Hạt dùng đổ ăn trầu Sợi vó lá của những loài cây to được dùng để làm thuyền, làm dây thừng,

Trang 14

liirn chổi, bàn chai Phần gỗ thân đôi khi còn được sử dụng trong xây clựnụ như là làm sàn nhà, mái nhà

1.2.2 Đ ặc điểm m ột số loài trong chi C aryola có ở V iệt nam

í 2.2.1 V ề thực vật

Theo tác ui a Võ Văn Chi [8 ], chi Caryota ở Việt nam có 4 loài: IY1nc (Caryola urcììs L ), Móc cánh hợp {Caryota syììipríata ( ỉdíỊncp.), Móc bông đơn (Carvota monos tachya Dccc.), Đùng đình {Caryota miíìs L o u r ỵ Ngoài ra, cũng theo Võ Văn Chi [9] và Phạm

I loìmg Hộ [16] chi này còn có them các loài khác nlnr Móc mương

(Cnryoía iu mphidiia BI.), Đùng đình Bắc Sơn ('Caryota hacsoìicìĩsis

\ỉ(i<Ạilon.), chiìnu có các đặc điểm sau:

+ M ó c - Caryota urcns L., họ Cau (Arecaccac) Ị8 | 191,111 1,115],[ 161,124]:

Tôn khác: Móc đen, Đùng dinh ngứa Ngoài ra theo các lài liệu 11Cn mạim Internet cây này còn có tên như sau:

English: Solitary fishtail palm, Cold hardy fishtail, Jaugcry pillin, Toddy palm Toddy fishtail palm, Kitul palm, Wine palm

Chinese : -ife.'f^Dong zong, Jiu yu wei kui

French : Caryot brulant, Palmier céleri, Palmier queue dopoisson

G er ma n : Brennpalme, Fis chschwanzpalmc, Kitulpalmc,( )stindischc Brcnnpalmc

Spanish : Palmcra de sagú

I )'Tliailand : ^ ^ ^

Trang 15

Đặc điểm: Cây Móc có thân dạng cột thẳng, thường mọc đơn (lộc, cao 10 - 15m, đường kính 40 - 50cm Lá to dài 5 - 6m, hai lần lôim chim, cỏ thuỳ lông chim hơi dài, có hình tam giác với mép ngoài tl;'ú hơn, có răng không đều về phía trước Khi trưởng thành cày bắt drill ra hoa Hoa mọc thành cụm ở nách lá, thành bông mo pliân nhánh, (lài 30 - 40cm, bao bởi 4 mo, dài 30cm, lợp lên nhau, các nhánh trải miang, dài 30 - 40cm Cụm hoa ở phần ngọn cây mọc ra trước, sau đó thì

c;k' cụm hoa ờ phía dưới mới mọc và theo thứ lự từ trcn xuốim dưới Sau

khi ra hốt mộl đợt hoa và cụm hoa cuối cùng ở phía dưới gốc n u m thì cũng là lúc cây chết (monocarpic) Quá hình cầu lõm, đường kính 12 - 15mm, màu đỏ khi chín, có vỏ quả ngoài hơi dày, vỏ quả trong nạc ngọt, tie chịu Hạt 1 - 2, hình khối, có nội nhũ sừng

Cây có nhiều ử các nước châu Á, từ Ân độ tới Inđônôxia Ở nước la cây mọc hoang khá phổ biến ở vùng đồi núi và được trổng troim vườn (trồng bằng hạt) đổ làm cảnh, lấy lá lợp nhà, làm mũ lá

+ M ó c Cíinlì h ợ p - Caryota sympetaìa Gagìiep., liọ Cau

(Árccaceae) 18], [9],[16]:

Tên khác: Đ ùn g đình cánh hợp, Đ ùng dinh cánh dính

Đặc điểm: Thân cột, mọc thành cụm, cao l m , đường kính 2 - 2,5cm, phủ lông như bông dưới các lớp bẹ Lá có kích thước lớn, dài 4 - 5m, lá kcp 2 lần lông chim; lá chét dài 13 - 20cm, rộng 3 - 4cm, mọc so lc hay đối, nhăn nheo Buồng bao bởi 4 - 5 mo, dài 30cm, có hơn 20 nhánh kluìc khuỷu, dài 15 - 20cm Quả hình cầu, đường kính 25mm Hạt 2, hình bán cầu, đường kính 15mm, cao 12mm

