Tại Nghị quyết 37/CP ngày 20/06/1996 của Chính phủ đã ban hành CSQGT với mục tiêu cơ bản là: Đàm bảo cung ứng thuốc thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến người dân và đảm báo sử dụn
Trang 1T R ị N H T H ị T H A N H H ả I
CHÍNH SÁCH QUỐC GIA VÊ THUỐC TRÊN
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Trường đại học Dược Hà Nội;
- Bộ môn Tổ chức và Q u ả n lý dược Trường đại học Dược Hà Nội;
- TS Nguyễn Thanh Bình- Trưởng phòng Đào tạo sau đại học, Trường đại học Dược Hà Nội;
- Sở Y tế Bắc Giang;
- TS Nguyễn Huy Cõi- Nguyên Giám đốc s ở Y tế Bắc Giang;
- Trường Trung học Y tế Bắc Giang;
- Các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và huyện của tỉnh Bắc Giang;
- P h ò n g y tế các huyện của tỉnh Bắc Giang;
- Các trạm y tế xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
- Các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình,
Đã quan tâm giúp đỡ Tôi trong quá trình học tập tại Trường đại học Dược Hà Nội và quá trình tiến hành nghiên cứu, hoàn thành Đề tài này.
Trang 3BVĐK Bệnh viện đa khoa
CSQGT Chính sách quốc gia về thuốc
c s & BVSKND Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dânDSĐH Dược sĩ đại học
H ĐT & ĐT Hội đồng thuốc và điều trị
TCY Thuốc chủ yếu
TTY Thuốc thiết yếu
TYT Trạm y tế
UBND Uỷ ban nhân dân
W H O Tổ chức y tế thế giới
Trang 41.2- Chính sách quốc gia về thuốc của việt nam
1.2.1- Sự cần thiết Chính sách quốc gia về thuốc
1.2.2- Nội dung Chính sách quốc gia về thuốc của Việt
nam
1.2.2.1 - Mục tiêu chung của Chính sách quốc gia về thuốc
1.2.2.2- Các mục tiêu cụ thể của CSQGT
1.1.3- Các chính sách và giải pháp cụ thể
1.1.4- Phân kỳ các giai đoạn thực hiện CSQGT
1.3- Mợt sô kết quả và kinh nghiệm của quá trình triển khai CSQ G T tại 10 tỉnh thí điểm và trong phạm vi toàn quốc
1.4- Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và
V tê của tỉnh bác giang
1.4.1 - Vị trí, địa lý, dân số
1.4.2- Khí hậu, thòi tiết
1.4.3- Tình hình kinh tế- xã hội
1.4.4- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chăm sóc và
bảo vê sức khoẻ nhàn dân
Trang 51.4.5- Tổ chức mạng lưới và nhân lực y tế 18
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u 21
2.2.1- Thiết kế nghiên cứu 21
2.2.2- Phương pháp thu thập số liệu 21
2.2.3- Sử lý số liệu 23
Chương 3: KÊT QUẢ NGHIÊN c ú u VÀ BÀN LUẬN 24
3.1- Đánh giá hoạt động cung ứng thuốc 24
3.1.1- Hệ thống cung ứng 24
3.1.1.1- Đánh giá khả năng cung ứng thuốc thường xuyên 24
3.1.1.2- Khả năng sẵn có thuốc thiết yếu 25
3.1.1.3- Khả năng mua được thuốc 26
3.1.2- Chất lượng cung ứng 27
3.1.2.1 - Chất lượng hệ thống cung ứng 27
3.1.2.2- Chất lượng thuốc cung ứng 28
3.2.1 - Việc lựa chọn thuốc trong các bệnh viện 31
3.2.1.1 - Thuốc thiết yếu 31
3.2.2.1- Thuốc sản xuất trong nước 32
3.2.2- Kê đơn thuốc 34
Trang 63.2.2.3- Kiến thức sử dụng thuốc 37
3.2.3- Tinh hình cung ứng thuốc trong khu vực nhà 38
thuốc, đại lý bán thuôc
3.2.3.1- Việc thực hiện danh mục TTY 38
3.2.3.2- Tiêu thụ thuốc sản xuất trong nước 39
3.2.3.3- Về việc thực hiện qui chế kê đơn 41
3.2.3.4- Về việc sử dụng thuốc kháng sinh 42
3.2.3.5- Thôn g tin về thuốc 43
Trang 7Bảng 2.1- Thông tin về dân số và kinh tế tỉnh Bắc Giang 14
Bảng 2.2- Số liệu về tình trạng sức khoẻ ngưòi dân tỉnh 19
Bắc Giang
Bảng 3.1- Số liệu về hệ thống dược tại tỉnh Bắc Giang 24
Bảng 3.2- Thuốc hiện có tại trạm y tế xã trên danh mục 25
TTY Bộ Y tế theo tuyến
Bảng 3.3- Giá trị trung bình một đơn thuốc 26
Bảng 3.4- Kết quả công tác thanh, kiểm tra dược năm 2006 27
Bảng 3.5- Tổng hợp chất lượng mẫu lấy kiểm tra theo vùng 29
Bảng 3.10- Kết quả khảo sát đơn thuốc 36
Bảng 3.11- Kết quả khảo sát bệnh án điều trị tiêu chảy cấp 37
cho trẻ em dưới 6 tuổi
Trang 9Biểu đổ 3.1 - Chất lượng thuốc theo vùng địa lý năm 2006 29
Biểu đồ 3.2- Tinh hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước ở 32
bệnh viện (theo số lượng)
Biểu đồ 3.3 - Tỷ lệ thuốc thiết yếu được dùng trong đơn 35
Biểu đồ 3.4 - Tỷ lệ TTY mua không đơn trên tổng thuốc bán 38
không đơn (theo số lượng)
Biểu đồ 3.5 - Tỷ lệ thuốc nội bán không đơn trên tống thuốc 40
m ua không đơn (theo số lượng)
Biểu đồ 3.6- Tỷ lệ thuốc phải kê đơn đã được bán không đơn 41
Biểu đồ 3.7- Tỷ lệ kháng sinh đã bán không đơn 42
Biểu đồ 3.8- Tỷ lệ số lần bán thuốc có hướng dẫn sử dụng 44
Trang 10Đế đảm báo thực hiện thành công sự nghiệp chăm sóc bảo vệ sức khoẻ
cho nhân dân, mỗi quốc gia cần xây dựng chiến lược y tế cho đất nước Thuốc
chữa bệnh là một loại hàng hóa đặc biệt thiết yếu có tính xã hội cao, không
những chi đê phục vụ cho công tác khám chữa bệnh mà trong nhiều hoàn cảnh
(Thiên tai thám hoạ, xung đột quân sự, chiến tranh .) thuốc còn là một nhân
tỏ quan trọng góp phần đảm bảo an sinh xã hội và an ninh đất nước
Nhờ những thành tựu to lớn của cách mạng khoa học - công nghệ, công
nghệ dược phẩm thế giới sán xuất ngày càng nhiều thuốc Hàng nghìn hoạt
chất thuốc đã được phát minh và được sản xuất dưới dạng hàng trăm nghìn san
phẩm để ứng dụng trong điều trị và phòng bệnh Giá trị sản lượng dược phẩm
thế giới bình quân tâng gấp hai lần sau mỗi thập niên
ở Việt Nam từ sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) công
cuộc đổi mới toàn diện đã được thực hiện từ một nước có nền kinh tế quan liêu
bao cấp chuyên sang nền kinh tế thị trường m ở cửa hội nhập với khu vực vù
thế giới Với nhiều chính sách cải cách, thì hệ thống cung cấp thuốc cũng phát
triển rộng rãi hơn Hàng loạt công ty Dược phẩm ra đời cộng với sự đầu tư
nước ngoài vào Việt Nam, nguồn cung ứng thuốc trở nên phong phú, nhiều
chủng loại, đáp ứng phần lớn nhu cầu dùng thuốc và nâng cao chất lượng điều trị Thị trường thuốc ngày càng sôi động Ihì tính phức tạp và khó khăn của nó
trong lĩnh vực quản lý thuốc cũng gia tăng, chi phí về thuốc ngày càng tăng
trong ngân sách y tế Việc lạm dụng thuốc của thầy thuốc tại các cơ sở điều trị, đến thói quen của người dân tự mua thuốc sử dụng tuỳ tiện, bất hợp lý đưa
đến tai biến sử dụng thuốc, kháng thuốc, dị ứng thuốc ngày càng nhiều Tổ
chức y tế thế giới (WHO) đã khuyến cáo để sử dụng thuốc an toàn và hợp lý,
Trang 11mỏi quốc gia cần xây dựng chính sách quốc gia về thuốc (CSQGT) sao cho phù hợp với đặc điểm tình hình của nước mình Tại Nghị quyết 37/CP ngày
20/06/1996 của Chính phủ đã ban hành CSQGT với mục tiêu cơ bản là: Đàm
bảo cung ứng thuốc thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến người dân và
đảm báo sử dụng thuốc an toàn hiệu quà Đó là cơ sở cho ngành Dược nói
riêng và ngành Y tế nói chung thực hiện tốt chức năng chăm sóc và bảo vệ sức
khoẻ nhân dân trong thời kỳ mới
Bắc Giang là một tỉnh miền núi mới được tách ra năm 1997, do tình
hình thiếu nhân lực về y tế nên công tác triển khai thực hiện các mục tiêu của
CSQGT còn nhiều hạn chế, chưa có nghiên cứu khảo sát thống kê y tế để đánh
giá tình hình thực hiện các CSQGT tại địa phương Đê giúp các nhà quán lý có
cái nhìn tống quan về thực trạng đạt được các mục tiêu của CSQGT Chúng tôi
tiến hành đề tài: “Đánh giá việc thực hiện Chính sách quốc gia về thuốc trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang" trong năm 2006 nhằm các mục tiêu:
1- Đ ánh giá việc thực hiện hoạt động cung ứng thuốc cho người dân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2- Đ ánh giá vấn đ ề sử dụng thuốc tại địa bàn trên.
