1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động và chiến lược kinh doanh của công ty dược phẩm thiết bị y tế hà nội giai đoạn 1998 2002

105 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 18,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh của nền kinh tế này, có nhiều doanh nghiệp Dược vẫn đã và đang tồi tại, phát triển, đứng vững trong nền kinh tế thị trường, đạt được doanh thu cao và tăng trưởng đều hàng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C Dược H À N Ộ I

-

-^ c/i ị

KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Trang 2

MỤC LỤC

T ran g

PHẦN 1 TỔNG QUAN

1.1 Doanh nghỉệp Nhà nước và doanh nghiệp dược Nhà nước 3

1.3 Một số nét khái quát về doanh nghiệp Dược Việt Nam 8

1.3.2 Những tổn tại và thách thức của D N Dược Việt Nam 11

1.4 Phân tích hoạt động kinh doanh của do~nh nghiệp 12

l 5.3 N ộ i dim ÍỊ của các chiến lược bộ p h ạ n 21

Trang 3

1.5.3.2 Chiến lược giá cả 22

1.6 Lịch sử hỉnh thành và phát triển của Công ty Dược phẩm và

3.1.1 T ổ chức bộ máy quân /v vừ cơ cấu nhân lực của Cônẹ ty 33

3.1.5.2 Phân tích, đánh giá về tốc độ luân chuyến và hiệu quá sử dụng vốn 48

3.1.6 P hàn tích c h ì tiêu về khá ìkhìí’ thanh loáìi 50

3.1.7 C h ỉ tiêu p h â n tích đánh íịiá Ví; c h í sỏ lợi Iihiíậiì cùa CỎHÍỊ ty 5 ì 3.1.8 Phân tích đánh ạiá rè nộp n^ãti sách N h ủ nước 53

3.1.9 Phún tích đánh ÍỊÍÚ vớ n ă nsuất lao iíộnạ bình (Ịiiàn 55

Trang 4

3.1.10 C hỉ tiêu về thu nhập bình quân CBCNV 57

3.1.11 Phân tích tình hình tài chính thôní> qua bâng cân đối k ế toán 58

3.1.12 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công tỵ

5.2 Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

Trang 6

DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN VĂN

Bảng 3.8 Doanh số bán và tỷ lệ Bán Buôn, Bán lẻ của

Hapharco qua 5 năm

40

Bảng 3.9 Kết quả khảo sát doanh số bán cho 10 bệnh

viện của HAPHARCO giai đoạn 1999 - 2002

43

Bảng 3.10 Biến động về tổng chi phí & tỷ trọng các phí thành

phần của công ty giai đoạn 1998 - 2002

45

Bảng 3.11 Kết cấu n2,uổn vốn của công ty trong giai đoạn

1998-2002

46

Bans 3.12 Tốc độ luãn chuyển và hiệu quả sử dụna vốn

của Hapharco giai đoạn 1998-2002

Trang 7

Bảng 3.16 Năng suất lao động bình quân của CBCNV công ty

Bảng 3.20 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Harphaco so

với một số công ty trong giai đoạn 1998-2002

65

Bảng 3.21 Số lượng sản phẩm Hapharco hợp tác tiếp thụ phân

phối cho một số hãng nước ngoài

68

Bảng 3.22 Số lượng sản phẩm mà Harphaco làm đại lý phân

phối

69

Bảng 3.23 Sản lượng tiêu thụ hàng năm của một số thuốc Công

ty tiếp thị, phân phối giai đoạn 1998 - 2002

70

Bảng 3.24 Kết quả khảo sát doanh số bán cho 10 bệnh

viện của HAPHARCO năm 2002

Trang 8

DANH MỤC HÌNH TRONG LUẬN VĂN ■ ■

Hình 1.1 Sơ đồ nội dung cơ bản của chiến lược kinh doanh 20

Hình 3.4 Sơ đồ Bộ máy tổ chức của công ty Dược phẩm thiết

bị y tế Hà nội giai đoạn 1998-2002

Hình 3.8 Đồ thị biến động về tỷ trọng doanh số mua trong

nước và nhập khẩu của Hapharco qua 5 năm

Hình 3.12 Ddoof thị kết cấu tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hĩai của

công ty qua 6 năm

47

Hình 3.13 Đồ thị tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn

của Hapharco giai đoạn 1998-2002

49

Hình 3.14 Đổ thị các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của côns

tv HAPHACO giai đoạn 1998 - 2002

50

Hình 3.15 Biểu đổ về biến động lợi nhuận của côns ty qua 5 52

Trang 9

Hình 3.21 Sơ đồ kênh bệnh viện của Công ty giai đoạn 1998 -

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt có vai trò hết sức quan trọng trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Ngành Dược có nhiệm vụ cung ứng thường xuyên, đầy đủ thuốc có chất lượng nhằm phục vụ nhu cầu về thuốc cho công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân và góp phần đảm bảo sử dụng thuốc một cách hợp lý, an toàn, hiệu quả

Từ một nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh

tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, như các ngành kinh tế khác các doanh nghiệp Dược cũng phải chấp nhận một cuộc cạnh tranh gay gắt.Các doanh nghiệp Dược không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư

từ nước ngoài Trong bối cảnh của nền kinh tế này, có nhiều doanh nghiệp Dược vẫn đã và đang tồi tại, phát triển, đứng vững trong nền kinh tế thị trường, đạt được doanh thu cao và tăng trưởng đều hàng năm, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, góp phần đảm bảo việc cung ứng thường xuyên, đầy đủ thuốc có chất lượng nhằm phục vụ nhu cầu về thuốc cho công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân và góp phần đảm bảo sử dụng thuốc một cách hợp lý, an toàn, hiệu quả

Là một trong những doanh nghiệp dược của ngành Y tế, trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang tiến hành công cuộc đổi mới, đang có sự chuyển đổi mới về cơ cấu theo cơ chế thị trường định hướng xã hội xhủ nghĩa cũng như các doanh nghiệp dược khác? công ty dược phẩm thiết bị y tế Hà nội là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sở V tế Hà nội, có nhiệm vụ đảm bảo cunc cấp đầy đủ thuốc và trans thiết bị y tế cho việc phòng và chữa bệnh cho nhân dàn thủ đô Hà nội và các vùng lân cận Đê xứng đáng với vai trò chủ đạo của doanh nshiệp nhà nước, công ty phải luôn luôn tuân thủ và thực hiện đúns theo pháp luật hiện hành, chấp hành đầv đủ các thông tư, qui chế chuyên mòn cùa ngành, đổns thời vẫn phải đám bảo kinh doanh có hiệu quả

Với m ons muốn đóng sóp một phần vào việc hoàn thiện và thúc dáy hoạt độns kinh doanh của côns ty, chúníi tôi tiến hành đề tài:

Trang 11

“Phân tích hoạt động và chiến lược kinh doanh của công ty dược phẩm , thiết bị y t ế Hà nội giai đoạn 1998 - 2002"

Đề tài được thực hiện với 3 mục tiêu sau:

1 Phản tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Còng Ty dược phẩm thiết bị y tê Hà Nội giai đoạn 1998-2002 thông qua một sô' chỉ tiêu kinh t ế cơ bản.

2 Phân tích m ột sô' chiến lược kinh doanh của Công ty đoạn 1998-

2002.

3 Đê xuất m ột s ố giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty c ổ phần Dược phẩm thiết bị y t ế Hà Nội trong thòi gian tới.