Đây là loài cây đặc hữu ở các rừng miền Trung nước ta

Trang 16

+ M ó c b ô n g đưn - Caryota monostacìiya Bccc., họ Call ( A i c c a c e a e ) [8], [ 9 ] , [ 1 6 ] :

Ten khác: Đùng đình một buồng

Đặc điểm: Cày nhỏ cao 1 - 3m, đường kính thân 2,5 - 3cm Lá 2 lần kép; trục dài Im, đường kính 1 - 2cm, lá kòm ở đầu dài 12 - 18cm, kliôỉiíỊ (lói xứng; bẹ òm thíln màu rạ Buồng thường là 1, thõng dài 30 - (tOcm; hoa đực cổ cánh hoa dính, cao 7mm, nhị rất nhiều; hoa cái tròn hơn, kích lỉnrớc khoảng 4 m m , có 2 - 3 nhị lcp Quả tròn, đường kính 3cm; hạt 2

Cây mọc trong rừng núi các tỉnh Quảng ninh, Lạng sơn, Bắc c;ni, Hoà hình, Thanh hoá

+ M ó c nn rưn g - Caryota rumphiana Bỉ., họ Can {Arccaccae)

191,1161:

Đặc điểm: Cây lo, cao 10 - 15m, thân nhẩn Lá to, hai lần kép; trục dài 2m; lá phụ dài 20 - 40cm, cuống gần như không cỏ Buồm; dài (len 5m mang chùm dài hơn 2m; hoa cái có 2 lá bắc, nằm giữa 2 hoa (lực; hoa đực cao 6 - 7mm, có nhiều nhị Quả tròn, đường kính 2cm, rất níiứa;

h i l l 2

( 'ây mọc nhicu ở Thanh Hoá, Yen Lãng

( 'au (A r e c a c c a c ) Ị9],[16|:

Đặc điếm: Cày to (đại mộc) cao 15 - 18m, đường kính thân đốn 50cm Lá mọc lập trung ở đáu thân, to lớn, dài đến 3- 4m; lá chót mọc dối

ờ gốc và mọc so le ử đỉnh, phiến cứng nhăn nheo, hình qua trám không

<!eu Cụm hoa rất dài và rủ xuống (dài 2 - 3m); hoa đực khít nhau, hoa cái lliưa nhỏ hơn hoa đực; hoa nhóm 3, một hoa cái giữa 2 hoa đực hay 3 hoa cái Quả hình cầu hơi dẹt; có 1 - 2 hạt

Trang 17

Internet, Caryola miíis L o w còn có các tôn khác như:

Chinese : B x - i L Cong li kong que ye zi (Taiwan),

s u i y u w e i k u i , Ì | = Ỉ $ ỉ -* ~t "J iu y c zi.

English : Burmese fishtail palm, Clustered fishtail palm, Tul ted llshtail palm, Clustering, Clumping fishtail palm, Fishtail palm

French : Caryote doux

Ger man : Fischschwanzpalmc

Italian : Palma cariota

Japanese : 11 - t ỵ >■ -V 9 ^ Kom ochi kujaku yashi.

Malaixia : Dudar

Spanish : Palma cola de pescado (El Salvador)

» Ì- •Thailand : ^ - 1 1 ^

Đặc điổm: Thân cột nhiều do cây đâm chồi từ gốc, cao 2 - 10m, đường kính khoảng 15cm Lá dài 1,5 - 3m, bẹ lá có nhiều sợi; cuống chung to, có rãnh, cuống phụ dài có một lớp đệ m ử gốc, dài 60 - SOcm, với các đoạn lá dài, hình trái xoan, thuôn, dài 15 - 20cm, cụt níỉhiêng Cụm hoa bông mo dài 30 - 40cm, có nhiều nhánh, rất dày hoa, dài 25cm; mo 4 - 6 , dạng bao Cũng giống như c urcns, chi Arcnga