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao việc thực hiện CSQGT
tại tỉnh Bắc Giang trong tời gian tới
Trang 12CHƯƠNG 1
TỔ NG QUAN
1.1- TÌN H HÌNH SỬ DỤNG THUỐC
1.1.1- Trên thế giới
Đã hàng ngàn năm nay, thuốc phòng chữa bệnh đã trở thành một nhu
cầu tất yếu của cuộc sống con người Thuốc đóng vai trò quan trọng trong
công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân (CS & BVSKND) và nói
rộng hơn là một trong những yếu tố chủ yếu nhằm bảo đảm mục tiêu sức khoẻ
cho mọi người Nhờ phát minh ra những thuốc mới và nhờ việc cung ứng cho
nhân dân được cải thiện, nhiều bệnh dịch lớn trên thế giới từng bước đã được
hạn chế và thanh toán
Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, danh
mục các loại thuốc cũng được thay đổi và bổ sung thường xuyên Việc sản
xuất ra nhiều loại dược phẩm đã góp phân rất lớn vào việc cái thiện công tác
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho cộng đồng, nhưng bên cạnh đó cũng tạo ra
nhiều nguy cơ bất lợi hưn cho người bệnh[4] Hiện tượng con người lệ thuộc
vào thuốc, lạm dụng thuốc trở lên ngày càng phổ biến và trở thành một hội
chứng trong các nước phát triển[20] Chảng hạn, hơn 8000 công trình nghiên
cứu về vấn đề sử dụng thuốc hợp lý an toàn từ năm 1986 đến năm 1995 đã
được công bố tại Anh phần lớn những nghiên cứu này đã được thực hiện ở các nước đang phát triển, và đưa ra kết luận 40-60% người bệnh được sử dụng
thuốc hoặc kê đơn không hợp lý[22]
Một tỉ lệ lớn số người tự điều trị là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm
dụng thuốc Đối với các nước đang phát triển, hiện tượng lạm dụng thuốc xảy
ra càng nghiêm trọng hơn, tình trạng tự mua thuốc, tự điều trị đã trở thành phổ
Trang 13biến Mội nghiên cứu 25.951 tnrờng hợp ở Andhra Pradesh cho thấy 47%
thuốc ở các hiệu thuốc trong thành thị được bán không có chí định của thày thuốc[4] Khoảng 200.000 người chết mỗi năm tại Trung Quốc do sử dụng
thuốc không đúng liều[21 ]
Việc sử dụng kháng sinh không hợp lý là một trong những yếu tố làm
tăng tình trạng kháng thuốc đang lan tràn trên toàn thế giới Nguyên nhân dan
đến hiện lượng vi khuẩn kháng thuốc là do việc dùng kháng sinh bừa bãi và
lạm dụng của cả nhân viên y tế cũng như người sử dụng
Việc cung ứng thuốc ở các nước đang phát triển cũng đang đứng trước
những thách thức nặng nề Sản lượng thuốc trên thế giới đang tăng với tốc độ
9-10% mỏi năm và cứ sau mỗi thập kỷ, giá trị sản lượng thuốc lại tang gấp 2
đến 2,5 lần (1976: 43 tỷ USD; 1985: 94 tỷ USD 1994: 256 ty USD) Bình
quân tiền thuốc sử dụng trên đầu người cũng tăng (1976: 10,3 USD: 1985:
19,4 USD, 1995: 40 USD)[20]
Trong khi đó tình trạng phán bố tiêu dùng thuốc đang hết sức chênh
lệch giữa các nước phát triển Điều đáng nói là khoảng cách đó không được
rút ngắn lại mà càng ngày càng xa Năm 1976, các nước phát triển chỉ chiếm
27% dân số thế giới mà sử dụng đến 76% sán lượng thuốc trên thế giới, trong
khi các nước đang phát triển chiếm 73% dân số chí được hưởng thụ 24% sán lượng thuốc Mười năm sau (1985) dân số các nước đang phát triển tăng lên
75% dân số thế qiới nhưng mức hưởng thụ lại giảm xuống còn 21% Mức tiêu thụ thuốc trên đầu người của các nước châu âu và Bấc Mỹ là 300 USD trong
khi đó các nước đang phái triển là 5-10 USD, ở một sô vùng châu Phi chi đạt I
USD Ngay trong từng quốc gia sự chênh lệch sự chênh lệch cũng thể hiện rõ
ờ các vùng địa lý- kinh tế khác nhau [20],
Trang 141.1.2- ở Việt N am
ở Việt Nam, trong thời kỳ bao cấp, mặc dù cư sở vật chất nghèo nàn,
kinh phí còn hạn hẹp, tình trạng khan hiếm thuốc thường xuyên xảy ra, nhưng
việc quản lý thuốc được thực hiện khá chặt chẽ Thực hiện chính sách đối mới
của Đảng và Nhà nước với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế trong hệ
thống chăm sóc sức khoẻ là tiền đề cho hàng loại cơ sở hành nghề y dược tư
nhân ra đời và phát triển Trong những năm qua, cùng với hệ thống doanh
nghiệp dược nhà nước, mạng lưới kinh doanh tư nhân đã hình thành và phát
triển rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, tạo điều kiện đưa thuốc đôn tay
người bệnh một cách nhanh chóng với giá ổn định Nhiều cơ sở hoạt động tốt,
có hiệu quả, tuân thủ các qui chế chuyên môn, là nơi tuyên truyền về y tế thường thức cho nhân dân tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh với hệ thống phân
phối của nhà nước [4J
Hệ thống kinh doanh dược tư nhân phát triển nhanh chóng về số lượng,
phương thức hoạt động năng động, huy động được tiềm năng về vốn và nhân
lực trong nước Bên cạnh khu vực kinh doanh dược nhà nước, hệ thống dược tư
nhân, đặc hiệt là mạng lưới bán lẻ góp phần quan trọng trong việc đáp ứng
nhu cầu thuốc phòng chữa bệnh, thực sự là hộ phận trong hệ thống chăm sóc
sức khoẻ ban đầu cho cộng đồng Thị trường thuốc phong phú đầy đủ cả thuốc
nội lẫn thuốc ngoại, thuốc thiết yếu thuốc thông thường, kể cá thuốc chuyên
khoa, đặc trị với giá cả ổn định, chất lượng và mẫu mã đẹp Nên đã đáp ứng được yêu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Theo thống kê chưa đầy đủ, bình quân hưởng thụ thuốc trên đầu người năm 1995 là 4,5 USD/người/năm,
tăng gấp 9 lần so với thời ký hao cấp (0,5 USD/người/nãm) Bên cạnh khoảng
5.000 dược phẩm sản xuất trong nước trên cơ sở 150 nguyên liệu hoá dược,
còn có 3.000 dược phẩm nước ngoài trên cơ sở 550 nguyên liệu hoá dược [2 0 \.