Trang 12

PHẦN 1.TỔNG QUAN

1.1 DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP Dược NHÀ Nước 1.1.1 Doanh nghiệp Nhà nước [27], [32],[34]

K h á i n iệ m : D o a n h n g h iệ p N h à n ư ớ c là tổ chức kinh tế do Nhà

nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

Có thể phân loại DNNN theo các tiêu chí khác nhau:

+ Theo mục đích hoạt động:

• DNNN hoạt động công ích: DNNN hoạt động sản xuất, cung ứng dịch

vụ công cộne theo các chính sách của Nhà nước hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh

• DNNN hoạt động kinh doanh: là DNNN hoạt động chủ yếu nhằm mục tiêu lợi nhuận

+ Theo hình thức tổ chức sản xuất:

• Doanh nghiệp Nhà nước độc lập: là DNNN đơn giản không nằm trong

cơ cấu tổ chức của các DN khác, dưới sự quản lý trực tiếp của Nhà nước

• Tổng công ty Nhà nước: DNNN thành lập và hoạt động trên cơ sở liên kết của nhiều đơn vị thành viên có quan hệ sắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, cung tiêu, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị hoạt động trong một số chuyên ngành chính (dầu khí, điện lực? xi măng, sắt, thép, cao su ) nhằm tăng cường khả năng kinh doanh của các đơn vị thành viên và thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển Kinh tế - Xã hội trong từng thời

kì Có hai loại Tống công ty Nhà nước:

T ổ n g c ô n g t y 91: là các Tổng công ty lớn (có vốn pháp định > 500 tv)

như Tons công ty điện lực, than, bưu chính viễn thõng Loại này do Thủ tướna Chính phủ ra quvết định thành lập bổ nhiệm cán bộ phụ trách

T ô n g c ô n g t y 90: gồm các loại Tổna cỏns tv chuyên nuành nhỏ hơn

Tổng công ty 91 Việc thành lập Tổng công ty do Bộ tnrờng Bộ chủ quản ra quyết định bổ nhiệm cán bộ phụ trách

Trang 13

+ Theo phẩn vốn góp:

• DNNN có 100% vốn nhà nước: Vốn nhà nước giao cho DN quản lí và

sử dụng bao gồm vốn ngân sách cấp, vốn có nguồn gốc ngân sách và vốn của DNNN tự tích luỹ

• DN có cổ phần chi phối của Nhà nước, bao gồm: c ổ phần của Nhà nước chiếm trên 50% tổng số cổ phần của DN, cổ phần của Nhà nước ít nhất gấp hai lần cổ đông lớn nhất khác trong doanh nghiệp

• DN có cổ phần đặc biệt của Nhà nước: c ổ phần đặc biệt của Nhà nước

là cổ phần của Nhà nước trong một số DN mà Nhà nước không có cổ phần chi phối, nhưng có quyền quyết định một số vấn đề quan trọng của DN theo thỏa thuận trong điều lệ doanh nghiệp

Theo hình thức tổ chức quản lí:[9]

• DNNN có hội đồng quản trị là: Tổng công ty Nhà nước và DNNN độc lập, qui mô lớn, cơ cấu tổ chức quản lí có: Hội đồng quản trị, ban giám sát, tổng giám đốc hoặc giám đốc và bộ máy giúp việc

• DNNN không có hội đồng quản trị: là DNNN mà trong cơ cấu tổ chức không có hội đồng quản trị chỉ có giám đốc và bộ máy giúp việc

1.1.2 Doanh nghiệp Dược Nhà nưốc [23], [27],[32]

D o a n h n g h i ệ p D ư ợ c N h à n ư ớ c là doanh nghiệp Nhà nước hoạt độns

sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực Dược

P h â n lo ạ i d o a n h n g h i ệ p Dược N h à n ư ớ c trư ớ c k h i th ự c h iệ n s ắ p xếp

+ Theo cấp quản lý:

• Doanh nghiệp Dược Nhà nước Trung ương: gồm 19 doanh nshiệp thuộc Tổng công ty Dược Việt Nam (Tổng công tv Dược Việt Nam thuộc loại Tổng côns ty 90 được thành lập vào nãm 1996)

• Doanh nghiệp Dược Nhà nước địa phươns nsành: °ổm 126 doanh nshiệp trực thuộc 6] tỉnh, thành trong cả nước

+ Theo qui mô vốn

Trang 14

1.2 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA DNNN.

1.2.1 Hiệu quả hoạt động của DNNN [1], [9],[34]

Trải qua nhiều giai đoạn đổi mới cơ chế quản lí và sắp xếp lại, hiệu quả hoạt động của các DNNN đã tăng lên:

Năm 2000 theo số liệu thống kê của Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển

doanh nghiệp đã giảm được trên một nửa số DNNN, tổng số từ 12.000 doanh nghiệp giảm xuống còn 5.280 doanh nghiệp Như vậy số lượng DNNN đã

giảm xuống trên một nửa, trong đó 48% là sát nhập, 52% là giải thể (chủ yếu

là các DN do tỉnh, huyện quản lý) Mặc dù vậy nhưng tỷ trọng DNNN trong

tổng sản phẩm quốc nội (GDP) vẫn tăng từ 36,5% năm 1991 lên 40,7% năm

1998 Tỷ lệ nộp ngân sách trên vốn Nhà nước tăng tương ứng là 14,7% lên

27,89% Tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước năm 1993 là 6,8% và năm 1998

là 12,31% Năm 1999 DNNN làm ra 40,2% GDP, trên 50% giá trị xuất khẩu, đóng góp 39,25% tổng nộp ngân sách Nhà nước.

Việc sắp xếp lại DNNN đã góp phần thay đổi một bước cơ cấu vốn

DNNN: Số DN có vốn dưới 1 tỷ đồng giảm từ 50% (1994) xuống còn 33%

(1996) và 26% (1998) Số DN vốn trên 10 tỷ đồng tăng tương ứng từ 10% lên

15% (1996) và gần 20% (1998) Đồng thời vốn bỉnh quân của một DNNN tăng từ 3,3 tỷ đồng (1996) lên hơn 18 tỷ đồng (1998).

1.2.2 Những yếu kém chủ yếu của DNNN.

Sau một thời gian đổi mới và sắp xếp lại hiệu quả hoạt động của DNNN

đã tăng lên nhưng DNNN vẫn chưa chứng tỏ được tính hiệu quả của mình so với khu vực dân doanh, chưa đáp ứng được mong muốn của Đảng và Nhà nước, chưa tương xứnơ với tiềm ỉ ực và ưu đãi do Nhà nước dành cho

• Về hiêu quả kinh doanh: [11, [23],[34]

Một DNNN kinh doanh có hiệu quả phải đạt các tiêu chuẩn (do Bộ Tủi

chính qui định): bảo toàn và phát triển được vốn, trích đủ khấu hao tài sản cố

định; lươn" bình quân phải bằng hoặc vượt mức bình quàn của DN cùn2

nsành nshề trên địa bàn; trả đầy đủ các khoản nợ đến hạn, nộp đủ các khoản thuế theo luật định; có lãi, nộp đủ tiền sử dụns vốn và lập đủ các quĩ DN như:

dự phòng tài chính, trợ cấp mất việc, đầu tư phát triển, khen thưởng, phúc lợi

Trang 15

Theo số liệu năm 2003 của Bộ Tài chính, trong số 4296 DNNN thì số kinh doanh có lãi chiếm 77,2% , còn lại là hòa vốn hoặc bị lỗ, nhưng số có mức lãi bằng hoặc cao hơn lãi xuất vay vốn Ngân hàng thương mại chỉ vào khoảng trên 40%