Trang 18

va Wallichia cụm hoa mọc ử ngọn trước sau đó mới mọc xuống dưới Sau khi cụm hoa cuối cùng rụng, bụi cây vẫn sống và tiếp tục trải qua giaiđoạn r;i hoa mới Quả hình cầu, đường kính 14 - 15mm, nhan, đen có đỏm,

m ang đầu nhuỵ dạng đĩa Hạt dơn độc, hình trứng dài 8 - lOmm

Theo tài liệu [8 ],[22] dịch của bông mo cày Móc (Caryotci urcns

L.) thu hái lúc còn non có chứa 13,6% Sucrose và vet của đường khử;

khi cho lên men dịch hay rượu ngọt của cây chứa đường khử 1%, 3-4,5% íilcol và 0,3% acid acctic

Theo Nam biar và cộng sự [29], troim quả của Caryoía m e n s có chứa

liìl nhiều acid ascorbic với hàm lượng có thể so sánh với krone acid íiscorbic trong quả cam

Quá của Caryota urens cỏ chứa nhiều đường [27],[28 Ị,[ 2 9 1 Hằng

phương pháp sắc ký (phương pháp Giri và Rao), Gopinathan và cọng

sự thây rằng trong quả Caryota ÌIĨCIÌS có chứa trên 10% Sucrose ( ỉlucosc, Fructosc và cỏ ít Inositol [21].

Dặc biệt là quả của Caryota w e n s còn chứa rất nhiều các acid amin

như: Glycin, Alanin, Acid aspartic, Cystin, Ty rosin, Lcucin, Histidin Valin, Isolcucin, Prolin, Hydroxy prolin [ 2 9 Ị

Trang 19

rinh thổ Calci oxalat hình kim có ở quả loài Caryota urcns Ị9J v;i Caryota ìnitis [31] Cần tránh tiếp xúc trực tiếp với vỏ quả vì dây

chính là thành phần gây ngứa khi tiếp xúc với quá chín

Các loài khác chúng tôi chưa tìm thấy tài liệu nào nói về lliành phần lioá học của chúng

1.2.3 T ác dụ n g và công (lụng:

- M ó c {Caryota m ens L )\

Tlico kinh nghiệm dàn gian [8]: bẹ non cày Móc có vị dáng, cli;il.tính bình; có lác (lụng thu liêm cầm máu và làm săn sc niêm mạc ruột; dược sử dụng làm thuốc chữa lỵ, ỉa ra máu, bạch đới, rong kinh băng huyết Qua Mó c vị cay, tính mái; có tác dụng giải khát chống mệt mỏi,

Một số đơn thuốc có chứa Móc [8],[9]:

+ Chữa đái ra máu hoặc tiổu tiện không thông: Dime 20u bẹ Móc tươi sắc uống

+ Chữa ho ra máu: dùng lOg bẹ Móc đốt cháy, Ỉ2g hạt Dưa tròi

(Qua lâu nhân) sắc uống

+ R on g kinh băng huyết: 20g bẹ Mó c đốt tổn tính, tán bột uống hay sắc uống

+ Chữa khí hư: rỗ Móc, rỗ Cau, rỗ Tre, rỗ Cọ mõi thứ \2iỊ Thái

nhỏ, sác đặc, còn một bát, chia 2 lần uống trong ngày Dùng 4- 5 ngày

+ Chữa động thai: rỗ Móc, rỗ Chuối rừng, rỗ Chuối hột, lượng băng nhau, sao vàng, sác uống

Trang 20

'ITico Joachim và cộng sự nấm men có trong dịch quá của

Caryota urcns là nguồn nguyên liệu rất tốt cho sản xuất Vitamin lổnụ

hợp nhóm 13 [28]

Từ hai loài nấm Candida tropolis chủng N C Y C 2705 và NCYC

2699 được phân lập từ Caryoíci urciìs, Wijeyaratnc vil s Chandrani cho

nmụ đây có the là neu ồn nguyên liệu rất tốt để sản xuất tế bào protein đơn

1 l;ii loài nấm này đạt tiêu chuẩn nấm thực phẩm của Mĩ như chúng có độ rim 7%, tro 8%, và có chứa tới trôn 45% protein thô Hơn nữa hai loài lìấni Iiìiy chứa lới 82% các acid am in cần thiết, chiêm tới 72% tron 2; lổim sô’ các acid amin và (lặc biệt có chứa một lượn 2 lớn acid cyslcic mà hầu hét các loài vi sinh vật khác có rất ít [32]

- M ó c cánh h ọ p (Caryola sympetaỉa Gũịịìicp.)' Tuỷ cày rất

mcm, dùng ăn tốt, có thổ ăn chống dối [8],[9]

- M ó c Iiiuưng (Caryota rumphianu Bỉ.)' Quá dùng ăn với tráu[9|.