Trang 15Bên cạnh những ihành quá không thè phù nhận do tiến trình đổi mới,
những bất cập của cơ chế thị trường cũng bộc lộ, có tác động mạnh đến hành
nghề y dược tư nhân Tinh trạng các cơ sở hành nghề dược tư nhân chạy theo
lợi nhuận, vi phạm các qui chế chuyên môn như: qui ch ế thuốc độc, qui chê
thuốc hướng tâm thần, qui chế kê đơn và bán thuốc theo đơn không phái là
ít Việc lạm dụng thuốc đang là vấn đề đáng lo ngại, bởi lẽ nó không chí ánh
hưởng đốn sức khoẻ người bệnh mà còn gây nhiều hậu quả đáng tiếc về
sau[4| Theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới, khoảng 17 triệu người chết
hàng năm do nguyên nhân là các bệnh nhiễm khuẩn, trên môt nửa sô này là
trẻ em[4], [16J Cũng như nhiều nước đang phát triển, việc tự sử dụng thuốc,
đặc biệt là kháng sinh đã ở mức đáng lo ngại, 50% số người mua kháng sinh
là không có đơn, trong đó số người sử dụng đồng thời từ 2 kháng sinh trở lên
chiếm tỷ lệ 1 \ c/( Cá biệl có trường hợp trong một đợi điều trị dùng tới 8-14
loại kháng sinh cho một người, đáng chú ý là việc sử dụng kháng sinh không
đủ liều, 30% số người mua kháng sinh từ 1-2 ngày [4],
Việt Nam đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Mỏ
hình bệnh tật của đất nước đang là một mô hình đan xen giữa mô hình của
bệnh nhiễm trùng, bệnh của các nước đang phát triển và bệnh không do nhiễm
khuẩn, bệnh của các nước phát triển [20] Tuy nhiên, bệnh nhiễm khuẩn luôn
chiếm vị trí hàng đầu, tỷ lệ kháng sinh nhập khẩu hàng năm chiếm khoảng
40% giá trị nhập khẩu Việc sử dụng kháng sinh không hợp lý dẫn tới tình
trạng vi khuẩn kháng thuốc, nhờn thuốc (kê cả kháng sinh có hoạt phổ rộng)
đang là một vấn đề cấp bách cần được giải quyết Hơn nữa, việc sử dụng
kháng sinh không đủ liều đang xảy ra rất phổ biến trong cộng đồng Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là sự thiếu hụt kiên thức về sử
dụng thuốc hợp lý của cả người kê đưn lẫn người bán thuốc Một tỷ lệ lớn các
bệnh nhân tự điều trị là một nguy cơ không thể tránh khỏi hiện tượng sử dụng
thuốc không hợp lý, lạm dụng thuốc 80% người bệnh thường bỏ qua việc
Trang 16khám bệnh mà đi thẳng tới nhà thuốc để mua thuốc mà không cần có đơn, “bất
kỳ ai cũng có thể mua được thuốc, ở bất kỳ đâu và với số lượng bao nhiêu
cũng được”, trong khi đó các nhà thuốc tư chi chạy theo lợi nhuận, sẵn sàng
bán thuốc tự do không cẩn có đơn đang diễn ra rất phổ biến[4J
Thuốc là loại hàng hoá đặc biệt, vì vậy một trong những mục tiêu cư
bản cua chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam là báo đảm cung ứng
thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng để người dân sử dụng thuốc hợp lý an toàn, hạn chế tối đa những tai biến do kê đơn, bán thuốc và sử dụng thuốc
không đúng chuyên môn
1.2- CH ÍNH SÁCH QUỐC GIA VỂ TH UỐ C
1.2.1- Sụ cán thiết của Chính sách quốc gia vể thuốc
Thuốc là một trong những yếu tố quan trọng trong công tác chăm sóc
sức khoẻ nhân dân Ngành Dược có trách nhiệm đảm bảo cung ứng nhu cầu
hợp lí về thuốc chữa bệnh cho nhân dân và tiến hành mọi hoạt động có liên
quan để đám báo euna ứng tốt, bao gồm sán xuất, mua bán, xuất nhập, phán
phôi, tổn trữ, bảo đảm chất lượng thuốc, sử dụng thuốc hợp lí, an toàn
Tinh trạng lạm dụng, sử dụng thuốc bất hợp lý- an toàn hiện nay là do
những nguyên nhân rất phức tạp và không phải chỉ do vì thiếu nguồn lực tài
chính, mà còn do nhiều nguyên nhân quan trọng khác từ nhiều phía: Quan
điểm và thái độ của các cơ quan nhà nước, của đội ngũ thầy thuốc kê đơn, của
các nhà sán xuất - kinh doanh - phân phối dược phẩm và ngay cá ban thân người bệnh và người tiêu dùng Đê giải quyết các vấn đề nói trên, cần có một
chính sách quốc gia về thuốc do chính phủ ban hành Chính vì vậy, năm 1988,
W HO đã công bố tài liệu “ Hướng dẫn xây dựng Chính sách quốc gia về
thuốc” cho các quốc gia thành viên Mục đích của CSQGT là trên cơ sở các
nguồn lực của đất nước, phải bảo đám khả năng cung ứng đủ thuốc để kiểm
soát các bệnh phổ biến nhất, báo đám chăm sóc sức khoẻ nhân dán Chính
Trang 17sách về TTY là hạt nhân cơ bản của CSQGT Chính sách quốc gia về thuốc thể
hiện quyết tâm của chính phủ nhằm đảm bảo cho nhân dân có thuốc chữa bệnh, đồng thời cũng là cơ chế phối hợp giữa ngành y tế và các bộ ngành khác
để đảm bảo thực hiện mục tiêu nói trên [ 14]
Trong một phần tư thế kỷ kể từ khi W HO đề xuất các khái niệm TTY
và CSQGT tính đến cuối năm 2000 có hơn 160 quốc gia đã xây dựng và công
bố Danh mục TTY; hơn 100 quốc gia đã xây dựng và công bố CSQGT Đồng
thời, khái niệm sử dụng thuốc hợp lý cũng trở nên phổ biến Vấn đề tiếp cận
TTY cho nhân dân cùng có những tiến bộ vượt bậc: gần 3,8 tỉ người được tiếp
cận với TTY vào năm 1997 so với 2,1 tỉ người năm 1977 năm 2002, 25 năm
sau khi Danh mục TTY mẫu của WHO được ban hành lần đầu tiên, khái niệm
TTY đã trở thành một khái niệm toàn cầu Chính sách TTY và CSQGT có một
mối quan hệ tương hỗ Chính sách TTY là nền tảng cơ bản của CSQGT
Ngược lại, các nội dung của CSQGT có ảnh hướng trực tiếp hoặc gián tiếp đến
việc thực hiện được các mục tiêu: Người dân được tiếp cận với TTY, TTY cỏ
chất lượng cao và được sử dụng hợp lý an toànỊ 14]
Ớ Việt Nam trong suốt 50 năm qua, Đảng, Chính phủ và Bộ Y tế đã ban
hành nhiều văn bản chính sách cụ thể liên quan đến thuốc Trong thập ký 80,
Bộ Y tế đã phác thảo những định hướng và nguyên tắc phát triến ngành Dược,
nhưng do nhiều nguyên nhân, Bộ Y tế chưa hoàn thành được việc xây dựng
CSQGT dưới dạng một văn bản hoàn chỉnh, toàn diện để trình Chính phú phô duyệt và ban hành Hiện nay lượng thuốc chữa bệnh tăng lên nhiều, chủng loại
rất phong phú, đa dạng, chất lượng có tiến bộ, việc cung ứng thuốc cho nhàn dân đã được cải thiện nhưng cũng còn một số hạn chế như mạng lưới phân
phối thuốc chưa đều khắp, có tình trạng lạm dụng thuốc trong điều trị gây tốn
kém và tác hại, công tác quản lý nhà nước chưa theo kịp yêu cầu của tình hình
thực tế Vì thế Chính phủ ban hành Chính sách quốc gia về thuốc làm cơ sở
Trang 18cho ngành Dược nói riêng và ngành Y tê nói chung Chính sách quốc gia về
thuốc cua Việt Nam nhàm đưa ra những chính sách, chiên lược quan trọng
nhất để định hướng phát triển lâu dài cho ngành Dược nói riêng và ngành Y tố
nói chung CSQGT không những thể hiện trách nhiệm và sự quan tâm của chính phủ đối với việc đảm bảo nhu cầu về thuốc cho nhân dân và yêu cầu
phát triển, hiện đại hoá ngành Duợc trong tương lai mà còn đề ra những chủ
trương, biện pháp nhằm tạo ra những điểu kiện mới và khả năng mới để khai
thác, phát huy những nguồn lực trong nước cả khu vực nhà nước và tư nhân,
của ngành Dược và cả các ngành liên quan và đồng thu hút nguồn lực nước
ngoài để phát triển và hiện đại hoá ngành Dược Việt Nam[14]
CSQGT là kim chỉ nam cho việc hoạch định sự phát triển của ngành
Dược Việt Nam[14]
1.2.2- Nội dung Chính sách quốc gia vé thuốc của Việt nam.