Hiệu quả sử dụng vốn giảm: năm 1995 cứ 1 đổng vốn tạo ra 3,46 đổng doanh thu và 0,19 đồng lợi nhuận, năm 1998 con số tương ứng chỉ còn 2,9 đồng và 0,14 đồng Công nợ của DNNN hiện quá lớn: nợ phải thu chiếm tới trên 60% và nợ phải trả bằng 124% vốn Nhà nước trong DN (1998) Nhà nước phải thườns xuyên dành tiền hỗ trợ DNNN: Trong 3 năm 1997 - 1999 ngân sách Nhà nước đã đầu tư trực tiếp cho DN gần 8.000 tỷ đồng, trong đó 6.482 tỷ đồng là cấp bổ sung cho DN và 1.464,4 tỷ đồng là bù lỗ Ngoài ra Nhà nước còn miễn giảm thuế 2.288 tỷ đồng, xóa nợ 1.088 tỷ đồng, khoanh

nợ 3.392 tỷ đồng, giãn nợ 540 tỷ đồng, cho vay vốn tín dụng ưu đãi 8.685 tỷ

đồng N h im g thực t ế cho thấy việc hỗ trợ này không mang lại hiệu quả tương ứng, sô' nộp ngân sách Nhà nước ít hơn phần Nhà nước hỗ trợ.

• Về khả n ă n a canh tranh r 11J9U341

Khả năng cạnh tranh của các DNNN rất yếu kém Có nhiều ngành, sản phẩm của DNNN đang được bảo hộ tuyệt đối (ưu đãi độc quyền) hoặc bảo vệ qua hàng rào thuế quan, trợ cấp nhưng DNNN vẫn chưa chứng tỏ khả năns; cạnh tranh của mình Ngay ở những ngành có khả năng sinh lợi, thị phẩn của DNNN có xu hướng giảm sút nhường chỗ cho khu vực đầu tư nước ngoài và khu vực dân doanh (Ví dụ như: sắt, thép, xi măng, động cơ nổ, đổ điện dân dụng) Khả năng cạnh tranh kém của DNNN trong điều kiện Việt Nam đang

và sẽ thực hiện cam kết hội nhập quốc tế có nguy cơ dẫn đến tinh hình Nhà nước phải chịu chi phí rất lớn trong tương lai để trợ cấp, duy trì các DNNN

(trên 60%) v ề qui mô vốn thì số DNNN có qui mô vốn vừa và nhỏ còn quá

nhiều (đến 12/2003 số DNNN có qui mô dưói 5 tỷ dồng chiếm 47%).

Trang 16

Có th ể nêu một sô nguyên nhân chính của tình trạng trên là do:

• Tình trang thiếu vốn phổ biến [1], Í91

Doanh nghiệp do Nhà nước quyết định thành lập nhưng không cấp đủ vốn cho sản xuất, kinh doanh buộc phải đi vay với lãi suất ngân hàng Tính

đến 12/2003 ta có 4.296 DNNN với tổng số vốn là 189.000 tỷ đồng, bình

quân một doanh nghiệp là 44,99 tỷ đồng Tổng số vốn lưu động của DNNN là hơn 45.000 tỷ đồng, bình quân một doanh nghiệp khoảng 10 tỷ đồng nhưng vẫn còn những DN có rất ít vốn lưu động, chủ yếu phải đi vay để kinh doanh Khả năng trích lợi nhuận để lập quĩ phát triển sản xuất còn rất thấp, số vốn lưu động hiện có cũng chỉ huy động cho kinh doanh khoảng 50% , số còn lại nằm ở vật tư mất mát, kém phẩm chất, công nợ không thu hồi được 50-70% vốn lưu động của DNNN phải đi vay ngân hàng Do vay nhiều nên hàng năm

DNNN phải trả lãi vay tới 3.000 tỷ đổng, bằng khoảng 15% tổng số lãi thu

được của DNNN

• Doanh nghiêp không tư chủ đươc tài chính [11 f91

Đây là một trong những nguyên nhân chính khiến DN không tự chủ trong kinh doanh Đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại DN không rõ ràng gây ra nhiều lúng túng khó khăn trong việc sử dụng tài sản đó Cơ quan chức năng quản lý tài sản của DNNN vẫn thực hiện theo quyền quản lý kiểu cũ Cơ chế tài chính và hạch toán DNNN bị những ràng buộc vô lý qua nhiều năm mà vẫn không được sửa đổi

• Không chủ đông đươc về nhân sư và tiền lương [1], [9],[34]

DNNN hiện nay không chủ động trong việc sắp xếp lại lao động, giảm bót lao động không phù hợp, tuyển thêm lao động mới vì Nhà nước chưa có đủ những chính sách phù hợp để giải quyết số lao động dư thừa Chế độ lương vẫn còn bất hợp lý giữa các khu vực hành chính và kinh doanh, giữa các ngành nghề khác nhau và ngay cả trong nội bộ DN Lương của công nhân và của những người quản lý DN về cơ bản vẫn chưa được theo kết quả kinh doanh của DN mà theo qui định của các cơ quan chức năn°

• Tổ chức quản lý không phù hơp [11, [91.[341

Mặc dù đã có chủ trương xóa bỏ bộ chủ quản nhưng hiện có quá nhiều cấp, ngành trực tiếp can thiệp vào côníi việc kinh doanh hànH ngàv của DN

Trang 17

Tinh trạng phân cấp trên dưới, ngang dọc chưa rõ ràng đã gây tình trạng doanh nghiệp chịu nhiều cấp quản lý, công tác thanh tra, kiểm tra chồng chéo gây nhiều phiền hà cho DNNN hoạt động.

1.3 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP DƯỢC VIỆT NAM 1.3.1 Thực trạng doanh nghiệp Dược Việt Nam [12],[13],[14]

Doanh nghiệp Dược Nhà nước là một bộ phận quan trọng cấu thành nên ngành Dược Việt Nam, có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân

Sau hơn một thập kỷ chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trườn® theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các DN Dược đã có những tiến bộ vượt bậc

Cơ sở vật chất - kỹ thuật từng bước được hiện đại hoá Công nghệ mới đã được

áp dụng để sản xuất được hầu hết các dạng bào chế như trình độ các nước trong khu vực Sau đây là một vài nét về thực trạng doanh nghiệp Dược:

Bảng 1.1 Hệ thống cung ứng và kinh doanh thuốc tại Việt Nam

Công ty, XN dược địa phương

Dự án đầu tư liên doanh sản

xuất đã được cấp giấy phép

Doanh nghiệp tư nhân, công ty

TNHH, công ty cổ phần

Công ty nước ngoài có giấy

phép kinh doanh thuốc

Quầy thuốc thuộc DN nhà nước

cổ phần

(Nguồn: Niên giám thống kê y tế 2003, Báo cáo tổng kết cỏ ne

tác nsành 2003- Bộ y tế)

Trang 18

Với 145 doanh nghiệp Nhà nước, 662 doanh nghiệp tư nhân, CTTNHH

và 28 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, 245 công ty Dược phẩm nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, các doanh nghiệp Dược đã thiết lập mạng lưới cung ứng thuốc rộng khắp trong cả nước Tính đến 31/12/2003 toàn quốc có hơn 37.700 quầy bán lẻ, trong đó có gần 5.300 quầy thuộc doanh nghiệp Nhà nước, hơn 5.500 quầy thuộc doanh nghiệp Nhà nước đã cổ phần hóa, hơn 10.500 quầy đại lý bán lẻ, hơn 7.500 nhà thuốc tư nhân và trên 200 nhà thuốc bệnh viện, hơn 8.900 quầy thuốc thuộc trạm Y tế xã Công nghiệp Dược nội địa ngày càng phát triển

Tiêu dùng thuốc bình quân đầu người hàng năm tăng nhanh.Tốc độtăng trưởng đạt cao nhất năm 2002 là 13,5%, nhưng so với mức tăng GDP hàng năm thì mức tăng tiêu dùng thuốc không cao (xem Bảng 1.2)

Bảng 1.2 Tiêu dùng thuốc bình quân đầu người từ 1997 đến 2003.