- M óc bôn g đon (Caryota monostachya Becc.y Bột tuỷ cây

ăn tối, kích thích sinh dục, nhuận tràng, chữa bệnh đường tiết niệu Ị81,[9Ị

Trang 21

PHẨN 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2 1 N guyôn liệu

Nguyên liệu là các nhánh của bông mo (lua) lấy từ cây Móc phơi và

sây khô

Mầu dược thu hái ờ Hoà an Cao bằng tháng 5/2002.

IX' liên trình bày, chúng lôi gọi nguyên liệu nghiên cứu (dược liệu) là lua

Móc

2.2 Phương ph áp nghiên cứu

2.2.1 N gh iên cứu về thực vật

- Mô lả đặc điểm hình thái thực vật

- Nghiên cứu đặc điểm vi học: Làm vi phẫu cắt ngang, nhuộm kép

lua Móc; soi bột tua Móc theo các phương pháp ghi trong lài liệu Thực tập

(lược liệu [1],Ị2J và Thực lập hình thái và giải phẫu thực vật [17]

2.2.2 N ghiên cứu về hoá học

- Xác định hàm lượng các nguyên tố vô cơ có trong dược liệu theo phương pháp đo quang phổ phát xạ tia X tại phòng phân tích của Liên

(loàn (lịa chất xạ hiếm (xã Xuân phương, Từ liêm, Hà nội)

Nguyên lắc: Mọi nguyên tố vô CƯ khi được đốt cháy hằng Ỉ1Ồ

quang SC phát ra bức xạ có bước sóng xác định Đo bước sóng này sẽ

xác định được thành phần vô cơ có mặt trong mẫu và cường độ bức xạ sẽ

phụ thuộc vào hà m lượng chất Phương pháp này cho phép xác định các

nguyên tố vô cơ có mặl trong mẫu nghiên cứu và bán định lượng các

nguyên tố này

Trang 22

- Định tính các nhỏm chất bằng phương pháp lìơíi nọc theo tài

liệu Thực tập Dược liệu [1],[2]; Bài giảng Dược liệu [3J; D Đ V N III Ị5|,

Phương pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc [14]

- Pliân lích aciđ amin tại Phòng Hoá sinh Prolcin - Viện Công

nghẹ sinh học s ử dụng máy phân tích acid amin tự dộng IIP Amino

Ọuant Series II (Hewlett Packard), bao gồm: RP - 1090 WIN IIPLC

với Diode - Array Dctector với 2 bước sóng: 33 8nm cho các acid amin

bạc 1 và 26 2nm cho các acid amin bậc 2 Phần mồm HP - Chcnistalion

(lê diều khiổn và phân tích số liệu [10],[25]

Các hoá chất chính: o - Phthadialdchyd (OPA), c)~

Huo rcn ylme lhyl Cliroloformat (FMOC), Tctraliydrofuran (T!1F),

ĩ ricthyliimin (TỈ.LA), đệm Borat 0,4 (pH =10,4), acid amin chuẩn

- Sắc kv lớp m ỏng với bản m ỏng Silicagcn GF 254 tráng sẩn cùa Mcrck với các hệ dung môi khai triển sắc ký sau:

- Phổ hồniĩ ngoại được đo trên máy FT- IR- IMPACT- 410 tại

Viện hoá học - Trung lâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia

- Phổ tử ngoại được do trcn máy GBC Instrument Cintra- 40- 2855

tại Viện hoá học - Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia

Trang 23

- Ghi phổ khối (MS) trên máy 58 89-B-HF-MS lại phòng cấu trúc Viện lioá học - Trung tâm khoa học tự nhicn và công nghệ quốc gia.