Thực hiện chủ trương của WHO năm 1987 Bộ Y tế Việt Nam đã xây
dựng và công bố danh mục TTY lần đầu tiên và lần lượt công bố Danh mục
lần thứ hai (1992), lần thứ ba (1995), lần thứ tư (1999) và lần thứ năm (2005) Điêù đáng chú ý là Danh mục TTY lần thứ năm của Việt Nam bao gồm cá tân
dược và thuốc y học cổ truyền, thể hiện sự tiếp thu và kết hợp kinh nghiệm
quốc tế với đặc thù của Việt Nam, thực hiện quan điểm của Đảng và Nhà nước
Việt Nam về k ế thừa, phát huy và phát triển y học cổ truyền phục vụ sự nghiệp
chăm sóc, háo vệ sức khoẻ nhân dân
Năm 1996, Thủ tướng Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã ban hành "Chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam" Sau 5 năm triển
khai thực hiện thành công CSQGT ngày 5 tháng 8 năm 2002 tại Quyết định
số 108/2002/QĐ Thù tướng Chính phủ đã ban hành " Chiến lược phát triển
ngành Dược Việt nam giai đoạn đến 2010" Có thể nói các vãn bán quan trọng
nói trên một mặt thể hiện sự cam kết chính trị mạnh mẽ của Chính phu Việt
Trang 19Nani Irong vấn đề đám bảo thuốc cho nhân dân, mặt khác là đường lối, chính
sách để phát triển ngành Dược Việt Nam góp phần xứng đáng vào việc phục
vụ tốt sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khoe nhân dân
1.2.2.1- Mục tiêu chung của Chính sách quốc gia về thuốc
CSQGT cua Việt Nam có hai mục tiêu chung: "Báo đám cung ứng
thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng cho nhân dân" và ’Bảo đảm cung ứng
thuốc hợp lý, an toàn và có hiệu quả"
Hai mục tiêu này là một thể thống nhất và chỉ khi nào cả hai mục tiêu
được thực hiện tốt mới có thế nói ngành Dược và ngành y tế hoàn thành được
nhiệm vụ của mình
1.2.2.2- Các mục tiêu cụ thể cùa CSQGT
Hai mục tiêu trên của CSQGT đã được cụ thể hoá thành 9 mục tiêu cụ
thể sau đây:
a Đám bảo cung ứng đủ thuốc có chất lượng, giá cả thích hợp: Thực
hiện sự công bằng trong cung ứng thuốc cho người bệnh, ưu tiên TTY, chú
trọng thuốc cổ truyền
b Tận dụng các nguồn lực đế phát triển ngành công nghiệp dược phẩm
Việt Nam đáp ứng phần lớn nhu cầu thuốc chữa bệnh cho nhân dân
c Phái triển và hoàn thiện màng lưới cung ứng thuốc cho cộng đổng,
chú trọng những vùng khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa
d Báo đảm chất lượng thuốc trong sản xuất tồn trử lưu thông
e Nâng cao hiệu lực công tác quản lý nhà nước về Dược trên cơ sở hoàn
Trang 20h Phát triển nguồn nhân lực Dược hợp lý về cơ cấu, đủ về số lượng, có
trình độ chuyên môn cao và có đạo đức nghề nghiệp
i Đấy mạnh nghiên cứu khoa học Dược, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật và công nghệ tiên liến vào sản xuất, cung ứng thuốc và công tác quán lý
Đẩy mạnh hợp tác liên ngành, liên doanh, hợp tác quốc tế và hợp tác khu vực
trong lĩnh vực dược
Để thực hiện các mục tiêu nói trên CSQGT được xây dựng tiến độ thực
hiện CSQGT trong ba kế hoạch 5 năm: 1996-2000, 2001-2005, 2006-2010
1.2.3- Các chính sách và giái pháp cụ thể.
Đô thực hiện các mục tiêu cụ thể nói trên, CSQGT cũng đã đề ra những
chính sách và giải pháp cụ thể trong một loạt các lĩnh vực của ngành Dược
Việt Nam
1.1.4.1 - Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả và thực hiện chính sách
về thuốc thiết yếu
1.1.4.2- Bảo đảm chất lượng thuốc
1.1.4.3- Chính sách về sản xuất, cung ứng xuất nhập khẩu thuốc
1.1.4.4- Phát huy và phát triển thuốc y học cổ truyền
1 1.4.5- Đào tạo nguồn nhân lực dược
1.1.4.6- Thông tin thuốc
1.1.4.7- Tăng cường công tác quán lý nhà nước về thuốc
1.1.4.8- Nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về dược
1.2.4- Phân kỳ các giai đoạn thực hiện CSQGT
-G ia i đoạn 1: 1996 -2 0 0 0
- Giai đoạn 2: 2001 - 2005
- Giai đoạn 3: 2006 - 2010
Trang 211.3- MỘT SỐ KẾT QUẢ CỦA QUÁ TRÌNH TRIEN k h a i CSQGT t ạ i 10
TỈNH THÍ ĐIỂM VÀ TRONG PHẠM VI TOÀN Q ư ố c
Sau khi han hành Chính sách quốc gia về thuốc năm 1996, được sự giúp đỡ
của Chương trình hợp tác Việt Nam- Thuỵ Điển thòng qua cục quản lý dược
Việt Nam, năm 1997 việc triển khai thí điểm CSQGT đã được thực hiện ở 7
tỉnh/thành phố đại diện cho 7 vùng kinh tế - xã hội là: Tuyên Quang Hà Nội,
Thanh Hóa Thừa thiên Huế, Lâm Đổng, Đồng Nai và Đổng Tháp Từ 1999
Bộ y tế và Chương trình hợp tác Việt Nam- Thuỵ Điển bổ sung thêm 3 tinh
nữa cùng tham gia vào dự án là Hà Giang Lào Cai Quảng Nam
Một số tỉnh đã có ý thức được tầm quan trọng của việc thực hiện
CSQGT nên củ' Phó Chu tịch làm trưởng Ban điều hành CSQGT Cũng có tính
cử Giám đốc Sở Y tế làm trưởng Ban điều hành Hiện nay có một số tỉnh chưa
có Phó Giám đốc Sở y tê là dược sĩ phụ trách công tác dược[14]
Ngân sách cho việc triển khai CSQGT còn thiếu, nhân lực thường xuyên
để triển khai các hoạt động bị hạn chế Thiếu các tài liệu tối thiểu như Danh
mục thuốc thiết yếu, Hướng dẫn điều trị tại các trạm y tế Xã[ 14]
Tất cá các bệnh viện tỉnh, bệnh viện khu vực, bệnh viện huyện đã thành
lập HĐT&ĐT, chất lượng hoạt động được nâng cao và đi vào chiều sâu Hội
đổng thường xuyên tư van cho Giám đốc bệnh viện về việc mua, cung ứng, sứ
dụng thuốc, xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện, thông tin
thuốc, kiểm soát việc kê đơn thuốc hoặc bình đơn thuốc, theo dõi phản ứng có hại của thuốc Có địa phương như Hà nội đã thành lập tổ Dược lâm sàng
Mạng lưới bán lẻ thuốc ở các tinh ctưực mở rộng Số lượng các điểm bán
lẻ, đặc biệt ở nóng thôn, vùng xâu vùng xa tăng đáng kể Thuốc phòng và
chữa bệnh tăng cả về số lượng, chủng loại, chất lượng Không còn tình trạng
thiếu thuốc thiết yếu ngay cả ở vùng sâu vùng xa Nhiều địa phương tổ chức
nhiều điểm bán lẻ ở vùng sâu, vùng xa mặc dù kinh doanh ở những điểm này
Trang 22chưa có hiệu quả Trên toàn quốc có trên 36.000 điểm bán lẻ thuốc, bao gồm hiệu thuốc thuộc công ty Nhà nước, nhà thuốc tư nhân, đại lý bán lẻ thuốc,
quầy thuốc thuộc trạm y tế xã
Sự hiểu biết của nhân dân về thuốc và cách sử dụng rất hạn chế Nhiều
nơi, người dân khi dùng thuốc chí phàn biệt theo mầu và hình dáng của viên
thuốc, không có thỏi quen dùng theo chỉ định của thầy thuốc