ở Hà Nội là 8-10ƯSD thi ở khu vực miền núi chỉ là 0,5-l,5U SD [9],[22]

Bên cạnh đó số lượng các số đăng ký trong nước qua các năm liên tục tănơ, hoạt chất cũng phono phú hơn Tính đến hết năm 2003, thuốc tron2 nước

Trang 19

có 6107 số đăng kí còn hiệu lực với 393 hoạt chất và thuốc nước ngoài 4656

số đăns kí còn hiệu lực với 902 hoạt chất

Bảng 1.3: Cơ câu số lượng các số đăng ký thuốc qua một số năm.

x\ Chỉ tiêu

SỐĐKcấp

Tổngsố

SSĐG(%)

SỐĐKcấp

(Nguồn: Cục quản lý Dược - Bộ Y tê)[J3]

Các loại thuốc sản xuất trong nước ngày càng nhiều, đa dạng, nhiều mặt hàng mới, mẫu mã phong phú, chất lượng ngày càng được cải thiện Các doanh nghiệp đã đầu tư đổi mới trang thiết bị, nghiên cứu sản xuất được các dạng bào chế mới như viên sủi bọt, viên mềm, dạng thuốc phun mù, dạng gel bôi ngoài da

Giá trị tổng sản lượng của ngành Dược tăng liên tục qua các năm trong giai đoạn 1999 - 2003:

Bảng 1.4: Giá trị tổng sản lượng của ngành Dược Việt Nam giai

Trang 20

Trong giai đoạn này các doanh nghiệp Dược hoạt động cũng đạt hiệu quả cao hơn Doanh thu sản xuất thời kì 1999 - 2003 tăng liên tục qua các năm: so với năm 1999 năm 2000 tăng 25,0% năm 2001 tăng 51,3%, năm 2002 tăng 80,3%, năm 2003 tăng 117,6%.

Bảng 1.5: Doanh thu và nộp ngân sách Nhà nước của DNDNN giai

Về chất lượng thuốc tăng lên rõ rệt, đặc biệt sau khi Hội đồng Dược điển Việt Nam ban hành Dược điển Việt Nam II năm 2002 với các yêu cầu về chất lượng thuốc tương đương với các Dược điển tiên tiến trên thế giới Việc triển khai áp dụng thực hành sản xuất thuốc tốt đã thúc đẩy ngành công nghiệp

1.3.2 Những tồn tại và thách thức của DN Dược Việt Nam[25], [33]

Mặc dù đã đạt được những thành tựu đáng mừng nhưng công nghiệp Dược nội địa vẫn còn nhiều yếu kém Hơn 90% dược phẩm sản xuất trons nước là thuốc thiết yếu và thuốc generic khôna; đáp ứng được nhu cẩu thuốc cho mô hình bệnh tật phức tạp trong giai đoạn hiện nav và trons tương lai.Giá thuốc sản xuất trong nước chỉ bằng 40 - 50% siá các loại thuốc tươns đương; của các nước tổng khu vưc Châu Á và chỉ bằn.s 20 - 30% thuốc của các nước phát triển Hiệu quả và năn° lực cạnh tranh của công nghiệp Dược nội địa thấp Tons côns tv Dược Việt Nam trong năm 2002 có doanh thu sán xuất 1.343 tỷ đổng Việt Nam (chiếm 40% doanh thu của các doanh nghiệp Dược

Trang 21

trong cả nước) với TSLN/DT chỉ đạt 7% Nhìn chung các DNDNN có hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp [25],[33]

Nguyên nhân chính của tình trạng này là do trước đây trong bối cảnh nền kinh tế tập trung bao cấp, hệ thống DNDNN còn mang nhiều tính phúc lợi xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh, phân phối thuốc chủ yếu là do kế hoạch Nhà nước giao Mặc dù trong những năm gần đây hoạt động của các DNDNN

đã hiệu quả hơn trong cơ chế thị trường nhưng tình trạng thiếu vốn, kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý kém, ít tiếp cận với công nghệ tiên tiến trở lên phổ biến tại nhiều DNDNN.[40]

Đứng trước mục tiêu sản xuất kinh doanh Dược phẩm trong thời gian tới

tức là phải đáp ứng được 60% tiêu dùng thuốc trong nước vào năm 2010

(ngành công nghiệp Dược trong nước cho đến nay mới đáp ứng được 39,74% giá trị thuốc tiêu dùng trong năm 2003 [12]) Vì vậy việc đẩy mạnh sắp xếp đổi mới, nâng cao hiệu quả của các DN Dược đặc biệt là các DNDNN là vô cùng quan trọng trong thời gian tới khi mà hàng rào bảo hộ công nghiệp nội địa ngày càng phải tháo bỏ do thời hạn gia nhập AFTA càng đến gần, thách thức về khả năng cạnh tranh ngày càng gay gắt ngay cả trên thị trường nội địa

1.4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.4.1.Khái niệm chung: [3],[11],[21]

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cím, đ ể đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt dộng kinh doanh ở D N , nhầm làm rõ chất lượng hoạt độnq kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên

cơ sở đó đ ề ra các phương án và ý ả i pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sán xuất và kinh doanh ở doanh nghiệp Vậy:”

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và quy luật kinh tê khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao

h ơ n ’.

Như vậy, thực chất phân tích hoạt động kinh doanh như là một naành khoa học, nó nshiẻn cún các phương pháp phân tích có hệ thống và tìm ra những giải pháp áp đụns chúng ở mỗi doanh nshiệp

Trang 22

1.4.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh [11],[24],[31]

Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh đ ể đạt các mục tiêu đ ề ra Thông qua phân tích D N mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đ ề p h á t sinh, từ đó mới có các giải pháp cụ th ể đ ể cải tiến

quản l ý

+ Phân tích hoạt động kinh doanh (PTHĐKD) cho phép các nhà DN

nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong DN của mình Trên cơ sở này, các DN sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

+ PTHĐKD là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh.+ PTHĐKD là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở DN

+ PTHĐKD là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro

+ Tài liệu PTHĐKD không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong DN mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi đối với DN, vì thông qua phân tích, họ mới có thể có quyết định đúns đắn trong việc hợp tác đầu tư với DN

1.4.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức hoạt độns, kinh doanh ở DN và là cơ sở cho việc ra các quyết định kinh doanh đúng đắn PTHĐKD có nhữns nhiệm vụ sau:

+ Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thôns qua các chi tiêu kinh tế đã xáy dựng

+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng (tốt, xấu) của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân 2âv nên các mức độ ảnh hưởno đó

+ Đề xuất các 21 ải pháp nhằm khai thác các tiềm năng và khắc phục nhữnc tồn tại vẽu kém của quá trình hoạt độim kinh doanh

+ Xây dims phươns án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định

Trang 23

1.4.4 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh.[11],[15],[21]