- Đo phổ N M R trên máy Bruckcr 500 M H z tại Viện hoá học - 'Trung lâm khoa học tự nhicn và công nghệ quốc gia

2.2.3 N ghiên cứu lác tiling sinh học

- Th ử độc tính cấp của dược liệu theo các lài liệu [01.171.123],[33],

Thí nghiệm được ticíi hành trên chuột nhát tráng, cả hai giỏng, khoe mạnh, cân nặng từ 20-22g Chuột do Viện Vệ sinh dịch tẽ cun í’ câp (l;il tiêu chuẩn thí nghiệm Cỉmột được nhịn ăn 15h trước khi thí

n d i i ệ m , nước uống lự do

Cliố phẩm thỉr được pha thành dung dịch (hoặc nhũ dịch) với các Iiồim (lò và lieu lượng khác nhau

Cho cliuột uổng Ihuốc vào buổi sáng với các liều khác nhau, mỗi lô 10 chuột Theo dõi trạng thái của chuột (ngộ độc, chếl, s ố n g ) trong từnu ngày cho đốn hcì 1 tuần

- Thử tác dụng tăng lực theo neh iệm pháp chuột hơi của Brekhman

Ị 1 3],Ị 19],[26] Đày là phương pháp chứng minh anh hưởng của tluiốc (lôi với sự chống dữ một mỏi

Độ n g vật thí nghiệm: Chuột cống trắng còn non, cân nặng 55-

7()ụ, cá đực và cái

Nguyên tắc: Cho chuột many; thêm 10% trọng lượng cơ thể, bơi trong thùng nước có nhiệt độ từ 32 - 36 °c (mùa dông) và 28 - 32"C (mùa lie) Tính Ihời gian bơi từ khi chuột bắt đáu bơi đến khi chuột kiệl sức

Trang 24

kliòiig the bơi được nữa và chìm xuống đáy thùng trong khoanu 2 gi áy kliòng ngoi lên được.

Chuột được cho bơi 2 lần: Lần ỉ (trước khi dùng thuốc) và lần 2 (SÍUI khi (lùng thuốc) Nếu thuốc có lác dụng trong thí nghiệm bơi sẽ làm cho tliòi gian bơi của lần 2 dài hơn so với chuột chứng

r á c số liệu 111 ử tác dụng sinh học đều được xử lý theo phương pháp tliun 12, kê trong y, sinh học [21 Ị

Trang 25

mo, dài 30cm, lợp lên nhau Cụm hoa ở phần ngọn cây m ọc ra trước, sau

Quả hình cầu lõm, đường kính 2cm , màu rượu vang đỏ, vỏ quả ngoài hơi dày, khi bóc vỏ thấy tay rất ngứa, vỏ quả trong nạc ngọt, dễ chịu Có 1 - 2 hạt, hình khối, có nội nhũ sừng.

Mẫu cây chúng tôi nghiên cứu đã được GS Vũ Văn Chuyên xác

định tên khoa học là Caryota urens L A recaceae

Hình 1 (A: Cây Móc, tì: Bông mo, C: Tua M óc)

Trang 26

3.1.2 Đặc điểm vi phẫu tua Móc

Tua M óc được cắt ngang, nhuộm kép,

quan sát dưới kính hiển vi thấy các đặc

đám tế bào m ô cứng non nằm rải rác (3).

Bao quanh các bó Libe - gỗ (5) là các vòng

m ô cứng (4) to nhỏ khác nhau Xen kẽ các

U' T U * 1' _{£L\ /XT' u 'IN H ình 2: Vi phẫu tua M óc

bó Libe - gô là m ô mêm ruột (6) (Hình 2)

Soi bột dưới kính hiển vi

Trang 27

trung thành những đám lớn Đặc biệt trong bột dược liệu có rát lìhitì' 11 tinh the Canxi oxalat hình kim (7) và chúng thường tụ tập thành lừng

bó (I lình 3 )