Trên cơ sở tổng kết, kết quả đạt được của việc thực hiện CSQGT tại các
tỉnh thí điểm, giúp đánh giá được những thuận lợi khó khăn và hiệu quả đạt
được, từ đó đã cho những kinh nghiệm tốt để BCĐ trung ương hướng dẫn thực
hiện CSQGT với quy mô rộng hơn trên phạm vi toàn quốc Việc trie’ll khai
CSQGT đối với các tính còn lại việc lập k ế hoạch, tiến hành và đánh giá kết
quá thực hiện như thế nào? (Chưa có đề tài nào nghiên cứu khách quan toàn
diện về vấn đề này) Bộ chỉ báo quốc gia đánh giá thực hiện CSQGT gồm
những chi số điển hình phản ánh kết quả thực hiện các nội dung của CSQGT,
là cơ sở để đánh giá và so sánh một cách định lượng, những tiến bộ đạt được
trong việc thực hiện CSQGT qua từng thời gian
1.4- VÀI NÉT VỂ ĐIỂU KIỆN TỤ NHIÊN - XÃ HỘI VÀ Y TẾ CỦA TỈNH BẮC GIANG
nhiên có 3.822knr; trong đó có 1/3 là đất nông nghiệp; 1/3 đất rừng, còn lại là
đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Địa hình gồm 02 tiểu vùng là
Trang 23miền núi và trung du, có đồng bằng xen kẽ Có 03 con sông lớn chảy qua,
cùng hệ thống ao, hồ, đầm, mạch nước ngầm phong phú
Bắc Giang hiện có 10 đơn vị hành chính, gồm 01 thành phố Bắc Giang
và 09 huyện (02 huyện đồng bằng là Việt Yên, Hiệp Hòa; 04 huyện miền núi
thấp là Yên Dũng, Lạng giang, Tân Yên, Yên Thế và 03 huyện vùng cao là
Sơn động, Lục Ngạn, Lục Nam) Dân số tòan tỉnh đến hết năm 2007 ước có
1.613 ngàn người , với 27 dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn; đồng bào dân
tộc ít người chiếm 12,9% Mậl độ dân số bình quân 413 người/km2 Dân số
Thu nhập bình quân đầu người 408 USD
Bắc Giang là một tỉnh có dân số khá đông, gần 1,6 triệu người Sau
nhiều năm phấn đấu đã giảm được tốc độ phát triển dân số, hiện chi còn
11,8%„; tuổi thọ người dân đã được nâng lèn đáng kê, đạt 72 tuổi, trên mức trung bình của cá nước, do vậy tý lệ người già đang có xu hướng ngày càng tăng Phần lớn dân cư vẫn sống phân tán trên diện rộng ở khu vực nông thôn,
miền núi; tỷ lệ dân dân thành thị chí chiếm chưa đầy 10% Nhân dân nhìn chung còn nghèo, với thu nhập hình quán đầu người đến nay mới đạt 4Ơ8USD,
chưa bàng 1/2 bình quân chung của cả nước Những yếu tố trên là một thách
thức, khó khăn rất lớn cho công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoe nhân dân nói
chung và công tác cung ứng thường xuyên, đủ thuốc có chấl lượng đến người
Trang 24dàn cũng như việc bảo đảm sử dụng hợp lý, an toàn, hiệu quả thuốc chữa bệnh
cho người dân nói riêng
1.4.2- Khí hậu, thời tiết
Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió m ùa vùng Đông Bắc
Việt Nam một năm có 04 mùa rõ rệt: mùa Xuân mát mẻ, độ ẩm cao; mùa Hè
nóng ẩm mưa nhiều; mùa Thu khỏ ráo, mát mẻ; mùa Đông lạnh và khô Nhiệt
độ bình quán hàng năm khoang từ 23" - 24"C: tháng 2 có nhiệt độ trung binh thấp nhất khoảng 16°C; tháng nóng nhất là tháng 7, có nhiệt độ trung bình từ
29°- 30()c Độ ẩm khống khí trung bình cả năm là 83%.
1.4.3- Tình hình kinh tế- xã hội
Là một tinh nóng nghiệp, mới được tái lập từ năm 1997 (tách ra từ tính
Hà Bắc) Trong thời gian qua, tình hình kinh tế- xã hội của tỉnh đã có những
những bước tiến bộ mạnh mẽ Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong 10
năm qua đạt trên 8c/ t ; trong đó năm 2006 tăng 9,5%; ước năm 2007 tăng trên
10% Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch tích cực, theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa; tăng nhanh tỷ trọng sản xuất công nghiệp; giảm tỷ trọng nông
nghiệp Nguồn lực lao động, dân cư cũng đang chuyển dịch từ lao động nông
nghiệp sang lao động công nghiệp, dịch vụ; từ nông thôn ra thành thị Các lình
vực giáo dục, văn hóa, y tế, lao động, việc làm, xóa đói giảm nghèo đã dạt
nhiều thành tựu quan trọng Trong giáo dục, đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở; đang hướng tới phổ cập
trung học phổ thông trong toàn tỉnh; hệ thống trường chuẩn quốc gia đang được tích cực xây dựng; chất lượng giáo dục có những tiến bộ nhất định Sự
nghiệp văn hóa- thông tin- thể thao- phát thanh- truyền hình được quan tâm
đầu tư Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa đang ngày
càng phát triển; đến hết năm 2006, có 74,4% số hộ đạt danh hiệu gia đình vãn
Trang 25hóa; 44,5% sô làng, khu phô đạt danh hiệu làng văn hóa Các phong trào thể
dục, thể thao quần chúng phát triển rộng rãi; tỷ lệ người dân tham gia luyện tập thê dục, thể thao thường xuyên đạt trên 70% Tý lệ phủ sóng phát thanh vù
truyền hình đã đạt 100% diện tích Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân
dân; dân số gia đình, trẻ em thường xuyên được quan tâm và tăng cường đẩu
tư trong những năm vừa qua; kết quá có nhiều tiến bộ rõ nét
Tuy nhiên, do điểm xuất phát thấp, nên tiềm lực kinh tế của địa phương
đến nay nhìn chung vẫn còn rất nhỏ bé; năm 2007, ước: tổng giá trị sản xuất
trên địa bàn toàn tỉnh mới đạt 6.350 tỷ đồng (theo giá so sánh 1994); xuất
khẩu khoảng 100 triệu USD: thu ngân sách trên địa bàn mới có 700 tý đổng
nên hàng nãm ngân sách Trung ưưng phải hỗ trợ cho tỉnh hơn 2 lần số thu trên
địa bàn Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong thời gian qua mặc
dù có nhiều cải thiện, song vãn ở mức thấp; tỷ lệ hộ đói nghèo giảm nhanh
(năm 2005, theo chuẩn nghèo mới, có trên 30% hộ nghèo; năm 2007 ước còn
20%), song tý lệ hộ cận nghèo còn lớn Thu nhập bình quân đầu người năm
2006 mới đạt 408 USD/người/năm Trình độ dân trí, mặc dù đã được nâng lên,
nhưng vẫn thấp hơn so bình quân chung cả nước Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy
dinh dưỡng còn cao (26,3%); mới có 145 số xã phường đạt chuẩn phù hợp với trẻ em; 64% dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh Nhiều vấn đề xã
hội lớn đang đặt ra với địa phương cần phải giải quyết trong quá trình phát
triển như: lao động, việc làm, chuyển đổi nghề cho nông dân; phái triển nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp sạch gắn với thực hiện an toàn vệ sinh ihực
phẩm; xây dựng nông thôn mới và đô thị vãn minh, sạch đẹp; ngăn chặn, đây