Theo văn bản của Bộ Tài chính - Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước số 1486/TCDN ngày 20 /12/1997 Các tài liệu phân tích đánh giá hoạt độnẹ của doanh nghiệp có đưa ra một số chỉ tiêu sau

* Tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp

* Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

• Phân tích doanh số mua và cơ cấu nguồn mua

- Doanh thu mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hoá của doanh nghiệp,

cơ cấu nguồn mua xây dựng được nguồn hàng cung ứng cho Công ty

- Tổng doanh số mua của Công ty; Nhập khẩu; Mua trong nước

Doanh thu.Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản tiền thu

được từ hoạt động kinh doanh mang lại

* Doanh thu bán hàng

+ Doanh thu xuất khẩu

+ Doanh thu bán hàng

* Doanh thu về các hoạt động tài chính

* Doanh thu từ các nguồn khác

* Tổng doanh thu của doanh nghiệp

• Phân tích hệ số về khả năng thanh toán [7]

Đây là những chỉ tiêu mà rất nhiều người quan tâm như nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tư, khách hàng

Câu hỏi được đặt ra ở đây là: Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ tới hạn

+ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Đây là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện doanh nghiệp đang quản lv sử duns với tổng số nợ phải trá

Hệ số thanh toán tons quát = Tons tài sán

Nợ níiắn hạn và dài hạn

Trang 24

Nếu hệ số này <1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng tài sản có (TSLĐ, TSCĐ) không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán.

+ Hệ số thanh toán hiện hành

- ý nghĩa: Tỷ lệ này thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn Công thức:

+ Hệ số thanh toán nhanh

- ý nghĩa: Tỷ lệ này thể hiện rõ mối quan hệ so sánh giữa tiền và các khoản tương đương tiền với nợ Tỷ lệ này cho thấy cứ một đồng nợ ngắn hạn doanh nghiệp có sẵn bao nhiêu đổng để thanh toán ngay

Tiền và giá trị tương dương tiền

Tỷ lệ thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạnNếu tỷ lệ này l à l : l khi đó doanh nghiệp luôn có sẵn tiền để thanh toán

+ Hệ số thanh toán bằng tiền mặt

- ý nghĩa: Tỷ lệ này so sánh mối quan hệ giữa cân bằnơ tiền mặt và nợ ngắn hạn, một đồng nợ doanh nghiệp có sẵn bao nhiêu đồng để thanh toán tức thời

Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt = - Tiên

mat -Nợ ngắn hạnNếu tỷ lệ này là 0,5: 1 khi đó doanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán nợ đến hạn

• Phân tích các hệ số về cơ cấu tài chính của tình hình đầu tư

Các doanh nghiệp luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu hướng hợp

lý (kết cấu tối ưu) Nhimg kết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư

VI vậy nshiên cứu các hệ số nợ, hệ sô' tự tài trợ, tỷ suất đầu tư sẽ cung cấp cho các nhà hoặch định chiến lược tài chính một cách nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp

+ Tỷ suất tự tài trợ

Trang 25

- Tỷ suất tự tài trợ: Là chỉ tiêu tài chính đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp.

Nguồn vốn chủ sở hữu X100%

Tỷ suất tự tài trợ = '

Tổng nguồn vốn nợNghiên cứu 2 chỉ tiêu tài chính này, cho thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ đối với vốn kinh doanh của mình Tỷ xuất tự tài trợ càng lớn hơn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, tính độc lập cao đối với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay

+ Vòng quay vốn lưu động

Xác định trong kỳ vốn lưu động được quay mấy vòng

Doanh thu thuầnVòng quay vốn lưu động =

vốn lưu động bình quân Điều này cho thấy đầu tư một đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

+ Số ngày một vòng quay vốn lưu động

Phản ánh trung bình một vòng quay vốn lưu động hết bao nhiêu ngày

Số ngày một vòng 360

quay vốn lưu động Số vòng quay vốn lưu động

Tỷ lệ càng nhỏ tốc độ luân chuyển càng lớn

+ Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Hệ số này cho biết để có một đồng luân chuyển thì cần máy đồng VLĐ

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu đỏng bình quânvốn lưu động Doanh thu thuần

Hệ số này càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càns cao số vốn tiếtkiệm được càng nhiều

+ V òns quay tons vốn

Phản ánh vốn doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng

V òn2 quay tons: Doanh thu thuần _

Trang 26

Lợi nhuận là kết quả kinh doanh cuối kỳ của doanh nghiệp, nó chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố chủ quan và khách quan Đây là một trong những nội dung phân tích được các nhà đầu tư, các nhà tín dụng quan tâm đặc biệt vì nó gắn liền với lợi ích của họ với doanh nghiệp trong cả hiện tại

và tương lai Để đánh giá chỉ số sinh lời thì cần phải phân tích các chỉ tiêu sau:

+ Tỷ suất lợi nhuận thu được tò vốn kinh doanh (Hệ số doanh thu)

Tổng lợi nhuận

Tỷ suất LNvkd = - - — - xl00%

Vốn kinh doanhChỉ tiêu này cho biết một đổng vốn kinh doanh đem lại mấy đồng lợi nhuận

+ Hệ số doanh thu của vốn chủ sở hữu

Là chỉ tiêu đánh giá mức tạo ra lợi nhuận ròng của doanh nghiệp

Doanh lợi vốn chủ Lợi tức thuán

sớ hữu Vốn chủ sở hữu bình quân+ Tỷ suất lợi nhuận thu được từ vốn cố định

Là chỉ tiêu đánh giá mức đầu tư một đồng vốn cố định tạo ra được mấy đồng lợi nhuận

Tổng lợi nhuận

VCĐ+ Tỷ suất lợi nhuận thu được từ vốn lưu động

Tổng lợi nhuận

VLĐ

Là chỉ tiêu đánh giá mức đầu tư một đồnơ vốn lưu động tạo ra được mấy đồng lơi nhuân

+ Tỷ suất lợi nhuận thu được từ doanh thu

4 * 'VTổng doanh thu

Trang 27

Nếu chỉ tiêu này thấp hơn tỷ xuất chung của toàn ngành chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá trị thấp hoặc giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn các doanh nghiệp khác.

• Phân tích vốn

- Kết cấu nguồn vốn

- Phân bổ nguồn vốn

• Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

+ Các khoản nộp thuế của doanh nghiệp cho Nhà nước

+ Các khoản nộp khác

+ Tổng cộng các khoản phải nộp

• Năng suất lao động bình quân

Năng suất lao động bình quân được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh số bán chia cho tổng số cán bộ công nhân viên trong kỳ Năng suất lao động tăng thể hiện hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả và ngược lại

Doanh sô' bán

Tổng số cán bộ công nhân viên

• Thu nhập bình quân cán bộ công nhân viên

Thu nhập của cán bộ công nhân viên là lương và các khoản thể hiện lợi ích đồng thời là sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp

Tiền lương Tổng quT lươngbình quân Tổns số cán bộ côns nhân viênThu nhập _ Tổng thu nhập

bình quân Tổng số cán bộ công nhân viên

Trang 28

1.5 CHIẾN LƯỢC KỈNH DOANH CÙA DOANH NGHIỆP.

1.5.1 Yêu cầu và căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh

1.5.1.1 Yêu cầu đối với chiến lược kinh d o a n h [ll],[16],[17],[35]

Chiến lược kinh doanh cần thoả mãn các yêu cầu sau:

* Phải nhằm vào mục đích tăng thế lực của kinh doanh nghiệp và giành lợi thế so sánh của doanh nghiệp, tập trung các biện pháp để tận dụng thế mạnh vàkhắc phục những yếu điểm có tính sống còn

* Phải đảm bảo sự an toàn kinh doanh cho doanh nghiệp, nghĩa là chiến lược kinh doanh phải có vùng an toàn, trong đó nếu rủi ro xảy ra thì doanh nghiệp vẫn sản xuất kinh doanh ở mức bình thường

* Phải xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản

để thực hiện mục tiêu Xác định phạm vi kinh doanh đòi hỏi chiến lược kinh doanh phải đảm bảo không có tình trạng dàn trải nguồn lực hoặc sử dụng không hết nguồn lực Xác định mục tiêu phải phù hợp với các điều kiện cụ thể và phải chỉ ra những mục tiêu cơ bản nhất, then chốt nhất

* Phải dự đoán môi trường kinh doanh trong tương lai Dự đoán càng chính xác, chiến lược kinh doanh càng phù hợp

* Phải có chiến lược dự phòng vì chiến lược kinh doanh là để thực thi trong tương lai mà tương lai luôn luôn là những gì chưa chắc chắn

* Phải kết hợp giữa độ chín muồi với thời cơ Chiến lược kinh doanh không chín muồi thì doanh nghiệp sẽ thất bại, nhimg chiến lược kinh doanh quá chín muồi, doanh nghiệp cũng sẽ thất bại vì đã mất thời cơ

1.5.1.2 Cán cứ xây dựng chiến lược kinh doan h [ll],[17],[23]

Khi xây dựns chiến lược kinh doanh phải xuất phát từ những căn cứ khác nhau Trong đó có 3 căn cứ chủ yếu, thường được gọi là tam siác chiến lược là:

- Khách hàna:

- Khả năng của doanh nghiệp

- Đối thủ cạnh tranh

Trang 29

1.5.2 Nội dung cơ bản của chiến lược kỉnh doanh[11],[18],

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp những chủ trương, phương châm về kinh doanh có tính lâu dài và quyết định tới sự thành đạt ở mọi doanh nghiệp Chính vì vậy, chiến lược kinh doanh thực chất là một chương trình hành động tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp Nội dung của chiến lược kinh doanh thể hiện ở 2 mặt:

- Thể hiện bằng những mục tiêu cụ thể

- Chỉ ra hướng đi cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp đạt hiệu quả.Chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp được xây dựng trên những căn cứ khác nhau, có mục đích khác nhau nhưng đều gồm hai nhần: Chiến lược tổng quát và các chiến lược bộ phận, như sau:

Hình 1.1 Sơ đồ nội dung cơ bản của chiến lược kinh doanh

1.5.2.1 Chiến lược tổng quát [11],[18]

Chiến lược tổng quát có nhiệm vụ xác định hướng đi cùng với những mục tiêu chủ yếu cần đạt tới Nội dung chiến lược tổng quát thường tập trung vào

ba mục tiêu chủ yếu là khả năng sinh lợi thế lực trên thị trườnơ và an toàn trong kinh doanh

* Khả năng sinh lợi

Mục đích của kinh doanh là lợi nhuận Do vậy một trong những mục tiêu chủ yếu của chiến lược kinh doanh là lợi nhuận có khả năng sinh ra Đứns trên giác độ của doanh nshiệp, lợi nhuận là sự dôi ra của siá bán so với chi phí đã

bỏ ra (bao gồm cả thuế và các khoản phái nộp khác cho nhà nước)

Trang 30

Trong chiến lược kinh doanh, lợi nhuận được đo lường bằng các chỉ tiêu tương đối như tỷ suất lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận và bằng chỉ tiêu tuyệt đối tổng lợi nhuận.

* Thế lực trên thị trường

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là quy luật phổ biến, kinh doanh không thể lẩn trốn cạnh tranh, cạnh tranh luôn luôn gắn liền với kinh doanh Cạnh tranh và kinh doanh chỉ là hai mặt của một vấn đề, vì vậy, chiến lược kinh doanh phải đạt được mục tiêu giành thắng lợi trong cạnh tranh để xác lập chỗ đứng của mình trên thị trường

Thế lực thị trên thị trường của doanh nghiệp được đo lường bằng các chỉ tiêu thị phần doanh nghiệp kiểm soát được, tỷ trọng hàng hoá hay dịch vụ của doanh nghiệp trong tổng lượng cung về hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường, mức độ tích tụ và tập trung của doanh nghiệp, khả năng liên doanh, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường v.v

Các phương pháp thường được sử dụng để phòng ngừa rủi ro là: phòng ngừa rủi rọ bằng cách đa dạng hoá đầu tư, đa dạng hoá sản phẩm, bảo hiểm và phân tích hoạt động kinh tế

Các mục tiêu chủ yếu trong chiến lược kinh doanh sẽ qui định nội duns của các chiến lược bộ phận, vì chiến lược bộ phận chỉ là sự cụ thể hoá thêm một bước nội dung của chiến lược tổng quát

1.5.3 Nội dung của các chiến lược bộ phận[17],[42]

Trên cơ sờ nội duns chiến lược tổng quát, các doanh nghiệp xây dựna các chiến lược bộ phận

Trang 31

1.5.3.1 Chiến lược sản phẩm [17],[42]

Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh trên cơ sở bảo đảm thoả mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chiến lược sản phẩm là xương sống của chiến lược kinh doanh Thị trường cạnh tranh càng gay gắt, vai trò của chiến lược sản phẩm càng trở nên quan trọng Không có chiến lược sản phẩm thì không có chiến lược giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược quảng cáo - tiếp thị Nhưng nếu chiến lược sản phẩm sai lầm thì các chiến lược kia có chất lượng đến đâu cũng không có

ý nghĩa gì cả

Nội dung chủ yếu của chiến lược sản phẩm là để trả lời câu hỏi doanh nghiệp sản xuất cái gì và sản xuất cho ai, sản xuất bao nhiêu, lúc nào và như thế nào Căn cứ trên chiến lược tổng quát, nội dung cụ thể của chiến lược sản phẩm gồm hai vấn đề là: xác định kích thước của tập hợp sản phẩm tung ra thị trường và nghiên cứu sản phẩm mới

- Xác định kích thước của tập hợp sản phẩm tung ra thị trường là xác định số loại sản phẩm, số lượng chủng loại, số mẫu mã của mỗi chủng loại và thị trường tiêu thụ Trong chiến lược sản phẩm, doanh nghiệp có thể có nhiều cách lựa chọn hoặc sản xuất và cung cấp nhiều loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau; hoặc cố định vào một vài loại nhưng có nhiều chủng loại; hoặc chỉ chọn một loại sản phẩm với một vài chủng nhưng mẫu mã thì đa dạng

- Nghiên cứu sản phẩm mới là một yêu cầu tất yếu khách quan đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật đã và đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, cạnh tranh trên thị trường đã chuyển từ cạnh tranh giá cả sang cạnh tranh chất lượng sản phẩm và mỗi loại sản phẩm đều có chu kỳ sống nhất định Do vậy doanh nghiệp phải có sản phẩm mới thay thế đảm bảo tính liên tục của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.3.2 Chiến lược giá cả[17],[42]

Mặc dù trên thị trường hiện nay, cạnh tranh bằng giá cả ngày càng nhường chỗ cho cạnh tranh bàng chất lượng sản phẩm, nhưng giá củ vẫn luôn

có vai trò quan trọng Tron" một nền kinh tế, siá cả thườn2 là tiêu chuẩn xác định lợi ích kinh tế 2Íữa người mua và người bán Tuy nhiên người mua sẽ chì

bỏ tiền ra mua hàng hoá khi hàng hoá đó là thứ họ đans cần và phù hợp với tủi

Trang 32

tiền của họ Trong trường hợp cùng một loại hàng hoá lại có nhiều người sản xuất, giả sử chất lượng của chúng đều như nhau, thì lẽ đương nhiên là khách hàng sẽ mua hàng hoá của nhà sản xuất nào bán rẻ hơn Mặt khác, hàng hoá là thứ được sản xuất ra không phải để người làm ra nó tiêu dùng mà là để bán; và muốn bán được phải có giá cả phù hợp Như vậy nếu chiến lược sản phẩm định hướng cho việc sản xuất thì chiến lược giá cả định hướng cho việc tiêu thụ.