3.2.1 H iân tích các chất vô co

Cho mộl lượng nhỏ bột clirực liộu vào chén sứ Đốt cháy l)ôt (lu'n'c liệu trôn bốp diện thành than rồi cho vào lò nung ở nhiệl dộ 40()f'c trdiiií 2h lới khi tro trắng hoàn toàn Tiến hành do quang phổ phát xạ của mill tro lrC'11 với 2 phổ:

+ Phổ 1: phát hiện các nguycn tố bay hơi, cường độ dòng diện 12A.+ Phổ 2: phát hiện các nguyên tố khó bay hơi, cường độ dòim điện

Trang 28

B ảng 1 : Kết quả xác định các chất vô cơ troniỊ tua Móc

N h ậ n xét: Kết quá ở bảng 1 cho thấy:

+ Trong tua Móc có 16 nguyên tố vô cơ, trong đó 2 nguyên

lố Si và AI có hàm lượng lớn nhất (3%)

+ H àm lượng Mn, Mg, Ca, K đạt > 1%; Fc: 0,3%

+ Cũng phát hiện sự có mặt của Pb, Bi và Hg, luy nhiên hàmlượim các nguyên tố này rất thấp (Pb< 0,001%; Bi và Hg chỉ phát hiện llúiy VỐI)

Trang 29

3.2.2 Đ ịnh tính các nhóm chất hữu co trong dược liệu bằng phản ứng

lioií hục

* Đ ịnh tính alcaloid:

Clio khoảng 5g bột dược liệu vào bình nón dung tích lOOmh tliam ẩm dược liệu bằng dung dịch NH ịO H 6 N Sau 30 phút thêm chloroform ngập được liệu, lác, dậy kín N g â m 12h, gạn dịch chloroform viìo bình gạn, lắc kỹ với dung dịch H2S 0 4 IN, gạn lấy dịch chiết acid đe lam các phản ứng với thuốc thử chung của aỉcaloid

* Cho lml dịch chiết vào ống nghiệm, them 2-3 giọt thuốc thửDragenđorlT không thấy xuất hiện lủa

• Cho lml dịch chiết vào ống nghiệm, tlicm 2-3 giọt thuốc thử Maycr không thríy xuâì hiện tủa

* Cho lml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm 2-3 giọt thuốc thửBouchardat không thấy xuất hiện tủa

• Cho 1 ml dịch chiếl vào ống nghiệm, them 2-3 giọt dung dịch acid picric 1% không thấy xuất hiện tủa

Phan ứng âm tính với các thuốc thử chung của alcaloid

* Dị nil tính anthiíinoid:

Lấy khoang 2g bột dược liệu cho vào ống nghiệm, them 10ml (lung dịch H2S 0 41N Đun sôi trực tiếp 10 phút Để nguội, lọc Thêmcther vào dịch lọc, lác nhẹ Gạn bỏ lớp nước, lấy lớp ether làm phản ứngBorntracgcr

Cho lm l dịch ethcr vào ống nghiệm nhỏ, them lml đuníi dịch

Na OH 10%, lắc kỹ, thấy xuất hiện màu đỏ ở lớp nước

Than ứng dương tính

Trang 30

* Đ ịnh tính acid hữu co:

Cho khoảng lg hột dược liệu vào ống nghiệm, Ihêm nước cất, đun sôi Irực liếp trong vài phút, để nguội, lọc Th êm vào dịch lọc một ít bột Nalri cacbonat không Ihấy có bọt khí C 0 2

• Soi huỳnh quang:

Nhỏ vài giọt dịch chiết lên giấy lọc, nhỏ tiếp lên đó dung dịch NaOH

5%, sấy nhẹ Chc 1/2 vết bằng đổng xu, soi dưới đòn tử ngoại (Ả = 366nm)

Trang 31

trong vài phút, sau đó bỏ đồng xu ra thấy phần bị chc phát quang yếu phấn không chc có huỳnh quang màu xanh lơ Tiếp tục soi vài plult sau thì phần bị chc sáng dần lcn và cá vết chất có huỳnh quang màu xanh lo'.