lùi tai nạn giao thông, các tệ nạn xã hội ma túy, mại dâm
Trang 261.4.4- Các yếu tỏ ảnh hưởng đến công tác châm sóc và bảo vệ sức khoe nhàn dân:
1.4.4.1- T lu iậ n lọi:
- Sự lãnh đạo chỉ đạo của Bộ Y tế trong công tác chuyên môn Quản lý
nhà nước về công tác này ngày càng đi vào nề nếp Nhiều chế độ, chính sách
phù hợp đã được xây dựng Chính sách quốc gia về thuốc đã được ban hành,
đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ở tầm quốc gia; đang được địa phương quan tâm vận
dụng thực hiện
- Sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền tỉnh và các địa phương cho công
tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân Tỉnh đã có nhiều nỏ lực, cô gắng lớn
đầu tư cho công tác này trong thời gian qua, tạo nên bước tiến bộ vượt bậc
trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
- Tinh hình kinh tế- xã hội dân trí, đời sống nhân dân đang trong xu thế
ngày càng khá hơn, tạo điều kiện cho công tác chàm sóc và báo vệ sức khoe
nhân dân trong thời gian tới
1.4.4.2- K hó k h ă n :
- Với vị trí địa lý nằm ở khu vực thông thương với nhiều vùng, nhiều
tỉnh có hệ ihống giao ihông đường bộ đường thủy, đường sắt tương đối phong
phú, nhất là nằm trên trục giao thông quốc lộ 1A nối thủ đô Hà Nội với phía
nam Trung quốc; do vậy rất khó kiểm soát các nguồn dịch bệnh lây lan
- Khí hậu khu vực thay đổi chênh lệch lớn giữa các mùa trong nám; độ
ẩm bình quân lụi lớn; do vậy cũng rất dỗ phát sinh dịch, bệnh đối với người
- Trình độ dân trí nhìn chung còn ở mức thấp; ý thức phòng bệnh, chừa
bệnh còn thấp; ở nhiều nơi còn lưu giữ những phong lục, tập quán sinh họat
lạc hậu lói sống mất vệ sinh;
- Tiềm lực kinh tế của địa phương còn nhiều hạn chế; nguồn lực đầu tư cho
công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân nhân chưa thể đáp ứng được yêu cầu
Trang 271.4.5- Tổ chức m ạng lưới và nhân lực V te
- Mạng lưới y tế của Bắc Giang hiện nay gồm có:
+ Bộ máy nhà nước gồm có: Sở Y tế; 01 trạm kiểm nghiệm dược phẩm:
01 Trung tâm thông tin tuyên truyền; 10 phòng y tế cấp huyện
+ Hệ thống phòng bệnh: Trung tâm y tế dự phòng tỉnh và 10 trung tâm
y tế dự phòng cấp huyện
+ Hệ thống khám chữa bệnh có:
Hệ thống công lập gồm có 01 bệnh viện đa khoa; 01 bệnh viện y học
dán tộc và 03 bệnh viện chuyên khoa tỉnh; 01 bệnh viện đa khoa khu vực; 09
bệnh viện đa khoa huyện và 229 trạm y tế xã, phường, thị trấn
Ngoài công lập có: 0! bệnh viện đa khoa và 127 phòng khám tư nhân
+ Hệ thống đào tạo: có 01 Trường Trung học y tế
- Nguồn nhân lực y tế: Toàn ngành y tế tỉnh hiện có 2.308 cán bộ
Nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh hiện nay chủ yếu được đào tạo từ các trường
đại học y, dược của Hà Nội, Thái nguyên và Trường trung học y tế tính
- Hiệu quả hoạt động của mạng lưới y tế Bắc Giang thời gian qua đã có
nhiều tiến bộ Cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ được tăng cường; hệ thống y
tế cơ sở được củng cố Đã tích cực triển khai nhiều biện pháp phòng bệnh, chủ
động khống chế không để dịch bệnh lớn xảy ra Chất lượng khám, chữa bệnh
ở cả 3 tuyến đã có sự cải thiện; nhiều kỹ thuật cao từng bước được áp dụng
trong chuẩn đoán và điều trị Số người đến các cơ sở y tế khám, chữa bệnh tăng; năm 2006 đã có gần 2.4 triệu lượt người đê khám bệnh và đã điều trị nội
trú cho gần 130 ngàn lượt người; công suất sử dụng giường bệnh ở các tuyến
đều trên 100% Việc khám, chữa bệnh miễn phí cho trẻ dướic 6 tuổi, người
nghèo, đối tượng chính sách được triển khai trên diện rộng Các chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm đạt
kết quả khá; một số dịch, bệnh xã hội đã giảm nhiều Việc xây dựng xã chuẩn
quốc gia về y tế được chú trọng; đến nay đã có 37% số xã đạt chuẩn Công tác
Trang 28quản lý giá thuốc và chất lượng thuốc chữa bệnh được quan tâm; báo đảm
cung ứng đủ thuốc cho các nhu cầu trên địa bàn Đã niêm yết công khai giá thuốc và tổ chức đầu thầu cung ứng trên 500 mặt hàng thuốc vào các cơ sở y
tế công lập; góp phần bình ổn giá thuốc trên địa bàn
Bang 2.2- Sô liệu về tình trạng sức khoe’ người dán Bắc Giang
Nội d u n g th ò n g tin K ết qu ả
Tý xuất chết của trẻ em dưới 1 tuổi 6,46 7„0
Tỷ xuất chết của trẻ em dưới 1 tuổi 6,46 7on
Tỷ lệ chết mẹ (% 0) 0.837.K,Tinh hình mắc, chết về các bệnh có tiêm chủng của trẻ em dưới
5 tuổi tại địa phương (bạch hầu ho gà, bại liệt, uốn ván, lao, sởi)
0
5 bệnh, tai nạn có số mắc cao nhất:
- Viêm họng và viêm amidan cấp 4523
- Viêm phế quản và viêm tiểu phế quản cấp 3589
Tinh trạng sức khoẻ của người dân Bắc Giang hiện nay đã có nhiều cải
thiện; song còn nhiều vấn đề đang đặt ra phải giải quyết Công tác phòng bệnh
đã đạt nhiều tiến bộ, không có trẻ dưới 5 tuổi mắc các bệnh đã có tiêm chủng;
song tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi do các nguyên nhân bệnh tật khác vẫn
Trang 29còn cao (6,46%0) Các bệnh về đường hô hấp, tim mạch và tai nạn giao thông
đang diễn biến rất phức tạp; có chiều hướng ngày càng tăng Khả năng lây lan
cao cùa các bệnh đường hô hấp cùng với diễn biến phức tạp cua một số dịch
bệnh như cúm gia cầm; dịch viêm dường hô hấp cấp (SASS) đang là nỗi lo
thường trực của nhân dân cũng như ngành y tế Đặc biệt, tai nạn giao thông và
AIDS đang là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất, ngày càng trở thành vấn đề
xã hội nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế; náy sinh nhiều vấn
đề xã hội phức tạp, hậu quả để lại lâu dài Tinh trạng thai chậm phát triển, suy
dinh dưỡng, rối loạn gắn với thai nghén, chửa đẻ còn cao, ảnh hưởng lới các
thế hệ tương lai và nguồn nhân lực cùa địa phương, đất nước
Trang 30C H Ư Ơ N G 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1- Đoi lượng nghiên cứu
- Đ ối tượng nghiên cứu: Một số cơ quan có liên quan trong việc thực
hiện Chính sách quốc gia về thuốc: Sở Y tế, Bệnh viện, trạm y tế xã, nhà
thuốc, đại lý bán thuốc
- Đ ịa điểm nghiên cứu: Tinh Bắc Giang.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6/2006 đến tháng 9/2007.