Nội dung của chiến lược giá cả là phải đưa ra mục tiêu và căn cứ định giá Mục tiêu trong chiến lược giá cả phải thể hiện được mục tiêu của chiến lược tổng quát và nhằm đạt được mục tiêu tổng quát Căn cứ định giá là trong chiến lược giá cả phải xác định một khung để hướng dãn quá trình xác lập các mức giá cụ thể sau này cho từng loại sản phẩm Khung giá xác định phạm vi dao động của các mức giá và có tác dụng chỉ đạo cho việc xây dựng các mức giá cụ thể trong từng thời gian và không gian cụ thể, gồm các loại:

+ Khung giá kín: là khung giá được giới hạn giữa giá tối đa và giá tối thiểu.+ Khung giá hở: là khung giá chỉ giới hạn bởi giá tối đa hoặc bởi giá tối thiểu.+ Khung giá thoáng: là khung giá chỉ có mức chuẩn, không có mức tối đa hoặc tối thiểu Các mức giá được chọn có thể dao động chung quanh mức chuẩn theo một mức độ nhất định

1.5.3.3 Chiến lược phân phối[17],[42]

Chiến lược phân phối sản phẩm là phương hướng thể hiện cách mà doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng của mình trên thị trường lựa chọn Chiến lược phân phối có vai trò quan trọng ở chỗ nếu được xây dựng hợp lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh an toàn, tăng cườns khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm được sự cạnh tranh và làm cho các chức năng của quá trình phân phối được thực hiện đầy đủ, nhờ vậy nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung của chiến lược phân phối gồm ba vấn đề: mục tiêu của chiến lược phàn phối, các căn cứ xây dựng chiến lược phân phối và lựa chọn kênh phân phối Mục tiêu của chiến lược phân phối là phân phối nhanh, tiêu thụ được nhiều sản phẩm, đảm bảo chất lượng, chi phí thấp.Xây dựns chiến lược phân phối dựa vào đặc điểm cảu hàns hoá và đặc điểm của khách hàns Lựa chọn kênh phân phối phải phù hợp với đặc điểm của sản phẩm và đặc điểm

Trang 33

của khách hàng Các loại kênh phân phối được khái quát qua sơ đồ 2.3 dưới đây:

Hình 1.2 Sơ đồ các kênh phân phối

1.5.3.4 Chiến lược quảng cáo tiếp thị[17],[18],[42]

Chiến lược quảng cáo - tiếp thị là chiến lược sử dụng các kỹ thuật yểm trợ bán hàng nhằm mục đích làm cho cung và cầu về một loại sản phẩm nào

đó gặp nhau Chiến lược quảng cáo tiếp thị sẽ làm cho việc bán hàng dễ dàns hơn, quyết định các kênh phân phối hợp lý hơn và giúp cho doanh nghiệp tránh được rủi ro trong kinh doanh, tăng thế lực trên thị trường

Nội dung của chiến lược quảng cáo - tiếp thị gồm có hai vấn đề:

Xác định mục tiêu của chiến lược và xác định đối tượng, nội dung, loại hình, phương tiện và ngân sách dành cho chiến lược Mục tiêu của chiến lược quảns cáo tiếp thị là đẩy mạnh bán hàng thônơ qua việc tạo thói quen mua hàng hoá của doanh nghiệp, kích thích và lôi kéo đối tượns khách hàns còn thờ ơ với hàng hoá của doanh nghiệp, và tạo sức mua ban đầu Nội dung thứ hai của chiến lược là nhằm giải đáp cho các câu hói: đối tượng khách hàng của doanh nghiệp là ai nội dung chủ yếu là gì, chọn loại hình, phương tiện và tiến hành quảng cáo - tiếp thị vào lúc nào chi phí bao nhiêu

Trang 34

1.6 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIEN c ù a c ô n g t y d ư ợ c

PHẨM VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TÊ' HÀ NỘI (HAPHARCO):

Công ty dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội (Hapharco) thành lập trên cơ sở ban đầu là công ty dược phẩm dược liệu được tập hợp từ các hiệu thuốc đã được quốc hữu hoá

Năm 1983, căn cứ quyết định số 148/QĐ-ƯB (17/01/1983), xí nghiệp dược phẩm Hà nội được sát nhập thành xí nghiệp liên hợp dược Hà nội với chức năng vừa sản xuất vừa kinh doanh trên phương diện là doanh nghiệp nhà nước và là xí nghiệp liên hợp dược địa phương của Hà Nội Xí nghiệp này được đặt dưới sự lãnh đạo có tính chủ đạo bao cấp của sở y tế và ƯBND thành phố Hà Nội Đã có lúc tổng số cán bộ công nhân viên của xí nghiệp lên đến

1000 người với các thành viên bao gồm:

*XÍ nghiệp Quảng An chuyên sản xuất dầu cao rượu, cao đơn hoàn tán

*XÍ nghiệp dược liệu chuyên sản xuất và bán các loại đông dược

*XÍ nghiệp Thịnh Hào chuyên sản xuất thuốc viên, ống tân dược

Với ưu thế độc quyền sản xuất kinh doanh trong những năm dưới thời

kỳ bao cấp, xí nghiệp liên hợp đã trải qua thời kỳ hoàng kim của mình Qua thời gian dài hoạt động, mô hình xí nghiệp liên hợp đã bộc lộ nhiều nhược điểm như các nhà lãnh đạo không quán xuyến hết các khâu trong sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp lớn Ngoài ra, khâu sản xuất kinh doanh khép kín đã triệt tiêu tính năng động của xí nghiệp nên đã xuất hiện yếu tố trì trệ

Do đó đến năm 1991, trải qua một thời gian hoạt độn? trong cơ chế thị trường và rút kinh nghiệm từ các doanh nshiệp bạn tại Hải Phòng và thành phố Hổ Chí Minh, được sự đổng ý của UBND thành phố Hà Nội và Sở y tế Hà Nội, xí nghiệp liên hợp dược Hà Nội chính thức ngừng hoạt động theo quyết định số 2914/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội và được chia thành 3 doanh nơhiệp bao gồm:

*Côna ty dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội (Hapharco) với chức năng và nhiệm vụ chủ vếu là kinh doanh phân phối Dược phẩm tới tay người tiêu dùng

Trang 35

*XÍ nghiệp Dược phẩm Hà Nội (Pharmaco) có chức năng sản xuất thuốc tân dược và đông dược

*XÍ nghiệp kính mắt Hà Nội (Hanoioptic) có chức năng và nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh các sản phẩm kính mắt

Kể từ năm 1991 đến nay công ty dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội được chính thức công nhận là doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh với 100% vốn ngân sách cấp, hạch toán kinh doanh độc lập dưới sự lãnh đạo về chuyên môn của Sở y tế Hà Nội và sự lãnh đạo về chính quyền của UBND thành phố Hà Nội

Chức năng nhiệm vụ và những lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty

*Chức năng chính:

Công ty được quyền tổ chức mạng lưới kinh doanh, bán buôn bán lẻ các loại thuốc, thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội, đại lý, pha chế theo đơn, gia công sản xuất bào chế đóng gói thuốc, xuất nhập khẩu các mặt hàng thuốc, dược liệu, mỹ phẩm và thiết bị y tế Ngoài ra, công ty còn được phép liên doanh, liên kết với các đơn vị cá nhân, tổ chức trong và nơoài nước để kinh doanh xuất nhập khẩu

*Nhữns lĩnh vực hoạt độns chủ yếu của cóng tv:

Kế từ năm 1991 Còníĩ tv dược phẩm thiết bị V tế Hà Nội (Hapharco) là một doanh nghiệp nhà nước chính thức hoạt đon'2 trons lĩnh vực hoạt độns thương mại Cũns như các doanh nghiệp hoạt độns thương mại khác, côns ty tiến hành kinh doanh nhàm mục đích thu lợi nhuận Mặc dù hoạt độn2 kinh

Trang 36

doanh mặt hàng dược phẩm và thiết bị y tế là một lĩnh vực có sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước, nhưng với sự năng động, sáng tạo và đoàn kết của tập thể cán bộ công nhân viên, công ty đã không ngừng phát triển và mở rộng phạm vi kinh doanh, những lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của công

ty là:

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc Đây là hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, trang thiết bị y tế

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại dược mỹ phẩm đặc trị như kem dưỡng da, trị trứng c á

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại hoá chất, sinh phẩm, các sản phẩm dinh dưỡng

+ Ngoài ra công ty còn mở rộng liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế để kinh doanh lĩnh vực kính mắt tại một số vị trí thuận lợi, kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh

Trang 37

PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu

+ Đối tượng nghiên cứu là bộ máy tổ chức, nhân lực và cơ cấu nhân lực của Công ty Dược và thiết bị y tế Hà Nội

+ Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 1998- 2002 của Công ty Dược và thiết bị y tế Hà Nội

+ Các chiến lược kinh doanh của Công ty Dược phẩm và thiết bị y tế Hà Nội thực hiện trong giai đoạn 1998-2002

+ Một số văn bản pháp quy của Chính Phủ, Bộ Y Tế, các Bộ, ngành có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

- Phương pháp hồi cứu số liệu

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp tỷ trọng

- Phương pháp phân tích nhân tố

- Phương pháp cân đối

- Phương pháp phân tích chi tiết

- Phương pháp tìm xu hưóng phát triển của chỉ tiêu

- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

2.2.1 Phương pháp so sánh:

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phântích hoạt động kinh doanh và cũng là phương pháp chính được áp dụns, tronsluận văn này

* Lựa chọn tiêu chuẩn đ ể so sánh:

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để

so sánh, được gọi là gốc so sánh Theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp Gốc so sánh là:

Trang 38

+ Tài liệu năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu.

+ Mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán , định mức

+ Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng Nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu

Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện, và là kết quả m à doanh nghiệp đã đạt được

* Điều kiện so sánh được:

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được

- Cùng phản ánh nội dung kinh tế; Cùng một phương pháp tính toán

- Cùng một đơn vị đo lường

+ Về không gian: các chỉ tiêu qui đổi về cùng qui mô và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau

* K ỹ thuật so sánh:

+ So sánh bằng s ố tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân

tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng qui mô của các hiện tượng kinh tế

+ So sánh bằng sô'tương đối: là kết quả phép chia, giữa trị số của kỳ phân

tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế

+ So sánh bằng sô' bình quản: số bình quân là dạng đặc biệt của số

tuyệt đối biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chuns của một đơn vị một bộ phận hav một tổnơ thể chung có cùng một tính chất

+ So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng qui mô

chung: là kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số

Trang 39

kỳ gốc đã được điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định qui mô chung.

* Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện theo ba hình thức:

+ So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ

quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu cùng kỳ của các báo cáo kế toán - tài chính, còn được gọi là phân tích theo chiều dọc (từng cột của báo cáo)

+ So sánh theo chiều ngang', là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ

lệ và chiều hướng biến động giữa các kỳ trên báo cáo k ế toán-tài chính (cùng hàng trên báo cáo, còn được gọi là phân tích theo chiều ngang

+ So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các ch ỉ tiêu: các chỉ

tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh qui mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ (từ 3 đến 5 năm hoặc lâu hơn) để thấy rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu

Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên được phân tích trong các báo cáo kế toán - tài chính, nhất là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối k ế toán và bảng lưu chuyển tiền tệ là các báo cáo tài chính định kỳ quan trọng của doanh nghiệp

2.2.2 Phương pháp phân tích nhân tô:

Phương pháp phân tích nhân tố là phân tích các chỉ tiêu tổng hợp và phân tích các nhân tố tác động vào các chỉ tiêu ấy Quá trình phàn tích nhán tố được thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 2.3 Sơ đỗ khái quát vê phàn tích nhản tở.

Trang 40

Phân tích nhân tố được chia thành phân tích thuận và phân tích nghịch

Phân tích nhân tố thuận là phân tích các chỉ tiêu tổng hợp sau đó phân tích

các chỉ tiêu hợp thành nó Phân tích nhân tố nghịch thì ngược lại, trước hết

phân tích từng nhân tố của chỉ tiêu tổng hợp, rồi trên cơ sở đó tiến hành phân tích tổng hợp

Chỉ tiêu tổng hợp và nhân tố hợp thành có những mối quan hệ nhất định Các mối quan hệ được chia thành xác xuất và xác định Phân tích xác suất và xác định còn mang tính không gian tĩnh và thời gian động Phân tích tĩnh là không xét đến các vấn đề biến động Phân tích động là xét đến sự phụ thuộc vào thời gian, nghĩa là xét biến động của các nhân tố theo thời gian

2.2.3 Phương pháp cân đối:

Trong quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp hình thành nhiều mối quan hệ cân đối; cân đối là sự cân bằng giữa hai mặt của các yếu tố với quá trình kinh doanh

Ví dụ:

- Giữa các nguồn thu với nguồn chi

- Giữa nhu cầu sử dụng vốn và khả năng thanh toán

- Giữa nguồn huy động vật tư với nguồn sử dụng vật tư cho kinh doanh

Ví dụ cụ thể : để cân đối hàng hoá xuất-nhập tồn, áp dụng công thức:

Sự cân đối chỉ là ngẫu nhiên còn hiện tượng mất cân đối là phổ biến khi

Tj + N > Tt + X + H —> chứng tỏ hàng hoá dư thừa cần đẩy mạnh bán ra hoặc giảm nhập Khi T ị + N < T 2 + X + H - > chứns tỏ thiếu hàns, cần khai thác nguồn nhập: bất đắc dĩ mới hạn chế việc bán ra

Phươns pháp cân đối được sử dụns nhiều trong côn2, tác lập kế hoạch

và cả trong công tác hạch toán đê nghiên cứu các mối quan hệ càn đối về lượng của yếu tố với lượng các mặt yếu tố và quá trình kinh doanh và trên cơ

sở đó có thể xác định ảnh hưởng của các nhân tố

Ngày đăng: 21/04/2019, 18:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w