Phán ứng dương tính

• Phan ứng tliazo hoá:

Cho Iml dịch chiết vào, ống nghiệm, them vài giọt dung dịch NaOI I 10% Đun sôi cách thuỷ vài phút Lấy ra đổ nguội rồi cho them vào dỏ 2-3 gioi thuốc thu'diazo, thấy xuất hiện màu đỏ

Phan ứng dương tính

* Đ ịnh lín h flavonoid:

Lấy khoảrm 5g bột dược liệu cho vào bình nón, thêm cồn 90° (lun sôi cách tluiỷ trong vài pluìt Lọc nóng, dùng dịch lọc để làm các phan iVnn định tính:C7 ĩ

• Phan ứng Cyanidin:

Cho Iml dịch cliicì vào ống nghiệm, thêm một íl bột Magic kim loại và vài uiọt MCI đặc rồi đun nóng cách lluiỷ, khoảng vài phúl sau xuất hiện màu hồng hơi tím

Trang 32

• Phản ứng với N H 3.

N h ỏ một giọt dịch chiết lên giấy lọc, để khô rồi hư lên miệng lọ

;imoniac đặc, thấy màu vàng đậm hưn lên

Phản ứng dương tính

* Đ ịnh tính tanin:

Cho khoảng l g bột dược liệu vào ống nghiệm, them 10ml nước cất, (tun sỏi trực liếp vài phút Lọc qua giấy lọc gấp nc'p Lấy dịch lọc làm phản ứim sau:

"* Phan ứng với dung dịch gelatin [%:

Cho lml dịch lọc vào ống nghiệm, them vài giọt dung dịch gelatin 1%, thấy xuất hiện tủa bông Irắng

Phan ứng dương tính

* Đ ịnh tính Saponin:

Cho 5g bột dược liệu vào bình nón 100ml, chiết bằng 30nil cồn 7()n lọc qua giấy lọc gấp nếp Dùng dịch lọc đổ làm phản ứng:

• Qu an sát hiện tượng tạo bọt:

Cho vài giọt dịch chiết cồn vào ống nghiệm có 5ml nước, lắc mạnh trong 1 phút, có cột bọt cao bén vững trong 15 phút

Trang 33

• Phản ứng sơ bộ phân biệt saponin sleroid và saponin trilcrpenic:

Cho vào 2 ống nghiệm:

Ống 1: 5 ml dung dịch N a OH 0,1N

Ống 2: 5ml dung dịch HC1 0,1N

rriiêm vào 2 ồng, mõi ống 5 giọt dịch chiết cồn Lắc mạnh trong 1 pliúl, (lé: yên 1 phút Thây cột bọl ơ 2 ống bằng nhau

Sơ hộ kết luận dược liệu chứa saponin triterpcnic

* Đ ịnli tính glycosid tim:

Cho vào hình nón dung lích lOOmỉ khoảng lOg dưực liệu, them

lOOml cồn 25 (), n gâ m 24 giờ Gạn lấy dịch chiết Loại tạp bằng dung dịch

chì acctal 30% dư Lọc bỏ tủa, dịch lọc cho vào bình gạn và lắc kỹ 3 lần với chloroform, mỗi lần 20ml Gạn lây dịch chloroform cho vào cốc Ihuỷ linli Dịch chiết trong, không lẫn nước Bốc hơi cách thuỷ đến khô c ắ n được lioà tan hằng cồn 90°, dùng dịch chiết cồn đổ làm các phản ứng định lính sau:

• Phan ứng Legal:

Cho 1 ml dịch chiết vào ống nghiệm, them vài giọt dunu dịch Nai ri nitroprusial 1% VÌ1 vài giọt dung dịch NaOI I 10%, lắc, không tháy xuất liiộn màu hồng

Phản ứng âm tính

• Phan ứng Baljct:

Cho I ml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm 0,5ml thuốc thử Bal ịet (1 phẩn dung dịch acid picric 1% và 9 phần dung dịch NaOII 10%) thấy xuất hiện màu đỏ da cam

Phan ứng dương tính

• Phán ứng Licbcrmann:

Trang 34

Cho lml dịch chiếl vào ống nghiệm, cô cách thuỷ dến khổ Moà tan cắn bằng lml anhydrid acetic Đặt nghiêng ống nghiệm 45°, cho thêm (lổng lượng acid sulfuric đặc theo thành ống để dịch trong ống nghiệm (lược chia thành 2 lớp Giữa 2 lớp không thấy xuất hiện vòng tím đỏ.