2.2- Phưưng pháp nghiên cứu
2.2.1- T h iế t k ế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang và hồi cứu bàng việc sử dụng Bộ chỉ báo đánh giá việc
thực thi Chính sách quốc gia về thuốc ở tuyến tỉnh/thành phố của Bộ Y tế, để
đánh giá việc thực hiện hai mục tiêu của Chính sách quốc gia về thuốc trên địa
bàn lỉnh Bác Giang
2.2.2- Phương pháp thu thập sô liệu
Trên cơ sở rà soát toàn bộ các chỉ báo có thể thực hiện được, phù hợp
với tình hình thực tế tại địa phương có thể thu thập được số liệu bằng phương
pháp phỏng vấn pháp hồi cứu số liệu, khao sát Nhóm nghiên cứu đã chọn các
chỉ báo thực hiện kháo sát trong đề tài gồm:
- Chí báo thông tin cơ bán: 19 chỉ báo
- Chi báo cấu trúc; 12 chỉ báo
- Chỉ báo quá trình: 22 chỉ báo
- Chí báo kết quả: 09 chỉ báo
Nguồn số liệu: Số liệu thống kê của Sở y tế (Báo cáo thống kê năm
2006 và 6 tháng năm 2007) Phòng quản lý dược, phòng k ế hoạch tài chính
Trang 31phòng thanh tra, Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm - mỹ phẩm, Công ty cổ
phần dược phẩm cung cấp các thông tin cơ bản Các cơ sở điều trị bệnh viện
đa khoa tỉnh, bệnh viện đa khoa tuyến huyện, phòng y tế các huyện/thị, phòng
y tế các huyện, trạm y tế xã, các nhà thuốc, đại lý bán thuốc nguồn cung cấp
số liệu về thuốc thiết yếu, giá thuốc, chất lượng thuốc Các chương trình y tế,
trung tâm y tế dự phòng, trung tâm bảo vệ bà mẹ trẻ em cung cấp số liệu về
dân số, tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết hoặc các số liệu có liên quan khác
Chúng tôi tiến hành nghiên CLÍL1 trên 01 bệnh viện đa khoa tỉnh, 01 bệnh viện đa khoa khu vực Lục Ngạn, 08 bệnh viện đa khoa huyện, 20 trạm y tế
xã, 20 nhà thuốc trên địa bàn thành phô Bắc Giang và các huyện, 20 đại lý bán
thuốc
Nghiên cứu trên hoạt động của các bệnh viện, các trạm y tế xã, nhà
thuốc cụ thể như sau:
- Khu vực bệnh viện: Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang, bệnh viện đa
khoa huyện Yên Thế bệnh viện đa khoa huyện Yên Dũng,bệnh viện đa khoa
huyện Tân Yên bệnh viện đa khoa thành phô Bắc Giang, bệnh viện đa khoa
huyện Hiệp Hoà, bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang, bệnh viện đa khoa
huyện Việt Yên bệnh viện đa khoa huyện Lục Ngạn, bệnh viện đa khoa
huyện Lục Nam
- Trạm Y t ế xã:
+ Xã Sơn Hải, Phượng Sơn, Tân Mộc (huyện Lục Ngạn)
+ Xã Khám Lạng, Cương Sơn, Trường Sơn, Chu Điện (huyện Lục Nam)
+ Xã Dĩnh Trì (huyện Lạng Giang)
+ Xã Hoàng Thanh, Hoàng Vân Đức Thắng, Xuân c ẩ m (huyện Hiệp Hoà)
+ Xã Đại Hoá, Quê Nham, Việt Lập Hợp Đức Phúc Sơn (huyện Tân Yên)
+ Xã Tiền Phong Đồng Việt Đồng Phúc (huyện Yên Dũng)
- N hà Tìmòc, đại ly bún tluiốc: Thành phố Bắc Giang: 08, huyện Việt
Yên: 04, huyện Lục Ngạn: 06, huyện Lục Nam: 04 huyện Hiệp Hoà: 05,
Trang 32huyện Tân Yên: 03, huyện Yên Dũng: 04 huyện lạng Giang: 03, huyện Yên
Thế: 03
Sô mẫu cụ thể như sau:
- Đ ối với các chỉ báo liên quan đến bệnh viện (QT10, Q T 1 1, QT12
QT13, QT14, QT15 QT16 QT17 QT25; KQ1, KQ9): Mỗi bệnh viện phỏng vấn 5 bác sĩ kê đơn tổng cộng 50 mẫu (QT25) Mỗi bệnh viện chọn ngẫu
nhiên 5 bệnh án tiêu chảy tổng cộng 50 mẫu (KQ9)
- Đối với cúc chí báo liên quan đến Trạm Y t ế xã (KQ1; KQ2; KQ3;
KQ9): Mỗi Trạm y tế chọn ngẫu nhiên 5 bệnh án tiêu chảy tổng số 100 mẫu
(KQ9) Mỗi Trạm Y tế 01 mẫu thuốc tổng số 20 mẫu (KQ2; KQ3)
- Đối với các chỉ báo liên quan đến cúc cơ sở bán thuốc lẻ gồm: N hà
thuốc, đại lý bán thuốc (QT18; QT19; QT20; QT21; QT22; QT23; QT27:
KQ4; KQ5; KQ6; KQ7; KQ8: KQ10): Chúng tôi chọn ngẫu nhiên 10 lần bán
thuốc không đơn và 10 lần bán thuốc có đơn của mỗi cơ sở để thu thập số liệu
Tổng số mẫu khảo sát 400 mẫu
2.2.3- Sử lý sỏ liệu: Bằng phần mềm Microsoft Excel
Trang 33CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ BÀN LUẬN
3.1- ĐÁNH G IÁ H OẠT ĐỘNG CUNG ÚNG TH UỐ C
3.1.1- Hệ thống cung ứng
3.1.1.1- Đánh giá khả nang cung ứng thuốc thường xuyên
B ảng 3.1- Sô liệu vé hệ thông dược tại tỉnh Bắc G iang
Tổng số doanh nghiệp dược 6
Tổng sô quầy thuốc đang hoạt động 609Tổng số đại lý bán thuốc và quầy thuốc của trạm y tế xã 567
Số người dân trên một điểm bán thuốc 2.621
Sô dược sì đại học trên 10.000 dân 0,22
Nhân xét: Số điểm bán thuốc/số dân đạt: 2.621 dân/1 điểm bán thuốc,
số dược sĩ đại học trên 10.000 dân là 0,22 dược sĩ là quá thấp so với cả nước
(tính đến đầu năm 2005 tỷ lệ dược sĩ đại học tính trên đầu người dân trung
bình trong cá nước đạt 0,9 DSĐH/10.000 đàn[8J, điều này cho thấy hệ thống
và nhân lực dược ở địa phương còn quá mỏng Hơn nữa hệ thống bán lẻ tư
nhân phân bố không đều giữa các khu vực; tập trung chủ yếu ở thành phố, thị trấn, khu vực đông dân cư, còn các vùng sâu nơi mật độ dân cư thấp, thì vẫn
còn rất thưa, nên vẫn còn tình trạng người dán thiếu thuốc Như vậy khá năng
bảo đám cung ứng thường xuyên cho người dân là không khả thi và chắc chắn
việc đám báo chất lượng cung ứng cũng cần phái xem xét
Trang 343.1.1.2- Khả năng sẵn có thuốc thiết yếu
Bảng 3.2- Thuốc hiện cỏ tại trạm y tê xã trên danh mục TTY Bộ Y tê theo tuyến
có tại TYT
Tỷ lẹ % so với danh mục BYT (146)
1 Sơn Hải - Lục Ngạn 67 45,89
2 Phượng Sơn - Lục Ngạn 54 36,98
3 Tân Mộc - Lục Ngạn 62 42,46
4 Khám Lạng - Lục Nam 74 50.68
5 Cương Sơn - Lục Nam 83 56,84
6 Trường Sơn - Lục Nam 68 46,57
7 Chu Điện - Lục Nam 121 82,87
8 Dĩnh Trì - Lạng Giang 57 39,04
9 Hoàng Thanh - Hiệp Hoà 91 62,32
10 Hoàng Vân - Hiệp Hoà 88 60,27
11 Đức Thắng - Hiệp Hoà 103 70,54
12 Xuân Cẩm - Hiệp Hoà 109 74.65
13 Đại Hoá - Tân Yên 97 66,43
14 Q uế Nham - Tán Yên 78 53,42
15 Việt Lập - Tân Yên 95 65,06
16 Hợp Đức - Tân Yên 72 49,31
17 Phúc Sưn - Tân Yên 67 45,89
18 Tiền Phong - Yên Dũng 101 69,17
19 Đồng Việt - Yên Dũng 68 46,57
20 Đồng Phúc - Yên Dũng 66 45,20
Nhân xét: Số liệu thu được từ việc khảo sát 20 trạm y tế vùng sâu, vùng
xa cho ta thấy số thuốc thiết yếu có tại các trạm y tế trung bình là 1/2 danh
mục TTY qui định cho tuyến xã Trong đó có những xã số TTY chỉ đạt 1/3 so
với danh mục qui định như xã Phượng Sơn, huyện Lục Ngạn (36,98%) Kết
Trang 35quá này phản ánh khá năng cung ứng TTY của các trạm y tế còn hạn chê Mội
trong những nguyên nhân cua mặt hạn chế đó là do kinh phí trạm y tê còn rãi
hạn hẹp không có nguồn vốn riêng cho mua thuốc dự trữ tại trạm, phần lớn là
vốn mua thuốc từ chương trình thuốc Nippon, một phẩn nhờ chiếm dụng vốn
các công ty dược thanh toán theo phương thức gối đầu Nên chăng nhà nước
chính quyền địa phương cần quan tâm đầu tư hỗ trợ ngân sách cho mua TTY
dự trữ ở trạm y tế, nhằm cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân tại
cộng đồng, thông qua đảm bảo cung ứng đủ thuốc thiết yếu tại trạm y tế
3.1.1.3- Khả năng mua được thuốc
Bang 3.3- Giá trị trung bỉnh một đơn thuốc
Nhàn xét: Giá thuốc cho khám chữa bệnh của người dân trên địa bàn
hiện đang ở mức cao, vượt kha năng chi trả của người dân Qua kháo sát cho
thây, giá Irung bình đơn thuốc ở khu vực nhà nước là 53.275 đ/đưn; ở khu vực
tư là 115.469 đ/đơn; trong khi đó thu nhập bình quân người dân Bắc Giang
mới đạt khoảng gần 6,5 triệu đồng/người/năm Giá trung bình đơn thuốc ở khu
vực tư nhân cao gấp hơn 2 lần khu vực công lập (điều này có thể lý giải do:
Trang 36khu vực tư nhân sử dụng thuốc không bị khống chế về danh mục, chủng loại
nên thường có xu hướng chọn thuốc ngoại nhập đắt tiền, làm cho giá trị trung
bình trên đơn thuốc cao hơn đơn thuốc được kê từ bệnh viện), cho thấy việc
quán lý sử dụng thuốc ở khu vực ngoài công lập còn nhiều vấn đề cần phải
quan tâm
3.1.2- Chất lượng cung ứng
3.1.2.1- Chát lượng hệ thòng cung ứng
B ảng 3.4- K ết quả công tác thanh, kiểm tra dược năm 2006
Nội dung thông tin Kết quả
Số điểm bán thuốc có trong toàn tỉnh 609
Số điểm bán thuốc được thanh kiểm tra 20
Số điểm bán thuốc vi phạm 4
Tỷ lệ số điểm bán thuốc được kiểm tra 3,28%
Tỷ lệ số điểm bán thuốc vi phạm trong số điểm được
kiểm tra
20%
Nhãn x ét: Kết quá điều tra cho thấy sô điểm bán thuốc được thanh,
kiểm tra trong một năm quá ít (3,28%) trong khi đó số cơ sở hành nghề ngày
càng tăng Trung bình mỗi năm Sở y tê chỉ tổ chức kiểm tra 1 đợt vào cuối
năm và trong mỗi đợt kiểm tra, đoàn kiểm tra chỉ tiến hành được một số ít cư
sở do hạn chế vế nguồn nhân lực (Phòng thanh tra Sở Y tế có 03 cán bộ và
phòng quản lý dược có 02 cán bộ) và do kinh phí chi cho các hoạt động
nghiệp vụ này cũng rất hạn hẹp Với số điểm kiểm tra ít như vậy mà số trường
Trang 37hợp vi phạm chiếm 20% Điều này chứng tỏ các cơ sở chưa có ý thức tự giác
chấp hành các qui định hành nghề; hiệu lực quản lý chưa cao Phần lớn các
trường hợp vi phạm được phát hiện là lỏi sai sót trong việc thực hiện các qui
định về sắp xếp, bảo quản, mua bán và ghi chép sổ sách xuất, nhập các thuốc
độc, nghiện, hướng tâm thần, các thuốc phái kê đơn (hầu hết việc ghi chép của
cư sỏ' chỉ mang tính chất đối phó với cơ quan quản lý nhà nước) Như vậy chất
lượng của hệ thống cung ứng thuốc tại tỉnh Bắc Giang cần phải được củng cố
hơn nữa và các cơ quan kiểm tra giám sát chất lượng thuốc cần phải kiểm tra
thường xuyên, nghiêm túc để đưa chất lượng hệ thống cung ứng trong tinh
ngày càng tốt hơn
3.1.2.2- Chất lượng thuốc cung ứng
(Kết quả báo cáo công tác kiểm nghiệm thuốc năm 2006)
ư- Kết c/ud chất lươn.a thuốc theo vìmg điư lỵ
Bảng 3.5- Tổng họp chất lượng mẫu lây kiểm tra theo vùng địa lý (năm 2006)
so mẫu lấy
Mẫu
Đạt
Týlệ
Kh.
kếtluận
Tỷ lệ
(%)
Thuốc
giả
Tý lệ (%)
Trang 38Biếu đổ 3.1- Chất lượng thuốc theo vùng địa lý năm 2006
Nhân xét: Việc kiểm tra chất lượng thuốc trong quá trình sán xuất, lưu
thông phân phối thuốc đã được cơ quan quản lý nhà nước ở tinh Bắc Giang
quan tâm Tỉnh đã có hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc trong quá trình sán
xuất, lưu thông phân phối trên địa bàn Trung tâm kiểm nghiệm thuốc - mỹ
phẩm - thực phẩm của tỉnh gồm 22 cán bộ trong đó đại học và trên đại học: 05
cán bộ; trung học: 15 cán bộ, đã thường xuyên kiểm tra, giám sát chất lượng
thuốc lưu hành trong tỉnh
Chất lượng thuốc tại khu vực thành phố, thị xã và khu vực nông thôn ty
lệ thuốc đạt yêu cầu là gần như nhau (78.1% và 78,8%) nhưng tỷ lệ thuốc giả
ở khu vực thành phố, thị xã (1,2%) cao hơn gấp 3 lần tỷ lệ thuốc giả tại khu
vực nông thôn (0,4%) ở khu vực miền núi (Tỷ lệ thuốc giả 0%) nhưng số
lượng mẫu lấy đê kiểm nghiệm tại khu vực này còn ít (85 mẫu) nên điều đó
chưa đủ cơ sở để kết luận về chất lượng Như vậy chất lượng thuốc ở những
Trang 39nơi mật độ dân cư đông và mật độ quầy thuốc đông, chất lượng thuốc không
bằng những khu vực khác trong tinh Nhưng cũng từ kết quả trên chúng ta
thấy số mẫu không đạt về chất lượng là 0%, điều đó có thể nói chất lượng các
loại thuốc, dược phẩm đang được sử dụng, lưu hành trên thị trường tinh Bắc
Giang hiện nay nhìn chung là đảm bảo Tuy nhiên, qua khảo sát cho thấy công
tác quán lý chất lượng thuốc ở Bắc Giang vẫn còn hạn chế Chưa đảm bảo đủ
khả năng giám sát đánh giá chất lượng tất cá các mặt hàng thuốc tại địa
phương
Hiện nay, cơ quan này mới chỉ quản lý chất lượng được một phần các
loại dược phẩm đang lưu hành trên thị trường, tập trung chủ yếu vào các
chủng loại thuốc sán xuất trong nước (chiếm ti lệ 94,16% số thuốc được kiêm
nghiệm; đa số mẫu kiểm là dạng bào chế thuốc viên) Tý lệ mẫu không kết
luận được do chưa kiểm nghiệm được hết chỉ tiêu của thuốc là tương đối cao
(18.7%) Thực tế, Trạm Kiểm nghiệm thuốc- mỹ phẩm - thực phẩm tỉnh chi
tập trung lấy mẫu những nhóm hoạt chất mà trong khá năng có thể tiến hành
kiểm nghiệm được Vì vậy còn rất nhiều thuốc đang lưu hành không được láy
mẫu đê giám sát chất lượng hoặc chưa đù chỉ tiêu đê kết luận chất lượng Đây
là một nguy cơ ảnh hưởng đến thực hiện mục tiêu của CSQGT về cung ứng
thuốc có chất lượng đến người dân
Trang 40b- Kết qua clìLĨt ịương thuốc khảo sát tui các tram V tê xã
Being 3.6- K ết qu ả khảo sát chất lượng thuốc tại các trạm V tẻ x ã
Số thuốc đã quá hạn sử dụng 0 0
Sô thuốc không đạt về cảm quan 0 0
Nhãn xét: Trong số mẫu thuốc lấy từ các trạm y tế xã thuộc tất các
vùng, miền trong tỉnh, đều không phát hiện có thuốc đã quá hạn sử dụng
Trong điều kiện cua Bắc Giang là một tỉnh miền núi, hiện còn tới hưn 20 xã
thuộc diện đặc biệt khó khăn; một số nơi đường giao thông vào trung tâm xã
thường xuyên bị cắt đút trong mùa lũ; thì kết quả trên là một tín hiệu tốt, cho
thấy khả năng cung ứng thuốc có chất lượng trên toàn địa bàn là hoàn toàn
khả thi
3.2- ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH s ử DỰNG TH UỐ C
3.2.1- Việc lựa chọn thuốc trong các bệnh viện
3.2.1.1- Thuốc thiết yếu
Đổ định hướng việc lựa chọn, sử dụng thuốc bảo đảm an toàn, hợp lý,
đạt hiệu quá cao thì xây dựng và thực hiện danh mục thuốc thiết yếu là mội
biện pháp quan trọng Bộ Y tố đã có chủ trương triển khai áp dụng danh mục
TTY, TCY trong hệ thống y tế nhà nước Tại Bắc Giang, Sở Y tế đã phổ biến
Danh mục thuốc thiết yếu quốc gia ban hành đến các tuyến y tế cơ sở Việc sử
dụng thuốc của các bệnh viện phái trên cơ sở danh mục thuốc đo HĐT & ĐT