} giọl TT Ninhydrin 3%, đun cách thuỷ sôi 10 phút.

S;m khi đun, quan sát thấy dịch chiết trong ống nghiệm có màu tím

Phản ứng dương tính

Đ ịnh tính chất béo carotcn và tinh dầu

Lấy lOg bột dược liệu cho vào bình nón có nút mài, đổ niỊÍip íithcr dầu hoủ ngâm qua đêm Lọc lấy dịch lọc để làm phản ứng

Trang 35

Hum ứng âm lính.

* Đ ịnh tínlì đường khử

Cho vào ống nghiệm 2ml dịch chiết nước được liệu Thêm vào đỏ 0,5ml TT Fell ling A và 0,5ml TT Fchling B Đun cách thuỷ vài phút thay xuất hiện tủa dỏ gạch

Plian ứng dương tính

* Đ ịnh tính P olysacch arid

Lây 5g bột dược liệu vào một cốc có mỏ, thêm 10 ml nước cất đun sôi cách thuỷ trong 5 phiu, lọc nóng Cho 4 ml dịch chiết vào một ống nghiệm to (ống số 1), them 5 giọt TT Lugol, dùng ngón cái bịt đau ốnu nghiệm, lắc nhẹ nhàng cho thuốc thử được trộn đều Tiến hành dồng thời với một ống chứng (ống số 2) gồm 4 ml nước cất có thêm 5 giọt TT Lugol.Quan sát thấy màu của 2 ống như nhau

Phan ứng âm lính

Kết quả định tính các nhóm chất trong dược liệu được tóm lắt ở bảng 2:

Trang 36

B ảng 2: Kết quả định í inh các nhóm chất trong dược liợn.

dđu

Trang 37

( ill! chú:

+++ Phán ứng dương tính rất rõ + Phản ứng dương tính

++ Plián ứng dương tính rõ - Phản ứng âm tính

N h ận xét: Qu a bảng 2 cho thấy trong dược liệu nghiên cứu có (S

nlìóm chất: Anthranoid, Coumarin, Flavonoid, Tallin, Saponin, Chất héo, Đường khử, Acid amin; trong đó phản ứng định tính acid amin cho màu rất rõ

3.2.3 P hân tích acid am in

* Cliuẩn bị mẫu: Dược liệu được làm thành bột thô, chiết với IIƯỚC 3 lần Gộp dịch chiết, bốc hơi cách thủy đổ làm thành cao lỏng 1:1

* Xử lý mẫu: Thuỷ phân mẫu b ằ n2; HCỈ 6N có chứa 0,5% Phenol, ứ

điều kiện 110°c trong 24h

Sail khi íhuỷ phân xong, làm sạch dung dịch bằng cách ly tâm hoặc lnc bỏ tủa Sau đó lấy một lượng dung dịch mẫu đcm cô bằng máy Speed vac đến khô Cặn khô được hoà tan bằng HC1 0,1N để cho lên cột sắc ký

Trang 39

3.2.4 C hiết xuất và phân lập

Q ú a trình chiết xuất được thực hiện theo sơ đồ sau:

Sơ d ồ 1: So’ dồ chiết xuất cức chất trong tua M ó c

Trang 40

3.2.4.1 Phân lập các chất trong cắn A:

Cắn A được hoà tan hoàn toàn trong một lượng tối thiểu Chloroform rồi đưa vào cột Sephadex LH 20 Dùng Chloroform rửa giải các chất trong cột Hứng mỗi phân đoạn 2m l vào các ống nghiệm sạch Kiểm tra các phân đoạn bằng sắc ký lớp mỏng, dùng bản mỏng tráng sẵn GF 254 của Merck; dung môi khai triển là Hệ 1, Hệ 4 Soi bản mỏng dưới đèn tử ngoại

ở bước sóng 254nm.

Kết quả: Từ ống số 78 đến ống số 86 chỉ có một vết trên sắc ký đồ Gộp các ống này lại với nhau, bốc hơi dung môi thu được một chất sạch Ký hiệu l à K l

Ngày đăng: 21/04/2019, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm